Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 44/2026/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Lạng Sơn

Số hiệu 44/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 07/07/2026
Ngày có hiệu lực 17/07/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Lạng Sơn
Người ký Đoàn Thanh Sơn
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2026/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 07 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 286/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Lạng Sơn tại Tờ trình số 332/TTr-STC ngày 20 tháng 6 năm 2026 và ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 379/BC-STP ngày 21 tháng 6 năm 2026.

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Lạng Sơn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Lạng Sơn (ngoài tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; riêng đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số và máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước thì thực hiện theo Quyết định này) theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi bởi các nội dung tại Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

2. Quyết định số lượng và phân cấp thẩm quyền quyết định mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại khoản 4 Điều 3 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi bởi điểm a khoản 1 Điều 1 Quyết định 10/2026/QĐ-TTg.

3. Quyết định số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại Điều 5a Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

Phân cấp thẩm quyền quyết định mức giá của máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trong trường hợp cơ quan chủ trì triển khai xử lý hồ sơ công việc chứa bí mật nhà nước trên môi trường số yêu cầu trang bị máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình mà có mức giá cao hơn và trường hợp trang bị máy móc, thiết bị tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

4. Phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi bởi các nội dung tại Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn.

2. Không áp dụng đối với cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

Điều 3. Quyết định chủng loại, số lượng và phân cấp thẩm quyền quyết định mức giá đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lạng Sơn (ngoài tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; riêng đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số và máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước thì thực hiện theo Quyết định này) như sau:

1. Máy móc, thiết bị trang bị cho bộ phận một cửa (Trung tâm Phục vụ hành chính công) theo Phụ lục số 01 kèm theo Quyết định.

2. Máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Phụ lục số 02, Phụ lục số 03 kèm theo Quyết định.

3. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường quyết định mức giá đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng tại khoản 1, khoản 2 Điều này đảm bảo phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng, tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí.

Điều 4. Quyết định số lượng và phân cấp thẩm quyền quyết định mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số như sau:

1. Số lượng máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo Phụ lục số 04 kèm theo Quyết định.

Trường hợp chức danh được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục A Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

Trường hợp tại phòng làm việc được trang bị máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg thì không thực hiện trang bị máy móc, thiết bị tương ứng quy định tại Mục B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg.

2. Các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường quyết định mức giá đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số trên cơ sở đảm bảo: phù hợp về yêu cầu kỹ thuật cơ bản, cấu hình tối thiểu của máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng; tiết kiệm, hiệu quả, chống lãng phí.

Điều 5. Quyết định số lượng và phân cấp thẩm quyền quyết định mức giá đối với máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước như sau:

1. Số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước trang bị cho các chức danh hoặc tại phòng làm việc của các đơn vị theo Phụ lục số 05 kèm theo Quyết định.

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...