Quyết định 457/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
| Số hiệu | 457/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 15/02/2019 |
| Ngày có hiệu lực | 15/02/2019 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Bình Định |
| Người ký | Trần Châu |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 457/QĐ-UBND |
Bình Định, ngày 15 tháng 02 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ AN NHƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 27/7/2018 của Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016 - 2020 tỉnh Bình Định;
Xét đề nghị của UBND thị xã An Nhơn tại Tờ trình số 533/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2018 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 58/TTr-STNMT ngày 17 tháng 01 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất.
(theo Phụ lục I đính kèm)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất.
(theo Phụ lục II đính kèm)
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
(theo Phụ lục III đính kèm)
Điều 2. UBND thị xã An Nhơn có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thị xã có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phải thống nhất chặt chẽ từ cấp thị xã đến cấp phường, xã; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Xác định ranh giới diện tích đất chuyên trồng lúa nước, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo vệ lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực có nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp vào phận diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp giảm do chuyển mục đích sử dụng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả nhằm ngăn chặn kịp thời vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
- Khi có biến động về nhu cầu sử dụng đất thì phải thực hiện việc phân bổ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp điều chỉnh quy hoạch trước khi thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp) kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 457/QĐ-UBND |
Bình Định, ngày 15 tháng 02 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ AN NHƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 27/7/2018 của Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối 2016 - 2020 tỉnh Bình Định;
Xét đề nghị của UBND thị xã An Nhơn tại Tờ trình số 533/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2018 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 58/TTr-STNMT ngày 17 tháng 01 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất.
(theo Phụ lục I đính kèm)
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất.
(theo Phụ lục II đính kèm)
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
(theo Phụ lục III đính kèm)
Điều 2. UBND thị xã An Nhơn có trách nhiệm:
- Công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất theo quy định; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thị xã có sử dụng đất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phải thống nhất chặt chẽ từ cấp thị xã đến cấp phường, xã; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Xác định ranh giới diện tích đất chuyên trồng lúa nước, rừng phòng hộ cần bảo vệ nghiêm ngặt; bảo vệ lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực có nhiều đất trồng lúa; khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng để bù đắp vào phận diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp giảm do chuyển mục đích sử dụng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả nhằm ngăn chặn kịp thời vi phạm; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các trường hợp được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích.
- Khi có biến động về nhu cầu sử dụng đất thì phải thực hiện việc phân bổ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hàng năm phù hợp điều chỉnh quy hoạch trước khi thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
- Định kỳ hàng năm, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp) kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ AN
NHƠN
(Kèm theo Quyết định số: 457/QĐ-UBND ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Hiện trạng năm 2015 |
Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 |
||||
|
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Cấp tỉnh phân bổ (ha) |
Diện tích thị xã xác định bổ sung (ha) |
Tổng số |
||||
|
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
|||||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(5) |
(6) |
(7)=(6)+(5) |
(8)=(7)-(4) |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
17.351,37 |
70,97% |
16.637 |
329,88 |
16.966,88 |
69,40% |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
7.391,21 |
30,23% |
6.992 |
13,49 |
7.005,49 |
28,65% |
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
7.230,74 |
29,57% |
6.878 |
-5,83 |
6.872,17 |
28,11% |
|
|
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
160,47 |
0,66% |
0 |
133,32 |
133,32 |
0,55% |
|
1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
2.082,40 |
8,52% |
1.214 |
433,99 |
1.647,99 |
6,74% |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.802,78 |
7,37% |
1.275 |
221,90 |
1.496,90 |
6,12% |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1.390,59 |
5,69% |
1.418 |
-27,79 |
1.390,21 |
5,69% |
|
1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
4.332,55 |
17,72% |
5.027 |
-65,54 |
4.961,46 |
20,29% |
|
1.6 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
10,52 |
0,04% |
26 |
-15,37 |
10,63 |
0,04% |
|
1.7 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
341,33 |
1,40% |
|
|
454,20 |
1,86% |
|
2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
5.693,81 |
23,29% |
7.186 |
-590,14 |
6.595,86 |
26,98% |
|
2.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
254,70 |
1,04% |
289 |
10,50 |
299,50 |
1,22% |
|
2.2 |
Đất an ninh |
CAN |
0,74 |
0,003% |
6 |
-4,81 |
1,19 |
0,005% |
|
2.3 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
157,82 |
0,65% |
314 |
-78,03 |
235,97 |
0,97% |
|
2.4 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
103,85 |
0,42% |
233 |
7,34 |
240,34 |
0,98% |
|
2.5 |
Đất thương mại dịch vụ |
TMD |
5,13 |
0,02% |
61 |
26,43 |
87,43 |
0,36% |
|
2.6 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
259,06 |
1,06% |
413 |
-120,62 |
292,38 |
1,20% |
|
2.7 |
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
SKS |
137,07 |
0,56% |
137 |
0,07 |
137,07 |
0,56% |
|
2.8 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
1.981,91 |
8,11% |
2.456 |
-329,06 |
2.126,94 |
8,70% |
|
2.9 |
Đất có di tích lịch sử văn hóa |
DDT |
30,96 |
0,13% |
65 |
-33,77 |
31,23 |
0,13% |
|
2.10 |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
1,58 |
0,01% |
33 |
-20,21 |
12,79 |
0,05% |
|
2.11 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
536,74 |
2,20% |
658 |
-31,36 |
626,64 |
2,56% |
|
2.12 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
391,83 |
1,60% |
506 |
98,45 |
604,45 |
2,47% |
|
2.13 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
9,04 |
0,04% |
14 |
-5,78 |
8,22 |
0,03% |
|
2.14 |
Đất xây dựng trụ của tổ chức sự nghiệp |
DTS |
27,12 |
0,11% |
28 |
-0,10 |
27,90 |
0,11% |
|
2.15 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
29,51 |
0,12% |
25 |
6,01 |
31,01 |
0,13% |
|
2.16 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
727,18 |
2,97% |
749 |
-0,79 |
748,21 |
3,06% |
|
2.17 |
Đất sản xuất vật liệu xây dựng |
SKX |
59,91 |
0,25% |
|
|
89,22 |
0,36% |
|
2.18 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
8,16 |
0,03% |
|
|
14,51 |
0,06% |
|
2.19 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
DKV |
9,58 |
0,04% |
|
|
28,50 |
0,12% |
|
2.20 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
7,00 |
0,03% |
|
|
6,77 |
0,03% |
|
2.21 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
882,89 |
3,61% |
|
|
881,54 |
3,61% |
|
2.22 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
60,00 |
0,25% |
|
|
52,07 |
0,21% |
|
2.23 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
11,99 |
0,05% |
|
|
11,99 |
0,05% |
|
3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1.404,21 |
5,74% |
626 |
260,67 |
886,67 |
3,63% |
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA
THỊ XÃ AN NHƠN
(Kèm theo Quyết định số: 457/QĐ-UBND ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Tổng diện tích |
Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
||||||||||||||
|
Phường Đập Đá |
Phường Bình Định |
Phường Nhơn Thành |
Phường Nhơn Hòa |
Phường Nhơn Hưng |
Xã Nhơn Lộc |
Xã Nhơn Tân |
Xã Nhơn Khánh |
Xã Nhơn Phúc |
Xã Nhơn Mỹ |
Xã Nhơn Thọ |
Xã Nhơn Phong |
Xã Nhơn An |
Xã Nhơn Hạnh |
Xã Nhơn Hậu |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4)=(5)+(…) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
|
1 |
Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp |
NNP/PNN |
814,43 |
39,55 |
161,04 |
38,49 |
41,14 |
56,88 |
23,61 |
162,96 |
12,04 |
28,69 |
46,79 |
107,37 |
31,57 |
18,68 |
26,62 |
19,01 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA/PNN |
384,06 |
25,17 |
125,38 |
17,04 |
20,39 |
41,88 |
7,48 |
9,33 |
6,80 |
5,67 |
4,54 |
52,19 |
25,13 |
11,89 |
21,85 |
9,32 |
|
|
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC/PNN |
357,90 |
25,17 |
125,38 |
17,04 |
20,39 |
41,88 |
7,48 |
5,83 |
6,80 |
5,67 |
2,34 |
34,38 |
25,13 |
11,89 |
20,85 |
7,67 |
|
1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK/PNN |
178,49 |
11,45 |
24,27 |
15,99 |
8,57 |
9,41 |
3,00 |
38,27 |
2,99 |
21,02 |
8,74 |
15,82 |
1,18 |
6,74 |
4,12 |
6,92 |
|
1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN/PNN |
110,55 |
2,93 |
11,39 |
5,46 |
8,27 |
5,51 |
2,13 |
25,99 |
2,25 |
2,00 |
33,51 |
3,39 |
5,26 |
0,05 |
0,65 |
1,76 |
|
1.4 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH/PNN |
0,38 |
|
|
|
|
|
|
0,38 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Đất rừng sản xuất |
RSX/PNN |
125,39 |
|
|
|
3,91 |
|
11,00 |
88,99 |
|
|
|
21,49 |
|
|
|
|
|
1.6 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH/PNN |
15,56 |
|
|
|
|
0,07 |
|
|
|
|
|
14,48 |
|
|
|
1,01 |
|
2 |
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
3,11 |
|
|
|
|
0,11 |
|
3,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản |
LUA/NTS |
0,11 |
|
|
|
|
0,11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp khác |
RSX/NKR |
3,00 |
|
|
|
|
|
|
3,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Chuyển đổi đất phi nông nghiệp giao đất không thu tiền hoặc giao đất có thu tiền hoặc thuê đất |
|
25,24 |
0,22 |
12,55 |
0,72 |
3,68 |
1,76 |
2,27 |
- |
0,25 |
1,12 |
0,16 |
0,47 |
0,24 |
- |
0,09 |
1,71 |
|
3.1 |
Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở |
PKO/OCT |
25,24 |
0,22 |
12,55 |
0,72 |
3,68 |
1,76 |
2,27 |
- |
0,25 |
1,12 |
0,16 |
0,47 |
0,24 |
- |
0,09 |
1,71 |
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG ĐẾN NĂM 2020
CỦA THỊ XÃ AN NHƠN
(Kèm theo Quyết định số: 457/QĐ-UBND ngày 15/02/2019 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha.
|
STT |
Chỉ tiêu sử dụng đất |
Mã |
Tổng diện tích |
Diện tích phân theo đơn vị hành chính |
||||||||||||||
|
Phường Đập Đá |
Phường Bình Định |
Phường Nhơn Thành |
Phường Nhơn Hòa |
Phường Nhơn Hưng |
Xã Nhơn Lộc |
Xã Nhơn Tân |
Xã Nhơn Khánh |
Xã Nhơn Phúc |
Xã Nhơn Mỹ |
Xã Nhơn Thọ |
Xã Nhơn Phong |
Xã Nhơn An |
Xã Nhơn Hạnh |
Xã Nhơn Hậu |
||||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4)=(5)+(…) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
429,64 |
|
|
9,00 |
360,47 |
|
|
50,17 |
|
|
|
10,00 |
|
|
|
120,00 |
|
1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
429,64 |
|
|
9,00 |
360,47 |
|
|
50,17 |
|
|
|
10,00 |
|
|
|
120,00 |
|
2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
87,91 |
1,10 |
3,27 |
0,58 |
4,99 |
1,34 |
3,43 |
1,00 |
0,67 |
1,30 |
67,45 |
0,27 |
|
0,80 |
0,24 |
66,11 |
|
2.1 |
Đất khu công nghiệp |
SKK |
0,05 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0,05 |
|
|
|
|
|
2.2 |
Đất cụm công nghiệp |
SKN |
60,74 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
60,70 |
0,04 |
|
|
|
60,74 |
|
2.3 |
Đất thương mại dịch vụ |
TMD |
0,22 |
|
0,10 |
|
|
|
|
0,12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
3,97 |
|
|
|
0,19 |
|
0,41 |
0,08 |
0,35 |
|
2,90 |
|
|
|
|
0,90 |
|
2.5 |
Đất phát triển hạ tầng |
DHT |
10,58 |
0,24 |
0,74 |
0,31 |
1,17 |
1,30 |
2,37 |
0,04 |
|
0,20 |
1,93 |
0,18 |
|
0,80 |
0,21 |
1,88 |
|
2.6 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
4,56 |
|
|
|
|
|
0,65 |
0,76 |
0,32 |
0,80 |
1,66 |
|
|
|
0,03 |
0,84 |
|
2.7 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
3,88 |
0,86 |
1,18 |
0,27 |
1,53 |
0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
0,49 |
|
2.8 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
2,00 |
|
|
|
2,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.9 |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
0,36 |
|
|
|
0,10 |
|
|
|
|
|
0,26 |
|
|
|
|
|
|
2.10 |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
DKV |
1,56 |
|
1,26 |
|
|
|
|
|
|
0,30 |
|
|
|
|
|
1,26 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh