Quyết định 4712/QĐ-UBND năm 2025 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công tác văn phòng, Ngoại giao thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
| Số hiệu | 4712/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 12/09/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 12/09/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Trương Việt Dũng |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4712/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN PHÒNG, LĨNH VỰC NGOẠI GIAO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 01/8/2025 của UBND Thành phố về việc rà soát, đơn giản hóa, chuẩn hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND Thành phố tại Tờ trình số 49a/TTr-VP ngày 11/9/2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Công tác văn phòng, lĩnh vực Ngoại giao thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN PHÒNG, LĨNH VỰC NGOẠI GIAO THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch UBND
Thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
Cập nhật thông tin tình hình thực hiện nhiệm vụ các địa phương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao |
Công tác văn phòng |
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan. |
|
2. |
Đính chính văn bản đã phát hành |
Công tác văn phòng |
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan. |
|
3. |
Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND Thành phố do các đơn vị thuộc UBND Thành phố đề xuất |
Ngoại giao |
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan. |
|
4. |
Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố |
Ngoại giao |
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan. |
Ghi chú: Ngày giải quyết công việc tại nội dung, cụ thể của từng TTHC tại phần II được tính là ngày làm việc.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Cập nhật thông tin tình hình thực hiện nhiệm vụ các địa phương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
1.1: Trình tự thực hiện (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC nội bộ):
Bước 1: Phòng Hành chính - Quản trị
Căn cứ các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao UBND Thành phố trên Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành Thành phố, Phòng Hành chính - Quản trị phân công giao nhiệm vụ về các phòng chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ trong 01 ngày làm việc và thống nhất đồng bộ với phân công của Lãnh đạo UBND Thành phố, Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố.
Bước 2: Các phòng chuyên môn
- Đối với các nhiệm vụ “Chưa cập nhật tiến độ”:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4712/QĐ-UBND |
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN PHÒNG, LĨNH VỰC NGOẠI GIAO THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 28/10/2022 của UBND thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2022-2025;
Căn cứ Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 01/8/2025 của UBND Thành phố về việc rà soát, đơn giản hóa, chuẩn hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm 2025;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND Thành phố tại Tờ trình số 49a/TTr-VP ngày 11/9/2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04 thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Công tác văn phòng, lĩnh vực Ngoại giao thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch UBND các phường, xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG LĨNH VỰC CÔNG TÁC VĂN PHÒNG, LĨNH VỰC NGOẠI GIAO THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UBND THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 4712/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Chủ tịch UBND
Thành phố)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
Cập nhật thông tin tình hình thực hiện nhiệm vụ các địa phương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao |
Công tác văn phòng |
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan. |
|
2. |
Đính chính văn bản đã phát hành |
Công tác văn phòng |
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan. |
|
3. |
Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND Thành phố do các đơn vị thuộc UBND Thành phố đề xuất |
Ngoại giao |
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan. |
|
4. |
Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố |
Ngoại giao |
Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố liên quan. |
Ghi chú: Ngày giải quyết công việc tại nội dung, cụ thể của từng TTHC tại phần II được tính là ngày làm việc.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Thủ tục: Cập nhật thông tin tình hình thực hiện nhiệm vụ các địa phương được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao
1.1: Trình tự thực hiện (bao gồm cả thời gian, địa điểm thực hiện TTHC nội bộ):
Bước 1: Phòng Hành chính - Quản trị
Căn cứ các nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao UBND Thành phố trên Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Hệ thống Quản lý văn bản và Điều hành Thành phố, Phòng Hành chính - Quản trị phân công giao nhiệm vụ về các phòng chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ trong 01 ngày làm việc và thống nhất đồng bộ với phân công của Lãnh đạo UBND Thành phố, Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố.
Bước 2: Các phòng chuyên môn
- Đối với các nhiệm vụ “Chưa cập nhật tiến độ”:
+ Căn cứ nội dung và thời hạn nhiệm vụ, các phòng chuyên môn cập nhật tiến độ thực hiện gửi báo cáo Chính phủ theo quy định (Gửi đính kèm file văn bản kiếm chứng nếu đã hoàn thành) chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc và trước thời hạn yêu cầu hoàn thành kể từ khi nhận được phân công nhiệm vụ trên hệ thống.
+ Trường hợp nhiệm vụ thuộc lĩnh vực giải quyết của các sở, ban, ngành Thành phố, kịp thời phân công nhiệm vụ trên Hệ thống cơ sở dữ liệu tới các đơn vị để thực hiện chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc sau khi được phân công trên Hệ thống và trước thời hạn yêu cầu hoàn thành kể từ khi nhận được phân công nhiệm vụ trên hệ thống; đồng thời theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện nhiệm vụ của sở, ban, ngành Thành phố đúng tiến độ.
+ Đối với các nhiệm vụ không thuộc nội dung, lĩnh vực của đơn vị, hoặc cần phối hợp với các phòng chuyên môn khác, kịp thời trao đổi với phòng Hành chính - Quản trị để phân công cho phù hợp, chậm nhất trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được phân công nhiệm vụ trên hệ thống.
- Đối với các nhiệm vụ “đang thực hiện trong hạn”:
Các phòng chuyên môn thường xuyên rà soát, tiếp tục cập nhật tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ để gửi báo cáo Chính phủ theo quy định bảo đảm đúng tiến độ trước thời hạn hoàn thành được giao.
- Đối với các nhiệm vụ “quá thời hạn chưa hoàn thành”:
Khẩn trương cập nhật tiến độ báo cáo Chính phủ trong đó có giải trình lý do chậm muộn; báo cáo Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố tham mưu Lãnh đạo UBND Thành phố đôn đốc, chỉ đạo tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn (nếu có) để sớm hoàn thành nhiệm vụ hoặc có văn bản báo cáo giải trình lý do chậm muộn và đề nghị Văn phòng Chính phủ gia hạn thực hiện nhiệm vụ.
- Đối với nhiệm vụ đã báo cáo Văn phòng Chính phủ nhưng chưa được xác nhận hoàn thành:
Phòng chuyên môn được phân công cập nhật tiến độ nhiệm vụ chủ động liên hệ với đồng chí chuyên viên Văn phòng Chính phủ được phân công theo dõi tình hình triển khai nhiệm vụ để xác nhận hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo trong thời hạn yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ.
- Đối với nhiệm vụ đã báo cáo Văn phòng Chính phủ nhưng không được xác nhận hoàn thành (nhiệm vụ Văn phòng Chính phủ trả lại):
Phòng chuyên môn được phân công cập nhật nhiệm vụ tiếp tục rà soát, bổ sung nội dung thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của Văn phòng Chính phủ; trường hợp có khó khăn, vướng mắc báo cáo Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố phụ trách lĩnh vực để chỉ đạo kịp thời hoàn thành theo tiến độ.
Bước 3. Phòng Tổng hợp:
- Trước ngày 10 và ngày 25 hàng tháng, Phòng Tổng hợp vào hệ thống “Theo dõi nhiệm vụ Chính phủ” tại địa chỉ: https://tdnv.vpcp.vn để chiết xuất danh sách các nhiệm vụ của UBND Thành phố Hà Nội được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao theo các nội dung:
+ Nhiệm vụ đã hoàn thành
+ Nhiệm vụ trong hạn chưa hoàn thành
+ Nhiệm vụ quá hạn chưa hoàn thành
- Tham mưu văn bản báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao (gửi kèm danh sách nhiệm vụ) báo cáo các đồng chí Lãnh đạo Văn phòng theo dõi lĩnh vực và gửi các phòng chuyên môn để rà soát, đôn đốc, cập nhật thông tin.
- Phối hợp đôn đốc các phòng chuyên môn cập nhật tình hình thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao trên Hệ thống; tổng hợp, tham mưu Chánh Văn phòng UBND Thành phố ký văn bản đôn đốc các sở, ngành thực hiện nhiệm vụ được giao trên Hệ thống định kỳ trước ngày 30 hằng tháng.
Bước 4. Lãnh đạo Văn phòng:
- Căn cứ văn bản báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao chỉ đạo các phòng, đơn vị được phân công phụ trách cập nhật thông tin, tiến độ thực hiện gửi báo cáo Chính phủ theo quy định.
- Đối với nhiệm vụ “Quá hạn chưa hoàn thành”: Chỉ đạo các đơn vị khẩn trương cập nhật tiến độ báo cáo Chính phủ; tham mưu Lãnh đạo UBND Thành phố đôn đốc, chỉ đạo tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn (nếu có) để sớm hoàn thành nhiệm vụ hoặc có văn bản báo cáo giải trình lý do chậm muộn và xin gia hạn thực hiện nhiệm vụ; trường hợp đã hoàn thành nhiệm vụ nhưng không được Văn phòng Chính phủ xác nhận thì trực tiếp trao đổi hoặc giao phòng chuyên môn trao đổi với đơn vị chức năng Văn phòng Chính phủ để xác nhận hoàn thành nhiệm vụ trên hệ thống.
Bước 5. Các sở, ban, ngành Thành phố, UBND các xã, phường (sau khi được bổ sung phân quyền cập nhật trên Hệ thống):
- Căn cứ nội dung và thời hạn nhiệm vụ được giao trên Hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi nhiệm vụ của Chính phủ, kịp thời cập nhật tiến độ thực hiện gửi báo cáo Chính phủ theo quy định (Gửi đính kèm file văn bản kiểm chứng nếu đã hoàn thành) chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được phân công nhiệm vụ trên Hệ thống hoặc trước thời hạn yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ.
- Đối với các nhiệm vụ không thuộc nội dung, lĩnh vực của đơn vị, hoặc cần phối hợp với các cơ quan khác, kịp thời trao đổi với phòng chuyên môn thuộc UBND Thành phố đã giao nhiệm vụ trên Hệ thống về đơn vị để điều chỉnh cho phù hợp, chậm nhất trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được phân công nhiệm vụ trên Hệ thống.
- Đối với các nhiệm vụ “đang thực hiện trong hạn”:
Các địa phương, đơn vị thường xuyên rà soát, tiếp tục cập nhật tiến độ triển khai thực hiện nhiệm vụ để gửi báo cáo Chính phủ theo quy định bảo đảm đúng tiến độ trước thời hạn hoàn thành được giao.
- Đối với các nhiệm vụ “quá thời hạn chưa hoàn thành”:
Khẩn trương cập nhật tiến độ báo cáo Chính phủ trong đó có giải trình lý do chậm muộn và báo cáo phòng chuyên môn thuộc UBND Thành phố đã giao nhiệm vụ trên Hệ thống về đơn vị để biết, tham mưu Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố tham mưu Lãnh đạo UBND Thành phố đôn đốc, chỉ đạo tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn (nếu có) để sớm hoàn thành nhiệm vụ hoặc có văn bản báo cáo giải trình lý do chậm muộn và đề nghị Văn phòng Chính phủ gia hạn thực hiện nhiệm vụ.
1.2 Cách thức thực hiện:
Hệ thống cơ sở dữ liệu “Theo dõi nhiệm vụ Chính phủ” tại địa chỉ: https://tdnv.vpcp.vn/pages/main.zul
1.3 Địa điểm thực hiện:
Tại Phòng Hành chính - Quản trị và Phòng Tổng hợp thuộc Văn phòng UBND Thành phố. Địa chỉ: 12 Lê Lai, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.4 Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Văn phòng UBND Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các phường, xã.
1.5 Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết TTHC nội bộ: UBND Thành phố.
1.6 Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định
1.7. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không quy định
1.8. Căn cứ pháp lý của TTHC:
- Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao (tại Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27/7/2014 và Quyết định số 23/2018/QĐ-TTg ngày 15/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ)
- Chỉ đạo của UBND Thành phố và Chủ tịch UBND Thành phố, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố.
- Yêu cầu quy định chi tiết thi hành các Văn bản pháp luật, các Nghị quyết của HĐND Thành phố.
- Đề xuất cụ thể bằng văn bản của các cơ quan thuộc Thành phố và được Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố chấp thuận.
2. Thủ tục: Đính chính văn bản đã phát hành
2.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phát hiện sai sót: 1/2 ngày
Người trực tiếp soạn thảo văn bản hoặc người nhận văn bản phát hiện ra sai sót trong quá trình thực hiện và phản hồi lại.
Bước 2: Soạn thảo văn bản đính chính: 1/2 ngày
- Trường hợp văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung, chuyên viên soạn thảo văn bản sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương.
- Trường hợp văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành, chuyên viên soạn thảo văn bản đính chính bằng công văn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
Bước 3: Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét, duyệt ký văn bản đính chính: 1/4 ngày
Sau khi chuyên viên trình ký văn bản đính chính, Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét, duyệt ký văn bản đính chính.
Bước 4: Phát hành và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi: 1/2 ngày
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng UBND Thành phố thực hiện gửi văn bản đính chính bằng đường công văn hoặc qua Hệ thống.
Bước 5: Lưu trữ hồ sơ: 1/4 ngày
Văn bản đính chính sẽ được lưu trữ cùng với hồ sơ.
2.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Văn thư;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của UBND Thành phố.
2.3. Địa điểm thực hiện:
Phòng, ban, đơn vị trực thuộc Văn phòng UBND Thành phố
2.4. Thành phần hồ sơ:
Dự thảo Công văn đính chính hoặc Văn bản sửa đổi, thay thế văn bản đã phát hành (bản giấy hoặc bản điện tử).
2.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2.6. Thời hạn giải quyết: 02 ngày.
2.7. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Văn phòng UBND Thành phố
2.8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết TTHC nội bộ: Lãnh đạo UBND Thành phố.
2.9. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Công văn đính chính hoặc Văn bản sửa đổi, thay thế văn bản đã phát hành được ký và phát hành.
2.10. Phí, lệ phí: Không quy định.
2.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
2.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ: Không quy định.
2.13. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư.
- Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 05/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;
- Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND ngày 12/6/2020 của UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý điện tử giữa các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội;
Quyết định số 5386/QĐ-UBND ngày 24/10/2023 của UBND Thành phố về việc ban hành quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống quản lý văn bản và điều hành thành phố Hà Nội.
3. Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND Thành phố do các đơn vị thuộc UBND Thành phố đề xuất
* Phạm vi áp dụng không bao gồm: Việc ký kết, thực hiện thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo pháp luật về quản lý nợ công; Thỏa thuận về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; Thỏa thuận về viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo pháp luật về viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Hợp đồng theo pháp luật về dân sự; Hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng UBND Thành phố tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của các đơn vị trên hệ thống văn bản điện tử, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện trong giờ hành chính; báo cáo Lãnh đạo Văn phòng phân công phòng Quan hệ quốc tế thụ lý (03 giờ làm việc).
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng UBND Thành phố chuyển hồ sơ giấy (nếu có) tới phòng chuyên môn trong ngày làm việc.
Bước 2: Lãnh đạo Văn phòng phân công
Lãnh đạo Văn phòng phân công Phòng Quan hệ quốc tế thụ lý hồ sơ (1/4 ngày làm việc).
Bước 3: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phân công
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phân công nhiệm vụ cho công chức thuộc phòng phụ trách lĩnh vực, địa bàn thụ lý trên phần mềm quản lý văn bản hoặc văn bản giấy (1/4 ngày làm việc) kể từ khi nhận được hồ sơ.
Bước 4: Thụ lý giải quyết hồ sơ
Công chức thụ lý giải quyết hồ sơ (05 ngày làm việc), cụ thể:
1. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Công chức Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo văn bản nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, trình Lãnh đạo Phòng và Lãnh đạo Văn phòng.
2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Công chức Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo Phiếu trình của Văn phòng (Mẫu 01) trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, đồng thời dự thảo văn bản của UBND Thành phố xin ý kiến Bộ Ngoại giao (Mẫu 02).
Bước 5: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt, ký trình Lãnh đạo Văn phòng (1/2 ngày làm việc).
Bước 6: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách phê duyệt, ký trình Lãnh đạo UBND Thành phố văn bản xin ý kiến Bộ Ngoại giao (01 ngày làm việc).
Bước 7: Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét phê duyệt
Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét phê duyệt về việc ký kết thỏa thuận quốc tế theo đề xuất của cơ quan chuyên môn và Văn phòng UBND Thành phố, phê duyệt văn bản xin ý kiến Bộ Ngoại giao (05 ngày làm việc).
Bước 8: Bộ Ngoại giao có ý kiến
Bộ Ngoại giao có ý kiến bằng văn bản trong 07 ngày làm việc (hoặc 03 ngày đối với thủ tục rút gọn).
Bước 9: Phòng Quan hệ quốc tế tổng hợp ý kiến của Bộ Ngoại giao
Sau khi có ý kiến của Bộ Ngoại giao:
1. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện: Công chức Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo văn bản gửi đơn vị đề xuất ký kết, nêu rõ nội dung cần giải trình, bổ sung để đơn vị đề xuất ký kết tiếp thu, trao đổi và thống nhất với đối tác quốc tế ký kết (02 ngày làm việc).
2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Công chức Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo Phiếu trình của Văn phòng (Mẫu 03) kèm theo dự thảo Tờ trình Đảng ủy UBND Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy (Mẫu 04) (02 ngày làm việc).
Bước 10: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt, ký trình Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Chánh Văn phòng (1/2 ngày làm việc).
Bước 11: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Chánh Văn phòng phê duyệt, ký ban hành văn bản (ở trường hợp 1 Bước 8), hoặc phê duyệt trình văn bản xin ý kiến Đảng ủy UBND Thành phố (ở trường hợp 2 Bước 8) (01 ngày làm việc).
Bước 12: Đảng ủy UBND Thành phố xem xét phê duyệt (bao gồm bước xin ý kiến đồng chí Bí thư - Chủ tịch UBND Thành phố và đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố - Phó Chủ tịch UBND Thành phố bằng văn bản thống nhất chủ trương trước khi trình đồng chí Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy UBND Thành phố ký Tờ trình của Đảng ủy UBND Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy) (02 ngày làm việc).
Bước 13: Nhận thông báo của Thường trực Thành ủy
Văn phòng UBND Thành phố nhận thông báo của Thành ủy cho ý kiến đối với Tờ trình của Đảng ủy UBND Thành phố (05 ngày làm việc).
Bước 14: Triển khai ký kết thỏa thuận quốc tế
- Trên cơ sở ý kiến chấp thuận chủ trương của Thường trực Thành ủy, Phòng Quan hệ quốc tế báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố về việc ủy quyền, phân công đại diện Thành phố ký kết và triển khai ký kết thỏa thuận quốc tế với đối tác nước ngoài (02 ngày làm việc).
- Triển khai tổ chức ký kết.
Bước 15: Báo cáo Bộ Ngoại giao sau khi hoàn thành ký kết
Công chức Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo Phiếu trình của Văn phòng (Mẫu 05) kèm dự thảo văn bản của UBND Thành phố báo cáo gửi Bộ Ngoại giao về thỏa thuận quốc tế đã ký (Mẫu 06) trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký kết (02 ngày làm việc).
Bước 16: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt, ký trình Lãnh đạo Văn phòng (1/2 ngày làm việc).
Bước 17: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách phê duyệt, ký trình Phó Chủ tịch UBND Thành phố văn bản báo cáo gửi Bộ Ngoại giao (01 ngày làm việc).
Bước 18: Thống kê và theo dõi
CBCC Phòng Quan hệ quốc tế có trách nhiệm thống kê các hồ sơ thực hiện tại đơn vị, thống kê kết quả thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Qua Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành của UBND Thành phố.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Văn thư.
- Qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Địa điểm thực hiện:
Tại Bộ phận văn thư của Văn phòng UBND Thành phố. Địa chỉ: Số 12 phố Lê Lai, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.4. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của đơn vị chủ trì đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế (bao gồm các nội dung: Yêu cầu: Mục đích: Nội dung chính: Đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước CHXNCN Việt Nam là thành viên: Đánh giá tác động về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác: Việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này; Tính khả thi, hiệu quả; Vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có); Đề xuất về việc ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế (nếu có)).
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức.
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Các văn bản có liên quan khác.
1.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.6. Thời hạn giải quyết: 35 ngày làm việc.
1.7. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND Thành phố.
1.8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố được Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền, phân công.
1.9. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ:
- Văn bản của Văn phòng UBND Thành phố về các nội dung cần giải trình, bổ sung (trường hợp không đủ điều kiện, cần bổ sung, làm rõ thông tin, nội dung).
- Văn kiện đã được ký kết.
1.10. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật số 70/2020/QH14 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1.13. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
- Quy chế số 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của TP Hà Nội.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND Thành phố vv quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của UBND Thành phố về việc công bố TTHC nội bộ lĩnh vực công tác Văn phòng, lĩnh vực Ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
- Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thực hiện theo phương án đơn giản hóa trong lĩnh vực Công tác văn phòng, lĩnh vực Ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
- Quyết định số 356/QĐ-VP ngày 25/7/2025 của Văn phòng UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND Thành phố.
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục TTHC nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
1.14. Biểu mẫu:
- Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo Lãnh đạo UBND Thành phố xin ý kiến Bộ Ngoại giao về việc ký kết / sửa đổi / bổ sung / gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh UBND Thành phố (mẫu 01).
- Dự thảo Văn bản của UBND Thành phố xin ý kiến Bộ Ngoại giao (mẫu 02).
- Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo Đảng ủy UBND Thành phố trình TTTU xin chủ trương ký kết Thỏa thuận (mẫu 03).
- Dự thảo Tờ trình của Đảng ủy UBND Thành phố trình TTTU xin chủ trương ký kết Thỏa thuận quốc tế (mẫu 04).
- Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo Lãnh đạo UBND Thành phố ký văn bản báo cáo Bộ Ngoại giao (mẫu 05).
- Dự thảo văn bản báo cáo Bộ Ngoại giao về việc ký kết Thỏa thuận quốc tế (mẫu 06).
Mẫu 01: Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo Lãnh đạo UBND Thành phố xin ý kiến Bộ Ngoại giao
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm |
PHIẾU TRÌNH XỬ LÝ CÔNG VIỆC
Kính gửi: Phó Chủ tịch UBND Thành phố ……………………
|
Vấn đề trình: |
Văn bản xin ý kiến Bộ Ngoại giao về việc ký kết Bản ghi nhớ hợp tác giữa UBND thành phố Hà Nội với ……….. |
||
|
Cơ quan báo cáo |
Tên đơn vị đề xuất |
||
|
Văn bản gửi kèm |
- Văn bản của đơn vị chủ trì đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế; - Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức; - Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì có bản dịch tiếng Việt kèm theo. - Các văn bản có liên quan khác. |
||
|
Ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch UBND Thành phố |
|||
|
I. Tóm tắt nội dung đề nghị: UBND Thành phố nhận được ………… Nội dung báo cáo cụ thể như sau: 1. Về quá trình trao đổi và xây dựng dự thảo Thỏa thuận: ……………… 2. Về đề xuất ký kết: 2.1. Bối cảnh và mục đích ký kết: ……………… 2.2. Tên Thỏa thuận: ……………… 2.3. Danh nghĩa: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và ……………… 2.4. Đại diện thay mặt ký kết: ……………………………… 2.5. Ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng ……………………………… 2.6. Thời điểm và cách thức ký kết: ……………………………… 2.7. Về nội dung Bản ghi nhớ: Hai bên sẽ hợp tác thực hiện các mục tiêu …………. bao gồm những hạng mục công việc: ……………………………… (Dự thảo Thỏa thuận quốc tế tiếng Việt và tiếng ……………… xin gửi đính kèm ) 2.8. Đánh giá sự phù hợp, tính khả thi của thỏa thuận ……………………………… 2.9. Đánh giá tác động ……………………………… II. Rà soát của Văn phòng UBND Thành phố * Căn cứ pháp lý và thẩm quyền phê duyệt: - Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, đây được xác định là trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh (UBND Thành phố) với bên ký kết nước ngoài. Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội có thẩm quyết quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế trên. Trình tự, thủ tục việc ký kết được quy định tại Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế, theo đó, Thành phố cần xin ý kiến Bộ Ngoại giao để hoàn thiện nội dung Bản ghi nhớ trước khi ký kết thỏa thuận quốc tế theo quy định. - Căn cứ khoản 10, Điều 5, Quy chế 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, Thường trực Thành ủy quyết định chủ trương ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế của UBND Thành phố với các thủ đô, thành phố, vùng địa phương, cơ quan, tổ chức nước ngoài. III. Kiến nghị của Văn phòng: Trên cơ sở các nội dung trên, Văn phòng UBND Thành phố kính báo cáo và đề xuất Đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố xem xét: - Phê duyệt và ký Công văn của UBND Thành phố xin ý kiến Bộ Ngoại giao về việc ký kết……………………………… theo nội dung báo cáo trên. (Dự thảo Công văn xin ý kiến Bộ Ngoại giao và các tài liệu liên quan xin gửi kèm theo) |
|||
|
Kính trình Đồng chí đ/c Phó Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo để làm cơ sở triển khai, thực hiện./. |
|||
|
PHÒNG QUAN HỆ QUỐC TẾ |
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG |
||
|
CHUYÊN VIÊN
hoặc |
TRƯỞNG PHÒNG |
||
|
……………… |
……………… |
……………… |
|
Mẫu 02: Văn bản của UBND Thành phố xin ý kiến Bộ Ngoại giao
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/UBND-QHQT |
Hà Nội, ngày tháng năm |
Kính gửi: Bộ Ngoại giao
Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội; UBND thành phố Hà Nội trân trọng báo cáo Bộ Ngoại giao về việc ký kết Thỏa thuận quốc tế giữa UBND thành phố Hà Nội và ……………… , như sau:
I. Bối cảnh và mục đích ký kết
………………………………
II. Nội dung chính
- Tên Thỏa thuận: ………………………………
- Danh nghĩa: UBND thành phố Hà Nội và ……………………
- Đại diện thay mặt ký kết: ………………………………
- Ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng ………………
- Thời điểm và cách thức ký kết: ………………………………
- Về nội dung:
Hai bên dự kiến hợp tác để triển khai các nội dung cụ thể như sau:
………………………………………………
(Dự thảo Bản ghi nhớ tiếng Việt và tiếng Anh xin gửi đính kèm )
III. Đánh giá sự phù hợp, tính khả thi của thỏa thuận
………………………………………………
IV. Đánh giá tác động
………………………………………………
V. Kiến nghị đề xuất
Trên cơ sở các nội dung trên, căn cứ quy định tại Luật Thỏa thuận quốc tế 2020, UBND thành phố Hà Nội trân trọng xin ý kiến của Bộ Ngoại giao về chủ trương ký kết và nội dung Thỏa thuận quốc tế ………………………………
(* Tài liệu gửi kèm:
- Dự thảo Bản ghi nhớ bản tiếng Việt và tiếng………………;
- Tài liệu khác liên quan:……………… )
UBND thành phố Hà Nội rất mong nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Bộ Ngoại giao.
Xin trân trọng cảm ơn./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Mẫu 03: Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo Đảng ủy UBND TP trình Thường trực Thành ủy xin phê duyệt chủ trương
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm |
PHIẾU TRÌNH
Về việc báo cáo Thường trực Thành ủy xin phê duyệt chủ trương ký kết Thỏa thuận quốc tế
|
Kính gửi: |
|
|
|
- Đ/c Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND TP; |
|
Ý kiến chỉ đạo của Đ/c Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND Thành phố:
|
||
|
Ý kiến chỉ đạo
của Đ/c Phó Bí thư TT Đảng ủy,
|
||
|
Ý kiến chỉ đạo của Đ/c Ủy viên BTV Đảng ủy - Phó Chủ tịch UBND Thành phố:
|
||
|
I- Thông tin về nội dung trình: |
||
|
1- Vấn đề trình: |
Báo cáo Thường trực Thành ủy xin phê duyệt chủ trương ký kết Bản Ghi nhớ hợp tác giữa UBND Thành phố và ……………… |
|
|
2- Văn bản trình: |
Dự thảo Tờ trình Thường trực Thành ủy kèm dự thảo Thỏa thuận quốc tế |
|
|
II- Tổng hợp nội dung báo cáo: |
||
|
UBND Thành phố nhận được công văn số……………… ngày……………… của ……………… đề xuất ký kết Bản ghi nhớ hợp tác giũa UBND Thành phố và ……………… . Về nội dung này, Văn phòng UBND Thành phố kính báo cáo nội dung cụ thể như sau: 1. Quá trình triển khai và xây dựng Thỏa thuận quốc tế ……………………………………………… 2. Về nội dung Thỏa thuận quốc tế dự kiến ký kết 2.1. Mục đích: ……………………………… 2.2. Nội dung Bản ghi nhớ: - Tên gọi: ……………………………………………… - Danh nghĩa: …………………………………………. - Đại diện thay mặt ký kết: ………………………….. - Ngôn ngữ ký: tiếng Việt và tiếng ………………… - Về nội dung chính: ……………………………….. - Thời điểm và cách thức ký kết: …………………. - Về hiệu lực: ………………………………………. - Đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam: tác động về chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác: ………………………………………………………… III- Rà soát của Văn phòng UBND Thành phố 1. Căn cứ pháp lý và thẩm quyền phê duyệt: - Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, đây được xác định là trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh (UBND Thành phố) với bên ký kết nước ngoài. Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội có thẩm quyết quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế trên. Trình tự, thủ tục ký kết được quy định tại Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế. - Căn cứ khoản 10, Điều 5, Quy chế 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, Thường trực Thành ủy quyết định chủ trương ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế của UBND Thành phố với các thủ đô, thành phố, vùng địa phương, cơ quan, tổ chức nước ngoài. 2. Việc triển khai trình tự, thủ tục ký kết: - Về thủ tục: Các cơ quan đã tham mưu triển khai trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 19, 27 của Luật Thỏa thuận quốc tế 2020; UBND Thành phố đã có văn bản xin ý kiến Bộ Ngoại giao và hoàn thiện nội dung Bản ghi nhớ, triển khai thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế theo quy định. - Về ý kiến của Bộ Ngoại giao: Tại công văn số …/BNG-TCQT ngày ……, Bộ Ngoại giao có ý kiến: …………………. - Về bố cục và nội dung: Bố cục và nội dung Bản ghi nhớ đã đảm bảo theo quy định của Luật Thỏa thuận quốc tế, không có điều khoản nào tạo ra cam kết ràng buộc về mặt pháp lý, tài chính hoặc bất kỳ điều gì khác. 3. Đề xuất của Văn phòng UBND Thành phố Trên cơ sở các nội dung trên, căn cứ Quy chế 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, UBND thành phố Hà Nội triển khai thủ tục báo cáo Thường trực Thành ủy xin phê duyệt chủ trương ký kết theo quy định. Văn phòng UBND Thành phố kính báo cáo Đồng chí Bí thư Đảng ủy - Chủ tịch UBND Thành phố; Đồng chí ủy viên BTV Đảng ủy - Phó Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, thống nhất nội dung Tờ trình; giao Văn phòng báo cáo Đồng chí Phó Bí thư TT BTV Đảng ủy, Phó Chủ tịch TT UBND Thành phố duyệt ký Tờ trình của Ban Thường vụ Đảng ủy trình Thường trực Thành ủy xem xét phê duyệt chủ trương ký kết Bản ghi nhớ hợp tác giữa UBND thành phố Hà Nội và ……………………………… (Tài liệu gửi kèm: (1) Văn bản ……………… (2) Dự thảo Thỏa thuận quốc tế tiếng Việt và tiếng ………………; (3) Công văn góp ý số ……../BNG-TCQT ngày……………… của Bộ Ngoại giao; (4) Văn bản liên quan: ……………………………… Văn phòng kính trình Lãnh đạo UBND Thành phố xem xét, chỉ đạo./. |
||
|
TRƯỞNG PHÒNG |
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG |
|
|
…………………………………… |
…………………………………… |
|
|
Ý kiến của Chánh Văn phòng ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………… |
||
|
|
CHÁNH VĂN PHÒNG
……………………………… |
|
|
|
|
|
Chuyên viên / Phó Trưởng phòng:………………………………
Mẫu 04: Tờ trình của Đảng ủy UBND Thành phố xin ý kiến Thường trực Thành ủy
|
ĐẢNG BỘ THÀNH PHỐ
HÀ NỘI |
ĐẢNG CỘNG SẢN
VIỆT NAM |
|
Số: -TTr/ĐU |
Hà Nội, ngày tháng năm |
TỜ TRÌNH
Về việc xin phê duyệt chủ trương ký kết Thỏa thuận quốc tế
Kính gửi: Thường trực Thành ủy
I. VẤN ĐỀ TRÌNH
Xin phê duyệt chủ trương việc ký kết Thỏa thuận quốc tế giữa UBND thành phố Hà Nội và …………………………
II. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT
1. Căn cứ thực tiễn
………………………………………………
2. Căn cứ pháp lý về thẩm quyền phê duyệt
- Căn cứ khoản 10, Điều 5, Quy chế 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, Thường trực Thành ủy quyết định chủ trương ký kết thỏa thuận hợp tác quốc tế của UBND Thành phố với các thủ đô, thành phố, vùng địa phương, cơ quan, tổ chức nước ngoài.
- Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội quyết định việc ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan nhà nước cấp tỉnh (UBND Thành phố).
III. VỀ NỘI DUNG TRÌNH
1. Mục đích: ………………………………
2. Nội dung Bản ghi nhớ hợp tác
- Tên gọi: ………………………………
- Danh nghĩa: ………………………………
- Đại diện thay mặt ký kết: ………………………………
- Ngôn ngữ ký: ………………………………………
- Nội dung chính: ………………
- Thời điểm và cách thức ký kết: ………………
- Về hiệu lực: ………………………………
- Đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam; tác động về chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác:………………
3. Về việc triển khai thủ tục ký kết
- UBND thành phố Hà Nội đã triển khai trình tự, thủ tục theo quy định tại Điều 19, Điều 27 Luật Thỏa thuận quốc tế; đã xin ý kiến Bộ Ngoại giao và hoàn thiện nội dung Thỏa thuận.
- Tại công văn số ..../BNG-TCQT ngày ……….., Bộ Ngoại giao có ý kiến:………
IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Trên cơ sở các nội dung báo cáo trên, căn cứ Quy chế 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội, Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố kính trình Thường trực Thành ủy xem xét:
- Phê duyệt chủ trương ký kết Ghi nhớ hợp tác giữa UBND thành phố Hà Nội và……………… theo báo cáo tại Mục III.
- Giao Đảng ủy UBND thành phố Hà Nội chỉ đạo UBND Thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thủ tục ký kết thỏa thuận quốc tế theo quy định.
Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố kính báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thành ủy./.
|
|
T/M BAN THƯỜNG
VỤ |
Mẫu 5: Phiếu trình Văn bản báo cáo Bộ Ngoại giao sau khi ký kết
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm |
PHIẾU TRÌNH XỬ LÝ CÔNG VIỆC
Kính gửi: Phó Chủ tịch UBND Thành phố ………………...
|
Vấn đề trình: |
Văn bản báo cáo Bộ Ngoại giao về việc ký kết Thỏa thuận quốc tế |
|
Ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch UBND Thành phố |
|
|
I. Tóm tắt nội dung báo cáo: ………………...………………... II. Kiến nghị của Văn phòng: Căn cứ khoản 5, Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 134/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại, theo đó, yêu cầu báo cáo Bộ Ngoại giao bằng văn bản và gửi bản sao TTQT cho Bộ Ngoại giao trong thời hạn 15 ngày sau khi ký kết. Trên cơ sở đó, Văn phòng UBND Thành phố kính báo cáo và đề xuất Đồng chí Phó Chủ tịch ………………... xem xét: - Phê duyệt Công văn của UBND Thành phố báo cáo Bộ Ngoại giao và gửi kèm bản sao Thỏa thuận quốc tế đã ký kết với ………………... (Dự thảo Công văn báo cáo Bộ Ngoại giao xin gửi kèm theo) Kính trình Đồng chí Phó Chủ tịch………………... xem xét, phê duyệt./. |
|
|
PHÒNG QUAN HỆ QUỐC TẾ |
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG |
|
|
CHUYÊN VIÊN/ |
TRƯỞNG PHÒNG |
|
|
……………… |
……………… |
……………… |
Mẫu 06: Dự thảo văn bản báo cáo Bộ Ngoại giao về việc ký kết
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/UBND-QHQT |
Hà Nội, ngày tháng năm |
Kính gửi: Bộ Ngoại giao
………………………………………
Căn cứ khoản 5, Điều 19 Luật Thỏa thuận quốc tế năm 2020 và khoản 2 Điều 11 Nghị định số 134/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội kính gửi kèm theo đây bản sao Thỏa thuận quốc tế……………… (đã được hai Bên ký kết) để báo cáo theo quy định.
(Bản sao bản ghi nhớ hợp tác tiếng Việt và tiếng……… xin gửi đính kèm)
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trân trọng báo cáo./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
4. Ký kết/sửa đổi/bổ sung/gia hạn thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố.
* Phạm vi áp dụng không bao gồm: Việc ký kết, thực hiện thỏa thuận về vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài theo pháp luật về quản lý nợ công; Thỏa thuận về cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; Thỏa thuận về viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo pháp luật về viện trợ phi chính phủ nước ngoài; Hợp đồng theo pháp luật về dân sự; Hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
1.1 Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng UBND Thành phố tiếp nhận hồ sơ, tài liệu của các đơn vị trên hệ thống văn bản điện tử, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện trong giờ hành chính; báo cáo Lãnh đạo Văn phòng phân công phòng Quan hệ quốc tế thụ lý (03 giờ làm việc).
Văn thư Phòng Hành chính - Quản trị thuộc Văn phòng UBND Thành phố chuyển hồ sơ giấy (nếu có) tới phòng chuyên môn trong ngày làm việc.
Bước 2: Lãnh đạo Văn phòng phân công
Lãnh đạo Văn phòng phân công Phòng Quan hệ quốc tế thụ lý hồ sơ (1/4 ngày làm việc).
Bước 3: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phân công
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phân công nhiệm vụ cho công chức phụ trách lĩnh vực, địa bàn thụ lý trên phần mềm quản lý văn bản và/ hoặc văn bản giấy (1/4 ngày làm việc) kể từ khi nhận được hồ sơ.
Bước 4: Thụ lý giải quyết hồ sơ
Công chức thụ lý giải quyết hồ sơ (05 ngày làm việc), cụ thể:
1. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện: Công chức Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo văn bản nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, trình Lãnh đạo Phòng và Lãnh đạo Văn phòng, có văn bản yêu cầu các đơn vị hoàn thiện hồ sơ.
2. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện: Công chức Phòng Quan hệ quốc tế dự thảo Phiếu trình của Văn phòng (Mẫu 01) trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét quyết định, kèm theo dự thảo văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố (Mẫu 02).
Bước 5: Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt
Lãnh đạo Phòng Quan hệ quốc tế phê duyệt, ký trình Lãnh đạo Văn phòng (1/2 ngày làm việc).
Bước 6: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Chánh Văn phòng phê duyệt, ký trình văn bản báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố (01 ngày làm việc).
Bước 07: Chủ tịch UBND Thành phố xem xét phê duyệt
Chủ tịch UBND Thành phố xem xét phê duyệt về việc ký kết thỏa thuận quốc tế theo đề xuất của cơ quan chuyên môn và Văn phòng UBND Thành phố (05 ngày làm việc).
Bước 08: Lãnh đạo Văn phòng phê duyệt
Lãnh đạo Văn phòng phụ trách và Chánh Văn phòng phê duyệt, ký văn bản thông báo ý kiến của Chủ tịch UBND Thành phố (01 ngày làm việc).
Bước 09: Triển khai ký kết thỏa thuận quốc tế
Trên cơ sở ý kiến chấp thuận của Chủ tịch UBND Thành phố, người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký thỏa thuận quốc tế.
Bước 10: Báo cáo UBND Thành phố về việc ký kết
Sau khi ký kết thỏa thuận quốc tế, cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố bằng văn bản, đồng thời gửi Văn phòng UBND Thành phố bản sao thỏa thuận quốc tế để thông báo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏa thuận quốc tế được ký kết.
Bước 11: Thống kê và theo dõi
Cơ quan cấp Sở (đồng thời, công chức Phòng Quan hệ quốc tế) có trách nhiệm thống kê các hồ sơ do đơn vị đề xuất, thống kê kết quả thực hiện.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Qua Hệ thống quản lý văn bản và Điều hành của UBND Thành phố.
- Nộp trực tiếp tại Bộ phận Văn thư.
- Qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Địa điểm thực hiện:
Tại Bộ phận văn thư của Văn phòng UBND Thành phố. Địa chỉ: Số 12 phố Lê Lai, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
1.4. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản của đơn vị chủ trì đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế (bao gồm các nội dung: Yêu cầu; Mục đích; Nội dung chính; Đánh giá sự phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà nước CHXNCN Việt Nam là thành viên; Đánh giá tác động về chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác; Việc tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Luật này; Tính khả thi, hiệu quả; Vấn đề có ý kiến khác nhau giữa cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến (nếu có); Đề xuất về việc ủy quyền ký thỏa thuận quốc tế (nếu có)).
- Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức.
- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến.
- Dự thảo văn bản thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì có bản dịch tiếng Việt kèm theo.
- Các văn bản có liên quan khác.
1.5. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.6. Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc.
1.7. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Các đơn vị thuộc UBND Thành phố.
1.8. Cơ quan/người có thẩm quyền giải quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch UBND Thành phố, Phó Chủ tịch UBND Thành phố được Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền, phân công.
1.9. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ:
- Văn bản của Văn phòng UBND Thành phố về các nội dung cần giải trình, bổ sung (trường hợp không đủ điều kiện, cần bổ sung, làm rõ thông tin, nội dung).
- Văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố về việc ký kết thỏa thuận quốc tế.
1.10. Phí, lệ phí (nếu có): Không quy định.
1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
1.12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật số 70/2020/QH14 và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
1.13. Căn cứ pháp lý của TTHC nội bộ:
- Luật Thỏa thuận Quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020.
- Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh; UBND cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức;
- Nghị định số 177/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế; xử lý một số vấn đề liên quan đến việc tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sắp xếp tổ chức bộ máy trong lĩnh vực thỏa thuận quốc tế.
- Nghị định số 134/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại.
- Quy chế số 06-QC/TU ngày 11/8/2022 của Thành ủy Hà Nội về lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của TP Hà Nội.
- Thông tư số 09/2025/TT-BNG ngày 30/6/2025 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 28/02/2025 của UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 31/3/2025 của UBND Thành phố về việc công bố TTHC nội bộ lĩnh vực công tác Văn phòng, lĩnh vực Ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
- Quyết định số 3518/QĐ-UBND ngày 29/6/2025 về việc thông qua phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ thực hiện theo phương án đơn giản hóa trong lĩnh vực Công tác văn phòng, lĩnh vực Ngoại vụ thuộc phạm vi quản lý của UBND Thành phố.
- Quyết định số 356/QĐ-VP ngày 25/7/2025 của Văn phòng UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản tại Văn phòng UBND Thành phố.
- Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục TTHC nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao.
1.14. Biểu mẫu:
- Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố về việc ký kết ghi nhớ hợp tác theo đề xuất của cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố (mẫu 01).
- Dự thảo văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố về việc ký kết thỏa thuận quốc tế (mẫu 02).
Mẫu 01: Phiếu trình của Văn phòng UBND Thành phố báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố về việc ký kết
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Hà Nội, ngày tháng năm |
PHIẾU TRÌNH XỬ LÝ CÔNG VIỆC
|
Kính gửi: |
|
|
|
- Chủ tịch UBND Thành phố; |
|
Vấn đề trình: |
Phê duyệt chủ trương ký kết Thỏa thuận quốc tế của cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố ký với đối tác nước ngoài |
||
|
Cơ quan báo cáo |
Tên đơn vị đề xuất |
||
|
Văn bản gửi kèm |
- Văn bản của đơn vị chủ trì đề xuất về việc ký kết thỏa thuận quốc tế; - Ý kiến bằng văn bản của cơ quan, tổ chức; - Dự thảo Thỏa thuận quốc tế bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì có bản dịch tiếng Việt kèm theo. - Các văn bản có liên quan khác. |
||
|
Ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố
|
|||
|
Ý kiến chỉ đạo của Phó Chủ tịch UBND Thành phố
|
|||
|
I. Tóm tắt nội dung đề nghị: UBND Thành phố nhận được ………………. Nội dung báo cáo cụ thể như sau: 1. Về đề xuất ký kết: 1.1. Bối cảnh và mục đích ký kết: ………………. 1.2. Tên Thỏa thuận: ………………. 1.3. Danh nghĩa: ……………….………………. 1.4. Đại diện thay mặt ký kết: ……………….………………. 1.5. Ngôn ngữ: Tiếng Việt và tiếng ……………….………………. 1.6. Thời điểm và cách thức ký kết: ……………….………………. 1.7. Về nội dung Bản ghi nhớ: Hai bên dự kiến sẽ hợp tác thực hiện các nội dung như sau: ……………….………………. (Dự thảo Thỏa thuận quốc tế tiếng Việt và tiếng………… xin gửi đính kèm ) 1.8. Đánh giá sự phù hợp, tính khả thi của thỏa thuận; tác động của Thỏa thuận ……………….………………. 1.9. Về ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu có) ……………….………………. II. Rà soát của Văn phòng UBND Thành phố * Căn cứ pháp lý và thẩm quyền phê duyệt: - Căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/06/2021 của Chính phủ, đây được xác định là trường hợp ký kết thỏa thuận quốc tế nhân danh cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (gọi tắt là cơ quan cấp Sở) với bên ký kết nước ngoài. Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội có thấm quyết cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế trên. - Trình tự, thủ tục việc ký kết được quy định tại Điều 12 Nghị định 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ. * Về quá trình xây dựng văn bản và hồ sơ: - Rà soát việc thực hiện trình tự, thủ tục, ý kiến các cơ quan liên quan. III. Kiến nghị của Văn phòng: Trên cơ sở các nội dung trên, Văn phòng UBND Thành phố kính báo cáo và đề xuất Đồng chí Chủ tịch UBND Thành phố, Đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố xem xét: 1. Thống nhất chủ trương cho phép Đơn vị ký kết Bản Ghi nhớ hợp tác với…………….theo đề xuất tại công văn số………… của Đơn vị. 2. Giao Đơn vị chủ trì triển khai ký kết và thực hiện hợp tác theo nội dung Thỏa thuận quốc tế đảm bảo phù hợp, thiết thực và hiệu quả, đúng quy định. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký, Đơn vị báo cáo UBND Thành phố bằng văn bản kèm Thỏa thuận đã ký giữa hai bên. 3. Phân công Lãnh đạo Văn phòng UBND Thành phố thông báo ý kiến chỉ đạo của Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố tới các đơn vị liên quan để triển khai thực hiện. Văn phòng kính báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Đồng chí để triển khai thực hiện./. |
|||
|
PHÒNG QUAN HỆ QUỐC TẾ |
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG |
||
|
CHUYÊN VIÊN/ |
TRƯỞNG PHÒNG |
||
|
……………… |
……………… |
……………… |
|
Mẫu 02: Dự thảo văn bản thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố về chủ trương cho phép ký kết thỏa thuận quốc tế
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:
/VP-QHQT |
Hà Nội, ngày tháng năm |
Kính gửi: Tên đơn vị
UBND Thành phố nhận được công văn số ………………… của……………….. đề xuất ký kết Thỏa thuận quốc tế với ………………
Về việc này, căn cứ Luật Thỏa thuận quốc tế số 70/2020/QH14 ngày 13/11/2020 của Quốc hội, Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/06/2021 của Chính phủ; Chủ tịch UBND Thành phố có ý kiến chỉ đạo như sau:
- Thống nhất chủ trương theo đề xuất của Đơn vị tại công văn……………… về việc ký kết Ghi nhớ hợp tác với ………………………………
- Giao Đơn vị chủ trì triển khai ký kết và thực hiện hợp tác theo nội dung Thỏa thuận quốc tế đảm bảo phù hợp và hiệu quả, đúng quy định. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký, Đơn vị báo cáo UBND Thành phố bằng văn bản kèm theo Thỏa thuận đã ký giữa hai bên.
Văn phòng UBND Thành phố thông báo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND Thành phố để Đơn vị biết, thực hiện./.
|
|
KT. CHÁNH VĂN
PHÒNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh