Quyết định 3452/QĐ-UBND năm 2026 công bố thủ tục hành chính đặc thù lĩnh vực Đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 3452/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 06/10/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 06/10/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Vũ Việt Văn |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính,Giao thông - Vận tải |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3452/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 627/TTr-SXD ngày 24/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính đặc thù lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
(Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
2. Văn phòng UBND tỉnh cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức/Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
DVC trực tuyến |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư phương tiện xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. |
- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Sở Xây dựng thẩm định, lấy ý kiến Sở Tài chính và trình UBND tỉnh; - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình: UBND tỉnh xem xét, quyết định. |
1. Trực tiếp: 1.1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ. - Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555. - Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5 - đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618. - Cơ sở 3: Địa chỉ: Số 485 - đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689. 1.2. Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Trực tuyến: Địa chỉ truy cập: https://dichvucong.gov.vn/ 3. Dịch vụ Bưu chính công ích. |
Không có |
Toàn trình |
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chính sách hỗ trợ đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; - Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. |
|
2 |
Cấp thẻ miễn, giảm giá vé cho các đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định |
1. Trực tiếp: 1.1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ. - Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555. - Cơ s ở 2: Địa chỉ: Số 5 - đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618. - Cơ sở 3: Địa chỉ: Số 485 - đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689. 1.2. Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Trực tuyến: Địa chỉ truy cập: https://dichvucong.gov.vn/ 3. Dịch vụ Bưu chính công ích. |
Không |
Toàn trình |
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chính sách hỗ trợ đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; - Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. |
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư phương tiện xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1.1. Trình tự thực hiện
a) Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất đến Sở Xây dựng Phú Thọ.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3452/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 06 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 627/TTr-SXD ngày 24/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính đặc thù lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
(Chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
1. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng quy trình nội bộ đối với việc giải quyết từng thủ tục hành chính công bố tại Điều 1 Quyết định này; hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt chậm nhất 03 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định.
2. Văn phòng UBND tỉnh cập nhật, đăng tải công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các dữ liệu thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đăng tải công khai Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐẶC THÙ LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ
Phần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT |
Tên TTHC |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức/Địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí |
DVC trực tuyến |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư phương tiện xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. |
- 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ: Sở Xây dựng thẩm định, lấy ý kiến Sở Tài chính và trình UBND tỉnh; - 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình: UBND tỉnh xem xét, quyết định. |
1. Trực tiếp: 1.1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ. - Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555. - Cơ sở 2: Địa chỉ: Số 5 - đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618. - Cơ sở 3: Địa chỉ: Số 485 - đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689. 1.2. Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Trực tuyến: Địa chỉ truy cập: https://dichvucong.gov.vn/ 3. Dịch vụ Bưu chính công ích. |
Không có |
Toàn trình |
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chính sách hỗ trợ đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; - Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. |
|
2 |
Cấp thẻ miễn, giảm giá vé cho các đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. |
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định |
1. Trực tiếp: 1.1. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Phú Thọ. - Cơ sở 1: Địa chỉ: Số 398 - đường Trần Phú - phường Việt Trì - tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0210 2222 555. - Cơ s ở 2: Địa chỉ: Số 5 - đường Nguyễn Trãi, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0211 3616 618. - Cơ sở 3: Địa chỉ: Số 485 - đường Trần Hưng Đạo, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ; ĐT: 0218 3868 689. 1.2. Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. 2. Trực tuyến: Địa chỉ truy cập: https://dichvucong.gov.vn/ 3. Dịch vụ Bưu chính công ích. |
Không |
Toàn trình |
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chính sách hỗ trợ đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; - Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ. |
Phần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Hỗ trợ lãi suất vay vốn đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư phương tiện xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1.1. Trình tự thực hiện
a) Chủ dự án gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất đến Sở Xây dựng Phú Thọ.
b) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định hồ sơ, số tiền hỗ trợ; đồng thời gửi văn bản lấy ý kiến Sở Tài chính, tổng hợp nội dung và trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
c) UBND tỉnh xem xét ra quyết định về danh mục dự án được hỗ trợ, số tiền hỗ trợ, thời gian hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.
d) Căn cứ quyết định hỗ trợ của UBND tỉnh, Sở Xây dựng thực hiện thanh toán số tiền hỗ trợ lãi suất cho chủ dự án theo quy định; chu kỳ thanh toán định kỳ 03 tháng/lần.
1.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt của chủ dự án;
- Văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền về dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định (trường hợp thành phần hồ sơ có thể khai thức được trong Cơ sở dữ liệu của Hệ thống quản lý văn bản điều hành thì đối tượng thực hiện TTHC không phải cung cấp thành phần hồ sơ này, nhưng phải cung cấp thông tin số, ngày, tháng, năm ban hành văn bản để khai thác);
- Hợp đồng tín dụng;
- Bảng kê dư nợ vay, lãi vay và chứng từ hoặc các giấy tờ tương đương có xác nhận của tổ chức tín dụng xác định chủ dự án có vay vốn tại tổ chức tín dụng, khoản nợ trong hạn và sử dụng vốn vay đúng mục đích để thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;
- Bảng kê hoặc bảng tính số tiền lãi đề nghị được hỗ trợ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
1.4. Thời hạn giải quyết
- 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
+ Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính: 15 ngày làm việc;
+ UBND tỉnh: 10 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện TTHC
Chủ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc dự án đầu tư phương tiện xe buýt phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thuộc diện được hỗ trợ theo quy định.
1.6. Cơ quan giải quyết TTHC
- Cơ quan tiếp nhận, chủ trì thẩm định và trình phê duyệt: Sở Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài chính.
- Cơ quan quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
1.7. Kết quả thực hiện TTHC
Quyết định của UBND tỉnh về danh mục dự án được hỗ trợ, số tiền hỗ trợ và thời gian hỗ trợ cụ thể cho từng dự án.
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
Dự án thuộc danh mục tuyến xe buýt đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định; khoản vay trong hạn và vốn vay được sử dụng đúng mục đích để thực hiện dự án.
1.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chính sách hỗ trợ đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
2. Thủ tục: Cấp thẻ miễn, giảm giá vé cho các đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.1. Trình tự thực hiện
Đối tượng hưởng chính sách nộp hồ sơ cho Sở Xây dựng. Sở Xây dựng tiếp nhận, giải quyết và cấp thẻ cho đối tượng đủ điều kiện.
2.2. Cách thức thực hiện
Nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp thẻ miễn, giảm giá vé của đối tượng sử dụng xe buýt (Trường hợp đối tượng là trẻ em, người khuyết tật hoặc người cao tuổi không có khả năng viết được đơn thì người giám hộ hợp pháp kê khai, ký thay).
- Bản sao căn cước/căn cước công dân hoặc giấy khai sinh đối với trẻ em chưa được cấp căn cước (trường hợp có thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đối tượng thực hiện không phải cung cấp thành phần hồ sơ này nhưng phải cung cấp thông tin số căn cước, giấy khai sinh để tra cứu);
- 01 ảnh chân dung 3 x 4 cm;
- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm; trường hợp chưa được cấp hoặc mất giấy tờ chứng nhận thì Đơn phải có xác nhận của UBND cấp xã và đóng dấu giáp lai vào ảnh theo quy định.
- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm giá vé theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND (Trường hợp đối tượng được miễn, giảm giá vé chưa được cấp hoặc mất giấy tờ chứng nhận là đối tượng được cấp thẻ miễn, giảm giá vé thì Đơn đề nghị cấp thẻ phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã và đóng dấu giáp lai vào ảnh theo quy định)
b) Số lượng: 01 bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
2.6. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
2.7. Kết quả của việc thực hiện TTHC: Thẻ miễn, giảm giá vé xe buýt.
2.8. Phí, lệ phí: Không có.
2.9. Mẫu đơn
Mẫu số 01 - Đơn đề nghị cấp thẻ miễn, giảm giá vé xe buýt ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 27/2/2026.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
Áp dụng cho các đối tượng miễn, giảm giá vé như sau:
a) Đối tượng miễn giá vé: Trẻ em dưới 6 tuổi, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân, Anh hùng lao động, thương bệnh binh, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
b) Đối tượng giảm 50% giá vé: Người cao tuổi (theo Luật Người cao tuổi); người khuyết tật nhẹ; học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam đang học các trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
2.11. Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định chính sách hỗ trợ đối với hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
- Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định một số nội dung thực hiện Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ.
Mẫu số 01
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Phú Thọ, ngày … tháng …năm…..
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ MIỄN, GIẢM GIÁ VÉ XE BUÝT
Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ.
Họ và tên ………………………..…………………; Giới tính…………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………;
Căn cước (căn cước công dân) số …………………………..; cấp ngày
……………………..; nơi cấp …………………………………………………....
Địa chỉ thường trú: ………………………………………………………………
Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………..
Đối tượng được miễn (hoặc giảm) giá vé xe buýt: ……………………………….
(Kèm theo các tài liệu, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm giá vé theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND ngày 08/5/2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đối với vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:
+ Giấy xác nhận thuộc đối tượng miễn, giảm
+ Bản sao căn cước (hoặc căn cước công dân), Giấy khai sinh (đối với trẻ em dưới 6 tuổi).
+ 01 ảnh chân dung kích thước 3 x 4 (cm))
Tôi làm đơn này đề nghị được miễn (hoặc giảm) giá vé xe buýt trên tuyến xe buýt…………………………
Tôi cam kết các thông tin kê khai trên là đúng sự thật và cam kết không cho người khác mượn thẻ, bảo quản, sử dụng đúng quy định./.
(Trường hợp đối tượng sử dụng là trẻ em, người khuyết tật hoặc người cao tuổi không có khả năng viết được đơn thì người giám hộ hợp pháp ký thay).
|
|
Người làm đơn |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh