Quyết định 3506/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022 - 2030 của Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An do tỉnh Nghệ An ban hành
| Số hiệu | 3506/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/11/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 08/11/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3506/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căc cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2020 của chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định quản lý rừng bền vững;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân định ranh giới rừng;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy chữa cháy rừng;
Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
Căn cứ Quyết số 7020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh phê duyệt đề án thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An trên cơ sở chuyển đổi Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Quỳnh Lưu thành Ban Quản lý rừng phòng hộ và sáp nhập với Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳnh Lưu;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Báo cáo thẩm định số 449/BCTĐ-SNN-KL ngày 20 tháng 10 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022 - 2030 của Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An, với các nội dung chủ yếu sau:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3506/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 08 tháng 11 năm 2022 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căc cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2020 của chính phủ quy định về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;
Căn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về quy định quản lý rừng bền vững;
Căn cứ Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về các biện pháp lâm sinh;
Căn cứ Thông tư số 31/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phân định ranh giới rừng;
Căn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều tra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;
Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng cháy chữa cháy rừng;
Căn cứ Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định danh mục loài cây trồng lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06 tháng 7 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;
Căn cứ Quyết số 7020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh phê duyệt đề án thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An trên cơ sở chuyển đổi Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Quỳnh Lưu thành Ban Quản lý rừng phòng hộ và sáp nhập với Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳnh Lưu;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Báo cáo thẩm định số 449/BCTĐ-SNN-KL ngày 20 tháng 10 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022 - 2030 của Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Tên Phương án: Phương án quản lý rừng bền vững Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An giai đoạn 2022 - 2030 (Sau đây gọi tắt là Phương án).
2. Tên chủ rừng: Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An (Sau đây gọi tắt là Ban quản lý).
3. Địa chỉ trụ sở chính: Khối 11, thị trấn Cầu Giát, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
E-mail: [email protected].
4. Diện tích đất và phạm vi xây dựng Phương án
a) Tổng diện tích quản lý: 6.424,56 ha, gồm 32 tiểu khu phân bố trên địa bàn hành chính 17 xã, 1 thị trấn của huyện Quỳnh Lưu và 8 xã, phường của thị xã Hoàng Mai. Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành, phía Đông giáp Biển đông, phía Tây giáp huyện Nghĩa Đàn; cụ thể gồm các loại đất như sau:
- Đất lâm nghiệp: 6.179,05 ha (Quy hoạch rừng phòng hộ 4.857,94 ha, quy hoạch rừng sản xuất 1.321,11 ha).
- Đất nông nghiệp khác: 244,92 ha (ngoài quy hoạch lâm nghiệp).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đội, trạm quản lý bảo vệ rừng: 0,59 ha.
Đất quy hoạch rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác đã được UBND tỉnh Nghệ An cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong 4.857,94 ha đất quy hoạch rừng phòng hộ đã có 304,76 ha được UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn nên hiện nay đang chồng chéo trong công tác quản lý.
b) Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp xã.
|
TT |
Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn |
Tổng cộng (ha) |
Đất nông nghiệp (ha) |
Đất nông nghiệp khác (ha) |
Đất xây dựng trụ sở (ha) |
||
|
Cộng |
Đất lâm nghiệp |
||||||
|
Sản xuất |
Phòng hộ |
||||||
|
Tổng |
6.424,56 |
6.179,05 |
1.321,11 |
4.857,94 |
244,92 |
0,59 |
|
|
I |
Huyện Quỳnh Lưu |
4.526,48 |
4.367,79 |
1.071,88 |
3.295,91 |
158,17 |
0,52 |
|
1 |
Cầu Giát |
0,18 |
0,00 |
|
|
|
0,18 |
|
2 |
An Hòa |
33,97 |
33,97 |
|
33,97 |
|
|
|
3 |
Ngọc Sơn |
681,00 |
594,67 |
594,67 |
|
86,19 |
0,14 |
|
4 |
Quỳnh Bàng |
36,85 |
36,85 |
|
36,85 |
|
|
|
5 |
Quỳnh Châu |
386,40 |
367,00 |
367 |
|
19,35 |
0,05 |
|
6 |
Quỳnh Lương |
59,70 |
59,70 |
|
59,70 |
|
|
|
7 |
Quỳnh Minh |
56,11 |
56,11 |
|
56,11 |
|
|
|
8 |
Quỳnh Nghĩa |
106,64 |
106,64 |
|
106,64 |
|
|
|
9 |
Quỳnh Tân |
754,25 |
701,62 |
110,21 |
591,41 |
52,63 |
|
|
10 |
Quỳnh Thắng |
605,16 |
605,16 |
|
605,16 |
|
|
|
11 |
Quỳnh Thọ |
10,81 |
10,81 |
|
10,81 |
|
|
|
12 |
Quỳnh Thạch |
0,15 |
0,00 |
|
|
|
0,15 |
|
13 |
Quỳnh Thanh |
21,00 |
21,00 |
|
21 |
|
|
|
14 |
Quỳnh Thuận |
67,05 |
67,05 |
|
67,05 |
|
|
|
15 |
Quỳnh Yên |
22,50 |
22,50 |
|
22,5 |
|
|
|
16 |
Tân Sơn |
212,04 |
212,04 |
|
212,04 |
|
|
|
17 |
Tân Thắng |
1.387,84 |
1.387,84 |
|
1387,84 |
|
|
|
18 |
Tiến Thủy |
84,83 |
84,83 |
|
84,83 |
|
|
|
II |
Thị xã Hoàng Mai |
1.898,08 |
1.811,26 |
249,23 |
1.562,03 |
86,75 |
0,07 |
|
1 |
Mai Hùng |
28,79 |
19,03 |
19,03 |
|
9,76 |
|
|
2 |
Quỳnh Xuân |
307,26 |
230,20 |
230,2 |
|
76,99 |
0,07 |
|
3 |
Quỳnh Dị |
13,25 |
13,25 |
|
13,25 |
|
|
|
4 |
Quỳnh Lộc |
310,28 |
310,28 |
|
310,28 |
|
|
|
5 |
Quỳnh Lập |
54,22 |
54,22 |
|
54,22 |
|
|
|
6 |
Quỳnh Thiện |
61,46 |
61,46 |
|
61,46 |
|
|
|
7 |
Quỳnh Trang |
312,07 |
312,07 |
|
312,07 |
|
|
|
8 |
Quỳnh Vinh |
810,75 |
810,75 |
|
810,75 |
|
|
5. Hiện trạng tài nguyên rừng.
a) Tổng diện tích hiện trạng quy hoạch các loại rừng hiện có 5.256,63 ha, diện tích đất chưa có rừng 628,02 ha, các loại đất khác 539,91 ha cụ thể:
|
TT |
Phân loại rừng |
Tổng diện tích (ha) |
Quy hoạch rừng phòng hộ (ha) |
Quy hoạch rừng sản xuất (ha) |
Ngoài quy hoạch lâm nghiệp (ha) |
|
I |
Loại rừng |
5.256,63 |
3.857,70 |
1.177,78 |
221,15 |
|
1 |
Rừng tự nhiên |
773,7 |
773,7 |
|
|
|
2 |
Rừng trồng |
4.482,93 |
3.084,00 |
1.177,78 |
221,15 |
|
II |
Đất chưa có rừng |
628,02 |
463,63 |
140,62 |
23,77 |
|
1 |
Đất đã trồng nhưng chưa thành rừng |
341,05 |
209,01 |
116,47 |
15,57 |
|
2 |
Đất trống có khả năng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên |
37,43 |
37,43 |
|
|
|
3 |
Đất trống chưa trồng rừng |
249,54 |
217,19 |
24,15 |
8,2 |
|
III |
Đất khác trong lâm nghiệp |
539,91 |
536,61 |
2,71 |
0,59 |
|
Tổng cộng |
6.424,56 |
4.857,94 |
1.321,11 |
245,51 |
|
b) Đặc điểm hiện trạng các loại rừng:
- Rừng tự nhiên: 773,7 ha, chiếm 14,72%; gồm: Rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh nghèo (TXN) 46,07 ha; rừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh chưa có trữ lượng (TXP) 727,63 ha. Khu vực rừng tự nhiên thuộc kiểu hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, có độ đa dạng sinh học thấp, các loài cây chủ yếu là Dẻ, Bục bạc, Tràu, Trứng cá...
- Rừng trồng: 4.482,93 ha, chiếm tỷ lệ 85,28%, gồm có:
+ Rừng trồng quy hoạch phòng hộ 3.084,0 ha, chiếm tỷ lệ 68,79%, gồm rừng trồng phòng hộ bảo vệ nguồn nước 2.780,23 ha, cây trồng chủ yếu là các loài Keo, Bạch đàn, Sao đen, Thông nhựa; rừng trồng phòng hộ chắn gió, chống cát bay 220,32 ha, cây trồng chủ yếu là Phi Lao; rừng trồng phòng hộ chắn sóng, lấn biển 83,45 ha, cây trồng chủ yếu là các loài Sú, Đước vòi.
+ Rừng trồng quy hoạch sản xuất có diện tích 1.177,78 ha là rừng trồng gỗ núi đất (RTG), chiếm tỷ lệ 26,27 %, các loài cây trồng Keo, Bạch đàn, Thông nhựa.
+ Rừng trồng ngoài quy hoạch lâm nghiệp có diện tích 221,15 ha là rừng trồng gỗ núi đất (RTG), chiếm tỷ lệ 4,93 %, các loài cây trồng Keo, Bạch đàn, Thông nhựa.
- Lâm sản ngoài gỗ: Gồm một số loài phân bố thuần loài hoặc hỗn giao với rừng gỗ, chủ yếu là cây dược liệu, cây lấy nhựa, cây lấy hạt, cây thực phẩm,...
- Động vật rừng: Kết quả điều tra đánh giá và giám sát cho thấy hiện tại chỉ còn một số loài nhưng số lượng còn lại rất ít. Không có loài động vật rừng thuộc danh mục động vật nguy cấp, quý hiếm.
6. Đặc điểm dân sinh, kinh tế, xã hội.
- Dân số: Ban Quản lý nằm trên 26 xã thuộc huyện Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai với tổng số 230.979 nhân khẩu, trong đó dân tộc Kinh là chủ yếu chiếm 99% dân số. Huyện Quỳnh Lưu đạt chuẩn huyện nông thôn mới và thị xã Hoàng Mai đã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
- Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷ trọng Nông nghiệp giảm, tỷ trọng ngành Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ tăng. Việc ứng dụng những tiến bộ công nghệ vào sản xuất, tăng năng suất vật nuôi, cây trồng, đời sống của người dân từng bước được nâng cao. Các tác động của người dân như phá rừng giảm nhưng tình trạng lấn chiếm rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng trái phép, mua bán chuyển nhượng đất rừng vẫn còn tái diễn vì vậy bị ảnh hưởng đến việc quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp theo quy hoạch.
- Giao thông: Trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu đi lại, hoạt động sản xuất, kinh doanh và lưu thông hàng hóa của người dân. Đặc biệt có hệ thống đường sắt Bắc Nam đi qua với 2 ga Hoàng Mai và cầu Giát, hệ thống đường bộ có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 48, 48B, 48D, 48E, tỉnh lộ 537A, 537B, tỉnh lộ 589... Hệ thống đường giao thông nội huyện được xây dựng và phân bố tương đối đều như đường Văn-Bảng, đường Xuân-Liên, đường Hậu-Đôi-Yên-Minh, đường Đông Hồi, đường Ven Biển... Ngoài ra còn có đường biển, đường sông, có cảng Đông Hồi, cảng Lạch Thơi, Lạch Quèn, Lạch Cờn...Hệ thống giao thông thuận lợi tạo điều kiện tốt trong việc tuần tra bảo vệ rừng và phát triển kinh tế rừng.
7. Một số dự án, chương trình đã đầu tư trên địa bàn.
- Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2020 trên địa bàn đơn vị quản lý đã triển khai thực hiện có hiệu quả một số Dự án cụ thể như: Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2012-2016, 2016 - 2020; Dự án trồng rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 theo Quyết định 147/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ, Dự án trồng rừng Việt - Đức (KFW4) giai đoạn 2002 - 2012. Dự án Phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ (gọi tắt là dự án Jica2). Dự án hiện đại hóa ngành lâm nghiệp và nâng cao sức chống chịu vùng ven biển (gọi tắt là dự án FMCR).
- Hàng năm Ban Quản lý lập hồ sơ khai thác một số diện tích rừng trồng và khai thác nhựa Thông theo quy định, đảm bảo ổn định nguồn thu nhập cho cán bộ công nhân viên và các hộ gia đình trên địa bàn.
- Trong giai đoạn 2007 - 2020: Ban quản lý có vườn ươm sản xuất giống cây lâm nghiệp đảm bảo chất lượng, phục vụ trồng rừng của đơn vị và cung ứng cho các dự án, nhu cầu của người dân trồng rừng trên địa bàn. Vườn ươm đã tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho lao động của đơn vị và người dân địa phương, góp phần đẩy nhanh chủ trương xã hội hóa nghề rừng, trồng rừng kinh tế trên địa bàn.
8. Bộ máy hoạt động hiện nay của Ban Quản lý:
Hiện tại cơ cấu bộ máy hoạt động của Ban Quản lý đang hoạt động đúng theo quy định, chức năng, nhiệm vụ được giao, cơ bản đáp ứng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, cụ thể:
- Lãnh đạo đơn vị: Gồm Trưởng ban và 01 Phó Trưởng ban;
- Các bộ phận chuyên môn: gồm có 03 bộ phận (Tài vụ, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Tổ chức- Hành chính);
- Các đơn vị trực thuộc gồm: Đội sản xuất số 1; Đội sản xuất số 2; Trạm quản lý bảo vệ rừng Vực Mấu;
- Biên chế và lao động: Tổng số cán bộ viên chức, người lao động là 70 người (Biên chế hưởng lương ngân sách: 08 người; Hợp đồng dài hạn (hợp đồng tự trang trải): 62 người).
- Cơ sở vật chất, gồm có:
+ Trụ sở Văn phòng làm việc trung tâm, nhà làm việc Ban quản lý rừng phòng hộ Quỳnh Lưu cũ và 02 đội sản xuất, 01 trạm quản lý bảo vệ rừng, số lượng các loại phương tiện, trang thiết bị được đầu tư, trang bị cơ bản đầy đủ.
+ Hệ thống phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sâu, bệnh hại: Hiện trạng cơ bản đáp ứng công tác phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sâu, bênh hại. Hàng năm được đơn vị tu sửa, mua sắm, bổ sung.
II. Nội dung chính của Phương án:
1.1. Mục tiêu chung.
Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên rừng, các giá trị dịch vụ môi trường rừng. Triển khai đồng bộ các hoạt động nâng cao giá trị phòng hộ bảo vệ môi trường, nâng cao sức chống chịu vùng ven biển, phát triển rừng bền vững, kết hợp phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tổ chức thực hiện các chính sách phát triển về lâm nghiệp góp phần phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn.
1.2. Mục tiêu cụ thể.
- Đối với rừng phòng hộ:
+ Về môi trường: Quản lý bảo vệ tốt (3.857,70) rừng phòng hộ để sử dụng rừng theo đúng chức năng được quy định. Phát huy có hiệu quả chức năng phòng hộ của rừng, phòng chống sạt lở, xói mòn đất, chắn gió bão... bảo vệ nguồn nước, tăng khả năng giữ nước cho hồ đập góp phần hạn chế thiên tai lũ lụt, hạn hán, nâng cao sức chống chịu vùng ven biển, bảo vệ ngăn chặn được tình trạng nhiễm mặn, điều tiết nguồn nước, hạn chế thiệt hại do gió bão, bảo vệ môi trường cho các khu công nghiệp, cảng biển, chống cát bay, ngăn mặn; bảo vệ các công trình hạ tầng, dân cư và đồng ruộng, giảm thiểu số vụ cháy rừng và phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp.
+ Về xã hội: Giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động thông qua các hoạt động quản lý và bảo vệ rừng, khai thác lâm sản theo quy định; ổn định sinh kế người dân sống gần rừng; nâng cao nhận thức về quản lý rừng bền vững; từng bước hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng như đường lâm sinh, đường băng cản lửa, đê ngăn mặn, kè chống sạt lở vùng ven biển...
+ Về kinh tế: Xây dựng nguồn tài chính bền vững từ các hoạt động bảo vệ rừng, trồng rừng, khai thác lâm sản, liên doanh liên kết, cho thuê môi trường rừng... Góp phần ổn định thu nhập cho cán bộ viên chức và người lao động trong đơn vị, các hộ gia đình, cá nhân tham gia nhận khoán bảo vệ rừng. Chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, thực hiện chuỗi quản lý rừng bền vững đê nâng cao giá trị của sản phẩm rừng trồng.
- Đối với rừng sản xuất
+ Về kinh tế: Tổ chức sản xuất, kinh doanh, khai thác bền vững diện tích (1.398,93 ha) rừng trồng nguyên liệu gỗ và (884,21 ha) khai thác nhựa Thông. Trồng lại rừng sau khai thác, áp dụng các biện pháp thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng; áp dụng công nghệ cao trong sản xuất cây giống lâm nghiệp; thu hút các dự án, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư trồng cây dược liệu dưới tán rừng; phát triển du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng,...
+ Về môi trường: Phát huy tối đa chức năng của rừng như bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước; hạn chế xói mòn đất, rửa trôi đất, hạn chế thiên tai lũ lụt, hạn hán; bảo vệ môi trường sinh thái. Có kế hoạch khai thác, trồng lại rừng sau khai thác hợp lý, hiệu quả.
+ Về xã hội: Đảm bảo việc làm, tăng thu nhập cho cán bộ viên chức và người lao động trong đơn vị, các hộ gia đình, cá nhân tham gia nhận khoán bảo vệ rừng. Đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức về bảo vệ, phát triển, sử dụng và quản lý rừng bền vững.
2. Nhiệm vụ chính của Phương án giai đoạn 2022 - 2030
a) Kế hoạch sử dụng đất
- Rà soát, điều chỉnh ranh giới, loại đất, loại rừng đối với diện tích (4.857,94 ha) đất rừng phòng hộ: Cơ bản giữ ổn định diện tích rừng phòng hộ đang quản lý (4.857,94 ha).
- Rà soát, điều chỉnh ranh giới, loại đất, loại rừng đối với diện tích (1.566,03 ha) đất rừng sản xuất và rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp để tốt phương án quản lý và sử dụng.
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền rà soát, có phương án giải quyết dứt điểm diện tích chồng lấn về thẩm quyền quản lý giữa Ban quản lý và các hộ dân.
b) Kế hoạch giao khoán, quản lý bảo vệ rừng
- Bố trí các đội, trạm quản lý bảo vệ rừng trực thuộc Ban Quản lý trực tiếp quản lý bảo vệ rừng với diện tích 773,7 ha rừng tự nhiên; 1.822,34 ha rừng trồng; khoanh nuôi tái sinh rừng tự nhiên 37,43 ha theo quy chế quản lý các loại rừng và quy định của pháp luật.
- Giao khoán bảo vệ và khai thác 2.660,59 ha rừng trồng cho các hộ gia đình theo đúng quy định.
c) Kế hoạch phát triển rừng
- Diện tích khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng tự nhiên: 37,43 ha (quy hoạch rừng phòng hộ), cụ thể:
|
TT |
Xã |
Tiểu khu |
Diện tích (ha) |
|
1 |
Quỳnh Tân |
343A |
0,36 |
|
2 |
Quỳnh Thắng |
343 |
3,17 |
|
3 |
Tân Thắng |
333,334, 335 |
33,90 |
|
Tổng cộng |
|
37,43 |
|
- Diện tích trồng rừng mới, chăm sóc rừng: 211,95 ha (quy hoạch rừng phòng hộ 187,06 ha, quy hoạch rừng sản xuất 24,89 ha), cụ thể:
|
TT |
Xã, phường |
Tiểu khu |
Diện tích (ha) |
|
|
Phòng hộ |
Sản xuất |
|||
|
1 |
An Hòa |
340L |
0,34 |
|
|
2 |
Ngọc Sơn |
345A |
|
4,43 |
|
3 |
Mai Hùng |
344A |
|
0,17 |
|
4 |
Quỳnh Xuân |
344B |
|
4,45 |
|
5 |
Quỳnh Bảng |
340D |
5,69 |
|
|
6 |
Quỳnh Châu |
343B |
|
13,48 |
|
7 |
Quỳnh Dị |
341C |
3,76 |
|
|
8 |
Quỳnh Lương |
340E |
2,29 |
|
|
9 |
Quỳnh Lộc |
341A |
2,78 |
|
|
10 |
Quỳnh Lập |
340A |
6,00 |
|
|
11 |
Quỳnh Minh |
340G |
2,73 |
|
|
12 |
Quỳnh Nghĩa |
340H, 340I |
23,66 |
|
|
13 |
Quỳnh Tân |
343A |
4,36 |
2,36 |
|
14 |
Quỳnh Thắng |
343 |
3,17 |
|
|
15 |
Quỳnh Thanh |
344S |
0,42 |
|
|
16 |
Quỳnh Thiện |
341B |
0,32 |
|
|
17 |
Quỳnh Thuận |
340K |
8,29 |
|
|
18 |
Quỳnh Trang |
342, 338B |
24,38 |
|
|
19 |
Quỳnh Vinh |
338A |
4,58 |
|
|
20 |
Quỳnh Yên |
340G |
1,43 |
|
|
21 |
Tân Thắng |
333, 334, 335, 337B |
73,06 |
|
|
22 |
Tiến Thủy |
340I |
19,8 |
|
|
Tổng cộng |
|
187,06 |
24,891 |
|
- Diện tích trồng lại rừng, chăm sóc rừng sau khai thác 1.081,18 ha (quy hoạch rừng phòng hộ 434,42 ha, quy hoạch rừng sản xuất 646,76 ha), cụ thể:
|
TT |
Xã, phường |
Tiểu khu |
Diện tích (ha) |
|
|
Phòng hộ |
Sản xuất |
|||
|
1 |
Ngọc Sơn |
345A, 345B |
|
223,23 |
|
2 |
Mai Hùng |
344A |
|
13,09 |
|
3 |
Quỳnh Xuân |
344B,344C |
|
50,16 |
|
4 |
Quỳnh Bảng |
340D |
0,99 |
|
|
5 |
Quỳnh Châu |
343B,346B |
|
313,9 |
|
6 |
Quỳnh Lương |
340E |
0,28 |
|
|
7 |
Quỳnh Lộc |
341A |
8,41 |
|
|
8 |
Quỳnh Lập |
340A |
3,75 |
|
|
9 |
Quỳnh Nghĩa |
340H, 340I |
4,08 |
|
|
10 |
Quỳnh Tân |
343A, 343C |
56,74 |
46,38 |
|
11 |
Quỳnh Thắng |
343 |
37,8 |
|
|
12 |
Quỳnh Thiện |
341B |
9,63 |
|
|
13 |
Quỳnh Thuận |
340K |
0,83 |
|
|
14 |
Quỳnh Trang |
342, 338B |
42,26 |
|
|
15 |
Quỳnh Vinh |
336, 338A |
148,01 |
|
|
16 |
Tân Sơn |
347B |
11,88 |
|
|
17 |
Tân Thắng |
333, 334, 335, 337B |
107,06 |
|
|
18 |
Tiến Thủy |
340I |
2,70 |
|
|
Tổng cộng |
434,42 |
646,76 |
|
|
d) Khai thác lâm sản ngoài gỗ: Tổng diện tích khai thác lâm sản ngoài gỗ (nhựa thông) 1.275,34 ha (quy hoạch rừng phòng hộ 391,13 ha, quy hoạch rừng sản xuất 884,21 ha). Quy trình thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản, cụ thể như sau:
|
TT |
Xã, phường |
Tiểu khu |
Diện tích (ha) |
|
|
Phòng hộ |
Sản xuất |
|||
|
1 |
Ngọc Sơn |
345A, 345B |
|
450,94 |
|
2 |
Mai Hùng |
344A |
|
15,53 |
|
3 |
Quỳnh Xuân |
343C, 344B, 344C |
|
244,67 |
|
4 |
Quỳnh Châu |
343B |
|
58,97 |
|
5 |
Quỳnh Nghĩa |
340H, 340I |
18,26 |
|
|
6 |
Quỳnh Tân |
343A, 343C |
196,03 |
114,1 |
|
7 |
Quỳnh Thắng |
343 |
75,62 |
|
|
8 |
Quỳnh Thiện |
341B |
7,68 |
|
|
9 |
Quỳnh Thuận |
340K |
15,46 |
|
|
10 |
Quỳnh Trang |
342, 338B |
22,12 |
|
|
11 |
Quỳnh Vinh |
338A |
9,43 |
|
|
12 |
Tiến Thủy |
340I |
46,53 |
|
|
Tổng cộng |
|
391,13 |
884,21 |
|
e) Các hoạt động liên quan đến kế hoạch quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng bền vững
- Xây dựng kế hoạch quản lý bảo vệ rừng, tập trung vào việc ngăn chặn các hành vi chặt phá, khai thác lâm sản, khoáng sản, lấn chiếm rừng và đất rừng, săn bắt động vật rừng trái phép.
- Xây dựng phương án phòng cháy, chữa cháy rừng hàng năm trên toàn bộ diện tích được giao quản lý và triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định hiện hành của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Xây dựng phương án phòng, trừ sâu, bệnh hại và triển khai thực hiện đúng theo quy trình hướng dẫn của các cơ quan chuyên ngành. Với phương châm: phòng là chính, trừ phải khẩn trương, kịp thời không để dịch bùng phát và lây lan trên diện rộng.
- Tiếp tục bảo vệ diện tích rừng tự nhiên theo kế hoạch gắn cộng đồng dân cư và người dân địa phương thông qua khoán bảo vệ rừng. Thường xuyên tổ chức tuần tra phát hiện và ngăn chặn kịp thời các hành vi phá rừng, khai thác lâm sản trái quy định.
f) Xây dựng hạ tầng, mua sắm trang thiết bị phục vụ quản lý, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng
- Xây dựng, duy tu sửa chữa trụ sở văn phòng làm việc và các đội sản xuất, trạm quản lý bảo vệ rừng, chòi canh lửa, mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ, phát triển rừng...
- Lập hồ sơ đề nghị trích đo địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích (4.857,94 ha đất rừng phòng hộ), cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích (1.566,03 ha đất rừng sản xuất) và 0,26 ha các đội, trạm bảo vệ rừng. Tổ chức cắm mốc ranh giới để thiết lập lâm phần quản lý rừng bền vững.
g) Hoạt động sản xuất, dịch vụ
- Xây dựng củng cố vườn ươm để sản xuất và cung cấp cây giống lâm nghiệp phục vụ trồng rừng sản xuất trên địa bàn; sản xuất và cung ứng các loại cây xanh cảnh quan, cây công trình, góp phần thực hiện thắng lợi Đề án trồng 1,0 tỷ cây xanh giai đoạn 2021 - 2025 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu và thị xã Hoàng Mai và các huyện lân cận.
- Khai thác gỗ rừng trồng, khai thác lâm sản ngoài gỗ (nhựa Thông) và tổ chức trồng rừng; trồng cây dược liệu dưới tán rừng, chuyển giao công nghệ, quy trình kỹ thuật lâm sinh; khai thác, mua bán, bao tiêu các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ...
- Kêu gọi thu hút các dự án, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuê môi trường rừng, đầu tư trồng cây dược liệu dưới tán rừng, xây dựng đề án phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng ở địa bàn xã, phường có thể mạnh và tiềm năng.
- Sản xuất nông, lâm kết hợp để cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập cho người lao động.
h) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng.
- Tổ chức, triển khai các lớp tập huấn, hội nghị tuyên truyền về phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sâu, bệnh hại rừng và phổ biến kiến thức pháp luật về bảo vệ rừng cho cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị và người dân địa phương bàng nhiều hình thức phù hợp, hiệu quả.
- Tăng cường vai trò của chủ rừng trong giám sát, tổ chức quản lý bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô.
i) Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, điều tra, kiểm kê rừng:
- Thực hiện theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp hiện hành và các Nghị định, các Thông tư hướng dẫn của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, đảm bảo tài nguyên rừng luôn được theo dõi, cập nhật làm cơ sở để định hướng kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm.
- Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin, công nghệ viễn thám... trong công tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và triển khai các hoạt động lâm sinh.
3. Dự kiến nhu cầu, nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2022 - 2030
a) Tổng hợp nhu cầu vốn thực hiện phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022 - 2030 của Ban Quản lý: 175.760,80 triệu đồng (Một trăm bảy lăm tỷ, bảy trăm sáu mươi phẩy tám triệu đồng), trong đó kinh phí đầu tư phân theo các hạng mục như sau:
|
Quản lý bảo vệ rừng: |
66.269,84 triệu đồng. |
|
- Phát triển rừng: |
56.099,76 triệu đồng. |
|
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị: |
7.821,20 triệu đồng. |
|
- Nghiên cứu khoa học, đào tạo, tập huấn: |
3.770,00 triệu đồng. |
|
- Theo dõi diễn biến, kiểm kê rừng: |
650,00 triệu đồng. |
|
- Phòng cháy, chữa cháy rừng; phòng trừ sâu, bệnh: |
12.029,49 triệu đồng. |
|
- Cắm mốc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: |
2.000,00 triệu đồng. |
|
- Kinh phí sự nghiệp: |
36.000,00 triệu đồng. |
b) Dự kiến nguồn vốn đầu tư
- Vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (theo khả năng cân đối hàng năm của ngân sách tỉnh và nguồn kinh phí của trung ương phân bổ cho các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, các hoạt động quản lý, bảo vệ rừng, trồng rừng sản xuất, phòng hộ) và các chương trình, dự án lâm nghiệp 112.051,30 triệu đồng.
- Nguồn vốn hợp pháp khác: Phần kinh phí còn thiếu đơn vị dùng nguồn vốn tự có và nguồn thu hợp pháp khác 63.709,50 triệu đồng.
a) Giải pháp về tổ chức, nguồn nhân lực
- Thực hiện đúng theo quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban quản lý được cấp thẩm quyền phê duyệt. Biên chế, số người làm việc của Ban quản lý được Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.
- Sử dụng, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên ngành đáp ứng tốt với yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
- Xây dựng nội quy, quy chế làm việc linh động phù hợp với đặc thù của nghề rừng. Phân cấp quản lý rõ ràng, xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng phòng ban, đội, trạm bảo vệ rừng, phân công công việc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ theo kế hoạch hàng năm và trình độ khả năng thực hiện của từng người.
b) Giải pháp về phối kết hợp
- Tuyên truyền, vận động người dân địa phương tham gia thực hiện phương án quản lý rừng bền vững, ưu tiên sử dụng lao động địa phương trong các hoạt động lâm nghiệp, đặc biệt là công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng, đảm bảo đầy đủ mọi quyền lợi của người dân theo quy định.
- Phối hợp với chính quyền địa phương, kiểm lâm huyện tổ chức tuyên truyền thông qua các cuộc họp hoặc truyền thông địa phương để phổ biến tới tận người dân về các nội dung của phương án, các quy định của pháp luật về lâm nghiệp để người dân hiểu được tầm quan trọng của công tác bảo vệ và phát triển rừng, hoạt động sản xuất lâm nghiệp.
- Xây dựng quy chế phối hợp với Hạt Kiểm lâm và UBND các xã, các đơn vị lực lượng vũ trang, các chủ rừng trên địa bàn trong công tác quản lý và bảo vệ rừng hàng năm trên lâm phần Ban quản lý để phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.
c) Giải pháp về nguồn vốn, huy động vốn đầu tư.
- Căn cứ vào các hạng mục đầu tư đã được xác lập trong phương án, hàng năm Ban quản lý phối hợp với các đơn vị chuyên ngành thiết kế, dự toán chi tiết trình các cấp thẩm quyền phê duyệt để triển khai theo đúng quy định và đơn giá hiện hành tại thời điểm đầu tư.
- Lồng ghép các nguồn vốn từ các từ các chương trình, dự án đầu tư của Nhà nước cho công tác bảo vệ và phát triển rừng với các nguồn vốn đầu tư từ các dự án khác về phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn để đầu tư cơ sở hạ tầng, khuyến nông, khuyến lâm.
- Xây dựng các chương trình, dự án, các thỏa thuận hợp tác để đề xuất, thu hút nguồn kinh phí hỗ trợ từ các tổ chức trong và ngoài nước. Sử dụng đúng mục tiêu nguồn vốn tài trợ nhằm phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
- Sử dụng nguồn vốn tự có của đơn vị và vốn đầu tư của hộ nhận khoán sau khi khai thác để bảo vệ rừng và phát triển rừng. Tập trung đầu tư trồng rừng thâm canh, liên doanh, liên kết và trồng cây dược liệu dưới tán rừng để phát triển kinh tế.
d) Giải pháp về Khoa học và công nghệ.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, xây dựng hệ thống cảnh báo cháy rừng, giám sát rừng.
- Mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý bảo vệ, phát triển rừng và ứng dụng các thiết bị mới đảm bảo nhu cầu công việc.
- Ứng dụng ảnh viễn thám, công nghệ thông tin trong điều tra rừng, quản lý tài nguyên rừng để đánh giá đúng diễn biến rừng.
- Áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả công việc, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
e) Giải pháp về thị trường: Tăng cường sự hợp tác, liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để cung cấp nguyên liệu, vật tư, gia công, tiêu thụ sản phẩm.
f) Giải pháp về công tác quản lý đất đai
- Phối hợp với các cơ quan chuyên ngành trích đo, lập bản đồ địa chính và đề nghị cấp có thẩm quyền cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên toàn bộ diện tích của Ban Quản lý theo quy định.
- Thực hiện hoàn chỉnh công tác xây dựng bản đồ điều chỉnh ranh giới quy hoạch 3 loại rừng, làm cơ sở tích hợp vào bản đồ quy hoạch tỉnh và quy hoạch cấp Quốc gia.
- Đối với diện tích 304,76 ha đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, Ban Quản lý tiếp tục rà soát, làm việc thống nhất với chính quyền địa phương, các hộ gia đình, báo cáo với cấp có thẩm quyền để chỉ đạo giải quyết.
1. Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An.
- Tổ chức công bố và triển khai thực hiện Phương án Quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022- 2030 theo đúng các nội dung được phê duyệt và các quy định hiện hành của pháp luật;
- Hàng năm và cả giai đoạn xây dựng kế hoạch, hạch toán, huy động các nguồn vốn để triển khai thực hiện phương án đảm bảo đúng mục tiêu, tiến độ và đúng quy định hiện hành của pháp luật;
- Đối với các hạng mục, công trình cụ thể phải có chủ trương, lập và xây dựng hồ sơ trình cấp thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Hướng dẫn, kiểm tra và giám sát Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An tổ chức thực hiện phương án theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét về kế hoạch thực hiện các chỉ tiêu cụ thể hàng năm và cả giai đoạn, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, hỗ trợ các nguồn kinh phí trong khả năng bố trí ngân sách của nhà nước và các chính sách khác để Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An triển khai thực hiện Phương án Quản lý rừng bền vững giai đoạn 2022 - 2030 đạt hiệu quả.
3. Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương: Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hàng năm căn cứ vào nguồn ngân sách nhà nước đầu tư cho ngành lâm nghiệp và khả năng cân đối từ nguồn ngân sách tỉnh, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hỗ trợ, đầu tư để Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An thực hiện phương án theo đúng quy định.
4. Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu và Ủy ban nhân dân thị xã Hoàng Mai thực hiện quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp trên địa bàn theo quy định của pháp luật, chỉ đạo, giám sát Ban Quản lý rừng phòng hộ Bắc Nghệ An thực hiện các nội dung phương án được duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Trưởng Ban Quản lý rùng phòng hộ Bắc Nghệ An; Chủ tịch UBND huyện Quỳnh Lưu; Chủ tịch UBND thị xã Hoàng Mai; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh