Quyết định 4330/QĐ-UBND năm 2025 công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 4330/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 30/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 30/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Đầu tư |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4330/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA BÀN ĐẶC BIỆT ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025);
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 9018/STC-TC&PTDN ngày 08/12/2025 về việc xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư; ý kiến thống nhất của các Ủy viên UBND tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU
TƯ VÀ ĐỊA BÀN ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 4330/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh)
I. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
|
STT |
Tên xã/phường |
STT |
Tên xã/phường |
STT |
Tên xã/phường |
|
1 |
Xã Anh Sơn |
18 |
Xã Mường Típ |
35 |
Xã Tam Hợp |
|
2 |
Xã Yên Xuân |
19 |
Xã Na Ngoi |
36 |
Xã Châu Lộc |
|
3 |
Xã Nhân Hòa |
20 |
Xã Mỹ Lý |
37 |
Xã Châu Hồng |
|
4 |
Xã Anh Sơn Đông |
21 |
Xã Bắc Lý |
38 |
Xã Mường Ham |
|
5 |
Xã Vĩnh Tường |
22 |
Xã Keng Đu |
39 |
Xã Mường Chọng |
|
6 |
Xã Thành Bình Thọ |
23 |
Xã Huồi Tụ |
40 |
Xã Minh Hợp |
|
7 |
Xã Con Cuông |
24 |
Xã Mường Long |
41 |
Xã Tam Quang |
|
8 |
Xã Môn Sơn |
25 |
Xã Quế Phong |
42 |
Xã Tam Thái |
|
9 |
Xã Mậu Thạch |
26 |
Xã Tiền Phong |
43 |
Xã Tương Dương |
|
10 |
Xã Cam Phục |
27 |
Xã Tri Lễ |
44 |
Xã Lượng Minh |
|
11 |
Xã Châu Khê |
28 |
Xã Mường Quàng |
45 |
Xã Yên Na |
|
12 |
Xã Bình Chuẩn |
29 |
Xã Thông Thụ |
46 |
Xã Yên Hòa |
|
13 |
Xã Mường Xén |
30 |
Xã Quỳ Châu |
47 |
Xã Nga My |
|
14 |
Xã Hữu Kiệm |
31 |
Xã Châu Tiến |
48 |
Xã Hữu Khuông |
|
15 |
Xã Nậm Cắn |
32 |
Xã Hùng Chân |
49 |
Xã Nhôn Mai |
|
16 |
Xã Chiêu Lưu |
33 |
Xã Châu Bình |
|
|
|
17 |
Xã Na Loi |
34 |
Xã Quỳ Hợp |
|
|
II. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
|
STT |
Tên xã/phường |
STT |
Tên xã/phường |
STT |
Tên xã/phường |
|
1 |
Xã Nghĩa Đàn |
10 |
Xã Tân An |
19 |
Xã Tam Đồng |
|
2 |
Xã Nghĩa Thọ |
11 |
Xã Nghĩa Đồng |
20 |
Xã Hạnh Lâm |
|
3 |
Xã Nghĩa Lâm |
12 |
Xã Giai Xuân |
21 |
Xã Sơn Lâm |
|
4 |
Xã Nghĩa Mai |
13 |
Xã Nghĩa Hành |
22 |
Xã Hoa Quân |
|
5 |
Xã Nghĩa Hưng |
14 |
Xã Tiên Đồng |
23 |
Xã Kim Bảng |
|
6 |
Xã Nghĩa Khánh |
15 |
Phường Thái Hòa |
24 |
Xã Bích Hào |
|
7 |
Xã Nghĩa Lộc |
16 |
Phường Tây Hiếu |
25 |
Xã Đại Đồng |
|
8 |
Xã Tân Kỳ |
17 |
Xã Đông Hiếu |
26 |
Xã Xuân Lâm |
|
9 |
Xã Tân Phú |
18 |
Xã Cát Ngạn |
|
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4330/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ VÀ ĐỊA BÀN ĐẶC BIỆT ĐẦU TƯ THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ ĐẦU TƯ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 (được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2022/QH15, Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15);
Căn cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025);
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 9018/STC-TC&PTDN ngày 08/12/2025 về việc xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư; ý kiến thống nhất của các Ủy viên UBND tỉnh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
ĐỊA BÀN ƯU ĐÃI ĐẦU
TƯ VÀ ĐỊA BÀN ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 4330/QĐ-UBND ngày 30/12/2025 của UBND tỉnh)
I. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
|
STT |
Tên xã/phường |
STT |
Tên xã/phường |
STT |
Tên xã/phường |
|
1 |
Xã Anh Sơn |
18 |
Xã Mường Típ |
35 |
Xã Tam Hợp |
|
2 |
Xã Yên Xuân |
19 |
Xã Na Ngoi |
36 |
Xã Châu Lộc |
|
3 |
Xã Nhân Hòa |
20 |
Xã Mỹ Lý |
37 |
Xã Châu Hồng |
|
4 |
Xã Anh Sơn Đông |
21 |
Xã Bắc Lý |
38 |
Xã Mường Ham |
|
5 |
Xã Vĩnh Tường |
22 |
Xã Keng Đu |
39 |
Xã Mường Chọng |
|
6 |
Xã Thành Bình Thọ |
23 |
Xã Huồi Tụ |
40 |
Xã Minh Hợp |
|
7 |
Xã Con Cuông |
24 |
Xã Mường Long |
41 |
Xã Tam Quang |
|
8 |
Xã Môn Sơn |
25 |
Xã Quế Phong |
42 |
Xã Tam Thái |
|
9 |
Xã Mậu Thạch |
26 |
Xã Tiền Phong |
43 |
Xã Tương Dương |
|
10 |
Xã Cam Phục |
27 |
Xã Tri Lễ |
44 |
Xã Lượng Minh |
|
11 |
Xã Châu Khê |
28 |
Xã Mường Quàng |
45 |
Xã Yên Na |
|
12 |
Xã Bình Chuẩn |
29 |
Xã Thông Thụ |
46 |
Xã Yên Hòa |
|
13 |
Xã Mường Xén |
30 |
Xã Quỳ Châu |
47 |
Xã Nga My |
|
14 |
Xã Hữu Kiệm |
31 |
Xã Châu Tiến |
48 |
Xã Hữu Khuông |
|
15 |
Xã Nậm Cắn |
32 |
Xã Hùng Chân |
49 |
Xã Nhôn Mai |
|
16 |
Xã Chiêu Lưu |
33 |
Xã Châu Bình |
|
|
|
17 |
Xã Na Loi |
34 |
Xã Quỳ Hợp |
|
|
II. Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
|
STT |
Tên xã/phường |
STT |
Tên xã/phường |
STT |
Tên xã/phường |
|
1 |
Xã Nghĩa Đàn |
10 |
Xã Tân An |
19 |
Xã Tam Đồng |
|
2 |
Xã Nghĩa Thọ |
11 |
Xã Nghĩa Đồng |
20 |
Xã Hạnh Lâm |
|
3 |
Xã Nghĩa Lâm |
12 |
Xã Giai Xuân |
21 |
Xã Sơn Lâm |
|
4 |
Xã Nghĩa Mai |
13 |
Xã Nghĩa Hành |
22 |
Xã Hoa Quân |
|
5 |
Xã Nghĩa Hưng |
14 |
Xã Tiên Đồng |
23 |
Xã Kim Bảng |
|
6 |
Xã Nghĩa Khánh |
15 |
Phường Thái Hòa |
24 |
Xã Bích Hào |
|
7 |
Xã Nghĩa Lộc |
16 |
Phường Tây Hiếu |
25 |
Xã Đại Đồng |
|
8 |
Xã Tân Kỳ |
17 |
Xã Đông Hiếu |
26 |
Xã Xuân Lâm |
|
9 |
Xã Tân Phú |
18 |
Xã Cát Ngạn |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh