Quyết định 4745/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 4745/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trần Trí Quang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4745/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân; Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về Quy trình tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-TTCP ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1073/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
PHỐI
HỢP TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số: 4745/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp tiếp công dân giữa Ban Tiếp công dân tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tiếp công dân, phục vụ công tác tiếp công dân của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh (sau đây viết tắt là Trụ sở).
b) Ban Tiếp công dân tỉnh là cơ quan đầu mối chủ trì, điều phối hoạt động phối hợp, chịu trách nhiệm tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện.
2. Đối tượng áp dụng
Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tiếp công dân, phục vụ công tác tiếp công dân của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh cử đại diện để phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại Trụ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân năm 2013; tham dự tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
1. Việc phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở nhằm bảo đảm quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các quy định có liên quan; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, góp phần phòng ngừa, hạn chế khiếu nại, tố cáo vượt cấp, đông người; kịp thời phát hiện, xử lý các vụ việc phức tạp, không để phát sinh “điểm nóng”; tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận các thông tin của công dân về những vấn đề có liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; công tác giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các thông tin có liên quan đến hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4745/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 29 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH VĨNH LONG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân; Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 2 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 04/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về Quy trình tiếp công dân;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-TTCP ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về Quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông tư số 06/2025/TT-TTCP ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định chế độ thông tin, báo cáo công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1073/QĐ-UBND ngày 25/6/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Long; Quyết định số 1388/QĐ-UBND ngày 26/8/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI
HỢP TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số: 4745/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, phương thức và trách nhiệm phối hợp tiếp công dân giữa Ban Tiếp công dân tỉnh thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tiếp công dân, phục vụ công tác tiếp công dân của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh (sau đây viết tắt là Trụ sở).
b) Ban Tiếp công dân tỉnh là cơ quan đầu mối chủ trì, điều phối hoạt động phối hợp, chịu trách nhiệm tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và báo cáo kết quả thực hiện.
2. Đối tượng áp dụng
Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc tiếp công dân, phục vụ công tác tiếp công dân của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh cử đại diện để phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân tại Trụ sở theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân năm 2013; tham dự tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Mục đích
1. Việc phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở nhằm bảo đảm quy định của pháp luật về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các quy định có liên quan; nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, góp phần phòng ngừa, hạn chế khiếu nại, tố cáo vượt cấp, đông người; kịp thời phát hiện, xử lý các vụ việc phức tạp, không để phát sinh “điểm nóng”; tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
2. Tiếp nhận các thông tin của công dân về những vấn đề có liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước; công tác quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; công tác giám sát của Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và các thông tin có liên quan đến hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.
3. Trực tiếp gặp gỡ, lắng nghe ý kiến của công dân, có ý kiến trả lời hoặc chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan xem xét giải quyết và thông báo cho công dân biết thời gian trả lời đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại các cuộc tiếp công dân định kỳ, đột xuất theo quy định.
4. Tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền để xem xét, giải quyết. Các trường hợp không thuộc thẩm quyền phải hướng dẫn đến cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Mọi hoạt động phối hợp thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân phải tuân thủ đúng chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức và của Nhà nước.
2. Hoạt động phối hợp giữa Ban Tiếp công dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường và cơ quan, đơn vị có liên quan dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
3. Bảo đảm tính kỷ luật, kỷ cương trong công tác phối hợp, đề cao trách nhiệm cá nhân của Lãnh đạo các cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức tham gia phối hợp, phục vụ thực thi pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
4. Các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp với tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Việc cung cấp, trao đổi thông tin về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phải bảo đảm kịp thời, đúng thời gian, đáp ứng yêu cầu trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của lãnh đạo.
5. Mỗi vụ việc phát sinh phải xác định rõ cơ quan chịu trách nhiệm giải quyết, cơ quan chủ trì, tham mưu, cơ quan phối hợp.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP
Điều 4. Nội dung phối hợp
1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy định phối hợp phòng ngừa và xử lý những trường hợp khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp vi phạm trật tự công cộng.
2. Phối hợp tiếp công dân, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo; tham mưu giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà nội dung có liên quan đến lĩnh vực ngành, địa phương mình quản lý, ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xử lý, giải quyết mà các cơ quan, đơn vị mà mình đã chuyển đơn.
3. Phối hợp trong việc tiếp công dân, cử người đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở.
4. Phối hợp trong việc bảo vệ Trụ sở, người tiếp công dân.
5. Phối hợp trong việc xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị về một nội dung hoặc phức tạp, có nhiều nội dung.
6. Tổng hợp, báo cáo, cung cấp, trao đổi thông tin về tình hình tiếp công dân, xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; thực hiện các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chuẩn bị tốt việc phục vụ cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền trong việc tiếp công dân.
7. Thực hiện các nội dung, phương thức phối hợp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tiếp, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở
1. Đón tiếp và phân loại ban đầu
a) Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm đón tiếp, phân loại ban đầu cơ quan tiếp nhận vụ việc và hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật. Việc phân loại thực hiện theo quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14 của Quy chế này.
b) Trong trường hợp vụ việc thuộc trách nhiệm của nhiều cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở thì công chức được giao nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở (gọi tắt là Thường trực tiếp công dân) báo cáo Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh để xem xét, quyết định.
2. Tiếp công dân, tuyên truyền, giải thích pháp luật và hướng dẫn công dân: Thường trực tiếp công dân có trách nhiệm tiếp, xử lý thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công dân cung cấp; tuyên truyền, giải thích các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung hoặc phức tạp, có nhiều nội dung
a) Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng một nội dung
Trưởng Ban Tiếp công dân nơi có nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung có trách nhiệm trực tiếp tiếp hoặc cử Thường trực tiếp công dân tiếp đại diện của những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để lắng nghe người đại diện trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các thông tin, tài liệu do họ cung cấp.
Trường hợp những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chưa có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì Thường trực tiếp công dân yêu cầu người đại diện viết thành văn bản hoặc ghi lại đầy đủ, chính xác nội dung vụ việc do người đại diện trình bày, đọc lại cho họ nghe và yêu cầu ký hoặc điểm chỉ để xác nhận.
Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì Thường trực tiếp công dân tiếp nhận, xem xét thụ lý để giải quyết và thông báo cho đại diện của những người khiếu nại, tố cáo về kết quả xử lý theo quy định của pháp luật; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì chuyển đơn hoặc hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
b) Trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phức tạp, có nhiều nội dung, thuộc trách nhiệm của nhiều cấp, nhiều ngành, đã qua nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, giải quyết hoặc vụ việc có rất nhiều người tham gia, diễn biến phức tạp thì:
Trưởng Ban Tiếp công dân có trách nhiệm: chủ trì, điều phối, yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu; cử người có trách nhiệm tham gia tiếp người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan: chịu trách nhiệm nội dung giải quyết theo thẩm quyền; phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc đại diện Ủy ban nhân dân địa phương nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tiếp người đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Công an tỉnh chịu trách nhiệm bảo đảm an ninh trật tự tại Trụ sở.
c) Trường hợp những người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có hành vi kích động, gây rối trật tự hoặc đe dọa đối với Thường trực tiếp công dân, người thi hành công vụ thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc Trưởng Ban Tiếp công dân, người phụ trách địa điểm tiếp công dân phải kịp thời tăng cường người tiếp công dân; yêu cầu cơ quan công an hoặc cơ quan chức năng có biện pháp xử lý kịp thời.
d) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan phải phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân tỉnh trong quá trình tiếp công dân, trao đổi thông tin kịp thời, chính xác, thống nhất nội dung trả lời công dân theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; làm tốt công tác vận động, thuyết phục công dân tại Trụ sở để công dân trở về địa phương.
4. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Thường trực tiếp công dân sử dụng thống nhất phần mềm tiếp công dân để phục vụ cho việc theo dõi, quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu công tác tiếp công dân.
Điều 6. Theo dõi, đôn đốc vụ việc do Ban Tiếp công dân chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
1. Ban Tiếp công dân thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do mình chuyển đến. Chuyên viên tiếp công dân đề xuất với Trưởng Ban Tiếp công dân những vụ việc cần kiểm tra, đôn đốc; tại cuộc họp giao ban hàng tháng, trao đổi với Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh thống nhất danh sách, nội dung các vụ việc cần kiểm tra, đôn đốc để tổng hợp, lập kế hoạch kiểm tra, đôn đốc và báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
a) Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu thành lập Tổ công tác và xây dựng kế hoạch để kiểm tra, đôn đốc.
b) Các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan, bố trí cán bộ, công chức và phương tiện tham gia Tổ công tác; tiến hành việc kiểm tra, đôn đốc theo kế hoạch đã được phê duyệt.
c) Ban Tiếp công dân tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra, đôn đốc và đề xuất hướng giải quyết vụ việc đến lãnh đạo cơ quan tham gia Tổ công tác để xin ý kiến chỉ đạo.
Điều 7. Thông tin, báo cáo trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại Trụ sở
1. Quản lý thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại Trụ sở.
a) Ban Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm quản lý thống nhất thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư tại Trụ sở; tham mưu Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh trong việc phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu, đảm bảo công tác bảo mật theo quy định nhằm phục vụ kịp thời, hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành đối với công tác tiếp công dân tại Trụ sở.
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, tài liệu phải được sự đồng ý của Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh.
2. Chế độ thông tin, báo cáo
a) Định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, năm, Ban Tiếp công dân tỉnh tổng hợp tình hình công tác tiếp công dân tại Trụ sở báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan có liên quan và Ban Tiếp công dân Trung ương.
b) Trong thời gian diễn ra các kỳ họp Quốc hội, kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, các sự kiện chính trị quan trọng của Đảng và Nhà nước, Ban Tiếp công dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo tình hình tiếp công dân tại Trụ sở theo quy định và khi có yêu cầu.
3. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư.
Trên cơ sở theo dõi, tổng hợp kết quả tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân tại Trụ sở, Ban Tiếp công dân tỉnh tham mưu, đề xuất với Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo, phối hợp Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các biện pháp cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước trong công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư.
TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
Điều 8. Trụ sở Tiếp công dân tỉnh
1. Trụ sở Tiếp công dân tỉnh là nơi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
2. Địa điểm:
- Trụ sở chính: Số 88, đường Hoàng Thái Hiếu, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long (phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long cũ).
- Điểm tiếp công dân cơ sở 1: Số 5, đường Lê Thánh Tôn, phường Trà Vinh, tỉnh Vĩnh Long (phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh cũ).
- Điểm tiếp công dân cơ sở 2: Số 600B9, đường Nguyễn Thị Định, phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long (phường Phú Khương, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre cũ).
3. Ban Tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý Trụ sở; việc tiếp công dân được thể chế hóa bằng quy chế, quy định, quy trình tiếp công dân công khai, minh bạch, thủ tục đơn giản, rõ ràng, tạo điều kiện thuận lợi cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 9. Thời gian tiếp công dân
1. Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân theo quy định, lịch tiếp công dân được niêm yết công khai tại Trụ sở và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp công dân ít nhất 01 ngày trong 01 tháng và thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 18 Luật Tiếp công dân, lịch tiếp công dân được niêm yết công khai tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh và đăng trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
3. Ban Tiếp công dân tỉnh và đại diện Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh trong giờ hành chính những ngày làm việc hàng tuần.
Điều 10. Thành phần tham gia tiếp công dân
1. Lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh (hoặc cử người có thẩm quyền, nắm chắc nội dung vụ việc và có khả năng tham mưu, xử lý) có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi tiếp công dân của Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Tùy theo nội dung vụ việc, mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh có liên quan tham gia tiếp công dân của Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN THAM GIA TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ
Điều 11. Trách nhiệm chung của các đơn vị và cá nhân được phân công thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở
1. Các cơ quan, đơn vị tham gia tiếp công dân tại Trụ sở có trách nhiệm:
a) Thực hiện đúng quy trình, nghiệp vụ được áp dụng thống nhất tại Trụ sở.
b) Phối hợp chặt chẽ với công chức tiếp công dân của các cơ quan khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
c) Chấp hành nghiêm túc Nội quy của Trụ sở và Quy chế phối hợp giữa các cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở và quy định khác có liên quan.
d) Chấp hành sự điều hành của Lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh khi xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung, vụ việc phức tạp, kéo dài.
2. Khi có vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp tại Trụ sở, Lãnh đạo Ban Tiếp công dân tỉnh có quyền yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có liên quan cử cán bộ, công chức đến Trụ sở để phối hợp tham gia tiếp công dân, giải thích và hướng dẫn công dân thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định.
3. Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng và Lãnh đạo các sở, ngành có nội dung liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có trách nhiệm phục vụ cho việc tiếp công dân của Thường trực Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị chương trình, kịch bản, kế hoạch làm việc, hồ sơ, tài liệu phục vụ cho Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân định kỳ và đột xuất.
4. Cơ quan tham gia tiếp công dân tại Trụ sở phối hợp chặt chẽ với Ban Tiếp công dân trong việc thông báo tình hình tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm; cung cấp thông tin; trao đổi phương án xử lý các vụ việc có liên quan, những vụ việc phức tạp, những vướng mắc về nghiệp vụ.
1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng; tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về công tác xây dựng Đảng và những vấn đề khác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Tỉnh ủy.
2. Chuẩn bị kế hoạch, chương trình, thành phần làm việc, hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để Lãnh đạo Tỉnh ủy tiếp công dân định kỳ.
3. Thông báo kết quả tiếp công dân của lãnh đạo chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp công dân để các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện. Nội dung thông báo kết quả tiếp công dân phải nêu rõ kết quả xử lý, thời hạn thực hiện và cơ quan chịu trách nhiệm.
1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Đảng cấp mình và cấp dưới; tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về những vấn đề liên quan đến kỷ luật Đảng, phẩm chất cán bộ, đảng viên, về sinh hoạt trong nội bộ tổ chức Đảng thuộc thẩm quyền của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
2. Thông báo kết quả tiếp công dân chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp công dân để cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện. Nội dung thông báo kết quả tiếp công dân phải nêu rõ kết quả xử lý, thời hạn thực hiện và cơ quan chịu trách nhiệm.
1. Tiếp nhận, xử lý kiến nghị, phản ánh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Nội chính Tỉnh ủy; tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền của Ban Nội chính Tỉnh ủy.
2. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị nội dung, phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh tổ chức buổi tiếp công dân của Trưởng Ban Nội chính Tỉnh ủy tại Trụ sở khi có yêu cầu.
3. Thông báo kết quả tiếp công dân chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp công dân để cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện. Nội dung thông báo kết quả tiếp công dân phải nêu rõ kết quả xử lý, thời hạn thực hiện và cơ quan chịu trách nhiệm.
1. Tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với đại biểu Quốc hội thuộc Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, với Hội đồng nhân dân tỉnh liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Hội đồng nhân dân.
2. Đề xuất vụ việc, chuẩn bị kế hoạch, chương trình, thành phần làm việc, hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân khi có yêu cầu.
3. Thông báo kết quả tiếp công dân chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp công dân để cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thực hiện. Nội dung thông báo kết quả tiếp công dân phải nêu rõ kết quả xử lý, thời hạn thực hiện và cơ quan chịu trách nhiệm.
Điều 16. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh
Thực hiện theo điểm đ, khoản 4, Điều 12 Luật Tiếp công dân năm 2013 và Điều 6 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ, cụ thể:
1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh:
a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh.
b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân tỉnh với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc lãnh đạo Đảng và Nhà nước của tỉnh tiếp công dân.
2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.
3. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
a) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
b) Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân tỉnh, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
4. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:
a) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến.
b) Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và Thanh tra tỉnh kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
5. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân, Thanh tra tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
6. Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:
a) Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung.
b) Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.
c) Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.
7. Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc:
a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân xã, phường.
b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với Nhân dân, công chức, viên chức của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân xã, phường.
c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường.
8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 17. Trách nhiệm của Thủ trưởng sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị khác
1. Thủ trưởng sở, ban, ngành và cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm tham gia hoặc cử người có thẩm quyền tham gia, phục vụ Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân khi có Giấy mời của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Tiếp công dân tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu, nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình để tham mưu cho Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân hiệu quả.
3. Kịp thời xem xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành, đơn vị mình khi nhận các đơn, thư do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chuyển đến và thông báo kết quả giải quyết về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Tiếp công dân tỉnh) để theo dõi, phục vụ công tác tiếp công dân; trường hợp quá hạn phải báo cáo rõ lý do và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 18. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm tham gia hoặc cử người có thẩm quyền tham gia, phục vụ Thường trực Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân khi có Giấy mời của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Tiếp công dân tỉnh.
2. Phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh chuẩn bị cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu, nội dung thuộc lĩnh vực quản lý của địa phương mình để tham mưu cho Lãnh đạo tỉnh tiếp công dân hiệu quả.
3. Khi phát sinh các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp hoặc có biểu hiện chuẩn bị tụ tập đông người, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có đông người tụ tập báo cáo nhanh đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh qua đường dây nóng và các phương tiện khác; chủ động thuyết phục, vận động công dân trở về địa phương.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nơi có dự án, công trình trọng điểm, các vụ việc phức tạp đang có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chịu trách nhiệm cung cấp đủ hồ sơ đã cập nhật liên quan đến Tổ công tác của tỉnh (nếu có); chủ động giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc trách nhiệm của mình, tránh việc để xảy ra tình hình khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp.
5. Kịp thời xem xét, giải quyết các đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương mình khi nhận các đơn, thư do Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến hoặc Lãnh đạo tỉnh giao và thông báo kết quả giải quyết về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Ban Tiếp công dân tỉnh) để theo dõi, phục vụ công tác tiếp công dân; trường hợp quá hạn phải báo cáo rõ lý do và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Người đứng đầu địa phương nơi đặt Trụ sở tiếp công dân tỉnh chủ động phối hợp với Ban Tiếp công dân tỉnh và các cơ quan có liên quan trong việc xử lý tình huống phức tạp, đông người, giữ gìn bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tránh để ùn tắc giao thông tại khu vực Trụ sở.
Điều 19. Trách nhiệm của Công an tỉnh
Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo đơn vị nghiệp vụ, cơ quan Công an xã, phường bố trí lực lượng làm nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân khác do Lãnh đạo tỉnh chọn; vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét giải quyết hoặc chờ kết quả giải quyết của tỉnh và cơ quan cấp trên; có biện pháp xử lý kịp thời những người vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy tiếp công dân, gây rối trật tự, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của cán bộ tiếp dân, xâm phạm tài sản của Nhà nước, cá nhân.
Điều 20. Tổ chức họp giao ban báo cáo tình hình tiếp công dân
Đại diện Lãnh đạo các đơn vị: Văn phòng Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện chế độ giao ban hàng tháng tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh (do Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì, mời) để tổng hợp, phân loại, đánh giá rút kinh nghiệm công tác tiếp công dân, phục vụ tiếp công dân, công tác bảo đảm an ninh trật tự tại Trụ sở tiếp công dân; tổng hợp báo cáo, tham mưu đề xuất biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân gửi đến Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định (nếu có) đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm tổ chức thi hành quy chế
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Công an tỉnh, các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện theo đúng nội dung Quy chế này.
2. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm đề xuất những cá nhân, tập thể có thành tích trong công tác tiếp công dân, phối hợp bảo đảm an ninh trật tự, phục vụ công tác tiếp công dân để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời động viên, khen thưởng. Đồng thời, thông báo với Thủ trưởng của cán bộ, công chức tham gia phối hợp tiếp công dân về hành vi vi phạm nội quy, quy chế tại Trụ sở Tiếp công dân (nếu có) và đề nghị cơ quan có cán bộ, công chức vi phạm kịp thời chấn chỉnh hoặc xử lý theo quy định.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm ban hành Nội quy, Quy chế phối hợp tiếp công dân phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
Điều 22. Sửa đổi, bổ sung quy chế
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan đơn vị có liên quan kịp thời phản ánh về Ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, đề xuất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh