Quyết định 375/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Địa chất và Khoáng sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện tiếp nhận, trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 375/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Nguyễn Thiên Văn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 375/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 02287/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt 100% thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 02124/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản, lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 55/TTr-SNNMT ngày 22/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO
ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
1.1. Trường hợp đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ
Thời gian giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ.
|
Cơ quan thực hiện |
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian (Ngày) |
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (PVHCC) tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã |
Bước 1 |
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) tài liệu và lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý hồ sơ |
Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ |
0,5 |
|
Bước 2 |
Chuyển thông tin về hồ sơ tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đến công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh (nếu hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC cấp xã) |
|||
|
* Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ giấy (nếu có) đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ (nếu tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC cấp xã) |
||||
|
Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(1) 0,5 |
|||
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển chuyên viên xử lý. |
Lãnh đạo phòng Địa chất và Khoáng sản |
0,25 |
|
Bước 2 |
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa công trình thăm dò (nếu có); tham mưu thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ; hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng tư vấn kỹ thuật. Trong quá trình tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ bổ sung nộp tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Chuyên viên được phân công |
25 |
|
|
Bước 3 |
Tổ chức họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật theo trình tự: (i) Triệu tập thành viên Hội đồng tư vấn kỹ thuật, tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản. Kết thúc phiên họp, gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật, kèm theo biên bản họp đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; (ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện; (iii) Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân. - Trường hợp Hội đồng tư vấn kỹ thuật kết luận báo cáo kết quả thăm dò không đủ điều kiện để công nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo, nêu rõ lý do và các nội dung cần khắc phục, gửi cho tổ chức, cá nhân. Sau khi tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện, quy trình thẩm định sẽ được xem xét lại theo các bước tại khoản này. - Trường hợp tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu hoặc hồ sơ sau khi hoàn thiện vẫn không đạt, Sở Nông nghiệp và Môi trường dừng thẩm định và thực hiện việc trả lại hồ sơ, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết. |
Chuyên viên được phân công |
25 |
|
|
Bước 4 |
Xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết TTHC trước khi trình Lãnh đạo ký Văn bản |
Lãnh đạo phòng Địa chất và Khoáng sản |
01 |
|
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư |
Lãnh đạo Sở |
0,5 |
|
|
Bước 6 |
Đóng dấu, lưu trữ hồ sơ; chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Văn thư |
0,5 |
|
|
Bước 7 |
Chuyển kết quả giải quyết TTHC đến UBND tỉnh |
Công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,25 |
|
|
Thời gian giải quyết TTHC tại Sở Nông nghiệp và Môi trường (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(2) 52,5 |
|||
|
Văn phòng UBND tỉnh |
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) tài liệu, lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư - Kinh tế |
Công chức của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,25 |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý |
Lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế |
0,5 |
|
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế kiểm tra |
Công chức được giao xử lý hồ sơ |
4,5 |
|
|
Bước 4 |
Kiểm tra, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
Lãnh đạo phòng Đầu tư kinh tế |
0,5 |
|
|
Bước 5 |
Xem xét, thông qua dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo UBND tỉnh |
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
0,5 |
|
|
Bước 6 |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư |
Lãnh đạo UBND tỉnh |
0,5 |
|
|
Bước 7 |
Vào sổ, đóng dấu, lưu trữ và chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Trung tâm PVHCC công tỉnh/cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Văn thư |
0,25 |
|
|
Thời gian giải quyết TTHC tại Văn phòng UBND tỉnh (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(3) 07 |
|||
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. Thu phí, lệ phí (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả |
Giờ hành chính |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(1) + (2) + (3) = 60 |
|||
1.2. Trường hợp đối với khoáng sản nhóm III
Thời gian giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ.
|
Cơ quan thực hiện |
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian (Ngày) |
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (PVHCC) tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã |
Bước 1 |
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) tài liệu và lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý hồ sơ |
Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ |
0,5 |
|
Bước 2 |
Chuyển thông tin về hồ sơ tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đến công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh (nếu hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC cấp xã) |
|||
|
* Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ giấy (nếu có) đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ (nếu tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC cấp xã) |
||||
|
Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(1) 0,5 |
|||
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Bước 1 |
Điều phối, phân công công việc. |
Lãnh đạo phòng Địa chất và Khoáng sản |
0,5 |
|
Bước 2 |
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa công trình thăm dò (nếu có); tham mưu thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ; hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng tư vấn kỹ thuật. Trong quá trình tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ bổ sung nộp tại Trung tâm PVHCC công tỉnh. |
Chuyên viên được phân công |
15 |
|
|
Bước 3 |
- Trường hợp thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thì tổ chức họp theo trình tự: (i) Triệu tập thành viên Hội đồng tư vấn kỹ thuật, tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản. Kết thúc phiên họp, gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật, kèm theo biên bản họp đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; (ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện; (iii) Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân. + Trường hợp Hội đồng tư vấn kỹ thuật kết luận báo cáo kết quả thăm dò không đủ điều kiện để công nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo, nêu rõ lý do và các nội dung cần khắc phục, gửi cho tổ chức, cá nhân. Sau khi tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện, quy trình thẩm định sẽ được xem xét lại theo các bước tại khoản này. + Trường hợp tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu hoặc hồ sơ sau khi hoàn thiện vẫn không đạt, Sở Nông nghiệp và Môi trường dừng thẩm định và thực hiện việc trả lại hồ sơ, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết. - Trường hợp không thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật: Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; thẩm định hồ sơ; rà soát tổng hợp và có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện; hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân. |
Chuyên viên được phân công |
20 |
|
|
Bước 4 |
Xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết TTHC trước khi trình Lãnh đạo ký Văn bản |
Lãnh đạo phòng Địa chất và Khoáng sản |
0,5 |
|
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư |
Lãnh đạo Sở |
0,5 |
|
|
Bước 6 |
Đóng dấu, lưu trữ hồ sơ; chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Văn thư |
0,5 |
|
|
Bước 7 |
Chuyển kết quả giải quyết TTHC đến UBND tỉnh |
Công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,5 |
|
|
Thời gian giải quyết TTHC tại Sở Nông nghiệp và Môi trường (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(2) 37,5 |
|||
|
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) tài liệu, lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư - Kinh tế |
Công chức của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,25 |
|
Văn phòng UBND Tỉnh |
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý |
Lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế |
0,25 |
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế kiểm tra |
Công chức được giao xử lý hồ sơ |
05 |
|
|
Bước 4 |
Kiểm tra, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
Lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế |
0,5 |
|
|
Bước 5 |
Xem xét, thông qua dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo UBND tỉnh |
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
0,25 |
|
|
Bước 6 |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư |
Lãnh đạo UBND tỉnh |
0,5 |
|
|
Bước 7 |
Vào sổ, đóng dấu, lưu trữ và chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Văn thư |
0,25 |
|
|
Thời gian giải quyết TTHC tại Văn phòng UBND tỉnh (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(3) 07 |
|||
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. Thu phí, lệ phí (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả |
Giờ hành chính |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(1) + (2) + (3) = 45 |
|||
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 375/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 9/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 02287/QĐ-UBND ngày 10/12/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt 100% thủ tục hành chính thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 02124/QĐ-UBND ngày 24/11/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính bổ sung trong lĩnh vực địa chất và khoáng sản, lĩnh vực quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 55/TTr-SNNMT ngày 22/01/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN, TRẢ KẾT QUẢ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO
ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
1.1. Trường hợp đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II có quy mô phân tán, nhỏ lẻ
Thời gian giải quyết: 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ.
|
Cơ quan thực hiện |
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian (Ngày) |
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (PVHCC) tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã |
Bước 1 |
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) tài liệu và lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý hồ sơ |
Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ |
0,5 |
|
Bước 2 |
Chuyển thông tin về hồ sơ tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đến công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh (nếu hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC cấp xã) |
|||
|
* Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ giấy (nếu có) đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ (nếu tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC cấp xã) |
||||
|
Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(1) 0,5 |
|||
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ, chuyển chuyên viên xử lý. |
Lãnh đạo phòng Địa chất và Khoáng sản |
0,25 |
|
Bước 2 |
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa công trình thăm dò (nếu có); tham mưu thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ; hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng tư vấn kỹ thuật. Trong quá trình tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ bổ sung nộp tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Chuyên viên được phân công |
25 |
|
|
Bước 3 |
Tổ chức họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật theo trình tự: (i) Triệu tập thành viên Hội đồng tư vấn kỹ thuật, tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản. Kết thúc phiên họp, gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật, kèm theo biên bản họp đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; (ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện; (iii) Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân. - Trường hợp Hội đồng tư vấn kỹ thuật kết luận báo cáo kết quả thăm dò không đủ điều kiện để công nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo, nêu rõ lý do và các nội dung cần khắc phục, gửi cho tổ chức, cá nhân. Sau khi tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện, quy trình thẩm định sẽ được xem xét lại theo các bước tại khoản này. - Trường hợp tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu hoặc hồ sơ sau khi hoàn thiện vẫn không đạt, Sở Nông nghiệp và Môi trường dừng thẩm định và thực hiện việc trả lại hồ sơ, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết. |
Chuyên viên được phân công |
25 |
|
|
Bước 4 |
Xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết TTHC trước khi trình Lãnh đạo ký Văn bản |
Lãnh đạo phòng Địa chất và Khoáng sản |
01 |
|
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư |
Lãnh đạo Sở |
0,5 |
|
|
Bước 6 |
Đóng dấu, lưu trữ hồ sơ; chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Văn thư |
0,5 |
|
|
Bước 7 |
Chuyển kết quả giải quyết TTHC đến UBND tỉnh |
Công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,25 |
|
|
Thời gian giải quyết TTHC tại Sở Nông nghiệp và Môi trường (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(2) 52,5 |
|||
|
Văn phòng UBND tỉnh |
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) tài liệu, lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư - Kinh tế |
Công chức của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,25 |
|
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý |
Lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế |
0,5 |
|
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế kiểm tra |
Công chức được giao xử lý hồ sơ |
4,5 |
|
|
Bước 4 |
Kiểm tra, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
Lãnh đạo phòng Đầu tư kinh tế |
0,5 |
|
|
Bước 5 |
Xem xét, thông qua dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo UBND tỉnh |
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
0,5 |
|
|
Bước 6 |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư |
Lãnh đạo UBND tỉnh |
0,5 |
|
|
Bước 7 |
Vào sổ, đóng dấu, lưu trữ và chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Trung tâm PVHCC công tỉnh/cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Văn thư |
0,25 |
|
|
Thời gian giải quyết TTHC tại Văn phòng UBND tỉnh (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(3) 07 |
|||
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. Thu phí, lệ phí (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả |
Giờ hành chính |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(1) + (2) + (3) = 60 |
|||
1.2. Trường hợp đối với khoáng sản nhóm III
Thời gian giải quyết: 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản hợp lệ.
|
Cơ quan thực hiện |
Thứ tự công việc |
Nội dung công việc |
Trách nhiệm thực hiện |
Thời gian (Ngày) |
|
Trung tâm Phục vụ hành chính công (PVHCC) tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã |
Bước 1 |
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) tài liệu và lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển hồ sơ điện tử đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để xử lý hồ sơ |
Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ |
0,5 |
|
Bước 2 |
Chuyển thông tin về hồ sơ tiếp nhận trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đến công chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh (nếu hồ sơ tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC cấp xã) |
|||
|
* Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ giấy (nếu có) đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ (nếu tiếp nhận tại Trung tâm PVHCC cấp xã) |
||||
|
Thời gian tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(1) 0,5 |
|||
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Bước 1 |
Điều phối, phân công công việc. |
Lãnh đạo phòng Địa chất và Khoáng sản |
0,5 |
|
Bước 2 |
Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; lấy ý kiến góp ý của các chuyên gia về các nội dung có liên quan trong báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; kiểm tra thực địa công trình thăm dò (nếu có); tham mưu thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật để thẩm định hồ sơ; hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Hội đồng tư vấn kỹ thuật. Trong quá trình tổng hợp ý kiến của các chuyên gia và thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không bảo đảm theo quy định, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, chỉnh sửa hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ. Hồ sơ bổ sung nộp tại Trung tâm PVHCC công tỉnh. |
Chuyên viên được phân công |
15 |
|
|
Bước 3 |
- Trường hợp thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật thì tổ chức họp theo trình tự: (i) Triệu tập thành viên Hội đồng tư vấn kỹ thuật, tổ chức phiên họp Hội đồng tư vấn kỹ thuật thẩm định hồ sơ kết quả thăm dò khoáng sản. Kết thúc phiên họp, gửi văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tư vấn kỹ thuật, kèm theo biên bản họp đến tổ chức, cá nhân đề nghị công nhận kết quả thăm dò khoáng sản; (ii) Có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện; (iii) Hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân. + Trường hợp Hội đồng tư vấn kỹ thuật kết luận báo cáo kết quả thăm dò không đủ điều kiện để công nhận, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm ban hành văn bản thông báo, nêu rõ lý do và các nội dung cần khắc phục, gửi cho tổ chức, cá nhân. Sau khi tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện, quy trình thẩm định sẽ được xem xét lại theo các bước tại khoản này. + Trường hợp tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu hoặc hồ sơ sau khi hoàn thiện vẫn không đạt, Sở Nông nghiệp và Môi trường dừng thẩm định và thực hiện việc trả lại hồ sơ, đồng thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biết. - Trường hợp không thành lập Hội đồng tư vấn kỹ thuật: Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị liên quan; thẩm định hồ sơ; rà soát tổng hợp và có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, trong đó nêu rõ nội dung cần bổ sung, hoàn thiện; hoàn thành việc tổng hợp, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung của tổ chức, cá nhân. |
Chuyên viên được phân công |
20 |
|
|
Bước 4 |
Xem xét, xác nhận dự thảo kết quả giải quyết TTHC trước khi trình Lãnh đạo ký Văn bản |
Lãnh đạo phòng Địa chất và Khoáng sản |
0,5 |
|
|
Bước 5 |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư |
Lãnh đạo Sở |
0,5 |
|
|
Bước 6 |
Đóng dấu, lưu trữ hồ sơ; chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
Văn thư |
0,5 |
|
|
Bước 7 |
Chuyển kết quả giải quyết TTHC đến UBND tỉnh |
Công chức, viên chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,5 |
|
|
Thời gian giải quyết TTHC tại Sở Nông nghiệp và Môi trường (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(2) 37,5 |
|||
|
|
Bước 1 |
Tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) tài liệu, lưu trữ hồ sơ điện tử, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư - Kinh tế |
Công chức của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm PVHCC tỉnh |
0,25 |
|
Văn phòng UBND Tỉnh |
Bước 2 |
Nhận hồ sơ, chuyển cho công chức xử lý |
Lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế |
0,25 |
|
Bước 3 |
Xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế kiểm tra |
Công chức được giao xử lý hồ sơ |
05 |
|
|
Bước 4 |
Kiểm tra, xác nhận dự thảo kết quả TTHC, trình lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
Lãnh đạo phòng Đầu tư - Kinh tế |
0,5 |
|
|
Bước 5 |
Xem xét, thông qua dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình lãnh đạo UBND tỉnh |
Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh |
0,25 |
|
|
Bước 6 |
Phê duyệt kết quả giải quyết TTHC, chuyển Văn thư |
Lãnh đạo UBND tỉnh |
0,5 |
|
|
Bước 7 |
Vào sổ, đóng dấu, lưu trữ và chuyển kết quả giải quyết TTHC cho Trung tâm PVHCC tỉnh/cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Văn thư |
0,25 |
|
|
Thời gian giải quyết TTHC tại Văn phòng UBND tỉnh (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(3) 07 |
|||
|
Trung tâm PVHCC tỉnh hoặc Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi tiếp nhận hồ sơ) |
Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá nhân. Thu phí, lệ phí (nếu có) |
Bộ phận trả kết quả |
Giờ hành chính |
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC (Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) |
(1) + (2) + (3) = 45 |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh