Quyết định 3474/QĐ-UBND phê duyệt Đề án đánh giá Chỉ số cải cách hành chính của sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận - huyện trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2017
| Số hiệu | 3474/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/07/2017 |
| Ngày có hiệu lực | 04/07/2017 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Thành Phong |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3474/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 4361/QĐ-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 6119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về các giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2486/TTr-SNV ngày 20 tháng 6 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
1.1. Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2017 của các sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là sở), Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện (sau đây gọi tắt là quận - huyện) trên địa bàn thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy và Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của thành phố, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đối với người dân và doanh nghiệp, tạo môi trường hành chính, môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, công khai.
1.2. Xây dựng bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá phù hợp để từ đó đánh giá được Chỉ số CCHC của từng sở và từng quận - huyện.
Quý I của năm báo cáo liền kề, tổ chức triển khai thực hiện và công bố Chỉ số CCHC của các sở, các quận - huyện để kịp thời động viên, khen thưởng và tuyên truyền công tác cải cách hành chính; tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức nâng cao ý thức trách nhiệm, tập trung chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, làm cơ sở đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu trong nhiệm vụ cải cách hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của Chính phủ và thành phố.
2.2. Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các sở, các quận - huyện và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở, các quận - huyện.
2.3. Tăng cường sự phối hợp tham gia đánh giá, giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị xã hội đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các Sở, các quận - huyện.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính năm 2017 của các sở, các quận - huyện.
3.2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện (theo Phụ lục 1 kèm theo).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần, thang điểm và phương pháp đánh giá của Chỉ số CCHC.
1. Chỉ số cải cách hành chính các sở
1.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
1.1.1. Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 08 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 36 tiêu chí thành phần
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3474/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2017 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Quyết định số 4361/QĐ-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Quyết định số 6119/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ X về Chương trình cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020;
Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về các giải pháp nâng cao chỉ số cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2486/TTr-SNV ngày 20 tháng 6 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG
1. Mục tiêu
1.1. Xác định Chỉ số CCHC để theo dõi, đánh giá một cách thực chất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2017 của các sở, ban, ngành (sau đây gọi tắt là sở), Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện (sau đây gọi tắt là quận - huyện) trên địa bàn thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động của Thành ủy và Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 của thành phố, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ quan hành chính nhà nước đối với người dân và doanh nghiệp, tạo môi trường hành chính, môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, công khai.
1.2. Xây dựng bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh giá phù hợp để từ đó đánh giá được Chỉ số CCHC của từng sở và từng quận - huyện.
Quý I của năm báo cáo liền kề, tổ chức triển khai thực hiện và công bố Chỉ số CCHC của các sở, các quận - huyện để kịp thời động viên, khen thưởng và tuyên truyền công tác cải cách hành chính; tạo động lực cho cán bộ, công chức, viên chức nâng cao ý thức trách nhiệm, tập trung chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, làm cơ sở đánh giá trách nhiệm của người đứng đầu trong nhiệm vụ cải cách hành chính phục vụ người dân và doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
2.1. Bám sát nội dung Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 của Chính phủ và Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 của Chính phủ và thành phố.
2.2. Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của các sở, các quận - huyện và đánh giá thực chất, khách quan kết quả triển khai công tác cải cách hành chính hàng năm của các sở, các quận - huyện.
2.3. Tăng cường sự phối hợp tham gia đánh giá, giám sát của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính trị xã hội đối với quá trình triển khai cải cách hành chính của các Sở, các quận - huyện.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
3.1. Phạm vi áp dụng: công tác theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính năm 2017 của các sở, các quận - huyện.
3.2. Đối tượng áp dụng: các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện (theo Phụ lục 1 kèm theo).
II. NỘI DUNG CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần, thang điểm và phương pháp đánh giá của Chỉ số CCHC.
1. Chỉ số cải cách hành chính các sở
1.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần
1.1.1. Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 08 lĩnh vực, 40 tiêu chí và 36 tiêu chí thành phần
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 07 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 03 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 07 tiêu chí và 04 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 03 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 05 tiêu chí và 04 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 03 tiêu chí;
- Hiện đại hóa hành chính: 07 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần;
- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 05 tiêu chí.
1.1.2. Nhóm II: Tác động của công tác cải cách hành chính
- Đánh giá của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đánh giá, nhận xét của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các sở được nêu chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
1.2. Thang điểm đánh giá: Tổng số điểm đánh giá là 100 điểm.
- Điểm đánh giá của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố là 20/100 điểm.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
1.3. Phương pháp đánh giá
- Tự đánh giá của các sở: thủ trưởng các sở trực tiếp theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của sở theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC các sở và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các sở tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục 2.
- Điểm đánh giá của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố là 20 điểm, được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” và “UBMTTQVN TP chấm” của Phụ lục 2.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC các sở.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố sẽ chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm II của Phụ lục 2.
- Điểm tự đánh giá của các sở được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở - ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa tổng hợp điểm điều tra xã hội học và điểm Ủy ban nhân dân thành phố đánh giá với điểm tối đa (100 điểm).
2. Chỉ số CCHC các quận - huyện:
2.1. Các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần:
2.1.1. Nhóm I: Đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính được xác định trên 08 lĩnh vực, 37 tiêu chí và 41 tiêu chí thành phần
- Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính: 06 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật: 03 tiêu chí và 02 tiêu chí thành phần;
- Cải cách thủ tục hành chính: 06 tiêu chí và 04 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tổ chức bộ máy hành chính: 02 tiêu chí;
- Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức: 06 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Cải cách tài chính công: 02 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần;
- Hiện đại hóa hành chính: 07 tiêu chí và 14 tiêu chí thành phần;
- Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông: 05 tiêu chí.
2.1.2. Nhóm II: Tác động của công tác cải cách hành chính
- Đánh giá của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đánh giá, nhận xét của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố.
Bộ tiêu chí xác định Chỉ số CCHC các quận - huyện được nêu chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.
2.2. Thang điểm đánh giá: Tổng điểm đánh giá là 100 điểm.
- Điểm đánh giá của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố là 20/100 điểm.
- Thang điểm đánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại Phụ lục 3 kèm theo Quyết định này.
2.3. Phương pháp đánh giá:
- Tự đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện: các quận - huyện tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của quận - huyện theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong Chỉ số CCHC các quận - huyện và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Điểm các quận - huyện tự đánh giá được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Phụ lục 3.
- Điểm đánh giá của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố là 20 điểm, được thể hiện tại cột “Ghi chú” và các dòng có chữ viết tắt “ĐTXHH” và “UBMTTQVN TP chấm” của Phụ lục 3.
- Bộ câu hỏi điều tra xã hội học được xây dựng với số lượng, nội dung câu hỏi tương ứng với các tiêu chí của Chỉ số CCHC các quận - huyện.
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố sẽ chủ trì phối hợp với các tổ chức thành viên đánh giá kết quả giám sát công tác cải cách hành chính tại tiêu chí 1 Nhóm II của Phụ lục 3.
- Điểm tự đánh giá của các quận - huyện được Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở - ngành có liên quan thẩm định, xem xét, công nhận hoặc điều chỉnh nếu cần thiết. Điểm đánh giá điều tra xã hội học là điểm do Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố thực hiện. Chỉ số CCHC được xác định bằng tỷ lệ % giữa tổng hợp điểm điều tra xã hội học và điểm Ủy ban nhân dân thành phố đánh giá với điểm tối đa (100 điểm).
3. Xếp loại đối với Chỉ số CCHC
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định công bố Chỉ số CCHC và xếp loại đối với các sở và quận - huyện theo số điểm đánh giá như sau:
- Đạt từ 95 đến 100 điểm: xếp loại Xuất sắc;
- Đạt từ 90 đến 94 điểm: xếp loại Tốt;
- Đạt từ 85 đến 89 điểm: xếp loại Khá;
- Đạt từ 80 đến 84 điểm: xếp loại Trung bình;
- Đạt từ 75 đến 79 điểm: xếp loại Yếu;
- Dưới 75 điểm: xếp loại Kém.
1. Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả chỉ đạo điều hành của các ngành, các cấp đối với việc xác định Chỉ số CCHC
- Chỉ đạo việc thực hiện các nội dung cải cách hành chính một cách nghiêm túc, đầy đủ, có sáng tạo, hiệu quả theo kế hoạch cải cách hành chính năm 2017.
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính một cách thường xuyên, liên tục, bảo đảm trung thực, khách quan trong việc tổng hợp, thống kê, đánh giá, báo cáo các kết quả cải cách hành chính.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến về Chỉ số CCHC
Việc tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nội dung của Chỉ số CCHC dưới nhiều hình thức khác nhau (hội nghị, hội thảo, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng...) nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và tăng cường sự tham gia, phối hợp của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong quá trình theo dõi, đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính hàng năm của các sở, các quận - huyện.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị hành chính
- Các sở: phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện công tác cải cách hành chính thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của sở. Các đơn vị trực thuộc sở bố trí công chức theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính đối với các lĩnh vực cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.
- Các sở chủ trì các nội dung cải cách hành chính theo sự phân công của thành phố tại Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2016 - 2020 và hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả triển khai cải cách hành chính đối với lĩnh vực được giao phụ trách để hàng năm phối hợp với Sở Nội vụ và các sở, ngành liên quan trong việc thẩm định, đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính của các sở, các quận - huyện.
- Các quận - huyện: phân công nhiệm vụ cho công chức chuyên trách cải cách hành chính tại Phòng Nội vụ thực hiện công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính của quận - huyện. Đối với các phòng chuyên môn khác tại quận - huyện có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho công chức thực hiện theo dõi, tổng hợp kết quả triển khai công tác cải cách hành chính.
4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và bố trí kinh phí bảo đảm phục vụ tốt cho công tác xác định Chỉ số CCHC
- Xây dựng phần mềm đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC một cách chính xác, khách quan.
- Bố trí đủ kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC.
5. Lấy kết quả đánh giá Chỉ số CCHC để làm điều kiện xét chế độ thi đua, khen thưởng
- Chỉ đề nghị xem xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể, thủ trưởng các sở, quận - huyện và cấp phó được phân công phụ trách công tác cải cách hành chính khi Chỉ số CCHC của các sở, quận - huyện được xếp loại Tốt trở lên.
- Không đề nghị xem xét thi đua, khen thưởng đối với tập thể, thủ trưởng các sở, quận - huyện và cấp phó được phân công phụ trách công tác cải cách hành chính khi Chỉ số CCHC của các sở, quận - huyện được xếp loại Trung bình trở xuống.
- Ủy ban nhân dân thành phố xem xét xử lý đối với thủ trưởng của các sở, quận - huyện, nếu Chỉ số CCHC của cơ quan, đơn vị đó có 02 năm liên tục bị xếp loại Trung bình trở xuống.
1. Trách nhiệm thực hiện
1.1. Giao Sở Nội vụ:
- Xây dựng văn bản hướng dẫn các sở, các quận - huyện triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của sở, quận - huyện.
- Theo dõi, đôn đốc các sở, các quận - huyện triển khai kế hoạch xác định Chỉ số CCHC hàng năm theo quy định.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch kèm theo dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành; chủ trì tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt.
- Tập huấn, bồi dưỡng cho công chức chuyên trách cải cách hành chính của các sở, các quận - huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền về Chỉ số cải cách hành chính trong kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính hàng năm.
- Chủ động trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định xây dựng, kiện toàn Hội đồng, Tổ Thư ký giúp việc Hội đồng đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, các quận - huyện trên địa bàn thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức công bố Chỉ số CCHC hàng năm.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát nội dung Chỉ số CCHC để trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế.
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu trong việc triển khai thực hiện không hiệu quả hoặc không triển khai các công tác cải cách hành chính, đánh giá Chỉ số CCHC theo yêu cầu.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học và tổ chức điều tra xã hội học.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng phần mềm, đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC làm cơ sở đánh giá thi đua đơn vị năm 2017.
- Chỉ đạo Ban Thi đua - Khen thưởng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các nội dung:
+ Sửa đổi, bổ sung quy định của thành phố về quy chế thi đua, khen thưởng, theo hướng lấy kết quả công tác cải cách hành chính và đánh giá Chỉ số CCHC làm điều kiện để xét thi đua, khen thưởng.
+ Tham mưu thực hiện nội dung 5 Mục III của Đề án này.
1.2. Giao Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xác định nhóm đối tượng, quy mô mẫu điều tra xã hội học; xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học và chủ trì tổ chức điều tra xã hội học;
- Tổng hợp, xử lý số liệu để xác định Chỉ số CCHC và xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả Chỉ số CCHC của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố.
1.3. Giao Sở Tài chính:
Bố trí kinh phí cho việc thực hiện xác định Chỉ số CCHC; hướng dẫn Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố lập dự toán kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC để tổng hợp chung vào dự toán ngân sách hàng năm của Sở Nội vụ, Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố theo quy định.
1.4. Giao Sở Thông tin và Truyền thông:
Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng phần mềm đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC.
1.5. Giao Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính và Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố và các cơ quan có liên quan khác phối hợp với Sở Nội vụ trong việc theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC đối với từng lĩnh vực cải cách hành chính theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
1.6. Trách nhiệm thủ trưởng các sở, UBND các quận - huyện:
- Chỉ đạo tổng hợp số liệu, xây dựng báo cáo xác định Chỉ số CCHC của sở, quận - huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Trực tiếp ký duyệt các văn bản liên quan đến công tác đánh giá Chỉ số CCHC gửi về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Sở Nội vụ để tổng hợp trình).
- Chỉ đạo triển khai công việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của sở, quận - huyện theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.
- Phối hợp với Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố trong việc tổ chức điều tra xã hội học để xác định Chỉ số CCHC của sở, quận - huyện.
- Căn cứ vào Chỉ số CCHC của thành phố, chỉ đạo xây dựng và đưa vào triển khai Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ của sở, quận - huyện phục vụ cho công tác theo dõi, đánh giá cải cách hành chính đối với các cơ quan, tổ chức trực thuộc phù hợp với điều kiện thực tế, để bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá Chỉ số CCHC.
2. Kinh phí thực hiện
2.1. Kinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp pháp khác (nếu có).
2.2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC hàng năm thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3923/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Chỉ số đánh giá, xếp hạng cải cách hành chính của các sở - ngành, Ủy ban nhân dân các quận - huyện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung Đề án cho phù hợp, Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.
|
|
CHỦ TỊCH |
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3474/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
I. Các Sở - ngành thành phố:
1. Sở Công Thương;
2. Sở Du lịch;
3. Sở Giao thông vận tải;
4. Sở Giáo dục và Đào tạo;
5. Sở Kế hoạch và Đầu tư;
6. Sở Khoa học và Công nghệ;
7. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;
8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
9. Sở Nội vụ;
10. Sở Quy hoạch - Kiến trúc;
11. Sở Tài chính;
12. Sở Tài Nguyên và Môi trường;
13. Sở Thông tin và Truyền thông;
14. Sở Tư pháp;
15. Sở Văn hóa và Thể thao;
16. Sở Xây dựng;
17. Sở Y tế;
18. Thanh tra Thành phố;
19. Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố.
20. Ban Dân tộc Thành phố;
21. Ban Quản lý An toàn thực phẩm Thành phố;
II. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:
1. Ủy ban nhân dân Quận 1;
2. Ủy ban nhân dân Quận 2;
3. Ủy ban nhân dân Quận 3;
4. Ủy ban nhân dân Quận 4;
5. Ủy ban nhân dân Quận 5;
6. Ủy ban nhân dân Quận 6;
7. Ủy ban nhân dân Quận 7;
8. Ủy ban nhân dân Quận 8;
9. Ủy ban nhân dân Quận 9;
10. Ủy ban nhân dân Quận 10;
11. Ủy ban nhân dân Quận 11;
12. Ủy ban nhân dân Quận 12;
13. Ủy ban nhân dân quận Bình Tân;
14. Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh;
15. Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp;
16. Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận;
17. Ủy ban nhân dân quận Tân Bình;
18. Ủy ban nhân dân quận Tân Phú;
19. Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức;
20. Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh;
21. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ;
22. Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi;
23. Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn;
24. Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè./.
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI
VỚI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 3474/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Điểm tự đánh giá |
UBND TP đánh giá |
Chỉ số |
Ghi chú |
|
I |
Đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) |
80 |
|
|
|
|
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC |
15 |
|
|
|
|
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC năm |
2 |
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành không quá 01 tháng, sau khi UBND Thành phố ban hành: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành không kịp thời: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Chất lượng Kế hoạch CCHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.1.3 |
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100% kế hoạch: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 100% kế hoạch: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% kế hoạch: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Thực hiện báo cáo công tác CCHC |
4 |
|
|
|
|
|
1.2.1 |
Số lượng báo cáo |
2 |
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ số lượng báo cáo và đảm bảo nội dung báo cáo theo yêu cầu: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đầy đủ số lượng báo cáo hoặc không đảm bảo nội dung báo cáo: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.2.2 |
Thời gian gửi báo cáo |
2 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả các báo cáo gửi đúng thời gian: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Gửi không đúng thời gian theo quy định của Sở Nội vụ: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Báo cáo tự chấm điểm kết quả chỉ số CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
Điểm tự chấm chính xác 100% so với kết quả thẩm định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Điểm tự chấm sai số không quá 3% so với kết quả thẩm định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Điểm tự chấm sai số quá 3% so với kết quả thẩm định: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Kiểm tra công tác CCHC |
2 |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra các đơn vị, phòng ban chuyên môn trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
|
Từ 30% số cơ quan, đơn vị trực thuộc trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20% đến 30% số cơ quan, đơn vị trực thuộc: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 20% số cơ quan, đơn vị trực thuộc: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có văn bản chấn chỉnh/biểu dương hoặc kiến nghị giải quyết các vấn đề phát hiện sau kiểm tra: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đa dạng các hình thức tuyên truyền các nội dung CCHC thuộc lĩnh vực quản lý: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Có sản phẩm, mô hình cụ thể trên thực tế về các hình thức tuyên truyền: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Sáng kiến trong công tác CCHC |
3 |
|
|
|
|
|
|
Có sáng kiến trong cải cách hành chính được triển khai tại Sở và có khả năng triển khai áp dụng trên địa bàn Thành phố: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Thực hiện các nhiệm vụ về CCHC được Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao trong năm |
2 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% số nhiệm vụ được giao: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% đến dưới 100% số nhiệm vụ được giao: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 80% số nhiệm vụ được giao: 0 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) |
6 |
|
|
|
|
|
2.1 |
Mức độ thực hiện đề nghị xây dựng VBQPPL đã được UBND TP chấp thuận, danh mục VBQPPL quy định chi tiết đã được UBND Thành phố phê duyệt |
2 |
|
|
|
|
|
|
100% số văn bản được ban hành đúng tiến độ: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
100% số văn bản được ban hành nhưng chậm so với tiến độ: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số văn bản được ban hành đúng tiến độ: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số văn bản được ban hành chậm tiến độ: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số văn bản ban hành hoặc không đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết những nội dung được giao theo các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên: 0 |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Rà soát, kiểm tra VBQPPL |
3 |
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Ban hành kế hoạch |
1 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành không quá 01 tháng, sau khi UBND Thành phố ban hành: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành quá 01 tháng đến 02 tháng, sau khi UBND thành phố ban hành: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: Quá 02 tháng sau khi UBND thành phố ban hành: 0 |
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Báo cáo hàng năm về kết quả rà soát, kiểm tra VBQPPL |
2 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo đúng nội dung và thời gian theo quy định: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian theo quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không báo cáo (thiếu từ 01 báo cáo trở lên): 0 |
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Theo dõi thi hành pháp luật |
1 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật đúng nội dung và thời gian quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không báo cáo (thiếu từ 01 báo cáo trở lên): 0 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) |
12 |
|
|
|
|
|
3.1 |
Ban hành Kế hoạch kiểm soát TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành không quá 01 tháng, sau khi UBND Thành phố ban hành: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành quá 01 tháng sau khi UBND thành phố ban hành nhưng trong tháng 2 của năm thực hiện Kế hoạch: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành sau tháng 02 của năm kế hoạch: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Công khai thủ tục hành chính |
2 |
|
|
|
|
|
3.2.1 |
Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.2.2 |
Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Công bố, cập nhật thủ tục hành chính |
3 |
|
|
|
|
|
|
Trình UBND Thành phố công bố đầy đủ, kịp thời TTHC và các quy định có liên quan: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Trình UBND Thành phố công bố không đầy đủ hoặc không kịp thời: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Báo cáo tình hình giải quyết thủ tục hành chính |
3 |
|
|
|
|
|
3.4.1 |
Số lượng báo cáo |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ các báo cáo theo quy định: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đầy đủ theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.4.2 |
Thời gian gửi báo cáo đúng quy định |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
Đúng thời gian: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng thời gian: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Thực hiện quy định về thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết thủ tục hành chính trễ hạn |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Thực hiện đơn giản hóa hoặc kiến nghị đơn giản hóa TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.7 |
Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính |
8 |
|
|
|
|
|
4.1 |
Tuân thủ các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành và thành phố về tổ chức bộ máy |
2 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ theo quy định: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Thực hiện kiểm tra, rà soát, đánh giá định kỳ tình hình tổ chức và hoạt động của các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở |
2 |
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Tổ chức triển khai kiểm tra, rà soát, đánh giá định kỳ |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số vấn đề được phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số vấn đề được phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số vấn đề được phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện phân cấp quản lý theo ngành, lĩnh vực |
4 |
|
|
|
|
|
4.3.1 |
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Chính phủ, Bộ chủ quản ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện một phần các quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
4.3.2 |
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành |
1 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện một phần các quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
4.3.3 |
Thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ của ngành đã phân cấp cho quận - huyện và các đơn vị trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
4.3.4 |
Xử lý các vấn đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số vấn đề được phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số vấn đề được phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số vấn đề được phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức |
7,5 |
|
|
|
|
|
5.1 |
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm |
2 |
|
|
|
|
|
5.1.1 |
Xây dựng cơ cấu ngạch công chức theo vị trí việc làm |
1 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành và được thành phố thẩm định, thông qua: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành nhưng chưa hoàn chỉnh để thành phố thẩm định, thông qua: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Chưa hoàn thành: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp trực thuộc có cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được thành phố phê duyệt |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số đơn vị: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,75 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 60% - dưới 80% số đơn vị: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 60% số đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Thực hiện đúng quy định về tuyển dụng công chức, viên chức tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc |
2 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định hoặc để xảy ra khiếu nại, kiến nghị liên quan đến việc thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Thực hiện quy định về đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Thực hiện tinh giản biên chế theo đề án được phê duyệt |
1 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% kế hoạch: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 70% đến dưới 100% kế hoạch: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 70% kế hoạch: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
2 |
|
|
|
|
|
5.5.1 |
Cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các khóa bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo thời gian bồi dưỡng bắt buộc 40giờ/người/năm: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đảm bảo thời gian bồi dưỡng bắt buộc 40giờ/người/năm: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.5.2 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp đào tạo bồi dưỡng đạt yêu cầu vào cuối khóa học do Sở Nội vụ tổ chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100% :1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100%: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Cải cách tài chính công |
5 |
|
|
|
|
|
6.1 |
Xây dựng, công khai dự toán và quyết toán tài chính hàng năm theo quy định |
2 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện nhưng báo cáo chậm trễ thời gian quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Báo cáo đánh giá hiệu quả của việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và tại các đơn vị sự nghiệp công lập |
2 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo đánh giá đầy đủ theo yêu cầu: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chậm trễ thời gian gian quy định hoặc báo cáo nội dung không đầy đủ chưa đạt yêu cầu: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có báo cáo: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Tiết kiệm kinh phí tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có tăng thu nhập: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có tăng thu nhập: 0 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Hiện đại hóa hành chính |
17,5 |
|
|
|
|
|
7.1 |
Mức độ sử dụng thư điện tử công việc |
1,5 |
|
|
|
|
|
7.1.1 |
Tỷ lệ sử dụng thư điện tử tại đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% - dưới 100%: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90%: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.1.2 |
Mức độ quản lý thư điện tử tại đơn vị |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo rà soát đầy đủ theo quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo rà soát không đầy đủ: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử của đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
|
Cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời và thường xuyên theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP đạt trên 80%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không cung cấp đầy đủ hoặc cập nhật không kịp thời dưới 80%: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Ứng dụng phần mềm quản lý văn bản tại đơn vị |
3 |
|
|
|
|
|
7.3.1 |
Tỷ lệ văn bản (không thuộc loại “Mật”) trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử |
2 |
|
|
|
|
|
|
100% số văn bản: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100% số văn bản: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90% số văn bản: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số văn bản: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.3.2 |
Liên thông quản lý văn bản với các phòng ban, đơn vị trực thuộc và thành phố |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện liên thông giữa các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc và liên thông phần mềm chỉ đạo điều hành của thành phố: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ liên thông giữa các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc và liên thông phần mềm chỉ đạo điều hành của thành phố: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.3.3 |
Áp dụng chữ ký số trong liên thông văn bản |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Có áp dụng: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không áp dụng: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
6 |
|
|
|
|
|
7.4.1 |
Cung cấp dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 trên cổng thông tin điện tử của đơn vị và của Thành phố |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có cung cấp dịch công trực tuyến mức độ 3, 4: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có cung cấp dịch công trực tuyến mức độ 3 hoặc mức độ 4: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4.2 |
Số lượng TTHC được triển khai dịch vụ công mức độ 3, 4 |
2 |
|
|
|
|
|
|
Tăng từ 30% số lượng TTHC được triển khai so với năm trước liền kề: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng từ 20% đến dưới 30% số lượng TTHC được triển khai so với năm trước liền kề: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng dưới 20% số lượng TTHC được triển khai so với năm trước liền kề: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng TTHC được triển khai trong năm không tăng hoặc tăng dưới 20% số lượng TTHC so với năm trước liền kề: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4.3 |
Tỷ lệ hồ sơ của TTHC được tiếp nhận và xử lý trực tuyến trên tổng số TTHC được triển khai ở mức độ 3 |
2 |
|
|
|
|
|
|
Từ 40% số hồ sơ TTHC được triển khai trở lên: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 30% đến dưới 40% số hồ sơ TTHC được triển khai: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20% đến dưới 30% số hồ sơ TTHC được triển khai: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 20% số hồ sơ TTHC được triển khai: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4.4 |
Tỷ lệ hồ sơ của TTHC được tiếp nhận và xử lý trực tuyến trên tổng số TTHC được triển khai ở mức độ 4 |
1 |
|
|
|
|
|
|
Từ 30% số hồ sơ TTHC được triển khai trở lên trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 10% đến dưới 30% số hồ sơ TTHC được triển khai trở lên: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 10% số hồ sơ TTHC được triển khai trở lên: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.5 |
Đảm bảo An toàn thông tin |
1 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành quy chế và triển khai chính sách đảm bảo an toàn thông tin tại đơn vị: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành quy chế hoặc không triển khai chính sách đảm bảo an toàn thông tin tại đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.6 |
Triển khai dự án, hạng mục công nghệ thông tin (CNTT) |
1 |
|
|
|
|
|
7.6.1 |
Tiến độ thực hiện triển khai dự án, hạng mục đầu tư CNTT |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng hạn: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện trễ hạn: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.6.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện báo cáo: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện báo cáo: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.7 |
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 |
4 |
|
|
|
|
|
7.7.1 |
Thực hiện xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến và công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 theo quy định: |
3 |
|
|
|
|
|
|
Đã thực hiện công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 và cung cấp đầy đủ bằng chứng duy trì và cải tiến HTQLCL hàng năm đúng thời hạn theo yêu cầu: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Đã thực hiện công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 nhưng cung cấp chưa đầy đủ bằng chứng duy trì, cải tiến HTQLCL hàng năm hoặc trễ hạn theo yêu cầu: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Chưa thực hiện công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 / chưa thực hiện việc xây dựng và áp dụng ISO: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.7.2 |
Triển khai thực hiện ISO điện tử theo quy định |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
9 |
|
|
|
|
|
8.1 |
Triển khai thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
8.2 |
Tỷ lệ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo cơ chế một cửa |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số TTHC: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 100% số TTHC: 0,75 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 70% đến dưới 80% số TTHC: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 70% số TTHC: 0 |
|
|
|
|
|
|
8.3 |
Tỷ lệ TTHC được giải quyết đúng hạn theo quy định |
3 |
|
|
|
|
|
|
Từ 95%-100%: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90-dưới 95%: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90%: 0 |
|
|
|
|
|
|
8.4 |
Kết quả khảo sát trên Hệ thống khảo sát sự hài lòng của người dân và tổ chức Thành phố theo quy định |
3 |
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng trên 80%: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng từ 70% đến 80%: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng dưới 70%: 0 |
|
|
|
|
|
|
8.5 |
Thực hiện quy định về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
II |
Tác động của công tác CCHC |
20 |
|
|
|
|
|
1 |
Đánh giá, nhận xét của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố (Ban Thường trực và các đoàn thể thành viên) |
10 |
|
|
|
UBMTTQVN TPHCM chấm |
|
2 |
Đánh giá của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố |
10 |
|
|
|
ĐTXHH |
|
Tổng điểm: I + II |
100 |
|
|
|
|
|
* Xếp loại:
- Đạt từ 95-100 điểm: Xuất sắc
- Đạt từ 90-94 điểm: Tốt
- Đạt từ 85-89 điểm: Khá
- Đạt từ 80-84 điểm: Trung bình
- Đạt từ 75-79 điểm: Yếu
- Đạt dưới 75 điểm: Kém
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI
VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN
(Kèm theo Quyết định số 3474/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân thành phố)
|
STT |
Lĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần |
Điểm tối đa |
Điểm tự đánh giá |
UBND TP đánh giá |
Chỉ số |
Ghi chú |
|
I |
Đánh giá kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính (CCHC) |
80 |
|
|
|
|
|
1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC |
13 |
|
|
|
|
|
1.1 |
Kế hoạch CCHC năm |
2 |
|
|
|
|
|
1.1.1 |
Ban hành kế hoạch CCHC năm kịp thời |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành không quá 01 tháng sau khi UBND thành phố ban hành: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành không kịp thời: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.1.2 |
Chất lượng Kế hoạch CCHC |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đạt yêu cầu theo hướng dẫn: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.1.3 |
Mức độ hoàn thành các nhiệm vụ đề ra trong kế hoạch |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100% kế hoạch: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 100% kế hoạch: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% kế hoạch: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Thực hiện báo cáo công tác CCHC |
4 |
|
|
|
|
|
1.2.1 |
Số lượng báo cáo |
2 |
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ số lượng báo cáo và đảm bảo nội dung báo cáo theo yêu cầu: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đầy đủ số lượng báo cáo hoặc không đảm bảo nội dung báo cáo: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.2.2 |
Thời gian gửi báo cáo |
2 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả các báo cáo gửi đúng thời gian: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Gửi không đúng thời gian theo quy định của Sở Nội vụ: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Báo cáo tự chấm điểm kết quả chỉ số CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
Điểm tự chấm chính xác 100% so với kết quả thẩm định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Điểm tự chấm sai số không quá 3% so với kết quả thẩm định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Điểm tự chấm sai số quá 3% so với kết quả thẩm định: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Kiểm tra công tác CCHC |
2 |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Xây dựng kế hoạch và thực hiện kiểm tra các đơn vị, phòng ban chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã |
1 |
|
|
|
|
|
|
Từ 30% số cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20% đến 30% số cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 20% số cơ quan, đơn vị trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có văn bản chấn chỉnh/biểu dương hoặc kiến nghị giải quyết các vấn đề phát hiện sau kiểm tra: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra: 0 |
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đa dạng các hình thức tuyên truyền các nội dung CCHC thuộc lĩnh vực quản lý: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Có sản phẩm, mô hình cụ thể trên thực tế về các hình thức tuyên truyền: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Sáng kiến trong cải cách hành chính |
3 |
|
|
|
|
|
|
Có sáng kiến trong cải cách hành chính được triển khai tại quận - huyện, có khả năng triển khai áp dụng trên địa bàn Thành phố: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có sáng kiến: 0 |
|
|
|
|
|
|
2 |
Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) |
6 |
|
|
|
|
|
2.1 |
Mức độ thực hiện đề nghị xây dựng VBQPPL đã được UBND TP chấp thuận, danh mục VBQPPL quy định chi tiết đã được UBND Thành phố phê duyệt |
2 |
|
|
|
|
|
|
100% số văn bản được ban hành đúng tiến độ: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
100% số văn bản được ban hành nhưng chậm so với tiến độ: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số văn bản được ban hành đúng tiến độ: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số văn bản được ban hành chậm tiến độ: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số văn bản ban hành hoặc không đề xuất danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố quy định chi tiết những nội dung được giao theo các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên: 0 |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Công tác ban hành kế hoạch rà soát, kiểm tra VBQPPL |
3 |
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Ban hành kế hoạch |
1 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành không quá 01 tháng sau khi UBND thành phố ban hành: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành quá 01 tháng đến 02 tháng, sau khi UBND thành phố ban hành: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành: Quá 02 tháng, sau khi UBND thành phố ban hành: 0 |
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Báo cáo hàng năm về kết quả rà soát, kiểm tra VBQPPL |
2 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo đúng nội dung và thời gian theo quy định: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian theo quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không báo cáo (thiếu từ 01 báo cáo trở lên): 0 |
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Theo dõi thi hành pháp luật |
1 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật đúng nội dung và thời gian quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kết quả thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật không đúng nội dung hoặc không đúng thời gian quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không báo cáo (thiếu từ 01 báo cáo trở lên): 0 |
|
|
|
|
|
|
3 |
Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) |
11 |
|
|
|
|
|
3.1 |
Ban hành kế hoạch kiểm soát TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành không quá 01 tháng, sau khi UBND Thành phố ban hành: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành quá 01 tháng sau, khi UBND thành phố ban hành nhưng trong tháng 02 của năm thực hiện Kế hoạch: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Ban hành sau tháng 02 của năm kế hoạch: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Công khai thủ tục hành chính |
4 |
|
|
|
|
|
3.2.1 |
Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả |
2 |
|
|
|
|
|
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.2.2 |
Tỷ lệ TTHC được công khai đầy đủ, đúng quy định trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị |
2 |
|
|
|
|
|
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Báo cáo tình hình giải quyết thủ tục hành chính |
3 |
|
|
|
|
|
3.3.1 |
Số lượng báo cáo |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ các báo cáo theo quy định: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đầy đủ theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.3.2 |
Thời gian gửi báo cáo đúng quy định |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
Đúng thời gian: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng thời gian: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Thực hiện quy định về thư xin lỗi trong trường hợp giải quyết thủ tục hành chính trễ hạn |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Thực hiện đơn giản hóa hoặc kiến nghị đơn giản hóa TTHC |
1 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% số phản ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 |
|
|
|
|
|
|
4 |
Cải cách tổ chức bộ máy hành chính |
5 |
|
|
|
|
|
4.1 |
Tuân thủ các quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành và thành phố về tổ chức bộ máy |
2 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ theo quy định: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ theo quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Thực hiện các quy định về phân cấp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do thành phố ban hành |
3 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các quy định: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện một phần các quy định: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện đầy đủ các quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
5 |
Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức |
13,5 |
|
|
|
|
|
5.1 |
Thực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm |
2 |
|
|
|
|
|
5.1.1 |
Xây dựng cơ cấu ngạch công chức theo vị trí việc làm |
1 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành và được thành phố thẩm định, thông qua: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành nhưng chưa hoàn chỉnh để thành phố thẩm định, thông qua: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Chưa hoàn thành: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.1.2 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp trực thuộc triển khai thực hiện cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được thành phố phê duyệt |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số đơn vị: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,75 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 60% - dưới 80% số đơn vị: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 60% số đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Thực hiện đúng quy định về tuyển dụng công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị trực thuộc |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định hoặc để xảy ra khiếu nại, kiến nghị liên quan đến việc thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Thực hiện quy định về đánh giá, phân loại công chức, viên chức |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Thực hiện tinh giản biên chế theo đề án được phê duyệt |
1 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% kế hoạch: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 70% đến dưới 100% kế hoạch: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành dưới 70% kế hoạch: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
3 |
|
|
|
|
|
5.5.1 |
Cử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các khóa bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo thời gian bồi dưỡng bắt buộc 40giờ/người/năm: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đảm bảo thời gian bồi dưỡng bắt buộc 40giờ/người/năm: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.5.2 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp đào tạo bồi dưỡng đạt yêu cầu vào cuối khóa học do Sở Nội vụ tổ chức |
2 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100%: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80%: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.6 |
Cán bộ, công chức cấp xã |
6 |
|
|
|
|
|
5.6.1 |
Tỷ lệ đạt chuẩn công chức cấp xã |
2 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100 % số công chức cấp xã đạt chuẩn: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số công chức cấp xã đạt chuẩn: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số công chức cấp xã đạt chuẩn: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.6.2 |
Tỷ lệ đạt chuẩn cán bộ cấp xã |
2 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.6.3 |
Tỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm |
2 |
|
|
|
|
|
|
Từ 70% số cán bộ, công chức cấp xã trở lên: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 50% đến dưới 70% số cán bộ, công chức cấp xã: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 50% số cán bộ, công chức cấp xã: 0 |
|
|
|
|
|
|
6 |
Cải cách tài chính công |
7 |
|
|
|
|
|
6.1 |
Thực hiện cơ chế khoán biên chế và kinh phí hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước |
3 |
|
|
|
|
|
6.1.1 |
Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện đúng, đầy đủ quy chế chi tiêu nội bộ |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% phòng ban chuyên môn trực thuộc xây dựng và thực hiện đúng, đầy đủ quy chế chi tiêu nội bộ: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
100% phòng ban chuyên môn trực thuộc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhưng thực hiện chưa đầy đủ: 0,75 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100% phòng chuyên môn trực thuộc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90 % số đơn vị chưa xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Báo cáo đánh giá hiệu quả của việc triển khai thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo đánh giá đầy đủ theo yêu cầu: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo chậm trễ thời gian gian quy định hoặc báo cáo nội dung không đầy đủ chưa đạt yêu cầu: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có báo cáo: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.1.3 |
Tiết kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đạt trên 80% số đơn vị: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 50-dưới 80% số đơn vị: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 50% số đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập |
4 |
|
|
|
|
|
6.2.1 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập của quận - huyện triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100% số đơn vị: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 90% - dưới 100% số đơn vị: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 90% số đơn vị: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.2.2 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập của quận, huyện ban hành quy chế chi tiêu nội bộ để triển khai thực hiện cơ chế |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100% số đơn vị: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.2.3 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập của quận, huyện có tiết kiệm kinh phí, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100% số đơn vị: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Đạt từ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
6.2.4 |
Số đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Số đơn vị tăng so với năm trước: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Số đơn vị không tăng so với năm trước: 0 |
|
|
|
|
|
|
7 |
Hiện đại hóa hành chính |
16 |
|
|
|
|
|
7.1 |
Mức độ sử dụng thư điện tử công việc |
1,5 |
|
|
|
|
|
7.1.1 |
Tỷ lệ sử dụng thư điện tử tại đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% - dưới 100%: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90%: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.1.2 |
Mức độ quản lý thư điện tử tại đơn vị |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo rà soát đầy đủ theo quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo rà soát không đầy đủ: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử của đơn vị |
1 |
|
|
|
|
|
|
Cung cấp đầy đủ thông tin kịp thời và thường xuyên theo quy định tại Nghị định 43/2011/NĐ-CP đạt trên 80%: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không cung cấp đầy đủ hoặc cập nhật không kịp thời dưới 80%: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Ứng dụng phần mềm quản lý văn bản tại đơn vị |
2 |
|
|
|
|
|
7.3.1 |
Tỷ lệ văn bản (không thuộc loại “Mật”) trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước dưới dạng điện tử |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số văn bản: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90% đến dưới 100% số văn bản: 0,75 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 90% số văn bản: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số văn bản: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.3.2 |
Liên thông quản lý văn bản với các phòng ban, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã và thành phố |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện liên thông giữa các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã và liên thông phần mềm chỉ đạo điều hành của thành phố: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ liên thông giữa các phòng, ban, các đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã và liên thông phần mềm chỉ đạo điều hành của thành phố: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.3.3 |
Áp dụng chữ ký số trong liên thông văn bản |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Có áp dụng: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không áp dụng: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến |
6 |
|
|
|
|
|
7.4.1 |
Cung cấp dịch công trực tuyến mức độ 3, 4 trên cổng thông tin điện tử của đơn vị và của Thành phố |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Có cung cấp dịch công trực tuyến mức độ 3, 4: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có cung cấp dịch công trực tuyến mức độ 3 hoặc mức độ 4: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4.2 |
Số lượng TTHC được triển khai dịch vụ công mức độ 3, 4 |
2 |
|
|
|
|
|
|
Tăng từ 30% số lượng TTHC được triển khai so với năm trước liền kề: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng từ 20% đến dưới 30% số lượng TTHC được triển khai so với năm trước liền kề: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng dưới 20% số lượng TTHC được triển khai so với năm trước liền kề: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng TTHC được triển khai trong năm không tăng hoặc tăng dưới 20% số lượng TTHC so với năm trước liền kề: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4.3 |
Tỷ lệ hồ sơ của TTHC được tiếp nhận và xử lý trực tuyến trên tổng số TTHC được triển khai ở mức độ 3 |
2 |
|
|
|
|
|
|
Từ 40% số hồ sơ TTHC được triển khai trở lên: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 30% đến dưới 40% số hồ sơ TTHC được triển khai: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 20% đến dưới 30% số hồ sơ TTHC được triển khai: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 20% số hồ sơ TTHC được triển khai: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.4.4 |
Tỷ lệ hồ sơ của TTHC được tiếp nhận và xử lý trực tuyến trên tổng số TTHC được triển khai ở mức độ 4 |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
Từ 30% số hồ sơ TTHC được triển khai trở lên trở lên: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 10% đến dưới 30% số hồ sơ TTHC được triển khai trở lên: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 10% số hồ sơ TTHC được triển khai trở lên: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.5 |
Đảm bảo An toàn thông tin |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành quy chế và triển khai chính sách đảm bảo an toàn thông tin tại đơn vị: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không ban hành quy chế hoặc không triển khai chính sách đảm bảo an toàn thông tin tại đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.6 |
Triển khai dự án, hạng mục công nghệ thông tin (CNTT) |
1 |
|
|
|
|
|
7.6.1 |
Tiến độ thực hiện triển khai dự án, hạng mục đầu tư CNTT |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng hạn: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Thực hiện trễ hạn: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.6.2 |
Thực hiện chế độ báo cáo giám sát và đánh giá đầu tư |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện báo cáo: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không thực hiện báo cáo: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.7 |
Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 |
4 |
|
|
|
|
|
7.7.1 |
Thực hiện xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến và công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 theo quy định: |
2 |
|
|
|
|
|
|
Đã thực hiện công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 và cung cấp đầy đủ bằng chứng duy trì và cải tiến HTQLCL hàng năm đúng thời hạn theo yêu cầu: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Đã thực hiện công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 nhưng cung cấp chưa đầy đủ bằng chứng duy trì, cải tiến HTQLCL hàng năm hoặc trễ hạn theo yêu cầu: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Chưa thực hiện công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 / chưa thực hiện việc xây dựng và áp dụng ISO: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.7.2 |
Triển khai thực hiện ISO điện tử theo quy định |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không có thực hiện: 0 |
|
|
|
|
|
|
7.7.3 |
Tỷ lệ Ủy ban nhân dân cấp xã công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 |
1,5 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100% đơn vị: 1,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% - dưới 100% số đơn vị: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 80% số đơn vị: 0 |
|
|
|
|
|
|
8 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
8,5 |
|
|
|
|
|
8.1 |
Triển khai thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
1 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
8.2 |
Tỷ lệ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được thực hiện theo cơ chế một cửa |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% số TTHC: 1 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 80% đến dưới 100% số TTHC: 0,75 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 70% đến dưới 80% số TTHC: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 70% số TTHC: 0 |
|
|
|
|
|
|
8.3 |
Tỷ lệ TTHC được giải quyết đúng hạn theo quy định |
3 |
|
|
|
|
|
|
Từ 95%-100%: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Từ 90-dưới 95%: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 90%: 0 |
|
|
|
|
|
|
8.4 |
Kết quả khảo sát trên Hệ thống khảo sát sự hài lòng của người dân và tổ chức Thành phố theo quy định |
3 |
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng trên 80%: 3 |
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng từ 70% đến 80%: 2 |
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ hài lòng dưới 70%: 0 |
|
|
|
|
|
|
8.5 |
Thực hiện quy định về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định 45/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ |
0,5 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định: 0,5 |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 |
|
|
|
|
|
|
II |
Tác động của công tác CCHC |
20 |
|
|
|
|
|
1 |
Đánh giá, nhận xét của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố (Ban Thường trực và các đoàn thể thành viên) |
10 |
|
|
|
UBMTTQ VNTP chấm |
|
2 |
Đánh giá của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố |
10 |
|
|
|
ĐTXHH |
|
Tổng điểm: I + II |
100 |
|
|
|
|
|
* Xếp loại:
- Đạt từ 95-100 điểm: Xuất sắc
- Đạt từ 90-94 điểm: Tốt
- Đạt từ 85-89 điểm: Khá
- Đạt từ 80-84 điểm: Trung bình
- Đạt từ 75-79 điểm: Yếu
- Đạt dưới 75 điểm: Kém
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh