Quyết định 39/2026/QĐ-UBND quy định về phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 39/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2026/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý hoạt động đường thủy nội địa đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 06/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 23/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15426/TTr-SNNMT-CCTL ngày 25 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 5572/BC-STP ngày 21 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định Quy định về phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Thay thế Quyết định số 135/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 39/2026/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15 và Luật số 54/2024/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về thoát nước và xử lý nước thải;
Căn cứ Nghị định số 24/2015/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý hoạt động đường thủy nội địa đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 06/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 23/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 144/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15426/TTr-SNNMT-CCTL ngày 25 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 5572/BC-STP ngày 21 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định Quy định về phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
Thay thế Quyết định số 135/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thành phố Thủ Đức quản lý, khai thác các tuyến kênh, rạch thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CẤP CHO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG, SỞ XÂY DỰNG, ỦY
BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÁC TUYẾN SÔNG, SUỐI, KÊNH,
RẠCH, HỒ, ĐẬP THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2026/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
Quy định này quy định việc Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Quy định này không điều chỉnh việc phân cấp thẩm quyền thẩm định, quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng trên các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập.
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
1. Phân cấp cho Sở Xây dựng quản lý, khai thác (trừ các tuyến sông, suối, kênh, rạch trên địa bàn Đặc khu Côn Đảo)
a) Các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy.
b) Các tuyến sông, suối, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước cho khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp đi qua địa giới hành chính từ 02 xã, phường trở lên, các tuyến trục thoát nước chính.
2. Phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, khai thác (trừ các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập trên địa bàn Đặc khu Côn Đảo)
a) Các tuyến sông, suối, kênh, rạch có chức năng tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đi qua địa giới hành chính từ 02 xã, phường trở lên, các hệ thống công trình thủy lợi, các tuyến trục chính.
b) Các hồ, đập có chức năng cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, điều tiết lũ có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên.
3. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý, khai thác
a) Các tuyến sông, suối, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước cho khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý của các địa phương.
b) Các hồ, đập có chức năng cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt có phạm vi ảnh hưởng thuộc địa giới hành chính quản lý của các địa phương.
4. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân Đặc khu Côn Đảo quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập trên địa bàn Đặc khu Côn Đảo.
Điều 4. Danh mục sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập phân cấp
1. Danh mục sông, suối, kênh, rạch phân cấp cho Sở Xây dựng quản lý, khai thác
a) Danh mục các tuyến sông, kênh, rạch có chức năng giao thông thủy thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (Phụ lục 1).
b) Danh mục các tuyến sông, suối, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước cho khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp đi qua địa giới hành chính từ 02 xã, phường trở lên, các tuyến trục thoát nước chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (Phụ lục 2).
2. Danh mục các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường quản lý, khai thác
a) Danh mục các tuyến sông, suối, kênh, rạch có chức năng tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp đi qua địa giới hành chính từ 02 xã, phường trở lên, các hệ thống công trình thủy lợi, các tuyến trục chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (Phụ lục 3).
b) Danh mục các hồ, đập có chức năng cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, điều tiết lũ có phạm vi ảnh hưởng trên địa bàn từ 02 xã, phường trở lên thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (Phụ lục 4).
3. Danh mục các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập phân cấp cho Ủy ban nhân dân xã, phường quản lý, khai thác.
a) Danh mục các tuyến sông, suối, kênh, rạch có chức năng tiêu thoát nước cho khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc phạm vi địa giới hành chính quản lý của địa phương (Phụ lục 5).
b) Danh mục các hồ, đập có chức năng cung cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, cấp nước sinh hoạt, hồ điều hòa có phạm vi ảnh hưởng thuộc địa giới hành chính quản lý của địa phương (Phụ lục 6).
4. Danh mục các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập phân cấp cho Ủy ban nhân dân Đặc khu Côn Đảo quản lý, khai thác (Phụ lục 7).
5. Đối với các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập có từ 02 chức năng trở lên đi qua địa giới hành chính nhiều xã, phường: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp tổ chức quản lý, khai thác có hiệu quả theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Đối với các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập chưa có trong danh mục phân cấp; thuộc ranh giới hành chính giữa các xã, phường (nếu có): Ủy ban nhân dân các xã, phường quản lý theo phạm vi địa giới hành chính của địa phương; định kỳ hàng năm, các địa phương rà soát, báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung vào Danh mục phân cấp theo quy định.
1. Tổ chức xây dựng, công bố và cung cấp thông tin mép bờ cao quy hoạch và hành lang bảo vệ trên bờ của các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập theo chức năng được giao quản lý, khai thác cho các tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định.
2. Tổ chức rà soát và thực hiện xây dựng, điều chỉnh, cập nhật các hệ thống đồ án quy hoạch, bản đồ quy hoạch xây dựng đô thị, bản đồ các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập được phân cấp quản lý, khai thác khi có sự thay đổi mép bờ cao, phạm vi hành lang bảo vệ trên bờ sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập.
3. Công bố hệ thống đồ án quy hoạch, bản đồ quy hoạch xây dựng đô thị, bản đồ các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập được phân cấp quản lý, khai thác (bao gồm các tài liệu, dữ liệu như: Bản đồ quy hoạch chi tiết, mép bờ cao, sơ đồ và tọa độ vị trí các mốc chỉ giới hành lang bảo vệ các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập).
4. Tổ chức triển khai cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập được phân cấp quản lý, khai thác theo quy định (trừ các khu vực đã có bản đồ địa chính).
5. Xây dựng Quy chế phối hợp quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập có từ 02 chức năng trở lên (tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp; tiêu thoát nước khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp và giao thông thủy) hoặc thuộc ranh giới hành chính giữa 02 xã, phường đảm bảo phát huy hiệu quả đa chức năng của tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập theo trách nhiệm quản lý của từng cơ quan, đơn vị.
6. Cấp phép các hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình thủy lợi được phân cấp quản lý theo Luật Thủy lợi và các văn bản hướng dẫn Luật; thỏa thuận về vị trí, quy mô xây dựng công trình trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập đã được phân cấp quản lý và các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập phát sinh mới ngoài danh mục phân cấp quản lý thuộc địa giới hành chính của địa phương.
7. Thường xuyên tổ chức tuần tra, kiểm tra, xử lý kịp thời hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền (trường hợp vượt thẩm quyền) xử lý đối với các trường hợp vi phạm các quy định của pháp luật trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập theo phân cấp quản lý, khai thác.
8. Kiểm tra và chủ động đề xuất, bố trí, cân đối nguồn kinh phí trong kế hoạch hằng năm của các đơn vị, địa phương để tổ chức bảo trì, sửa chữa, nâng cấp công trình theo quy định; thực hiện việc nạo vét bùn đất bồi lắng, bãi cạn, thanh thải chướng ngại vật khơi thông dòng chảy; vớt rác, lục bình, cỏ dại trên các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập được phân cấp quản lý, khai thác nhằm đảm bảo công trình hoạt động an toàn, hiệu quả.
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ THANH TRA, KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH
1. Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo nhiệm vụ được phân công có trách nhiệm tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý, khai thác của địa phương được phân cấp quản lý, trong đó tổ chức đánh giá hiện trạng và thống kê đầy đủ các số liệu cơ bản của các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập (tên sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập, địa điểm, lý trình, chiều dài, chiều rộng trung bình).
2. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, rà soát kịp thời phát hiện các tuyến sông, kênh, rạch, hồ, đập đã thay đổi cơ quan quản lý, thay đổi chức năng, nhiệm vụ hoặc chưa có trong danh mục phân cấp; giao Sở Nông nghiệp và Môi trường làm đầu mối tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh hoặc thay thế Quyết định theo quy định, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế.
Điều 7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong việc quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập trên địa bàn Thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
1. Ủy ban nhân dân Thành phố
Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp, bảo đảm các nội dung phân cấp được thực hiện hiệu lực, hiệu quả; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã phân cấp trong trường hợp không bảo đảm điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
b) Bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập được phân cấp, đảm bảo đồng bộ, phát huy hiệu quả phục vụ của các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập.
c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (khi có yêu cầu) để thực hiện tốt nhiệm vụ được phân cấp; kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu, bản đồ các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập trên địa bàn Thành phố.
đ) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện phân cấp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước theo nội dung đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế Quy định cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn và quy định pháp luật hiện hành.
3. Sở Xây dựng
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
b) Bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các tuyến sông, suối, kênh, rạch được phân cấp, đảm bảo đồng bộ, phát huy hiệu quả phục vụ của các tuyến sông, suối, kênh, rạch.
c) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (khi có yêu cầu) để thực hiện tốt nhiệm vụ được phân cấp; kiểm tra, giám sát việc thực hiện phân cấp của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
4. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu được phân cấp
a) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
b) Tuyên truyền, phổ biến, niêm yết công khai Quy định về phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và điểm sinh hoạt cộng đồng.
c) Bảo đảm điều kiện về tài chính, nguồn nhân lực và các điều kiện cần thiết khác để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập có chức năng tiêu thoát nước, tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn được phân cấp, đảm bảo đồng bộ, phát huy hiệu quả phục vụ của các tuyến kênh, rạch; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
d) Hằng năm, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tăng cường thanh tra, kiểm tra kết quả thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được phân cấp quản lý nhà nước đối với các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập; báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp) để theo dõi, chỉ đạo kịp thời. Đồng thời, phối hợp cung cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện phân cấp cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp để thực hiện chức năng giám sát, phản biện và kịp thời kiến nghị xử lý các bất cập, khó khăn của người dân.
đ) Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh đột xuất hoặc khi có sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ pháp lý ban hành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường (được giao là cơ quan đầu mối) chủ trì, tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
5. Các Sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kịp thời kiểm tra, hướng dẫn, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện công tác quản lý nhà nước theo nội dung đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phân cấp.
6. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố
Phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trong việc giám sát, đánh giá kết quả thực hiện phân cấp quản lý, khai thác các tuyến sông, suối, kênh, rạch, hồ, đập. Kịp thời tổng hợp phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh trong quá trình thực hiện. Tham gia phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách có liên quan, góp phần bảo đảm việc phân cấp, phân quyền được thực hiện công khai, minh bạch, đúng quy định và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh