Quyết định 4765/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt điều chỉnh chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021-2030
| Số hiệu | 4765/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 30/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Trúc Sơn |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4765/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 26 tháng 9 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị quyết số 7/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 260/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 260/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 280/NQ-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 445/TTr-SXD ngày 23 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu của người dân, nâng cao chất lượng nhà ở phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4765/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 30 tháng 7 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 26 tháng 9 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 96/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Nhà ở về phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Nghị quyết số 7/NQ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội cho các địa phương giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 338/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đầu tư xây dựng ít nhất 01 triệu căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai đoạn 2021 - 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 260/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Trà Vinh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 29/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Chương trình phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 113/NQ-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 260/NQ-HĐND ngày 07 tháng 07 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035;
Căn cứ Nghị quyết số 280/NQ-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 34/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long thông qua điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Vĩnh Long phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Vĩnh Long thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 445/TTr-SXD ngày 23 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Mục tiêu tổng quát
a) Phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu của người dân, nâng cao chất lượng nhà ở phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn.
b) Phát triển nhà ở có giá phù hợp với khả năng chi trả của hộ gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp và của các đối tượng thụ hưởng chính sách.
c) Rà soát, điều chỉnh quy hoạch; bố trí, bổ sung quỹ đất để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ với các thiết chế công đoàn phục vụ nhu cầu nhà ở cho công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu kinh tế; ưu tiên phát triển nhà ở xã hội cho thuê, cho thuê mua.
d) Các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị hình thành mới phải được quy hoạch, xây dựng theo hướng thông minh, nhà ở xanh, ứng dụng công nghệ số, thích ứng với biến đổi khí hậu. Ưu tiên phát triển nhà ở theo dự án gắn với các vùng động lực đô thị - công nghiệp - dịch vụ trung tâm; vùng nông nghiệp công nghệ cao - nông nghiệp sinh thái, vùng ven biển và các hành lang kinh tế đô thị theo các trục giao thông huyết mạch.
đ) Đầu tư xây dựng quỹ nhà ở xã hội cho thuê, hỗ trợ tái định cư từ quỹ nhà ở, ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác.
e) Tập trung nguồn lực thực hiện rà soát, xóa nhà ở tạm và giảm tối đa nhà ở thiếu kiên cố; hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo trong vùng thiên tai, biến đổi khí hậu xây dựng, sửa chữa, nâng cấp nhà ở xuống cấp, hư hỏng đảm bảo 3 cứng (nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng) phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng khu vực.
g) Phát triển thị trường bất động sản nhà ở bền vững, minh bạch dưới sự điều tiết, giám sát của Nhà nước; phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; hạn chế tình trạng đầu cơ, lãng phí tài nguyên đất.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Diện tích nhà ở bình quân đầu người
Giai đoạn 2021 - 2030, phát triển diện tích nhà ở bình quân toàn tỉnh là 36,0m2 sàn/người (khu vực đô thị đạt 38,0m2 sàn/người, khu vực nông thôn đạt 34,9 m2 sàn/người), tương ứng diện tích sàn nhà ở khoảng 38,0 triệu m2 sàn.
b) Chất lượng nhà ở
Đến năm 2030, phấn đấu tăng tỷ lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố toàn tỉnh đạt 99,91%, giảm tỷ lệ nhà ở thiếu kiên cố toàn tỉnh dưới 0,09%.
c) Phát triển các loại hình nhà ở
- Nhà ở thương mại: đến năm 2030, phấn đấu hoàn thành khoảng 11,5 triệu m2 sàn nhà ở thương mại, tương ứng khoảng 40.368 căn trong các dự án khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư.
- Nhà ở xã hội: đến năm 2030 phấn đấu hoàn thành khoảng 1,34 triệu m2 sàn, tương đương khoảng 20.508 căn; trong đó:
+ Nhà ở xã hội cho nhóm đối tượng có thu nhập thấp: phấn đấu hoàn thành khoảng 1,26 triệu m2 sàn, tương ứng khoảng 19.519 căn.
+ Nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân: phấn đấu hoàn thành khoảng 69.230 m2 sàn, tương ứng khoảng 989 căn.
- Nhà lưu trú công nhân để cho thuê: phấn đấu hoàn thành khoảng 120.000 m2 sàn, tương ứng khoảng 2.000 căn.
- Nhà ở công vụ: phấn đấu hoàn thành 41.050 m2 sàn, tương đương 549 căn. Trường hợp phát sinh nhu cầu nhà ở công vụ trong giai đoạn, phấn đấu đáp ứng 100% nhu cầu nhà ở theo các hình thức phát triển nhà ở công vụ được pháp luật quy định.
- Nhà ở do người dân tự xây: dự báo trong giai đoạn 2021 - 2030 diện tích sàn nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng tăng thêm khoảng 25 triệu m2 sàn, tương ứng khoảng 208.333 căn.
- Tiếp tục thực hiện hỗ trợ nhà ở theo chương trình mục tiêu: hỗ trợ người có công với cách mạng có khó khăn về nhà ở, hỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo, các hộ có nhà ở trong vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu (bão, lũ, sạt lở đất,...).
- Tập trung đẩy mạnh phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực xác định trong chương trình phát triển nhà ở. Tại khu vực đô thị, phát triển nhà ở chủ yếu được thực hiện theo dự án, khuyến khích các chủ đầu tư xây dựng nhà ở, hạn chế hình thức đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở.
3. Nhu cầu quỹ đất và nguồn vốn phát triển nhà ở
a) Dự kiến trong giai đoạn 2021 - 2030 diện tích đất phát triển nhà ở xã hội khoảng 82,0 ha; đất phát triển nhà ở công vụ khoảng 3,445 ha.
b) Nhu cầu vốn phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2030 khoảng 332.213 tỷ đồng. Dự kiến cơ cấu nguồn vốn phát triển nhà ở:
- Vốn ngân sách: khoảng 536 tỷ đồng (đầu tư phát triển nhà ở công vụ);
- Vốn ngoài ngân sách: khoảng 331.677 tỷ đồng.
4. Một số giải pháp chủ yếu
a) Thành lập Quỹ nhà ở địa phương theo quy định để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo quỹ nhà ở xã hội để cho thuê.
b) Rà soát, lập, điều chỉnh quy hoạch các khu đô thị, khu nhà ở và ưu tiên bố trí quỹ đất để triển khai các dự án khu đô thị mới, khu dân cư quy mô lớn có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, văn minh, hiện đại.
c) Kiến trúc nhà ở đô thị và nông thôn phải đáp ứng yêu cầu về thẩm mỹ, có bản sắc, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống; ban hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp với tập quán sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các vùng, miền, có khả năng ứng phó với thiên tai, thích ứng biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp dụng trong xây dựng nhà ở.
Đối với khu vực trung tâm đô thị, chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án, tập trung chỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại; khuyến khích phát triển các loại hình nhà ở cao tầng phù hợp với định hướng quy hoạch đô thị, hạ tầng kỹ thuật và khả năng đáp ứng của từng khu vực.
d) Tăng cường kiểm tra, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ hiệu quả các nhà đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. Thực hiện nghiêm công tác giám sát, đánh giá đầu tư các dự án để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án.
Thẩm định, tiếp nhận dự án đầu tư, lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực tài chính, nhân lực, quản trị, kinh nghiệm, chuyên môn kỹ thuật, khả năng triển khai và quản lý, vận hành hiệu quả các dự án nhà ở, đô thị; kiên quyết không tiếp nhận các nhà đầu tư yếu kém, không có khả năng triển khai thành công dự án.
đ) Ưu tiên việc rà soát, lựa chọn vị trí quỹ đất công phù hợp để phát triển nhà ở xã hội; bố trí đủ quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
e) Đa dạng hóa nguồn vốn và các hình thức đầu tư xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân sách; rà soát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để triển khai hiệu quả chương trình tín dụng cho vay hỗ trợ nhà ở xã hội.
g) Cải cách thủ tục hành chính theo hướng chuyển đổi số, liên thông với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia; nghiên cứu cắt giảm thời gian thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, đầu tư, quy hoạch, xây dựng, nhà ở, môi trường, phòng cháy chữa cháy, kinh doanh bất động sản,...
h) Quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở, thị trường bất động sản theo quy định; thực hiện công khai danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, công khai thông tin về nhà ở, bất động sản theo quy định.
1. Sở Xây dựng
a) Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ và hằng năm; đồng thời, hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc địa phương thực hiện chương trình, định kỳ hoặc đột xuất tổng hợp, báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng theo quy định.
b) Đăng tải công khai Chương trình phát triển nhà ở trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành tỉnh liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định.
d) Hướng dẫn, tham gia ý kiến vào các đồ án quy hoạch dự án nhà ở và khu đô thị của các địa phương để bố trí quỹ đất phát triển từng loại nhà ở đảm bảo mục tiêu phát triển nhà ở giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh; thực hiện điều chỉnh, bổ sung chương trình theo quy định của pháp luật về nhà ở.
đ) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu hướng dẫn dự án nhà ở sau đầu tư xây dựng; nghiên cứu, ban hành các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện và đặc thù của các địa phương để tham khảo, áp dụng.
e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức việc thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội quy định tại Nghị quyết 201/2025/QH15; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ kết quả thực hiện hằng năm trước ngày 31 tháng 12 trong thời gian thực hiện thí điểm; sơ kết, tổng kết gửi Chính phủ để báo cáo Quốc hội.
g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan nghiên cứu đề xuất việc thành lập Quỹ phát triển nhà ở địa phương theo Nghị quyết số 201/2025/QH15 của Quốc hội.
h) Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu số về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Chính phủ.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức, quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn; định kỳ tổng hợp và báo cáo về công tác cấp phép xây dựng, tiến độ thực hiện chương trình và kết quả hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng chính sách.
b) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh lập quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn; đặc biệt tập trung rà soát, cập nhật quy hoạch cho các khu đất dự kiến làm nhà ở xã hội theo các cơ chế, nghị quyết đặc thù của Quốc hội để làm cơ sở triển khai dự án.
c) Chủ trì thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư đảm bảo tiến độ và kế hoạch đã được phê duyệt; quản lý quỹ đất phát triển nhà ở xã hội; quản lý việc thực hiện các dự án phát triển nhà ở hoạt động xây dựng của chủ đầu tư tại địa phương.
d) Đề xuất, tham mưu các chính sách giúp thị trường bất động sản địa phương phát triển ổn định, lành mạnh; đồng thời phối hợp xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu số về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định của Chính phủ.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh và đơn vị có liên quan
Các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ, Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện Chương trình theo đúng quy định.
4. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng nhà ở
a) Tổ chức xây dựng và triển khai các dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả, chấp hành đúng các nội dung quy hoạch đã được phê duyệt. Hạn chế tối đa việc điều chỉnh quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Đảm bảo nguồn vốn để đầu tư xây dựng dự án đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, thực hiện dự án theo đúng tiến độ, kế hoạch đã được phê duyệt.
c) Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản, mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các quy định khác có liên quan.
d) Báo cáo đầy đủ thông tin về dự án bất động sản theo quy định tại Nghị định số 357/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh