Quyết định 4659/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục 02 thủ tục hành chính mới, 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 Quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh lĩnh vực Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính)
| Số hiệu | 4659/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4659/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 25 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT 02 QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1549/TTr-SNV ngày 24/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành, 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các nội dung sau:
- Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 13/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
- 03 quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Viên chức được ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 27/01/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- 03 thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 1705, 1706, 1707 Phụ lục kèm theo Quyết định 3035/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4659/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 25 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, 03 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT 02 QUY TRÌNH NỘI BỘ TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC VIÊN CHỨC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG (THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1549/TTr-SNV ngày 24/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 02 thủ tục hành chính mới ban hành, 03 thủ tục hành chính bị bãi bỏ và phê duyệt 02 quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh trong lĩnh vực Viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nội vụ (thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính) (chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo).
Điều 2. Phạm vi tiếp nhận các thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Điều 3. Giao Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Trong thời gian 01 ngày kể từ ngày Quyết định được ký ban hành phải hoàn thành việc cập nhật công khai đầy đủ danh mục, nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ
- Đồng bộ đầy đủ danh mục và nội dung cụ thể của từng thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
- Căn cứ cách thức thực hiện của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Cấu hình quy trình điện tử tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và quy trình điện tử thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long đối với quy trình được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành.
3. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức niêm yết công khai đầy đủ danh mục tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các nội dung sau:
- Quyết định số 468/QĐ-UBND ngày 13/3/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Công chức, viên chức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
- 03 quy trình nội bộ tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Viên chức được ban hành kèm theo Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 27/01/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ và UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- 03 thủ tục hành chính cấp tỉnh có số thứ tự số 1705, 1706, 1707 Phụ lục kèm theo Quyết định 3035/QĐ-UBND ngày 11/5/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC I
(Kèm theo Quyết định số 4659/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Địa điểm thực hiện |
Phí, Lệ phí |
Căn cứ pháp lý |
|
|
LĨNH VỰC VIÊN CHỨC |
|||||
|
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH |
|||||
|
1 |
|
Thủ tục thi tuyển viên chức |
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (theo quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ). |
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc qua thư điện tử hoặc qua Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Phí dự tuyển dụng viên chức: - Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. |
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15; - Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; - Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng viên chức, viên chức. |
|
2 |
|
Thủ tục xét tuyển viên chức |
Tối đa 80 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển (theo quy định tại Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ). |
Nộp Phiếu đăng ký dự tuyển trực tiếp tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển/Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn hoặc qua thư điện tử hoặc qua Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng. |
Phí dự tuyển dụng viên chức: - Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi; - Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi. |
- Luật Viên chức số 129/2025/QH15; - Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; - Thông tư số 92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng viên chức, viên chức. |
II. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
STT |
Mã thủ tục hành chính |
Tên thủ tục hành chính |
Tên VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục |
|
1 |
1.012299 |
Thủ tục thi tuyển viên chức (Nghị định số 85/2023/NĐ-CP) |
Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. |
|
2 |
1.012300 |
Thủ tục xét tuyển viên chức (85/2023/NĐ-CP) |
Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. |
|
3 |
1.012301 |
Thủ tục tiếp nhận vào viên chức không giữ chức vụ quản lý |
Nghị định 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. |
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 4659/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
LĨNH VỰC VIÊN CHỨC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục thi tuyển viên chức
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Công chức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký; chuyển đến Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 2 |
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng) |
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 3 |
Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi/xét tuyển |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Thông báo trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng |
|||
|
Gửi thông báo triệu tập tới người đăng ký dự tuyển. Trường hợp người dự tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và nêu rõ lý do. |
|||
|
Bước 4 |
Tổ chức thi vòng 1 |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển. Trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại Bước 2 thì thời gian tổ chức thi vòng 1 chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài |
|||
|
Hội đồng tuyển dụng thông báo công khai trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh tham dự vòng 2, thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2 và thông báo tới thí sinh. Thí sinh có kết quả đạt tại vòng 1 đương nhiên được tham dự vòng 2 mà không cần giấy triệu tập |
|||
|
Bước 5 |
Tổ chức thi vòng 2 (thi viết hoặc kết hợp thi viết và phỏng vấn) Trường hợp tổ chức thi kết hợp viết và phỏng vấn, Hội đồng tuyển dụng quyết định việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết quả thi viết) hoặc sau khi có kết quả thi viết. |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc thi viết phải hoàn thành việc chấm thi và công bố kết quả thi trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Trường hợp số lượng thí sinh tham dự vòng 2 từ 1.000 thí sinh trở lên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng có thể quyết định kéo dài thời gian chấm thi nhưng không quá 30 ngày. |
|
Bước 6 |
Tiếp nhận đơn phúc khảo |
Hội đồng tuyển dụng |
05 ngày từ ngày công bố kết quả thi |
|
Bước 7 |
Chấm phúc khảo |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải hoàn thành việc chấm phúc khảo. Trường hợp số lượng đơn phúc khảo nhiều thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời gian hoàn thành việc chấm phúc khảo nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo. |
|
Bước 8 |
Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày hoàn thành chấm thi/xét (kể cả phúc khảo, nếu có) |
|
Bước 9 |
Phê duyệt kết quả tuyển dụng |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả |
|
Bước 10 |
Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển |
|
Bước 11 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Người trúng tuyển |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai |
|
Bước 12 |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Trong vòng 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ. |
|
Bước 13 |
Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng |
Khi phát hiện |
|
Bước 14 |
Gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để tiến hành ký kết hợp đồng làm việc |
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng |
03 ngày kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 15 |
Trả kết quả giải quyết TTHC (gửi thông báo để cá nhân trúng tuyển đến ký kết hợp đồng) |
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (tỉnh/cấp xã) |
Không quy định |
|
Bước 16 |
Ra ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
Tối đa 190 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
||
2. Thủ tục xét tuyển viên chức
|
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm xử lý công việc |
Thời gian |
|
Bước 1 |
Công chức tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký; chuyển đến Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 2 |
Tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển của người đăng ký (theo thông báo tuyển dụng). |
Cơ quan, đơn vị tuyển dụng |
Theo Thông báo tuyển dụng |
|
Bước 3 |
Vòng 1: Kiểm tra Phiếu đăng ký dự tuyển và thông báo danh sách thí sinh đủ điều kiện dự xét tuyển |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày, hoặc 30 ngày (nếu số lượng người đăng ký từ 500 trở lên) kể từ ngày hết hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
|
Bước 4 |
Tổ chức thi vòng 2 (thi vấn đáp hoặc thực hành) |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi vòng 2 |
|
Bước 5 |
Tổng hợp kết quả thi/xét nghiệp vụ chuyên ngành và báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày hoàn thành chấm xét (kể cả phúc khảo, nếu có) |
|
Bước 6 |
Phê duyệt kết quả tuyển dụng |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo tổng hợp kết quả |
|
Bước 7 |
Thông báo công khai kết quả trúng tuyển và gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển |
Hội đồng tuyển dụng |
Chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển |
|
Bước 8 |
Hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
Người trúng tuyển |
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai |
|
Bước 9 |
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ tuyển dụng |
Hội đồng tuyển dụng (Phòng Công chức, viên chức tham mưu) |
Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ. |
|
Bước 10 |
Xử lý trường hợp không hoàn thiện đủ hồ sơ, gian lận, hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và Hội đồng tuyển dụng |
Khi phát hiện |
|
Bước 11 |
Gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện đến đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để tiến hành ký kết hợp đồng làm việc |
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng |
03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng |
|
Bước 12 |
Trả kết quả giải quyết TTHC (gửi thông báo để cá nhân trúng tuyển đến ký kết hợp đồng) |
Trung tâm Phục vụ hành chính công nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu (tỉnh/cấp xã) |
Không quy định |
|
Bước 13 |
Ra ký kết hợp đồng làm việc và nhận việc |
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng |
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện |
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC |
Tối đa 80 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển |
||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh