Quyết định 4039/QĐ-UBND năm 2026 về Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 2)
| Số hiệu | 4039/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 11/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Cần Thơ |
| Người ký | Nguyễn Văn Khởi |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4039/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về đẩy mạnh xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3887/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu, theo dõi, điều phối việc triển khai Danh mục các bài toán lớn của thành phố; đồng thời, tổ chức vận hành hệ thống theo dõi, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý; tăng cường phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực xã hội nhằm bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ, khả thi và hiệu quả.
3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm tham gia đề xuất các bài toán thực tiễn từ cơ sở, đề xuất giải pháp phù hợp với địa bàn quản lý; phối hợp triển khai các mô hình thí điểm, thử nghiệm các giải pháp mới và tham gia đánh giá hiệu quả thực hiện.
4. Đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các chủ thể liên quan được khuyến khích tham gia đề xuất, đăng ký thực hiện các nhiệm vụ, dự án; đồng thời được tạo điều kiện tiếp cận các cơ chế hỗ trợ và hợp tác theo quy định của pháp luật và của thành phố.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC BÀI TOÁN LỚN VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (ĐỢT 2)
(Kèm theo Quyết định số 4039/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
Trên cơ sở Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1) được ban hành kèm theo Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và tiếp thu ý kiến của Thường trực Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương ngày 27 tháng 4 năm 2026. Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục rà soát và ban hành Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 2), cụ thể như sau:
|
STT |
Tên bài toán lớn |
Hiện trạng, vấn đề đặt ra |
Các câu hỏi khoa học, công nghệ chính[1] |
Sản phẩm mới cần hình thành (dự kiến) |
|
1 |
Xây dựng thành phố thành Cần Thơ thành trung tâm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút nguồn lực Việt kiều bằng cách nào? |
Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao hiện tại chưa đủ sức cạnh tranh để thu hút các chuyên gia xuất sắc và các tổng công trình sư tham gia vào các dự án trọng điểm. Thành phố không những cần một hệ sinh thái thu hút, trọng dụng và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, mà còn phải “giữ chân” được tầng lớp tinh hoa thông qua hạ tầng số và môi trường làm việc chuẩn. Vừa thu hút nhân tài (trong nước/ngoài nước/Việt kiều), vừa giữ chân nguồn lực nội tại. |
1. Các cơ chế thu hút và trọng dụng cần được vận hành như thế nào trên nền tảng số để thuận tiện, cá nhân hóa các gói đãi ngộ cho chuyên gia và nhà khoa học đầu ngành? 2. Kiến trúc hệ thống quản trị nhân tài số tích hợp AI và Big Data cần được thiết kế ra sao để kết nối nhu cầu từ các dự án công nghệ chiến lược của thành phố với mạng lưới chuyên gia cả nước? 3. Phương thức và các tiêu chuẩn kỹ thuật số cần được thực hiện thế nào để xóa bỏ rào cản cho nhân tài nước ngoài làm việc trực tiếp tại các cơ sở y tế, giáo dục và công nghệ cao của thành phố? 4. Các không gian sống và làm việc thông minh cần thiết lập như thế nào để tạo ra môi trường nghiên cứu - thử nghiệm đạt chuẩn, đủ sức hấp dẫn các tập đoàn công nghệ đặt trung tâm R&D? 5. Nguồn lực nào được lựa chọn huy động phù hợp cho việc triển khai thực hiện? 6. Cơ chế hợp tác quốc tế nào được ưu tiên lựa chọn? |
- Triển khai chương trình tổng thể để thu hút được nguồn lực Việt kiều và hạn chế tình trạng chảy máu chất xám. - Cơ chế pháp lý được xây dựng và hoàn thiện, đảm bảo tính linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi về thu nhập, nhà ở và thị thực dài hạn cho chuyên gia, đồng thời thúc đẩy tự chủ đại học và mở rộng tuyển sinh quốc tế. - Nguồn lực từ ngân sách, doanh nghiệp, cộng đồng trong nước, cộng đồng Việt kiều và các tổ chức quốc tế được huy động triệt để. - Cơ chế hợp tác với các đối tác viện, trường và doanh nghiệp quốc tế không ngừng được mở rộng. - Hệ thống cơ sở dữ liệu nhân tài số hóa tập trung, tích hợp các công cụ kết nối cung - cầu lao động trình độ cao. - Các khu căn hộ chuyên gia và không gian làm việc sáng tạo hiện đại, đồng bộ tại các cực phát triển công nghệ cao. - Chương trình đào tạo và hợp tác trong nước, quốc tế để hình thành đội ngũ nhân lực công nghệ cao (AI, bán dẫn, IoT) dẫn dắt các ngành kinh tế mũi nhọn. |
|
2 |
Phương thức, giải pháp nào triển khai, thực hiện hiệu quả chương trình sinh học tổng hợp cho lúa và thủy sản kháng mặn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho thành phố Cần Thơ nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung? |
Tình hình xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu…, trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong thời gian qua có nhiều diễn biến phức tạp, diện tích vùng đất, vùng nước bị xâm nhập mặn, nhiễm mặn ngày càng tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống, sinh kế của người dân, đặc biệt là về năng suất cây trồng, vật nuôi tại các vùng bị nhiễm mặn, xâm nhập mặn, vùng chịu tác động tiêu cực do tình hình biến đổi khí hậu. Vấn đề cấp thiết đặt ra cho thành phố hiện nay là phải đẩy mạnh hình thành và triển khai thực hiện các chương trình sinh học tổng hợp cho lúa và thủy sản kháng mặn, xem đó như một giải pháp chiến lược để nâng cao năng lực nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu có chiều hướng diễn biến phức tạp như hiện nay. |
1. Công nghệ, giải pháp nào được lựa chọn để thực hiện phù hợp và mang lại hiệu quả, giá trị kinh tế cao? 2. Cơ chế, khung pháp lý nào được hình thành cho việc thử nghiệm có kiểm soát, đảm bảo an toàn sinh học và quản lý chặt chẽ sinh vật biến đổi gen trong phạm vi nghiên cứu? 3. Nguồn lực được huy động để hình thành và phát triển các chương trình sinh học tổng hợp cho lúa và thủy sản kháng mặn được huy động từ đâu? 4. Cơ chế nào cho việc định giá sáng chế và chia sẻ lợi ích? |
- Khung pháp lý cho việc thử nghiệm có kiểm soát, đảm bảo an toàn sinh học và quản lý chặt chẽ sinh vật biến đổi gen trong phạm vi nghiên cứu được hình thành. - Các mô hình chương trình sinh học tổng hợp cho lúa và thủy sản kháng mặn được hình thành và phát triển. - Đời sống của người dân tại vùng đất, vùng nước bị xâm nhập mặn, nhiễm mặn không ngừng được cải thiện. - Các giống lúa mới và thủy sản kháng mặn được tạo ra và ngày càng hoàn thiện. |
|
3 |
Cơ chế nào xác lập trật tự, kỷ cương và vệ sinh đô thị thành phố bền vững thông qua quản trị hiện đại và giám sát tự động? |
Công tác quản lý trật tự lòng đường, vỉa hè và vệ sinh môi trường vẫn mang tính thủ công, rời rạc. Tỷ lệ tái chế rác thải còn rất thấp, đặc biệt là rác thải điện tử, tấm pin năng lượng mặt trời…, - một “mỏ khoáng sản” tiềm năng vẫn chưa được khai thác hiệu quả. |
1. Công nghệ giám sát, định danh và hệ thống xử lý tự động cần được thiết kế, ứng dụng như thế nào để phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm trật tự, vệ sinh đô thị? 2. Mô hình kinh tế tuần hoàn nào tối ưu hóa được toàn bộ chuỗi phân loại, thu gom và chuyển hóa rác thải dân sinh thành nguồn nguyên liệu tái sử dụng? 3. Quy trình công nghệ và các loại nguyên vật liệu mới nào cần được ưu tiên để đảm bảo tính dễ tái chế, tái sử dụng và thân thiện với môi trường? 4. Những cơ chế và công cụ nào có thể khuyến khích, huy động người dân và doanh nghiệp tham gia duy trì trật tự và vệ sinh đô thị? |
- Hệ thống giám sát và quản lý trật tự đô thị thông minh. - Hạ tầng, kiến trúc số phục vụ mô phỏng các kịch bản. - Chuỗi logistics rác thải thông minh và xử lý rác thải công nghệ cao. - Các mô hình, nền tảng số hỗ trợ người dân. - Các chất liệu thân thiện môi trường, dễ tái chế, tái sử dụng. |
|
4 |
Phương thức nào giúp phát triển du lịch thông minh và kinh tế đêm thu hút du khách trong nước và quốc tế? |
Mục tiêu đón hàng triệu lượt khách quốc tế đòi hỏi sự thay đổi về trải nghiệm. Kinh tế đêm và du lịch số vẫn chưa được khai thác đồng bộ để thu hút khách du lịch và kéo dài thời gian lưu trú. |
1. Làm thế nào để kích hoạt kinh tế đêm và du lịch thông minh bằng công nghệ (Metaverse và AR/VR,...), nhằm phục dựng các giá trị văn hóa phi vật thể và kiến tạo không gian trải nghiệm “xuyên không”, biến các di tích tĩnh thành các sản phẩm du lịch tương tác sống động? 2. Mô hình kinh tế đêm thông minh như thế nào để vừa tối ưu hóa hoạt động thương mại - dịch vụ, vừa đảm bảo an ninh, trật tự đô thị tự động? 3. Nền tảng du lịch số thành phố cần vận hành thế nào để cá nhân hóa hành trình du khách, từ đó thiết lập các tuyến lữ hành thông minh kết nối đô thị trung tâm với hệ thống di sản vùng phụ cận vừa đảm bảo an ninh, trật tự đô thị tự động? 4. Cơ chế quản trị và các tiêu chuẩn kỹ thuật nào giúp chuyển đổi các khu phố cũ thành những “Khu phố sáng tạo” hoạt động 24/7, gắn liền với thương hiệu văn hóa ẩm thực và kinh tế vỉa hè dựa trên nền tảng số? |
- Các khu du lịch thông minh. - Các mô hình kinh tế đêm gắn với sản phẩm đặc thù và đổi mới sáng tạo. - Hệ thống thực tế ảo (VR). - Nền tảng du lịch số thông minh thành phố Cần Thơ. - Các dịch vụ lữ hành, dịch vụ khác thông minh, tối ưu, an toàn và hiệu quả cao. |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4039/QĐ-UBND |
Cần Thơ, ngày 11 tháng 8 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 24-NQ/TU ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về đẩy mạnh xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Kế hoạch số 43-KH/TU ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 3639/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Kế hoạch số 65/KH-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 124/KH-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia trên địa bàn thành phố Cần Thơ năm 2026;
Căn cứ Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 3887/TTr-SKHCN ngày 29 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, có trách nhiệm tham mưu, theo dõi, điều phối việc triển khai Danh mục các bài toán lớn của thành phố; đồng thời, tổ chức vận hành hệ thống theo dõi, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện, định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án, giải pháp thuộc lĩnh vực quản lý; tăng cường phối hợp liên ngành và huy động nguồn lực xã hội nhằm bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ, khả thi và hiệu quả.
3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường có trách nhiệm tham gia đề xuất các bài toán thực tiễn từ cơ sở, đề xuất giải pháp phù hợp với địa bàn quản lý; phối hợp triển khai các mô hình thí điểm, thử nghiệm các giải pháp mới và tham gia đánh giá hiệu quả thực hiện.
4. Đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp, Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các chủ thể liên quan được khuyến khích tham gia đề xuất, đăng ký thực hiện các nhiệm vụ, dự án; đồng thời được tạo điều kiện tiếp cận các cơ chế hỗ trợ và hợp tác theo quy định của pháp luật và của thành phố.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CÁC BÀI TOÁN LỚN VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (ĐỢT 2)
(Kèm theo Quyết định số 4039/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
Trên cơ sở Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 1) được ban hành kèm theo Quyết định số 1424/QĐ-UBND ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ và tiếp thu ý kiến của Thường trực Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương ngày 27 tháng 4 năm 2026. Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục rà soát và ban hành Danh mục các bài toán lớn về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030 (đợt 2), cụ thể như sau:
|
STT |
Tên bài toán lớn |
Hiện trạng, vấn đề đặt ra |
Các câu hỏi khoa học, công nghệ chính[1] |
Sản phẩm mới cần hình thành (dự kiến) |
|
1 |
Xây dựng thành phố thành Cần Thơ thành trung tâm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút nguồn lực Việt kiều bằng cách nào? |
Cơ chế thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao hiện tại chưa đủ sức cạnh tranh để thu hút các chuyên gia xuất sắc và các tổng công trình sư tham gia vào các dự án trọng điểm. Thành phố không những cần một hệ sinh thái thu hút, trọng dụng và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao, mà còn phải “giữ chân” được tầng lớp tinh hoa thông qua hạ tầng số và môi trường làm việc chuẩn. Vừa thu hút nhân tài (trong nước/ngoài nước/Việt kiều), vừa giữ chân nguồn lực nội tại. |
1. Các cơ chế thu hút và trọng dụng cần được vận hành như thế nào trên nền tảng số để thuận tiện, cá nhân hóa các gói đãi ngộ cho chuyên gia và nhà khoa học đầu ngành? 2. Kiến trúc hệ thống quản trị nhân tài số tích hợp AI và Big Data cần được thiết kế ra sao để kết nối nhu cầu từ các dự án công nghệ chiến lược của thành phố với mạng lưới chuyên gia cả nước? 3. Phương thức và các tiêu chuẩn kỹ thuật số cần được thực hiện thế nào để xóa bỏ rào cản cho nhân tài nước ngoài làm việc trực tiếp tại các cơ sở y tế, giáo dục và công nghệ cao của thành phố? 4. Các không gian sống và làm việc thông minh cần thiết lập như thế nào để tạo ra môi trường nghiên cứu - thử nghiệm đạt chuẩn, đủ sức hấp dẫn các tập đoàn công nghệ đặt trung tâm R&D? 5. Nguồn lực nào được lựa chọn huy động phù hợp cho việc triển khai thực hiện? 6. Cơ chế hợp tác quốc tế nào được ưu tiên lựa chọn? |
- Triển khai chương trình tổng thể để thu hút được nguồn lực Việt kiều và hạn chế tình trạng chảy máu chất xám. - Cơ chế pháp lý được xây dựng và hoàn thiện, đảm bảo tính linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi về thu nhập, nhà ở và thị thực dài hạn cho chuyên gia, đồng thời thúc đẩy tự chủ đại học và mở rộng tuyển sinh quốc tế. - Nguồn lực từ ngân sách, doanh nghiệp, cộng đồng trong nước, cộng đồng Việt kiều và các tổ chức quốc tế được huy động triệt để. - Cơ chế hợp tác với các đối tác viện, trường và doanh nghiệp quốc tế không ngừng được mở rộng. - Hệ thống cơ sở dữ liệu nhân tài số hóa tập trung, tích hợp các công cụ kết nối cung - cầu lao động trình độ cao. - Các khu căn hộ chuyên gia và không gian làm việc sáng tạo hiện đại, đồng bộ tại các cực phát triển công nghệ cao. - Chương trình đào tạo và hợp tác trong nước, quốc tế để hình thành đội ngũ nhân lực công nghệ cao (AI, bán dẫn, IoT) dẫn dắt các ngành kinh tế mũi nhọn. |
|
2 |
Phương thức, giải pháp nào triển khai, thực hiện hiệu quả chương trình sinh học tổng hợp cho lúa và thủy sản kháng mặn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho thành phố Cần Thơ nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung? |
Tình hình xâm nhập mặn, biến đổi khí hậu…, trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong thời gian qua có nhiều diễn biến phức tạp, diện tích vùng đất, vùng nước bị xâm nhập mặn, nhiễm mặn ngày càng tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống, sinh kế của người dân, đặc biệt là về năng suất cây trồng, vật nuôi tại các vùng bị nhiễm mặn, xâm nhập mặn, vùng chịu tác động tiêu cực do tình hình biến đổi khí hậu. Vấn đề cấp thiết đặt ra cho thành phố hiện nay là phải đẩy mạnh hình thành và triển khai thực hiện các chương trình sinh học tổng hợp cho lúa và thủy sản kháng mặn, xem đó như một giải pháp chiến lược để nâng cao năng lực nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu có chiều hướng diễn biến phức tạp như hiện nay. |
1. Công nghệ, giải pháp nào được lựa chọn để thực hiện phù hợp và mang lại hiệu quả, giá trị kinh tế cao? 2. Cơ chế, khung pháp lý nào được hình thành cho việc thử nghiệm có kiểm soát, đảm bảo an toàn sinh học và quản lý chặt chẽ sinh vật biến đổi gen trong phạm vi nghiên cứu? 3. Nguồn lực được huy động để hình thành và phát triển các chương trình sinh học tổng hợp cho lúa và thủy sản kháng mặn được huy động từ đâu? 4. Cơ chế nào cho việc định giá sáng chế và chia sẻ lợi ích? |
- Khung pháp lý cho việc thử nghiệm có kiểm soát, đảm bảo an toàn sinh học và quản lý chặt chẽ sinh vật biến đổi gen trong phạm vi nghiên cứu được hình thành. - Các mô hình chương trình sinh học tổng hợp cho lúa và thủy sản kháng mặn được hình thành và phát triển. - Đời sống của người dân tại vùng đất, vùng nước bị xâm nhập mặn, nhiễm mặn không ngừng được cải thiện. - Các giống lúa mới và thủy sản kháng mặn được tạo ra và ngày càng hoàn thiện. |
|
3 |
Cơ chế nào xác lập trật tự, kỷ cương và vệ sinh đô thị thành phố bền vững thông qua quản trị hiện đại và giám sát tự động? |
Công tác quản lý trật tự lòng đường, vỉa hè và vệ sinh môi trường vẫn mang tính thủ công, rời rạc. Tỷ lệ tái chế rác thải còn rất thấp, đặc biệt là rác thải điện tử, tấm pin năng lượng mặt trời…, - một “mỏ khoáng sản” tiềm năng vẫn chưa được khai thác hiệu quả. |
1. Công nghệ giám sát, định danh và hệ thống xử lý tự động cần được thiết kế, ứng dụng như thế nào để phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm trật tự, vệ sinh đô thị? 2. Mô hình kinh tế tuần hoàn nào tối ưu hóa được toàn bộ chuỗi phân loại, thu gom và chuyển hóa rác thải dân sinh thành nguồn nguyên liệu tái sử dụng? 3. Quy trình công nghệ và các loại nguyên vật liệu mới nào cần được ưu tiên để đảm bảo tính dễ tái chế, tái sử dụng và thân thiện với môi trường? 4. Những cơ chế và công cụ nào có thể khuyến khích, huy động người dân và doanh nghiệp tham gia duy trì trật tự và vệ sinh đô thị? |
- Hệ thống giám sát và quản lý trật tự đô thị thông minh. - Hạ tầng, kiến trúc số phục vụ mô phỏng các kịch bản. - Chuỗi logistics rác thải thông minh và xử lý rác thải công nghệ cao. - Các mô hình, nền tảng số hỗ trợ người dân. - Các chất liệu thân thiện môi trường, dễ tái chế, tái sử dụng. |
|
4 |
Phương thức nào giúp phát triển du lịch thông minh và kinh tế đêm thu hút du khách trong nước và quốc tế? |
Mục tiêu đón hàng triệu lượt khách quốc tế đòi hỏi sự thay đổi về trải nghiệm. Kinh tế đêm và du lịch số vẫn chưa được khai thác đồng bộ để thu hút khách du lịch và kéo dài thời gian lưu trú. |
1. Làm thế nào để kích hoạt kinh tế đêm và du lịch thông minh bằng công nghệ (Metaverse và AR/VR,...), nhằm phục dựng các giá trị văn hóa phi vật thể và kiến tạo không gian trải nghiệm “xuyên không”, biến các di tích tĩnh thành các sản phẩm du lịch tương tác sống động? 2. Mô hình kinh tế đêm thông minh như thế nào để vừa tối ưu hóa hoạt động thương mại - dịch vụ, vừa đảm bảo an ninh, trật tự đô thị tự động? 3. Nền tảng du lịch số thành phố cần vận hành thế nào để cá nhân hóa hành trình du khách, từ đó thiết lập các tuyến lữ hành thông minh kết nối đô thị trung tâm với hệ thống di sản vùng phụ cận vừa đảm bảo an ninh, trật tự đô thị tự động? 4. Cơ chế quản trị và các tiêu chuẩn kỹ thuật nào giúp chuyển đổi các khu phố cũ thành những “Khu phố sáng tạo” hoạt động 24/7, gắn liền với thương hiệu văn hóa ẩm thực và kinh tế vỉa hè dựa trên nền tảng số? |
- Các khu du lịch thông minh. - Các mô hình kinh tế đêm gắn với sản phẩm đặc thù và đổi mới sáng tạo. - Hệ thống thực tế ảo (VR). - Nền tảng du lịch số thông minh thành phố Cần Thơ. - Các dịch vụ lữ hành, dịch vụ khác thông minh, tối ưu, an toàn và hiệu quả cao. |
[1] Bao gồm các câu hỏi về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh