Quyết định 4120/QĐ-UBND năm 2026 về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc hỗ trợ hoạt động kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai
| Số hiệu | 4120/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Gia Lai |
| Người ký | Dương Mah Tiệp |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4120/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 295/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh tại Tờ trình số 259/TTr-LMHTX ngày 25 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4120/QĐ-UBND ngày 29/9/2026 của UBND tỉnh)
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Điện lực Gia Lai;
3. Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh Gia Lai;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4120/QĐ-UBND |
Gia Lai, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 113/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 295/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
Căn cứ Quyết định số 340/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh tại Tờ trình số 259/TTr-LMHTX ngày 25 tháng 9 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
PHỐI HỢP GIỮA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG VIỆC HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG
KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4120/QĐ-UBND ngày 29/9/2026 của UBND tỉnh)
Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11; Bảo hiểm xã hội tỉnh; Điện lực Gia Lai;
3. Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể tỉnh Gia Lai;
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường;
5. Các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn tỉnh được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành;
6. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
1. Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, theo nguyên tắc 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ kết quả”.
2. Việc phối hợp hỗ trợ, quản lý nhà nước phải đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả, kịp thời, đúng nhiệm vụ, quyền hạn, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế tập thể, hợp tác xã phát triển.
1. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với các mô hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phù hợp theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các hoạt động củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể, bao gồm: Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã; thực hiện các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ phát triển tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Trao đổi, cung cấp thông tin đăng ký hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã; báo cáo về tình hình hoạt động của các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã.
4. Phối hợp giải quyết khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của kinh tế tập thể, hợp tác xã.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG PHỐI HỢP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ, HỢP TÁC XÃ
Điều 5. Tuyên truyền, vận động thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
1. Cơ quan chủ trì
Ủy ban nhân dân xã, phường chủ trì thực hiện nhiệm vụ sau đây:
a) Hướng dẫn, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến thành lập và hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đến các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có nhu cầu tham gia.
b) Hỗ trợ sáng lập viên trong việc vận động nhân dân tham gia tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
c) Hỗ trợ sáng lập viên về thủ tục thành lập tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cùng tháo gỡ vướng mắc trong quá trình thành lập.
2. Trách nhiệm các đơn vị có liên quan
a) Liên minh Hợp tác xã tỉnh có trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ hướng dẫn sáng lập viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thủ tục pháp lý, cách thức tiến hành thành lập, tổ chức và hoạt động hợp tác xã; hướng dẫn xây dựng điều lệ, phương án sản xuất kinh doanh, Nghị quyết hội nghị thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các thủ tục cần thiết khác.
b) Tùy theo lĩnh vực hoạt động các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Xây dựng, Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11 chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường và Liên minh Hợp tác xã tỉnh tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách, các quy định về kinh tế tập thể thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành.
1. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách hỗ trợ theo quy định.
2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực, thông tin, tư vấn
a) Hằng năm, cùng thời điểm lập dự toán ngân sách, Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã, phường và các sở, ngành liên quan rà soát nhu cầu; phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật và nâng cao kỹ năng quản lý, điều hành cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
b) Tùy theo lĩnh vực hoạt động của tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các sở, ngành: Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11, Thuế tỉnh có trách nhiệm chủ trì, triển khai các lớp tập huấn nâng cao kỹ thuật sản xuất trong nông nghiệp; kỹ năng kinh doanh tiếp thị; kỹ năng áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới; các quy định về tài chính và các kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành khác cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Chính sách hỗ trợ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp kết nối với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị, nhằm gia tăng giá trị sản phẩm và đảm bảo đầu ra ổn định cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận các chính sách hỗ trợ về: Cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn, hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, hỗ trợ thu hút nguồn lực đầu tư, hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản và các chính sách hỗ trợ khác liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp.
4. Chính sách ứng dụng khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận chính sách hỗ trợ về: Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, đổi mới công nghệ sản xuất, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số và thực hiện các chính sách hỗ trợ lĩnh vực khoa học công nghệ khác.
5. Chính sách thuế, phí và lệ phí
Thuế tỉnh là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận các chính sách ưu đãi về: Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước; thuế thu nhập doanh nghiệp, lệ phí trước bạ và các loại thuế, phí, lệ phí khác theo pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
6. Chính sách đất đai
Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thuê đất, sử dụng đất ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Chính sách tiếp cận vốn, bảo hiểm
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11 chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng theo quy định pháp luật.
b) Liên minh Hợp tác xã tỉnh là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận nguồn vốn Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh và Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã Việt Nam.
c) Bảo hiểm xã hội tỉnh là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ, hướng dẫn tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận chính sách về bảo hiểm xã hội.
8. Chính sách tiếp cận và nghiên cứu thị trường
Sở Công Thương là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nối cung - cầu, phát triển hệ thống phân phối, sàn thương mại điện tử; tạo điều kiện để hợp tác xã tham gia chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ, kết nối xuất khẩu; Hỗ trợ xây dựng thương hiệu, bao bì, nhãn mác và đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối hiện đại.
9. Các chính sách hỗ trợ, ưu đãi khác của Nhà nước đối với kinh tế tập thể, hợp tác xã chưa quy định cụ thể tại Quy chế này được thực hiện theo quy định của Luật Hợp tác xã và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Trách nhiệm các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn, đào tạo, tập huấn cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối và bố trí kinh phí cho việc thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch đào tạo, tập huấn, hỗ trợ thành lập mới và chính sách về đổi mới, phát triển nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện việc đánh giá, xếp loại hợp tác xã theo quy định pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Liên minh Hợp tác xã tỉnh:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông của tỉnh thực hiện công tác tuyên truyền về kinh tế tập thể, hợp tác xã; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục trên các báo, đài để tuyên truyền về kinh tế tập thể; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính triển khai các hoạt động đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý của tổ chức kinh tế tập thể, nâng cao tay nghề cho thành viên và người lao động trong tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong triển khai các hoạt động: Hướng dẫn các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo đúng Luật Hợp tác xã; tổ chức Đại hội thường niên, Đại hội nhiệm kỳ đúng theo quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị có liên quan định kỳ hàng năm tổ chức các buổi gặp mặt, đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, kết hợp với tổng kết, biểu dương, nhân rộng các mô hình hợp tác xã hoạt động có hiệu quả và tuyên dương các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
d) Tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong thực hiện các quy định về vốn, thực hiện dự án, thông tin thị trường, các chính sách hỗ trợ của nhà nước theo quy định; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, chuyển đến sở, ngành, địa phương có liên quan để giải quyết.
đ) Phối hợp Sở Công Thương hướng dẫn, hỗ trợ cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia hội chợ, xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh và trên địa bàn cả nước; phối hợp Sở Nội vụ tuyên truyền pháp luật lao động cho cán bộ quản lý, thành viên và người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã; phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức đào tạo nghề phù hợp cho hợp tác xã.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách hỗ trợ, phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thuộc phạm vi quản lý của ngành.
b) Chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các sở, ban, ngành và UBND cấp xã tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
c) Hướng dẫn, hỗ trợ Hợp tác xã tổ chức lại sản xuất theo hướng tập trung, hình thành và phát triển vùng nguyên liệu; xây dựng và phát triển các chuỗi liên kết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm giữa hộ dân, Hợp tác xã và doanh nghiệp; phối hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện liên kết theo quy định của pháp luật.
d) Hướng dẫn Hợp tác xã xây dựng phương án sản xuất, kinh doanh gắn với vùng nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc, mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói và thị trường tiêu thụ sản phẩm.
e) Chủ trì xây dựng, quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu về Hợp tác xã nông nghiệp; phối hợp với Sở Tài chính, Liên minh Hợp tác xã tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan thu thập, cập nhật, khai thác, chia sẻ thông tin, bảo đảm dữ liệu đầy đủ, thống nhất, phục vụ quản lý, theo dõi, đánh giá, phân loại và hỗ trợ Hợp tác xã nông nghiệp.
f) Hướng dẫn, phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan rà soát, tháo gỡ hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc của Hợp tác xã trong quản lý, sử dụng đất, thuê đất, tích tụ, tập trung đất đai, xây dựng vùng sản xuất tập trung và các nội dung khác thuộc phạm vi quản lý của ngành theo quy định của pháp luật.
g) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, lựa chọn, hỗ trợ và nhân rộng các mô hình Hợp tác xã hoạt động hiệu quả, có phương án sản xuất, kinh doanh khả thi, có liên kết ổn định với doanh nghiệp, có vùng nguyên liệu, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ và thị trường; ưu tiên các mô hình tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho thành viên, phát triển kinh tế nông thôn, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn.
4. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lồng ghép các nhiệm vụ phát triển kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại vào trong Chương trình xúc tiến thương mại, kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm nhằm hỗ trợ, nâng cao hiệu quả hoạt động các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã theo lĩnh vực ngành phụ trách.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã các hoạt động về văn hóa, thể thao và du lịch, chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá sản phẩm, liên kết hợp tác du lịch cộng đồng, làng nghề truyền thống; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giới thiệu, quảng bá thương hiệu sản phẩm trên các nền tảng số, trang thông tin điện tử du lịch và các kênh truyền thông phù hợp.
6. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hỗ trợ các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, xây dựng thương hiệu phù hợp, đăng ký nhãn hiệu sản phẩm, hàng hóa theo nhu cầu phát triển; đề xuất nhiệm vụ, giải pháp, sáng kiến đổi mới, phát triển kinh tế tập thể; hướng dẫn các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã, nghiên cứu, áp dụng chương trình ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất, nhất là công nghệ chế biến, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch, công nghệ nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm nông nghiệp.
7. Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã thực hiện các quy định pháp luật về lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng; giải quyết các vướng mắc hoặc đề xuất giải quyết các vướng mắc của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong lĩnh vực giao thông vận tải, xây dựng.
8. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức phổ biến, tuyên truyền pháp luật lao động (bao gồm: Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Việc làm, Luật An toàn, vệ sinh lao động và các văn bản có liên quan) cho cán bộ quản lý, thành viên và người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã.
9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Phối hợp với các sở, ban ngành và đơn vị liên quan rà soát nhu cầu đào tạo, xây dựng kế hoạch, chương trình và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ, thành viên và người lao động trong các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn.
Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tăng cường liên kết với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong đào tạo nghề theo nhu cầu, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động; khuyến khích phối hợp nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã.
10. Điện lực Gia Lai: Chủ động nâng cấp hạ tầng điện tại các vùng sản xuất tập trung, cơ sở sơ chế, kho bảo quản.
11. Trường Chính trị tỉnh phối hợp với Sở Tài chính và Liên minh Hợp tác xã tỉnh nghiên cứu, đề xuất lồng ghép nội dung về kinh tế tập thể, pháp luật về hợp tác xã vào chương trình giảng dạy của các khóa, lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chủ chốt các xã, phường.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao kiến thức pháp luật về kinh tế tập thể, hợp tác xã và lợi ích của kinh tế tập thể cho cán bộ và nhân dân; hướng dẫn, vận động đoàn viên, hội viên của các hội tham gia làm thành viên nòng cốt trong bộ máy quản lý tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; tạo điều kiện thuận lợi cho việc thành lập và phát triển các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Chỉ đạo đơn vị chuyên môn được UBND xã, phường giao làm đầu mối trong hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn; theo dõi, chỉ đạo các hợp tác xã tổ chức đại hội thường niên, đại hội nhiệm kỳ theo đúng quy định.
b) Thực hiện quản lý nhà nước về tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo thẩm quyền; kiểm tra việc thực hiện pháp luật đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật.
c) Thông tin đầy đủ, kịp thời, hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp cận, thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã; phối hợp với các sở, ngành có liên quan triển khai các chính sách ưu đãi trong lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn; thường xuyên triển khai các hoạt động củng cố, nâng cao năng lực hoạt động các tổ chức kinh tế tập thể và thực hiện các hoạt động liên doanh, liên kết, dịch vụ hỗ trợ kinh tế hộ thành viên.
d) Phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh trong triển khai các hoạt động: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật về kinh tế tập thể cho cán bộ và nhân dân; tổ chức hội nghị thường niên và hội nghị nhiệm kỳ của hợp tác xã.
e) Theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chủ động làm việc với hợp tác xã khi cần thiết hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc, nhu cầu và phương án hỗ trợ. Phân loại khó khăn, vướng mắc theo từng nhóm lĩnh vực (đất đai, vốn,…) và xác định phương án xử lý. Kịp thời giải quyết các nội dung thuộc thẩm quyền; đối với nội dung vượt thẩm quyền khi đã xác định rõ cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì chuyển đến cơ quan đó, đồng gửi cho Liên minh Hợp tác xã tỉnh để theo dõi; trường hợp chưa xác định cơ quan giải quyết, chuyển thông tin đến Liên minh Hợp tác xã tỉnh để chủ trì, phối hợp rà soát, chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo đối với nội dung vượt thẩm quyền.
14. Đối với các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã
a) Tổ chức và hoạt động theo đúng quy định của Luật hợp tác xã và pháp luật có liên quan. Tập trung củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh; đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn…Lấy hiệu quả hoạt động, thu nhập của thành viên và khả năng đóng góp vào tăng trưởng làm thước đo. Không trông chờ, ỷ lại vào hỗ trợ của Nhà nước.
b) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong quá trình hoạt động. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin về tình hình hoạt động, các khó khăn, vướng mắc, đề xuất, kiến nghị cho chính quyền địa phương cũng như cho các sở, ban ngành.
Điều 8. Việc tiếp nhận và xử lý khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của kinh tế tập thể, hợp tác xã
1. Tiếp nhận, phân loại: Ủy ban nhân dân xã, phường, Liên minh hợp tác xã tỉnh tiếp nhận khó khăn, vướng mắc, kiến nghị của hợp tác xã, phân loại nhóm vấn đề và chuyển các cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản, trường hợp pháp luật chuyên ngành hoặc thủ tục hành chính có quy định thì thời hạn giải quyết thực hiện theo quy định.
2. Xử lý, phản hồi:
a) Đối với nội dung đơn giản, rõ thẩm quyền, có đầy đủ hồ sơ, thông tin thì cơ quan có thẩm quyền (sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường) thực hiện xử lý, trả lời trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản.
b) Đối với vụ việc cần kiểm tra thực tế, lấy ý kiến nhiều cơ quan, đơn vị hoặc cần xin ý kiến cấp có thẩm quyền thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tiến độ, thời hạn dự kiến giải quyết; việc giải quyết thực hiện theo quy định của pháp luật.
c) Đối với các nội dung phức tạp, vượt thẩm quyền hoặc các sở, ngành không thống nhất phương án, cơ quan chủ trì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.
Điều 9. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm cung cấp thông tin về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã lưu trữ tại cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã trong phạm vi địa phương quản lý cho Sở Tài chính, các cơ quan có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Định kỳ hằng quý, 06 tháng, hằng năm (chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo), Ủy ban nhân dân các xã, phường và các sở, ban, ngành liên quan gửi báo cáo đánh giá tình hình tổ chức, hoạt động kinh tế tập thể, hợp tác xã về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời gửi Liên minh Hợp tác xã tỉnh để theo dõi. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Liên minh Hợp tác xã tỉnh tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối kỳ báo cáo.
Điều 10. Kinh phí triển khai, thực hiện
Kinh phí bảo đảm cho công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị theo quy định.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ vào nhiệm vụ được phân công tại quy chế này, chủ động phối hợp và triển khai thực hiện có hiệu quả.
2. Giao Liên minh Hợp tác xã tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Liên minh Hợp tác xã tỉnh để chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh