Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 36/2025/QĐ-CTUBND phân cấp thẩm quyền quyết định nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số hiệu 36/2025/QĐ-CTUBND
Ngày ban hành 17/11/2025
Ngày có hiệu lực 28/11/2025
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Thành phố Cần Thơ
Người ký Trương Cảnh Tuyên
Lĩnh vực Tài chính nhà nước

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2025/QĐ-CTUBND

Cần Thơ, ngày 17 tháng 11 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 186/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

Căn cứ Nghị định số 286/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền quyết định một số nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định một số nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng tài sản công trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 6, khoản 2 Điều 8, khoản 3 Điều 10, Điều 11, điểm b khoản 6 Điều 14, khoản 3 Điều 17, điểm d khoản 1 Điều 20, điểm b khoản 2 Điều 22, khoản 2 Điều 28, khoản 2 Điều 32, khoản 2 Điều 34, Điều 44, điểm b khoản 2 Điều 46, khoản 6 Điều 50, điểm b khoản 1 Điều 52, Điều 56, Điều 57, điểm b khoản 2 Điều 58, điểm b khoản 2 Điều 59, Điều 60, Điều 61, khoản 2 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.

2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 2. Nội dung phân cấp

1. Sở Tài chính

a) Giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại, tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố.

b) Thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý).

c) Điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn thành phố (bao gồm cả tài sản công do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân thành phố quản lý).

2. Cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố

a) Giao tài sản bằng hiện vật (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại), tài sản khác có nguyên giá dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản cho cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

b) Quyết định mức khoán kinh phí nhà ở công vụ cụ thể áp dụng đối với đối tượng có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ mà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí thuộc phạm vi quản lý; đối tượng, mức khoán kinh phí sử dụng máy móc thiết bị cho cán bộ, công chức và đối tượng khác thuộc phạm vi quản lý; việc khoán kinh phí sử dụng tài sản công khác theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP cho cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

d) Khai thác tài sản công theo quy định tại điểm d, điểm đ và điểm g khoản 1 Điều 14 và điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 1 Điều 50 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP tại cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên).

đ) Phê duyệt đề án sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

e) Thu hồi tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại; tài sản công khác có nguyên giá từ 01 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản) tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

g) Điều chuyển tài sản công (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô các loại) giữa cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

h) Bán tài sản cố định (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tài sản có giá trị đánh giá lại dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại cơ quan, tổ chức của mình và các cơ quan, tổ chức, thuộc phạm vi quản lý; tài sản công (trừ xe ô tô các loại) có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 250 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư).

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...