Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 4179/QĐ-BKHCN năm 2026 về Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Số hiệu 4179/QĐ-BKHCN
Ngày ban hành 19/10/2026
Ngày có hiệu lực 19/10/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký Lê Xuân Định
Lĩnh vực Lĩnh vực khác

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4179/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;

Theo đề nghị của Giám đốc Học viện Chiến lược Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030” (sau đây gọi tắt là Kế hoạch hành động).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, triển khai các nhiệm vụ theo Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 và Kế hoạch hành động này; định kỳ hằng năm gửi báo cáo tình hình triển khai thực hiện Chiến lược trước ngày 15 tháng 12 về Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND, Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ KH&CN;
- Lưu: VT, HVCL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Xuân Định

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 4179/QĐ-BKHCN ngày 19 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 (sau đây viết tắt là Chiến lược). Kế hoạch hành động là công cụ điều hành thực hiện Chiến lược, tập trung xác định kết quả phải đạt, nhiệm vụ ưu tiên, trách nhiệm chủ trì, mốc tiến độ, dữ liệu kiểm chứng, nguồn lực và biện pháp xử lý khi không đạt yêu cầu; không thay thế các chương trình, kế hoạch, đề án chuyên ngành.

- Tổ chức điều phối, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, đánh giá và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Chiến lược; bảo đảm sự liên thông giữa mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nguồn lực và vai trò tổ chức thực hiện của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Làm căn cứ để đánh giá tiến độ thực hiện Chiến lược hằng năm, đánh giá giữa kỳ năm 2028 và tổng kết vào năm 2030; trên cơ sở đó đề xuất điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ, giải pháp, cơ chế thực hiện phù hợp với yêu cầu thực tiễn, góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chiến lược.

2. Yêu cầu

- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược; kế thừa, cụ thể hóa các nội dung có liên quan của Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 (ban hành tại Quyết định số 2227/QĐ- BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).

- Xác định rõ các nhiệm vụ triển khai thực hiện Chiến lược theo 3 nhóm: Các nhiệm vụ đột phá, ưu tiên; các nhiệm vụ trọng tâm và các nhiệm vụ giám sát, đánh giá thực hiện Chiến lược. Nhóm nhiệm vụ đột phá, ưu tiên phải tháo gỡ điểm nghẽn có tính hệ thống, tác động trực tiếp đến chỉ tiêu chủ yếu, có kết quả kiểm chứng được trước năm 2028, có cơ quan chủ trì đủ thẩm quyền và có khả năng tập trung, huy động nguồn lực.

- Tổ chức quản trị Chiến lược theo kết quả; gắn đầu vào với đầu ra, kết quả và tác động; gắn chỉ tiêu tại Phụ lục I với nhiệm vụ có tính chủ lực tại Phụ lục II. Mỗi chỉ tiêu, nhiệm vụ phải có một cơ quan chịu trách nhiệm chính; trách nhiệm phối hợp không thay thế trách nhiệm của cơ quan chủ trì. Nhiệm vụ chỉ được xác nhận hoàn thành khi có sản phẩm được nghiệm thu hoặc xác nhận, có đơn vị tiếp nhận hoặc sử dụng, có dữ liệu kiểm chứng và có phương án vận hành, duy trì hoặc nhân rộng khi cần thiết. Không coi việc ban hành văn bản, phê duyệt đề án hoặc hoàn thành thủ tục là kết quả cuối cùng.

- Bảo đảm huy động, sử dụng hiệu quả nguồn lực của Nhà nước, xã hội, doanh nghiệp và nguồn lực quốc tế; ưu tiên nguồn lực cho các nhiệm vụ có khả năng tạo chuyển biến rõ rệt về năng lực công nghệ quốc gia, năng lực đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp, năng lực thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Phát huy vai trò của khoa học xã hội và nhân văn trong cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chính sách, đánh giá tác động xã hội của công nghệ mới, phát triển con người, văn hóa và quản trị quốc gia; nâng cao hiệu quả thực thi Chiến lược và phát triển bền vững.

- Tăng cường phối hợp liên ngành, liên vùng, giữa trung ương và địa phương, giữa Nhà nước - viện nghiên cứu - cơ sở giáo dục đại học - doanh nghiệp; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các điểm nghẽn thể chế, tài chính, dữ liệu, nhân lực và tổ chức thực hiện.

- Tập trung vào các nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu của Chiến lược hoặc cần Bộ Khoa học và Công nghệ điều phối, theo dõi ở cấp quốc gia. Trên cơ sở Kế hoạch này, cơ quan chủ trì từng nhiệm vụ lập kế hoạch triển khai, xác định sản phẩm đầu ra, chỉ số kết quả, đơn vị tiếp nhận, sử dụng, nguồn lực chủ yếu, dữ liệu kiểm chứng, rủi ro và điều kiện điều chỉnh hoặc dừng nhiệm vụ. Các nhiệm vụ chuyên ngành, thường xuyên, nhiệm vụ đã quy định trong chương trình, kế hoạch, đề án của bộ, ngành, địa phương được lồng ghép trong quá trình tổ chức thực hiện, bảo đảm không trùng lặp, không phân tán nguồn lực.

II. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...