Quyết định 4801/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Thu Bồn thành phố Đà Nẵng đến năm 2050
| Số hiệu | 4801/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Lê Quang Nam |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4801/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 10 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ THU BỒN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD;
Căn cứ Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Thu Bồn tại Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026; đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 16035/BC-SXD ngày 28 tháng 8 năm 2026 và Công văn số 18168/SXD-QHKT&PTĐT ngày 01 tháng 10 năm 2026; ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 11835/VP-ĐTĐT ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Thu Bồn, có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Đông: Giáp xã Duy Xuyên.
- Phía Tây: Giáp xã Phú Thuận.
- Phía Nam: Giáp xã Nông Sơn.
- Phía Bắc: Giáp xã Gò Nổi, xã Đại Lộc, xã Vu Gia.
b) Quy mô: Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng 10.876,90ha (108,77km2).
c) Thời hạn quy hoạch: đến năm 2050.
2. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm
- Phù hợp và liên kết vùng: Phù hợp với định hướng phát triển không gian của thành phố Đà Nẵng, bảo đảm liên kết vùng trong chuỗi đô thị và du lịch.
- Phát triển sinh thái đa chức năng và an ninh - quốc phòng: Phát triển xã Thu Bồn theo hướng sinh thái đa chức năng (thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp); chú trọng các yếu tổ quốc phòng, an ninh, phát triển đi đôi với phòng thủ chủ động và bảo vệ môi trường.
- Hình thành hệ sinh thái văn hóa: Phát triển văn hóa - xã hội theo hướng hình thành hệ sinh thái văn hóa nông nghiệp gắn với sông Thu Bồn, phát triển du lịch đi đôi với bảo tồn giá trị truyền thống, nâng cao chất lượng sống cho người dân.
- Kế thừa và điều chỉnh thích ứng: Kế thừa các định hướng quy hoạch đã phê duyệt, rà soát điều chỉnh nội dung không còn phù hợp với bối cảnh phát triển mới sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
- Tổ chức không gian và hạ tầng đồng bộ: Tổ chức không gian hợp lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4801/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 10 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ THU BỒN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 144/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD;
Căn cứ Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 628/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Thu Bồn tại Tờ trình số 162/TTr-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2026; đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo kết quả thẩm định số 16035/BC-SXD ngày 28 tháng 8 năm 2026 và Công văn số 18168/SXD-QHKT&PTĐT ngày 01 tháng 10 năm 2026; ý kiến của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố tại Công văn số 11835/VP-ĐTĐT ngày 12 tháng 10 năm 2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.
QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Thu Bồn, có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Đông: Giáp xã Duy Xuyên.
- Phía Tây: Giáp xã Phú Thuận.
- Phía Nam: Giáp xã Nông Sơn.
- Phía Bắc: Giáp xã Gò Nổi, xã Đại Lộc, xã Vu Gia.
b) Quy mô: Tổng diện tích lập quy hoạch khoảng 10.876,90ha (108,77km2).
c) Thời hạn quy hoạch: đến năm 2050.
2. Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm
- Phù hợp và liên kết vùng: Phù hợp với định hướng phát triển không gian của thành phố Đà Nẵng, bảo đảm liên kết vùng trong chuỗi đô thị và du lịch.
- Phát triển sinh thái đa chức năng và an ninh - quốc phòng: Phát triển xã Thu Bồn theo hướng sinh thái đa chức năng (thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp); chú trọng các yếu tổ quốc phòng, an ninh, phát triển đi đôi với phòng thủ chủ động và bảo vệ môi trường.
- Hình thành hệ sinh thái văn hóa: Phát triển văn hóa - xã hội theo hướng hình thành hệ sinh thái văn hóa nông nghiệp gắn với sông Thu Bồn, phát triển du lịch đi đôi với bảo tồn giá trị truyền thống, nâng cao chất lượng sống cho người dân.
- Kế thừa và điều chỉnh thích ứng: Kế thừa các định hướng quy hoạch đã phê duyệt, rà soát điều chỉnh nội dung không còn phù hợp với bối cảnh phát triển mới sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
- Tổ chức không gian và hạ tầng đồng bộ: Tổ chức không gian hợp lý, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Tính khả thi và thu hút nguồn lực: Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với nguồn lực đầu tư, làm cơ sở thu hút đầu tư và triển khai các dự án phát triển.
b) Mục tiêu
- Mục tiêu lập quy hoạch:
+ Cụ thể hóa các chủ trương, định hướng phát triển của Trung ương, thành phố Đà Nẵng và các quy hoạch cấp trên.
+ Định hướng phát triển không gian tổng thể xã Thu Bồn; xác định tính chất, chức năng, cơ cấu sử dụng đất, hệ thống trung tâm, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.
+ Tạo cơ sở pháp lý cho công tác quản lý phát triển không gian, quản lý đất đai, trật tự xây dựng, thu hút đầu tư và triển khai các dự án.
- Mục tiêu phát triển:
+ Đến năm 2050, xây dựng xã Thu Bồn trở thành khu vực nông thôn hiện đại, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ.
+ Phát triển kinh tế theo cơ cấu dịch vụ - thương mại - công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp; gắn phát triển kinh tế với bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa thế giới Mỹ Sơn, di sản văn hóa phi vật thể quốc gia lễ hội Bà Thu Bồn, cảnh quan sinh thái sông Thu Bồn và thích ứng biến đổi khí hậu.
+ Nâng cao chất lượng sống của người dân, xây dựng môi trường sống xanh, an toàn, văn minh, bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.
3. Tính chất và chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất
- Trung tâm kinh tế phía Tây Nam: Là trung tâm kinh tế gắn với phát triển du lịch, dịch vụ và công nghiệp của khu vực phía Tây Nam thành phố Đà Nẵng.
- Trục dịch vụ-du lịch - thương mại: Là trục dịch vụ - du lịch - thương mại tổng hợp; khai thác lợi thế vị trí địa lý, cảnh quan ven sông Thu Bồn, lòng hồ Vĩnh Trinh, Thạch Bàn và liên kết với khu vực Đại Lộc, Nông Sơn.
- Sinh thái và nông thôn mới hiện đại: Phát triển theo hướng sinh thái hài hòa giữa không gian sinh thái, khu dân cư và vùng sản xuất nông - thủy sản; hướng đến tiêu chuẩn nông thôn mới hiện đại, tạo tiền đề nâng cấp trong các giai đoạn tiếp theo.
b) Vai trò, chức năng
- Vai trò: Khu vực nông thôn trọng điểm phía Tây Nam thành phố Đà Nẵng; đầu mối kết nối giữa khu vực đô thị Nam Phước với các xã vùng núi phía Tây.
- Chức năng: Hỗ trợ phát triển nông nghiệp sinh thái, cung cấp không gian sinh thái, tạo quỹ đất dự trữ phát triển dịch vụ tương lai; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ và du lịch sinh thái di sản.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
a) Quy mô dân số
Dự báo đến năm 2050, dân số toàn xã đạt khoảng 52.235 người.
Các chỉ tiêu dự báo quy mô dân số nêu trên mang tính chất định hướng sơ bộ; Trong quá trình triển khai lập quy hoạch, đơn vị tư vấn có trách nhiệm điều tra, thu thập thông tin và đánh giá cụ thể để đề xuất phương án điều chỉnh phù hợp với động lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các mục tiêu phát triển theo quy hoạch chung thành phố Đà Nẵng đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075, bảo đảm có luận chứng khoa học và tính toán cụ thể.
b) Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch phải tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD (QCVN 01:2026/BXD có hiệu lực từ ngày 01/01/2027 thay thế QCVN 01:2021/BXD); QCVN 07:2023/BXD Sửa đổi 1:2025 cho QCVN 07:2023/BXD cùng các quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành và quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Việc xác lập và áp dụng các chỉ tiêu quy hoạch phải dựa trên kết quả đánh giá kỹ lưỡng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng thực tế của khu vực lập quy hoạch; bảo đảm tính toán cân đối tối ưu giữa nhu cầu sử dụng đất quy hoạch với khả năng dung nạp, đáp ứng đồng bộ của hệ thống hạ tầng xã hội (giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, cây xanh sử dụng công cộng), hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung và bảo vệ môi trường sinh thái; trong đó, đặc biệt lưu ý đề xuất các giải pháp kỹ thuật công trình và phi công trình chủ động thích ứng với rủi ro thiên tai, lũ quét, lở đất và sạt lở bờ sông, bờ suối tại địa bàn miền núi.
(Trường hợp trong quá trình lập, nghiên cứu quy hoạch mà các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn áp dụng liên quan được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định chuyển tiếp hoặc áp dụng theo hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn mới được ban hành)
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
Nghiên cứu, thực hiện đầy đủ các nội dung quy hoạch chung xã theo quy định tại Khoản 2 Điều 29 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 144/2025/QH15) và Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD). Trong đó, các nội dung trọng tâm cần tập trung nghiên cứu bao gồm:
a) Giai đoạn ngắn hạn: Giải quyết các nội dung cấp bách, hoàn thiện tiêu chí nông thôn mới hiện đại và tạo hạ tầng khung
- Đặc điểm tự nhiên, môi trường và phòng chống thiên tai:
+ Nghiên cứu giải pháp bảo vệ hành hành sinh thái sông Thu Bồn, bảo vệ tài nguyên rừng và hệ thống mặt nước tự nhiên.
+ Đề xuất các giải pháp chủ động thích ứng biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai, ngập lụt vùng thấp trũng và sạt lở ven sông.
+ Ưu tiên không gian cho hành lang thoát lũ và vành đai xanh sinh thái thích ứng với nước.
+ Đóng cửa, chỉnh trang các nghĩa trang nhỏ lẻ tự phát hiện hữu; không quy hoạch bãi rác, hạn chế quy hoạch nghĩa trang tập trung mới trên địa bàn xã để bảo vệ cảnh quan du lịch di sản (đưa chất thải rắn về bãi xử lý tập trung của thành phố).
- Điều kiện kinh tế - xã hội và tổ chức không gian:
+ Rà soát, kế thừa, điều chỉnh và khớp nối các quy hoạch, dự án đã duyệt phù hợp với bối cảnh phát triển mới sau sắp xếp đơn vị hành chính hai cấp.
+ Nghiên cứu định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - thương mại - công nghiệp, xây dựng - nông nghiệp.
+ Tổ chức không gian tổng thể, xác định hệ thống trung tâm hành chính - dịch vụ mới, rà soát chỉnh trang khu dân cư hiện hữu, bố trí quỹ đất tái định cư và các khu dân cư mới.
+ Phát triển các động lực kinh tế: Các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, logistics và các ngành nghề nông thôn.
+ Phát triển vùng nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao gắn với du lịch trải nghiệm.
+ Phát triển các sản phẩm du lịch văn hóa - sinh thái - cộng đồng gắn với di sản Mỹ Sơn, sông Thu Bồn, hồ Vĩnh Trinh, hồ Thạch Bàn và các giá trị truyền thống.
- Hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng số:
+ Giao thông: Tăng cường kết nối mạng lưới giao thông Đông - Tây; kết nối với Nam Phước, Duy Xuyên, Hội An; bổ sung các trục giao thông xương cá từ sông Thu Bồn lên các trục đường chính và cập nhật 02 trục Bắc - Nam chiến lược.
+ Cấp nước và cấp điện: Nghiên cứu đầu tư nhà máy nước; phương án nhận điện từ trạm trung gian.
+ Hạ tầng số: Thực hiện ngầm hóa tối thiểu 80% mạng cáp viễn thông thụ động khu vực trung tâm xã theo QCVN 07:2023/BXD.
- An ninh - Quốc phòng:
+ Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với phòng thủ chủ động và bảo vệ an ninh khu vực.
+ Nghiên cứu giải pháp lưỡng dụng hóa sân bay An Hòa phục vụ phát triển đa chức năng.
b) Giai đoạn dài hạn: hiện đại hóa toàn diện, tăng trưởng xanh và bền vững
- Đặc điểm tự nhiên, môi trường và bền vững:
+ Xây dựng môi trường sống xanh, an toàn, bền vững, bảo vệ nghiêm ngặt đa dạng sinh học, tài nguyên rừng và hành lang sinh thái sông Thu Bồn.
+ Hoàn thiện mô hình nông thôn mới hiện đại, sinh thái, thích ứng hoàn toàn với biến đổi khí hậu và thời tiết cực đoan.
- Điều kiện kinh tế - xã hội và động lực phát triển dài hạn:
+ Trở thành trung tâm phát triển du lịch văn hóa - sinh thái tầm vóc vùng gắn với di sản Mỹ Sơn và thương hiệu sinh thái sông Thu Bồn.
+ Đóng vai trò hạt nhân kinh tế, cung cấp sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao, tiểu thủ công nghiệp chế biến và logistics cho khu vực phía Tây Nam thành phố.
+ Tạo tiền đề vững chắc về không gian, hạ tầng và quản lý để sẵn sàng nâng cấp hành chính trong các giai đoạn tiếp theo.
- Hạ tầng kỹ thuật khung và năng lượng dài hạn:
+ Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
+ Bổ sung định hướng xây dựng mới trạm biến áp 220kV Thu Bồn (hoặc TBA 110kV Thu Bồn công suất 63MVA) và đường dây 110kV Thu Bồn - Đại Lộc để bảo đảm nguồn năng lượng phục vụ phát triển lâu dài.
- An ninh - quốc phòng: Duy trì thế trận an ninh - quốc phòng vững chắc tại cửa ngõ phía Tây Nam thành phố Đà Nẵng, bảo đảm phát triển kinh tế gắn liền với an toàn.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
Thành phần hồ sơ và quy cách thể hiện sản phẩm quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD), bao gồm các thành phần sau:
a) Hồ sơ bản giấy
- Hệ thống bản vẽ quy hoạch được thể hiện theo đúng tỷ lệ và ký hiệu quy chuẩn quy định:
|
STT |
Tên bản vẽ |
Ký hiệu |
Tỷ lệ |
|
1 |
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng |
QH-01 |
Thích hợp |
|
2 |
Bản đồ hiện trạng |
|
|
|
|
- Bản đồ hiện trạng nông thôn toàn xã |
QH-02A |
1/10.000 |
|
|
- Bản đồ hiện trạng đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch (các khu vực trung tâm) |
QH-02B |
1/5.000 |
|
3 |
Bản đồ định hướng phát triển không gian |
|
|
|
|
- Bản đồ định hướng không gian toàn xã |
QH-03A |
1/10.000 |
|
|
- Bản đồ định hướng không gian đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch (các khu vực trung tâm) |
QH-03B |
1/5.000 |
|
4 |
Bản đồ sử dụng đất theo các giai đoạn |
|
|
|
|
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch toàn xã |
QH-04A |
1/10.000 |
|
|
- Bản đồ sử dụng đất quy hoạch đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch (các khu vực trung tâm) |
QH-04B |
1/5.000 |
|
5 |
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật |
|
|
|
|
- Bản đồ định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và sản xuất |
QH-05A |
1/10.000 |
|
|
- Bản đồ định hướng hạ tầng đối với khu vực bố trí chức năng sử dụng đất quy hoạch (các khu vực trung tâm) |
QH-05B |
1/5.000 |
- Thuyết minh tổng hợp, thuyết minh tóm tắt quy hoạch kèm theo các văn bản pháp lý liên quan;
- Dự thảo Quyết định ban hành, Quy định quản lý theo quy hoạch chung xã.
b) Hồ sơ điện tử quy hoạch đô thị và nông thôn
- Cơ sở dữ liệu số cơ bản: Là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy, có đầy đủ nội dung theo quy định;
- Cơ sở dữ liệu số pháp lý: Bao gồm các tệp tin (file) dạng văn bản và bản vẽ khổ lớn được số hóa, quét (scan) dưới định dạng *.pdf (độ phân giải tối thiểu 300 dpi) từ hồ sơ bằng bản giấy đã được phê duyệt và đóng dấu xác nhận;
- Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS) quy hoạch đô thị và nông thôn: Bao gồm các tệp tin (file) chứa các lớp dữ liệu chuyên đề quy hoạch được chuyển đổi thành dữ liệu địa lý từ cơ sở dữ liệu gốc, đóng gói ở định dạng phần mềm GIS phù hợp, được thiết lập trên nền bản đồ địa hình quốc gia hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000.
7. Các yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến
Việc tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch thực hiện theo quy định tại Điều 37 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 144/2025/QH15).
1. Phân công trách nhiệm quản lý và tiến độ thực hiện
- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Thu Bồn.
- Hình thức lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực hoạt động chuyên ngành theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Thời hạn hoàn thành việc lập quy hoạch: Thời gian lập Quy hoạch chung không quá 09 tháng kể từ ngày Quyết định phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch này có hiệu lực, bảo đảm tiến độ phê duyệt quy hoạch trong năm 2026 theo đúng Kế hoạch tại Quyết định số 2110/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Thu Bồn
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Ủy ban nhân dân thành phố về hồ sơ trình duyệt; trình tự, thủ tục thực hiện; tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu, bản vẽ, số liệu hiện trạng và dự báo sử dụng để lập quy hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức lập Quy hoạch chung theo đúng nội dung Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
- Phối hợp với Sở Xây dựng hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch theo Quyết định này, thực hiện thủ tục đóng dấu xác nhận và lưu trữ, lưu giữ hồ sơ theo đúng quy định.
3. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
- Hướng dẫn cơ quan tổ chức lập quy hoạch trong suốt quá trình tổ chức lập bảo đảm tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định pháp luật hiện hành.
- Tổ chức lưu trữ, lưu giữ hồ sơ Nhiệm vụ quy hoạch được duyệt theo đúng quy định của pháp luật quy hoạch và pháp luật lưu trữ.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Thu Bồn; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh