Quyết định 3831/QĐ-UBND năm 2022 giao danh mục và mức vốn đầu tư phát triển nguồn Ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
| Số hiệu | 3831/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/11/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 08/11/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Thanh Hóa |
| Người ký | Đỗ Minh Tuấn |
| Lĩnh vực | Thương mại,Tài chính nhà nước,Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3831/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025; số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025; số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Công văn số 3948/BKHĐT-TCTT ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thực hiện một số quy định của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Công văn số 2184/BGDĐT-GDDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 5 thuộc Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 4292/BCT-TTTN ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ Công thương về việc hướng dẫn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 2415/QĐ-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn thực hiện Dự án 7- Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Hướng dẫn số 677/HD-BVHTTDL ngày 03/3/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện dự án “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 258/2022/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 về phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 309/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2022 về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 2745/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 3216/QĐ-UBND ngày 26/9/2022 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2745/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Công văn số 1020/BDT-KHTH ngày 25 tháng 10 năm 2022, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 7501/SKHĐT- THQH ngày 30 tháng 10 năm 2022 về phương án giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao danh mục và mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025 cho từng nhiệm vụ, dự án (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung sau:
1. Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình theo Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ: 1.231.275 triệu đồng.
2. Số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình giao kế hoạch: 1.231.275 triệu đồng, trong đó:
- Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt: 150.690 triệu đồng;
- Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết: 77.591 triệu đồng;
- Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 617.953 triệu đồng;
- Dự án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 248.639 triệu đồng;
- Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch: 95.289 triệu đồng;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3831/QĐ-UBND |
Thanh Hóa, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025; số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025; số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025; số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Công văn số 3948/BKHĐT-TCTT ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thực hiện một số quy định của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Công văn số 2184/BGDĐT-GDDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn triển khai thực hiện Tiểu dự án 1 - Dự án 5 thuộc Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Công văn số 4292/BCT-TTTN ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ Công thương về việc hướng dẫn triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 2415/QĐ-BYT ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn thực hiện Dự án 7- Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Hướng dẫn số 677/HD-BVHTTDL ngày 03/3/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện dự án “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 258/2022/NQ- HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 về phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 309/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2022 về điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 302/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 phân bổ nguồn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Quyết định của UBND tỉnh: số 2745/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2022 về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; số 3216/QĐ-UBND ngày 26/9/2022 về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2745/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2022 của UBND tỉnh về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Ban Dân tộc tại Công văn số 1020/BDT-KHTH ngày 25 tháng 10 năm 2022, Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 7501/SKHĐT- THQH ngày 30 tháng 10 năm 2022 về phương án giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao danh mục và mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021-2025 cho từng nhiệm vụ, dự án (sau đây gọi là Chương trình), với những nội dung sau:
1. Tổng vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình theo Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ: 1.231.275 triệu đồng.
2. Số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thực hiện Chương trình giao kế hoạch: 1.231.275 triệu đồng, trong đó:
- Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt: 150.690 triệu đồng;
- Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết: 77.591 triệu đồng;
- Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 617.953 triệu đồng;
- Dự án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: 248.639 triệu đồng;
- Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch: 95.289 triệu đồng;
- Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: 29.985 triệu đồng;
- Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình: 11.128 triệu đồng.
(Chi tiết có Phụ lục I và các Phụ biểu kèm theo)
Điều 2. Tổ chức triển khai thực hiện
1. Giao Ban Dân tộc:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh, các cơ quan thanh tra, kiểm toán về tính chính xác của các thông tin, số liệu, danh mục và mức vốn về phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa.
b) Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các huyện, thị xã tổ chức thực hiện Chương trình; đồng thời, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan hoàn thành hồ sơ, thủ tục đầu tư các dự án thuộc Chương trình theo đúng quy định của pháp luật.
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan xây dựng phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương đến danh mục, mức vốn đối với số vốn giai đoạn 2021-2025 của Chương trình thuộc Nội dung 01, Tiểu dự án 1, Dự án 4 Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu, thôn đặc biệt khó khăn, Nội dung 18.1 Dự án 6 Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Tiểu dự án 2, Dự án 10 Ứng dụng công nghệ thông tin, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh, trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh phân bổ vốn cho từng nhiệm vụ, dự án, làm cơ sở triển khai, thực hiện theo quy định.
2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Căn cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này và các quy định của pháp luật về đầu tư công, thông báo danh mục và mức vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của Chương trình cho từng dự án, nội dung, nhiệm vụ, đơn vị để làm cơ sở thực hiện các bước tiếp theo theo quy định.
3. Giao Sở Tài chính:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư, các đơn vị liên quan lập hồ sơ, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình hằng năm theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí vốn đối ứng nguồn ngân sách tỉnh hằng năm để thực hiện Chương trình đảm bảo theo quy định của pháp luật và Nghị quyết số 258/2022/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh.
4. Kho Bạc Nhà nước Thanh Hóa thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc giải ngân của các chủ đầu tư, chỉ cho phép giải ngân khi đảm bảo đầy đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định, phù hợp với mục tiêu đầu tư theo các quyết định giao kế hoạch chi tiết của UBND tỉnh.
5. UBND các huyện, thị xã:
a) Căn cứ danh mục và mức vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 của từng dự án tại Quyết định này và hướng dẫn hằng năm của Ban Dân tộc, chủ trì hướng dẫn UBND các xã, các chủ đầu tư và các đơn vị liên quan hoàn thành các hồ sơ, thủ tục đầu tư theo quy định đối với các dự án.
b) Căn cứ quyết định đầu tư các dự án, UBND cấp huyện tổng hợp phần vốn đối ứng đã cam kết của ngân sách cấp huyện đầu tư cho các dự án (nếu có) vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và kế hoạch đầu tư công hằng năm của cấp huyện, trình HĐND cùng cấp quyết định theo quy định để hoàn thành dự án đúng tiến độ.
c) Tổ chức triển thực hiện Chương trình giai đoạn 2021-2025 và hằng năm thuộc phạm vi quản lý đảm bảo theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và các chủ đầu tư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI
ĐOẠN 2021-2025 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN
2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
(Kèm theo Quyết định số 3831/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên Dự án/Tiểu dự án |
Kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
|
|
Tổng số |
1.231.275 |
|
|
1 |
Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt. |
150.690 |
|
|
- |
Hỗ trợ đất ở, hỗ trợ nhà ở, hỗ trợ đất sản xuất |
67.345 |
Căn cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và bộ, ngành trung ương, nhu cầu thực tế của các huyện, giao Ban Dân tộc xây dựng phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn giai đoạn 2021-2025, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. |
|
- |
Hỗ trợ nước sinh hoạt |
83.345 |
Chi tiết danh mục và mức vốn có Phụ biểu 01 kèm theo |
|
2 |
Dự án 2: Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết. |
77.591 |
Chi tiết danh mục và mức vốn có Phụ biểu 02 kèm theo |
|
3 |
Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
617.953 |
|
|
3.1 |
Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. |
617.953 |
|
|
- |
Nội dung 01: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu Xã ĐBKK, xã ATK, thôn ĐBKK |
474.505 |
Căn cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và bộ, ngành trung ương, nhu cầu thực tế của các huyện, giao Ban Dân tộc xây dựng phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn giai đoạn 2021-2025, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. |
|
- |
Nội dung 02: Đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các trạm y tế xã |
11.445 |
Chi tiết danh mục và mức vốn có Phụ biểu 03 kèm theo |
|
- |
Nội dung 03:Đầu tư cứng hóa đường giao thông |
117.506 |
|
|
- |
Nội dung 04: Đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp mạnh lưới chợ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
14.497 |
|
|
+ |
Xây mới chợ |
8.393 |
|
|
+ |
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa chợ |
6.104 |
|
|
4 |
Dự án 5: Phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. |
248.639 |
|
|
4.1 |
Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số. |
248.639 |
Chi tiết danh mục và mức vốn có Phụ biểu 04 kèm theo |
|
5 |
Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch |
95.289 |
|
|
- |
Nội dung 10: Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu |
3.661 |
Chi tiết danh mục và mức vốn có Phụ biểu 05 kèm theo |
|
- |
Nội dung 15: Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số |
25.104 |
|
|
- |
Nội dung 17.1: Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt của các dân tộc thiểu số |
37.655 |
|
|
- |
Nội dung 18.1: Hỗ trợ đầu tư xây dựng thiết chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
28.869 |
Căn cứ hướng dẫn của bộ, ngành trung ương, nhu cầu thực tế của các huyện, giao Ban Dân tộc trên cơ sở đề xuất của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn giai đoạn 2021-2025, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. |
|
6 |
Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em. |
29.985 |
Chi tiết danh mục và mức vốn có Phụ biểu 06 kèm theo |
|
7 |
Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình |
11.128 |
|
|
7.1 |
Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. |
11.128 |
Căn cứ hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc và bộ, ngành trung ương, nhu cầu thực tế của các huyện, giao Ban Dân tộc xây dựng phương án phân bổ chi tiết kế hoạch vốn giai đoạn 2021-2025, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. |
CHI TIẾT KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VỐN GIAI ĐOẠN 2021-2025 GIAO CHO CÁC DANH MỤC
DỰ ÁN 1: NỘI DUNG HỖ TRỢ NƯỚC SINH HOẠT TẬP
TRUNG
(Kèm theo Quyết định số 3831/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Tên công trình, dự án |
Địa điểm đầu tư |
Kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
Tổng số |
|
83.345 |
|
|
I |
Huyện Mường Lát |
|
10.602 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Nàng 2, xã Mường Lý, huyện Mường Lát |
Bản Nàng 2, xã Mường Lý, huyện Mường Lát |
2.500 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
2 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Poom Khuông, xã Tam Chung, huyện Mường Lát |
Bản Poom Khuông, xã Tam Chung, huyện Mường Lát |
3.202 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
3 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Pa Búa, xã Trung Lý, huyện Mường Lát |
Bản Pa Búa, xã Trung Lý, huyện Mường Lát |
2.400 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
4 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Cá Nọi, xã Pù Nhi, huyện Mường Lát |
Bản Cá Nọi, xã Pù Nhi, huyện Mường Lát |
2.500 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
II |
Huyện Quan Hóa |
|
14.000 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Lớt Dồi, xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa |
Bản Lớt Dồi, xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa |
2.000 |
Thôn ĐBKK |
|
2 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Cháo, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa. |
Bản Cháo, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa |
2.500 |
Thôn ĐBKK |
|
3 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Pheo, xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa. |
Bản Pheo, xã Hiền Chung, huyện Quan Hóa |
3.000 |
Thôn ĐBKK |
|
4 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Suối Tôn, xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa. |
Bản Suối Tôn, xã Phú Sơn, huyện Quan Hóa |
3.200 |
Thôn ĐBKK |
|
5 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Pạo, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa. |
Bản Pạo, xã Trung Sơn, huyện Quan Hóa |
3.300 |
Thôn ĐBKK |
|
III |
Huyện Quan Sơn |
|
11.100 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Chung Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn. |
Bản Chung Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
3.000 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
2 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Cha Khót, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn. |
Bản Cha Khót, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn |
2.800 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
3 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Thủy Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
Bản Thủy Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
2.500 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
4 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Xộp Huối, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn |
Bản Xộp Huối, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn |
2.800 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
IV |
Huyện Bá Thước |
|
4.066 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Cả, xã Ban Công, huyện Bá Thước. |
Thôn Cả, xã Ban Công, huyện Bá Thước |
1.400 |
Thôn ĐBKK |
|
2 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Eo Điếu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước |
Thôn Eo Điếu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước |
1.066 |
Thôn ĐBKK |
|
3 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Bồng, xã Lũng Niêm, huyện Bá Thước |
Thôn Bồng, xã Lũng Niêm, huyện Bá Thước |
1.600 |
Thôn ĐBKK |
|
V |
Huyện Lang Chánh |
|
13.200 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Xắng Hằng, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh. |
Bản Xắng Hằng, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh |
3.000 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
2 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung bản Peo, xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh. |
Bản Peo, xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh |
2.600 |
Thôn ĐBKK |
|
3 |
Công trình sửa chữa nước sinh hoạt tập trung thôn Lót, xã Tam Văn, huyện Lang Chánh |
Thôn Lót, xã Tam Văn, huyện Lang Chánh |
2.700 |
Thôn ĐBKK |
|
4 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Tân Bình, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh. |
Thôn Tân Bình, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh |
2.500 |
Thôn ĐBKK |
|
5 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Buốc, xã Lâm Phú, huyện Lang Chánh. |
Thôn Buốc, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh |
2.400 |
Thôn ĐBKK |
|
VI |
Huyện Thường Xuân |
|
9.198 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Ngọc Trà, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân. |
Khu trung tâm thôn Ngọc Trà, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân |
1.700 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
2 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Xương, xã Xuân Thắng, huyện Thường Xuân. |
Khu trung tâm Thôn Xương, xã Xuân Thắng, huyện Thường Xuân |
2.298 |
Thôn ĐBKK |
|
3 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Kha, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân. |
Thôn Kha, xã Luận Khê, huyện Thường Xuân |
2.200 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
4 |
Công trình nước sạch tập trung thôn Đục, xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân |
Thôn Đục, xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân |
3.000 |
Thôn ĐBKK |
|
VII |
Huyện Như Xuân |
|
14.000 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Ná Cà 2, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân. |
Thôn Ná Cà 2, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân |
4.000 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
2 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân. |
Thôn Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân |
2.200 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
3 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Thanh Đồng, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân. |
Thôn Thanh Đồng, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân |
2.800 |
Thôn ĐBKK |
|
4 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Tân Hiệp, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân. |
Thôn Tân Hiệp, xã Thanh Hòa, huyện Như Xuân |
2.500 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
5 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Đồng Phống, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân. |
Thôn Đồng Phống, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân |
2.500 |
Thôn ĐBKK |
|
VIII |
Huyện Như Thanh |
|
4.800 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Thanh Xuân, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh. |
Thôn Thanh Xuân, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh |
2.800 |
Thôn thuộc xã KV III |
|
2 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung Lén Liệu, thôn 3, xã Cán Khê, huyện Như Thanh |
Thôn 3, xã Cán Khê, huyện Như Thanh |
2.000 |
Xã KV I |
|
IX |
Huyện Thạch Thành |
|
2.379 |
|
|
1 |
Công trình nước sinh hoạt tập trung thôn Nội Thành, xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành |
Thôn Nội Thành, xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành |
2.379 |
Thôn ĐBKK |
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025 GIAO CHO CÁC DANH MỤC
DỰ ÁN 2: QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH
DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT
(Kèm theo Quyết định số 3831/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Tên Dự án |
Địa điểm |
Hình thức (TT, XG,TC) |
Loại Dự án (ĐCĐC, DCTD, BG, ĐBKK) |
Kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
|
Tổng số |
|
|
|
77.591 |
|
|
I |
Huyện Mường Lát |
|
|
|
37.691 |
|
|
1 |
Sắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân bản Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát. |
Bản Ún, xã Mường Lý, huyện Mường Lát |
TT |
ĐCĐC, DCTD, ĐBKK |
37.691 |
|
|
II |
Huyện Quan Sơn |
|
|
|
24.300 |
|
|
1 |
Sắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân bản Mìn và bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn. |
Khu Pom Dụng, bản Mìn và bản Luốc Lầu, xã Mường Mìn, huyện Quan Sơn |
TT |
BG |
24.300 |
|
|
III |
Huyện Quan Hóa |
|
|
|
10.800 |
|
|
1 |
Sắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân bản Sạy, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa. |
Đồi Pưa Cao Pai Khụ, bản Sạy, xã Trung Thành, huyện Quan Hóa |
TT |
ĐCĐC, ĐBKK |
10.800 |
|
|
IV |
Huyện Lang Chánh |
|
|
|
4.800 |
|
|
1 |
Sắp xếp, ổn định dân cư các hộ dân Khu Muống, thôn Chiềng Lằn, xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh. |
Tổ 1, thôn Pọong, xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh |
TT |
ĐCĐC, ĐBKK |
4.800 |
|
|
*Ghi chú: |
|
|
|
- TT: Tập trung - XG: Xen ghép |
-TC: Tại chỗ - ĐCĐC: Định canh Định cư |
- DCTD: Di cư tự do - BG: Biên giới |
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025 GIAO CHO CÁC DANH MỤC
DỰ ÁN 4: TIỂU DỰ ÁN 1: ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT
YẾU, PHỤ VỤ SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ
MIỀN NÚI
(Kèm theo Quyết định số 3831/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Tên công trình |
Địa điểm đầu tư |
Kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
Tổng số |
|
143.448 |
|
|
I |
Nâng cấp, cải tạo, sửa chữa trạm y tế xã |
|
11.445 |
|
|
1 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Mường Chanh, huyện Mường Lát |
Bản Chai, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
2 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát |
Bản Chim, xã Nhi Sơn, huyện Mường Lát |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
3 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa |
Bản Éo, xã Phú Xuân, huyện Quan Hóa |
763 |
Thôn ĐBKK của xã khu vực II |
|
4 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Na Mèo, huyện Quan Sơn |
Bản Na Mèo, xã Na Mèo, huyện Quan Sơn |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
5 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
Bản Chung Sơn, xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
6 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Thành Sơn, huyện Bá Thước |
Thôn Pù Luông, xã Thành Sơn, huyện Bá Thước |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
7 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Thành Lâm, huyện Bá Thước |
Thôn Tân Thành, xã Thành Lâm, huyện Bá Thước |
763 |
Thôn ĐBKK của xã khu vực II |
|
8 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Yên Khương, huyện Lang Chánh |
Bản Bôn, xã Yên Khương, huyện Lang Chánh |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
9 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Thanh Quân, huyện Như Xuân |
Bản Ná cà 2, xã Thanh Quân, huyện Như Xuân |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
10 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Thanh Phong, huyện Như Xuân |
Thôn Chạng Vung, xã Thanh Phong, huyện Như Xuân |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
11 |
Sửa chữa Trạm Y tế xã Tân Bình, huyện Như Xuân |
Thôn Tân Sơn, xã Tân Bình, huyện Như Xuân |
763 |
Thôn ĐBKK của xã khu vực II |
|
12 |
Sửa chữa Trạm Y tế xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc |
Thôn Liên Cơ, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc |
763 |
Xã khu vực II có thôn ĐBKK |
|
13 |
Sửa chữa Trạm Y tế xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc |
Làng Tân Thành, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc |
763 |
Xã khu vực II có thôn ĐBKK |
|
14 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh |
Thôn Kim Đồng, xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh |
763 |
Xã khu vực III, ĐBKK |
|
15 |
Sửa chữa Trạm y tế xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành |
Xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành |
763 |
Xã KV II, có thôn ĐBKK |
|
II |
Đường giao thông liên xã chưa được cứng hóa |
|
117.506 |
|
|
1 |
Đường giao thông từ Cầu cứng, bản Lát, xã Tam Chung - khu Piềng Làn, khu phố Đoàn Kết, thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát |
Xã Tam Chung, Thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát |
7.426 |
Cứng hóa |
|
2 |
Đường liên xã từ Km 56, Quốc lộ 217 (đường vào bản Xa Mang), xã Sơn Điện - bản Pa, xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn |
Xã Sơn Điện, xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn |
16.000 |
Cứng hóa |
|
3 |
Đường giao thông từ bản Dồi, xã Thiên Phủ - bản Bâu, xã Nam Động, huyện Quan Hóa |
Xã Thiên Phủ, xã Nam Động, huyện Quan Hóa |
11.200 |
Cứng hóa |
|
4 |
Đường giao thôn từ làng Cả, xã Ban Công - thôn Thiết Giang, xã Thiết Ống, huyện Bá Thước |
Xã Ban Công, xã Thiết Ống, huyện Bá Thước |
9.600 |
Cứng hóa |
|
5 |
Đường giao thông từ thôn Chiềng Khạt, xã Đồng Lương - thôn Tân Tiến, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh |
Xã Đồng Lương, xã Tân Phúc, huyện Lang Chánh |
6.400 |
Cứng hóa |
|
6 |
Đường giao thông từ bản Vịn, xã Yên Thắng - bản Lót, xã Tam Văn, huyện Lang Chánh |
Xã Yên Thắng, xã Tam Văn, huyện Lang Chánh |
12.800 |
Cứng hóa |
|
7 |
Đường giao thông từ thôn Cốc, xã Phùng Minh - làng Trạc, xã Phúc Thịnh, huyện Ngọc Lặc |
Xã Phùng Minh, xã Phúc Thịnh, huyên Ngọc Lặc |
4.000 |
Cứng hóa |
|
8 |
Đường giao thông thôn Minh Hòa, xã Phùng Minh - thôn Nguyệt Bình, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc |
Xã Phùng Minh, xã Nguyệt Ấn, huyện Ngọc Lặc |
3.200 |
Cứng hóa |
|
9 |
Đường giao thông từ làng Bái E, xã Quang Trung - thôn Lương Ngô, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc |
Xã Quang Trung, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc |
4.480 |
Cứng hóa |
|
10 |
Đường giao thông từ làng Rẫy, xã Thanh Lâm - thôn Thanh Tiến, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân |
Xã Thanh Lâm, xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân |
8.000 |
Cứng hóa |
|
11 |
Đường giao thông từ thôn Thanh Tiến, xã Thanh Xuân - thôn Đồng Sán, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân |
Xã Thanh Xuân, xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân |
6.400 |
Cứng hóa |
|
12 |
Đường từ Khe Pù Lăn thôn Én, xã Xuân Thắng đi thôn Giang, xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân |
Xã Xuân Thắng, xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân |
8.000 |
Cứng hóa |
|
13 |
Đường từ thôn Khằm, xã Vạn Xuân đi thôn Chẽ Dài, xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân |
Xã Vạn Xuân, xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân |
6.400 |
Cứng hóa |
|
14 |
Đường giao thông từ thôn Phượng Xuân, xã Xuân Khang - thôn Cộng Thành, xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh |
Xã Xuân Khang, xã Phương Nghi, huyện Như Thanh |
9.600 |
mở mới |
|
15 |
Đường giao thông từ thôn Đồng Thành, xã Thành Yên - thôn Đồng Luật, xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành |
Xã Thành Yên, xã Thành Mỹ, huyện Thạch Thành |
4.000 |
Cứng hóa |
|
III |
Đầu tư, nâng cấp, cải tạo chợ |
|
14.497 |
|
|
1 |
Xây mới chợ Cẩm Phú, xã Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy |
Xã Cẩm Phú, huyện Cẩm Thủy |
4.196 |
|
|
2 |
Xây mới chợ Thiên Phủ, xã Thiện Phủ, huyện Quan Hóa |
Xã Thiên Phủ, huyện Quan Hóa |
4.197 |
|
|
3 |
Sửa chữa chợ Trung Hạ, xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn |
Xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn |
763 |
|
|
4 |
Sửa chữa chợ Đồng Thịnh, xã Đồng Thịnh, huyện Ngọc Lặc |
Xã Đồng Thịnh, huyện Ngọc Lặc |
763 |
|
|
5 |
Sửa chữa chợ Thạch Lập, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc |
Xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc |
763 |
|
|
6 |
Sửa chửa chợ Thành Vinh, xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành |
Xã Thành Vinh, huyện Thạch Thành |
763 |
|
|
7 |
Sửa chữa chợ Ngọc Trạo, Xã Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành |
Xã Ngọc Trạo, huyện Thạch Thành |
763 |
|
|
8 |
Sửa chữa chợ Bát Mọt, xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân |
Xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân |
763 |
|
|
9 |
Sửa chữa chợ Ngàm, xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh |
Xã Yên Thắng, huyện Lang Chánh |
763 |
|
|
10 |
Sửa chữa chợ Thượng Ninh, xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân |
Xã Thượng Ninh, huyện Như Xuân |
763 |
|
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025 GIAO CHO CÁC DANH MỤC
DỰ ÁN 5: TIỂU DỰ ÁN 1: ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG, CỦNG
CỐ PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ, TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÓ HỌC SINH BÁN TRÚ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2022 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
STT |
Tên công trình |
Địa điểm đầu tư |
Kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
Tổng số |
|
248.639 |
|
|
I |
Huyện Mường Lát |
|
37.696 |
|
|
1 |
Trường THCS DTBT Mường Lý, huyện Mường Lát |
Bản Nàng 1, xã Mường Lý, huyện Mường Lát |
14.806 |
|
|
2 |
Trường THCS DTBT Trung Lý, huyện Mường Lát |
Bản Táo, xã Trung Lý, huyện Mường Lát |
18.674 |
|
|
3 |
Trường THCS DTBT Tam Chung, huyện Mường Lát |
Bản Lát, xã Tam Chung, huyện Mường Lát |
4.216 |
|
|
II |
Huyện Quan Sơn |
|
38.675 |
|
|
1 |
Trường THCS DTBT Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
Xã Sơn Thủy, huyện Quan Sơn |
6.836 |
|
|
2 |
Trường THCS DTBT Tam Thanh, huyện Quan Sơn |
Xã Tam Thanh, huyện Quan Sơn |
4.883 |
|
|
3 |
Trường THCS DTBT Tam Lư huyện Quan Sơn |
Xã Tam Lư, huyện Quan Sơn |
4.131 |
|
|
4 |
Trường THCS DTBT Sơn Lư, huyện Quan Sơn |
Thị trấn Sơn Lư, huyện Quan Sơn |
4.131 |
|
|
5 |
Trường THCS DTBT Sơn Điện, huyện Quan Sơn |
Xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn |
2.761 |
|
|
6 |
Trường THCS DTBT Trung Hạ, huyện Quan Sơn |
Xã Trung Hạ, huyện Quan Sơn |
3.179 |
|
|
7 |
Trường THCS DTBT Trung Tiến, huyện Quan Sơn |
Xã Trung Tiến, huyện Quan Sơn |
2.906 |
|
|
8 |
Trường THCS DTBT Trung Thượng, huyện Quan Sơn |
Xã Trung Thượng, huyện Quan Sơn |
1.100 |
|
|
9 |
Trường THCS DTNT, huyện Quan Sơn |
Thị trấn, huyện Quan Sơn |
8.748 |
|
|
III |
Huyện Quan Hóa |
|
27.082 |
|
|
1 |
Trường THCS DTNT huyện Quan Hoá |
Thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hoá |
9.408 |
|
|
2 |
Trường TH DTBT Phú Sơn, huyện Quan Hoá |
Xã Phú Sơn, huyện Quan Hoá |
5.162 |
|
|
3 |
Trường TH DTBT Nam Tiến, huyện Quan Hoá |
Xã Nam Tiến, huyện Quan Hoá |
7.215 |
|
|
4 |
Trường TH DTBT Nam Động, huyện Quan Hoá |
Xã Nam Động, huyện Quan Hoá |
2.501 |
|
|
5 |
Trường TH DTBT Phú Xuân, huyện Quan Hoá |
Xã Phú Xuân, huyện Quan Hoá |
2.796 |
|
|
IV |
Huyện Lang Chánh |
|
22.082 |
|
|
1 |
Trường THCS DTNT, huyện Lang Chánh |
Thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh |
10.544 |
|
|
2 |
Trường THCS DTBT Giao Thiện, huyện Lang Chánh |
Xã Giao Thiện, huyện Lang Chánh |
7.915 |
|
|
3 |
Trường PTTH Lang Chánh, huyện Lang Chánh |
Thị trấn Lang Chánh, huyện Lang Chánh |
3.623 |
|
|
V |
Huyện Thường Xuân |
|
22.575 |
|
|
1 |
Trường THCS DTBT Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân |
Xã Xuân Lẹ, huyện Thường Xuân |
5.255 |
|
|
2 |
Trường THCS DTBT Bát Mọt, huyện Thường Xuân |
Xã Bát Mọt, huyện Thường Xuân |
4.854 |
|
|
3 |
Trường THCS DTBT Luận Khê, huyện Thường Xuân |
Xã Luận Khê, huyện Thường Xuân |
5.777 |
|
|
4 |
Trường THCS DTBT Xuân Chinh, huyện Thường Xuân |
Xã Xuân Chinh, huyện Thường Xuân |
6.689 |
|
|
VI |
Huyện Ngọc Lặc |
|
7.808 |
|
|
1 |
Trường THCS DTNT huyện Ngọc Lặc |
Xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc |
7.808 |
|
|
VII |
Huyện Cẩm Thủy: |
|
5.269 |
|
|
1 |
Trường THCS DTNT huyện Cẩm Thuỷ |
Tổ dân phố Tân An, thị trấn Phong Sơn, huyện Cẩm Thuỷ |
5.269 |
|
|
VIII |
Huyện Bá Thước |
|
4.566 |
|
|
1 |
Trường THCS DTNT huyện Bá Thước |
Phố 4, thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước |
4.566 |
|
|
IX |
Huyện Như Thanh |
|
12.034 |
|
|
1 |
Trường THCS DTBT Thanh Tân, huyện Như Thanh |
Xã Thanh Tân, huyện Như Thanh |
5.246 |
|
|
2 |
Trường THCS DTNT huyện Như Thanh |
Thị trấn Bến Sung, huyện Như Thanh |
4.132 |
|
|
3 |
Trường THCS DTBT Xuân Thái, huyện Như Thanh |
Xã Xuân Thái, huyện Như Thanh |
2.656 |
|
|
X |
Huyện Như Xuân |
|
28.374 |
|
|
1 |
Trường THCS DTNT Như Xuân, huyện Như Xuân |
Thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân |
5.533 |
|
|
2 |
Trường THCS DTBT Thanh Hoà, huyện Như Xuân |
Xã Thanh Hoà, huyện Như Xuân |
5.330 |
|
|
3 |
Trường THCS DTBT Thanh Lâm, huyện Như Xuân |
Xã Thanh Lâm, huyện Như Xuân |
4.160 |
|
|
4 |
Trường THCS DTBT Bình Lương, huyện Như Xuân |
Xã Bình Lương, huyện Như Xuân |
7.861 |
|
|
5 |
Trường THCS DTBT Thanh Phong, huyện Như Xuân |
Xã Thanh Phong, huyện Như Xuân |
3.702 |
|
|
6 |
Trường THCS DTBT Thanh Sơn, huyện Như Xuân |
Xã Thanh Sơn, huyện Như Xuân |
1.788 |
|
|
XI |
Huyện Thạch Thành: |
|
8.204 |
|
|
1 |
Trường THCS DTNT huyện Thạch Thành |
Khu phố 1, TT Kim Tân, huyện Thạch Thành |
8.204 |
|
|
XII |
Trường THPT DTNT tỉnh Thanh Hoá |
|
34.274 |
|
|
1 |
Trường THPT DTNT tỉnh Thanh Hoá, hạng mục: Xây mới nhà ở học sinh, phòng quản lý học sinh và các công trình phụ trợ |
Số 16, đường Phạm Ngũ Lão, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hoá |
16.106 |
|
|
2 |
Trường THPT DTNT tỉnh Thanh Hoá, hạng mục: Xây mới nhà bộ môn; sửa chữa hệ thống cấp nước sạch và các công trình phụ trợ |
Số 16, đường Phạm Ngũ Lão, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hoá |
9.058 |
|
|
3 |
Trường THPT DTNT tỉnh Thanh Hoá, hạng mục: Xây mới nhà hiệu bộ |
Số 16, đường Phạm Ngũ Lão, phường Đông Sơn, thành phố Thanh Hoá |
9.110 |
|
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN GIAI ĐOẠN 2021-2025 GIAO CHO CÁC DANH MỤC
DỰ ÁN 6: BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN
THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 3831/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Tên công trình |
Địa điểm đầu tư |
Kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
Tổng số |
|
66.420 |
|
|
I |
Hỗ trợ đầu tư xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu |
|
3.661 |
|
|
1 |
Hỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng Bản Mạ - Thường Xuân |
Thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân |
732 |
|
|
2 |
Hỗ trợ đầu tư điểm du lịch Thác Mây, xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành |
Xã Thạch Lâm, huyện Thạch Thành |
732 |
|
|
3 |
Hỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng Bản Năng Cát, xã Trí Nang, huyện Lang Chánh |
Xã Trí Nang, huyện Lang Chánh |
732 |
|
|
4 |
Hỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng Bản Bút, xã Nam Xuân, huyện Quan Hoá |
Xã Nam Xuân, huyện Quan Hoá |
732 |
|
|
5 |
Hỗ trợ đầu tư điểm du lịch cộng đồng Bản Ngàm - Quan Sơn |
Xã Sơn Điện, huyện Quan Sơn |
733 |
|
|
II |
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hóa truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số |
|
25.104 |
|
|
1 |
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn bản văn hóa truyền thống: Bản Hiêu, xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước |
Xã Cổ Lũng, huyện Bá Thước |
6.276 |
|
|
2 |
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn bản văn hóa truyền thống: Bản Suối Tút, xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát |
Xã Quang Chiểu, huyện Mường Lát |
6.276 |
|
|
3 |
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng văn hóa truyền thống: Làng Rọoc Răm, xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh |
Xã Xuân Phúc, huyện Như Thanh |
6.276 |
|
|
4 |
Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng văn hóa truyền thống: Làng Lập Thắng, xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc |
Xã Thạch Lập, huyện Ngọc Lặc |
6.276 |
|
|
III |
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt của các dân tộc thiểu số |
|
37.655 |
|
|
1 |
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích Quốc gia Hang Co Phương, huyện Quan Hóa |
Xã Phú Lệ, huyện Quan Hóa |
18.828 |
|
|
2 |
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp Di tích Quốc gia đặc biệt Hang Con Moong, huyện Thạch Thành |
Xã Thành Yên, huyện Thạch Thành |
14.121 |
|
|
3 |
Hỗ trợ tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích Quốc gia Lò Cao kháng chiến Hải Vân, huyện Như Thanh |
Xã Hải Vân, huyện Như Thanh |
4.706 |
|
CHI TIẾT KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021-2025 GIAO CHO CÁC
DANH MỤC DỰ ÁN 7: ĐẦU TƯ, NÂNG CẤP, CẢI TẠO
TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số: 3831/QĐ-UBND ngày 08 tháng 11năm 2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
Đơn vị tính: Triệu đồng
|
TT |
Tên công trình |
Địa điểm đầu tư |
Kế hoạch vốn NSTW giai đoạn 2021-2025 |
Ghi chú |
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
|
Tổng sô |
|
29.985 |
|
|
1 |
Trung tâm y tế huyện Mường Lát |
Thị trấn Mường Lát, huyện Mường Lát |
6.500 |
|
|
2 |
Trung tâm y tế huyện Quan Hóa |
Thị trấn Hồi Xuân, huyện Quan Hóa |
5.000 |
|
|
3 |
Trung tâm y tế huyện Lang Chánh |
Thôn Chỏng, xã Đồng Lương, huyện Lang Chánh |
7.500 |
|
|
4 |
Trung tâm y tế huyện Quan Sơn |
Xã Na Mèo, huyện Quan Sơn |
5.485 |
|
|
5 |
Trung tâm y tế huyện Bá Thước |
Thôn Giổi, xã Ái Thượng, huyện Bá Thước |
5.500 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh