Quyết định 40/QĐ-TTPVHCC năm 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội do Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội ban hành
| Số hiệu | 40/QĐ-TTPVHCC |
| Ngày ban hành | 09/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 09/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hà Nội |
| Người ký | Cù Ngọc Trang |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Công điện số 242/CĐ-TTg ngày 21/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Tập trung hoàn thành mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 01/8/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa, chuẩn hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm 2025;
Căn cứ Công văn số 6802/UBND-NC ngày 24/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện Công điện số 242/CĐ-TTg ngày 21/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Tái cấu trúc và Kiểm soát thủ tục hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
|
GIÁM
ĐỐC |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 40/QĐ-TTPVHCC ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. |
Kiểm soát TTHC |
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường |
|
2. |
Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính để cung cấp dịch vu công trực tuyến và tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vu công trực tuyến trên Công Dịch vu công quôc gia, Hệ thông thông tin giải quyết thủ tuc hành chính cấp tỉnh. |
Kiểm soát TTHC |
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường |
Ghi chú: Ngày giải quyết công việc tại nội dung cụ thể của từng TTHC tại phần II được tính là ngày làm việc.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Trình tự thực hiện:
*Trường hợp Văn phòng Chính phủ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
|
UBND THÀNH PHỐ HÀ
NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 40/QĐ-TTPVHCC |
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Công điện số 242/CĐ-TTg ngày 21/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc Tập trung hoàn thành mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh theo Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Kế hoạch số 219/KH-UBND ngày 01/8/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc rà soát, đơn giản hóa, chuẩn hóa, điện tử hóa thủ tục hành chính nội bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước thành phố Hà Nội năm 2025;
Căn cứ Công văn số 6802/UBND-NC ngày 24/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai thực hiện Công điện số 242/CĐ-TTg ngày 21/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Tái cấu trúc và Kiểm soát thủ tục hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
|
|
GIÁM
ĐỐC |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ LĨNH VỰC
KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 40/QĐ-TTPVHCC ngày 09 tháng 01 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
|
1. |
Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia. |
Kiểm soát TTHC |
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường |
|
2. |
Rà soát, đánh giá, tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính để cung cấp dịch vu công trực tuyến và tích hợp, kiểm thử, cung cấp dịch vu công trực tuyến trên Công Dịch vu công quôc gia, Hệ thông thông tin giải quyết thủ tuc hành chính cấp tỉnh. |
Kiểm soát TTHC |
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố; Các Sở, ban, ngành Thành phố; UBND các xã, phường |
Ghi chú: Ngày giải quyết công việc tại nội dung cụ thể của từng TTHC tại phần II được tính là ngày làm việc.
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
- Trình tự thực hiện:
*Trường hợp Văn phòng Chính phủ có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Bước 1. Trường hợp dữ liệu thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia không đáp ứng nội dung quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư số 02/2017/TTVPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố có trách nhiệm điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện dữ liệu thủ tục hành chính trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng Chính phủ.
Bước 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, các Sở, ban, ngành phối hợp các cơ quan liên quan rà soát, đánh giá chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính được công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, báo cáo kết quả về Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, điều chỉnh TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia.
*Trường hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình rà soát, đối chiếu phát hiện việc công khai thủ tục hành chính không đầy đủ, thiếu chính xác
Bước 1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quản lý danh mục thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương. Thường xuyên kiểm tra, rà soát, đối chiếu nhằm đảm bảo tính thống nhất giữa thông tin thủ tục hành chính (số lượng thủ tục hành chính, tên và mã số thủ tục hành chính, lĩnh vực, phí, lệ phí, cơ quan thực hiện ...) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố công bố (Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội được uỷ quyền bởi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội) với các thông tin công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố.
Trong quá trình rà soát, đối chiếu nếu phát hiện việc công khai thủ tục hành chính không đầy đủ, thiếu chính xác thì kịp thời phản ánh thông tin gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
Bước 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành và Trung tâm Phục vụ hành chính công cập nhật điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho đúng quy định.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến (thông qua Phần mềm Hệ thống điều hành và Quản lý văn bản thành phố Hà Nội).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị (bản chính).
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết:
+ Trường hợp dữ liệu thủ tục hành chính đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia không đáp ứng nội dung quy định tại khoản 1 Điều 20 Thông tư số 02/2017/TTVPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố có trách nhiệm điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện dữ liệu thủ tục hành chính trong thời hạn tối đa không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Văn phòng Chính phủ.
+ Trường hợp các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong quá trình rà soát, đối chiếu phát hiện việc công khai thủ tục hành chính không đầy đủ, thiếu chính xác: thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố được uỷ quyền).
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
+ Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành có liên quan.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Dữ liệu thủ tục hành chính được rà soát và công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia được rà soát, đánh giá theo các nội dung sau:
+ Tính đầy đủ về số lượng và các nội dung dữ liệu của thủ tục hành chính đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính so với số lượng và các bộ phận cấu thành của thủ tục hành chính tại quyết định công bố, văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính và yêu cầu tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 92/2017/NĐCP;
+ Tính chính xác về nội dung của dữ liệu thủ tục hành chính đã được các bộ, cơ quan ngang bộ công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với nội dung thủ tục hành chính tại quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân Thành phố. Trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chất lượng dữ liệu thủ tục hành chính của tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính được thực hiện theo quy định cụ thể của cấp có thẩm quyền về phân quyền quản trị Cổng Dịch vụ công quốc gia đối với từng cơ quan, đơn vị.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
+ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
+ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Thông tư 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.
+ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
- Trình tự thực hiện:
*Trường hợp thực hiện theo Kế hoạch hằng năm
Bước 1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố triển khai đề nghị các sở, ban, ngành chủ trì, triển khai rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính đủ điều kiện cung câp dịch vụ công trực tuyến và dịch vụ công trực tuyến một phần lên dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Bước 2. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố tổng hợp đề xuất của các sở, ban, ngành đối chiếu với những quy định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố được uỷ quyền) xem xét theo quy định.
*Trường hợp các sở, ban, ngành chủ động rà soát, đề xuất
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố rà soát đề xuất của đơn vị, đối chiếu với những quy định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố được uỷ quyền) xem xét theo quy định.
- Cách thức thực hiện: Trực tuyến (thông qua Phần mềm Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc).
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ: Văn bản đề nghị (bản chính).
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố được uỷ quyền) quyết định.
- Đôi tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan giải quyết thủ tuc hành chính:
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố được uỷ quyền).
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định ban hành danh mục thủ tục hành chính cung câp dịch vụ công trực tuyến.
- Phí, lệ phí (nếu có): Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thủ tục hành chính đáp ứng quy định tại Điều 13 Thông tư số 01/2023/TTVPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
+ Nghị định 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung câp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
+ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
+ Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
+ Quyết định số 31/2021/QĐ-TTg ngày 11/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Cổng Dịch vụ công quốc gia;
+ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
+ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh