Quyết định 39/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 94/2025/QĐ-UBND phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
| Số hiệu | 39/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Ninh |
| Người ký | Vũ Văn Diện |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/2025/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3971/TTr-STC ngày 16 tháng 4 năm 2026; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 122/BC-STP ngày 15 tháng 4 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định việc Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 4 Điều 3; điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 5; điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg); khoản 1 Điều 1; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5a Quyết định 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg).
2. Đối với các nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không quy định cụ thể tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan."
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
"Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý."
3. Sửa đổi Điều 4 như sau:
"Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết.
c) Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày 08 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 94/2025/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg).
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3971/TTr-STC ngày 16 tháng 4 năm 2026; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 122/BC-STP ngày 15 tháng 4 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh
1. Sửa đổi Điều 1 như sau:
"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định việc Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh theo quy định tại khoản 4 Điều 3; điểm đ khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 4; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 5; điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg); khoản 1 Điều 1; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 5a Quyết định 10/2026/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg).
2. Đối với các nội dung về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị không quy định cụ thể tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15; Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg, được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) của Thủ tướng Chính phủ và các quy định pháp luật có liên quan."
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
"Điều 3. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hoá, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại mục A, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý."
3. Sửa đổi Điều 4 như sau:
"Điều 4. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết.
c) Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị và máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Bổ sung số lượng máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung trang bị tại phòng làm việc hoặc bổ sung các loại máy móc, thiết bị khác ngoài các máy móc, thiết bị đã quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg để phục vụ Chính phủ điện tử, số hóa, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung quy định tại điểm tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trong trường hợp điều chỉnh mức giá cao hơn từ trên 15% đến không quá 30% so với mức giá quy định tại mục B, mục C, mục D phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong trường hợp cần thiết.
c) Trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức đơn vị và máy móc thiết bị gắn với nhà, vật kiến trúc, công trình xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của các cơ quan tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý."
4. Bổ sung Điều 5a vào sau Điều 5 như sau:
"Điều 5a. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước trên môi trường số
1. Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trang bị cho các chức danh mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng, quyết định trang bị số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các trường hợp không thuộc điểm a khoản này để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Mức giá: máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6 tại mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình có mức giá cao hơn mức giá tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg và máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định:
a) Số lượng máy móc, thiết bị quy định tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg trang bị cho các chức danh mà theo chức năng, nhiệm vụ được giao phải thường xuyên xử lý công việc có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất, mức độ bí mật của công việc theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và nhu cầu sử dụng, quyết định trang bị số lượng máy móc, thiết bị trang bị cho các trường hợp không thuộc điểm a khoản này để phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
c) Mức giá: máy móc, thiết bị (từ số thứ tự 1 đến số thứ tự 6 tại mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg) có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình có mức giá cao hơn mức giá tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg và máy móc, thiết bị quy định tại số thứ tự 7, số thứ tự 8 tại Mục D Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý."
5. Bổ sung Điều 5b vào sau Điều 5a như sau:
"Điều 5b. Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số
a) Cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định số lượng và mức giá; mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định số lượng và mức giá; mức giá phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng đối với máy móc, thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý."
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp đã trang bị máy móc, thiết bị trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng máy móc, thiết bị đã được trang bị cho đến khi được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tham mưu hoặc triển khai các nội dung có liên quan tới các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh sau khi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hướng dẫn về yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu của máy tính và một số thiết bị đầu cuối cơ bản phục vụ công việc thường xuyên trên môi trường số theo quy định tại Mục C Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và điều chỉnh, bổ sung danh mục, yêu cầu kỹ thuật, cấu hình tối thiểu trong trường hợp cần thiết.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế có trách nhiệm tham mưu hoặc triển khai các nội dung có liên quan tới các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh sau khi Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực Giáo dục đào tạo và Y tế.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và việc thực hiện quy định tại Quyết định này; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định của pháp luật.
4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh