Quyết định 3400/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch phát triển thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 3400/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 31/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3400/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Căn cứ Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 1 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 817/TTr- SNNMT ngày 21 tháng 7 năm 2026 và căn cứ ý kiến biểu quyết thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phát triển thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, đặc khu; các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Thực hiện Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017, các Nghị định của Chính phủ: số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 26/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Luật Thủy lợi và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thủy lợi; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành kế hoạch phát triển thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
a) Đảm bảo phù hợp, tuân thủ theo Phương án phương án quy hoạch hệ thống hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28/02/2026;
b) Đảm bảo theo quy định của pháp luật về Thủy lợi: Luật Thủy lợi, Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Nghị định số 40/2026/NĐ- CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
c) Tăng cường công tác quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; phương án bảo vệ công trình thủy lợi;
d) Phát triển thủy lợi phù hợp với Chiến lược phát triển Thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
e) Phát triển thuỷ lợi phải có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, bảo đảm an ninh nguồn nước; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển ở thượng nguồn các lưu vực sông;
f) Hoạt động thủy lợi phải bảo đảm hài hòa với nguồn nước, chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối nước giữa các mùa, vùng, lưu vực sông;
g) Phát triển hạ tầng thủy lợi, nâng cao năng lực cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp, tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế trên cơ sở khả năng nguồn nước; đảm bảo đồng bộ với công trình giao thông, công trình kết cấu hạ tầng khác;
h) Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tình huống bất lợi nhất; nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, sạt lở bờ sông, bờ biển; bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du đập, hồ chứa nước thủy lợi;
i) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong công tác quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi. Đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm; đa dạng hóa nguồn lực đầu tư.
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
b) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3400/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi
Căn cứ Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26 tháng 1 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 817/TTr- SNNMT ngày 21 tháng 7 năm 2026 và căn cứ ý kiến biểu quyết thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch phát triển thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, đặc khu; các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3400/QĐ-UBND ngày 31/7/2026 của UBND thành phố
Đà Nẵng)
Thực hiện Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017, các Nghị định của Chính phủ: số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi và Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 26/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Luật Thủy lợi và các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Thủy lợi; Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành kế hoạch phát triển thủy lợi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030 (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung như sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quan điểm
a) Đảm bảo phù hợp, tuân thủ theo Phương án phương án quy hoạch hệ thống hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được phê duyệt tại Quyết định số 773/QĐ-UBND ngày 28/02/2026;
b) Đảm bảo theo quy định của pháp luật về Thủy lợi: Luật Thủy lợi, Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Nghị định số 40/2026/NĐ- CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
c) Tăng cường công tác quản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; năng lực của tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; phương án bảo vệ công trình thủy lợi;
d) Phát triển thủy lợi phù hợp với Chiến lược phát triển Thủy lợi Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
e) Phát triển thuỷ lợi phải có tầm nhìn dài hạn, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, phục vụ đa ngành, đa mục tiêu, bảo đảm an ninh nguồn nước; góp phần phòng, chống thiên tai, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển ở thượng nguồn các lưu vực sông;
f) Hoạt động thủy lợi phải bảo đảm hài hòa với nguồn nước, chủ động tạo nguồn nước, tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối nước giữa các mùa, vùng, lưu vực sông;
g) Phát triển hạ tầng thủy lợi, nâng cao năng lực cấp nước, tiêu thoát nước phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp, tạo nguồn nước cấp cho sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế trên cơ sở khả năng nguồn nước; đảm bảo đồng bộ với công trình giao thông, công trình kết cấu hạ tầng khác;
h) Chủ động ứng phó có hiệu quả với các tình huống bất lợi nhất; nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng, sạt lở bờ sông, bờ biển; bảo đảm an toàn công trình và vùng hạ du đập, hồ chứa nước thủy lợi;
i) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong công tác quản lý, vận hành, khai thác công trình thủy lợi. Đầu tư hệ thống hạ tầng thủy lợi có trọng tâm, trọng điểm; đa dạng hóa nguồn lực đầu tư.
2. Mục đích
a) Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.
b) Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các Sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện Kế hoạch đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.
c) Nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và nhân dân về vị trí, vai trò công tác quản lý, sử dụng công trình thủy lợi, tạo sự chuyển biến tích cực và đưa công tác quản lý nhà nước về thủy lợi đi vào nề nếp đúng pháp luật; hạn chế vi phạm pháp luật về thủy lợi, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
d) Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng là nhiệm vụ quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả công trình thủy lợi, phục vụ nhu cầu sử dụng nước đa dạng trong nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
e) Người dân đóng vai trò chủ đạo trong phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; Nhà nước có chính sách hỗ trợ thông qua các tổ chức thủy lợi cơ sở, tăng cường sự tham gia của các thành phần kinh tế
g) Phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng trên cơ sở kết hợp giữa giải pháp công trình và phi công trình, bao gồm đầu tư kết cấu hạ tầng thủy lợi và tăng cường hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
3. Yêu cầu
a) Đảm bảo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
b) Xác định cụ thể nội dung công việc và quy định rõ trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành và địa phương trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
c) Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa Ủy ban nhân dân các cấp trong việc triển khai thực hiện Kế hoạch.
d) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải quyết những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm bảo tiến độ, hiệu quả.
II. NỘI DUNG
1. Tổ chức triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ quy định tại
- Luật Thủy lợi ngày 19/6/2017;
- Nghị định số 77/2018/NĐ-CP ngày 16/5/2018 của Chính phủ quy định hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến tiết kiệm nước;
- Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
- Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
- Nghị định số 115/2026/NĐ-CP ngày 02/4/2026 của Chính phủ về Quy định giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
- Quyết định số 344/QĐ-TTg ngày 26/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Thủy lợi;
- Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
2. Nội dung chính
2.1. Biện pháp phi công trình: Triển khai thực hiện đầy đủ các biện pháp bao gồm: Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, điều tra cơ bản, quan trắc, dự báo và cắm mốc phạm vi bảo vệ công trình; tăng cường phân cấp, giao quyền cho các tổ chức thủy lợi cơ sở trong quản lý, vận hành và khai thác công trình; thực hiện cơ chế cấp phép đối với các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi gắn với phương án bảo vệ cụ thể; áp dụng các công cụ kinh tế như giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước nhằm khuyến khích sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng. Việc triển khai đồng bộ các biện pháp phi công trình góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thủy lợi, bảo đảm an toàn công trình và sử dụng bền vững tài nguyên nước.
2.2. Biện pháp công trình:
a) Tạo nguồn, tích trữ, điều hòa nguồn nước: Sửa chữa các hồ chứa bị hư hỏng, xuống cấp; khôi phục đảm bảo dung tích hồ theo thiết kế và nâng dung tích trữ của một số hồ chứa nước hiện có để chủ động nguồn nước tại chỗ cho các vùng còn tiềm năng; xây dựng mới các hồ chứa nước, đập dâng, cống, trạm bơm phục vụ đa mục tiêu, ưu tiên cho các vùng khó khăn về nguồn nước, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng.
b) Nâng cấp, cải tạo các hệ thống thủy lợi: Nâng cao hiệu quả, năng lực của các công trình hiện có, trong đó tập trung nâng cấp công trình đầu mối, hệ thống kênh chính, bổ sung đầu tư mới các công trình thuộc hệ thống, tăng khả năng tự làm sạch, cải thiện chất lượng nước, phòng, chống ô nhiễm nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi, bảo đảm khôi phục, duy trì và nâng cao năng lực phục vụ của các hệ thống thủy lợi, góp phần đồng bộ với kết cấu hạ tầng các ngành.
c) Khắc phục tình trạng hạ thấp mực nước: Xây dựng đập dâng, công trình dâng nước trên dòng chính đối với các sông có biến động lớn về lòng dẫn, diễn biến hạ thấp đáy sông, suy giảm mực nước và nguy cơ xâm nhập mặn cao như các sông Tam Kỳ, Vu Gia-Thu Bồn, Vĩnh Điện, Cu Đê, ... Nâng cấp, xây dựng mới các trạm bơm lấy nước trên dòng chính các sông trong mùa khô tại một số vùng do mực nước sông bị hạ thấp. Vận hành điều tiết hồ chứa, hệ thống liên hồ chứa, sử dụng hiệu quả nguồn nước từ các hồ chứa thủy điện bảo đảm duy trì mực nước cho hoạt động của các công trình thủy lợi lấy nước phục vụ sản xuất, dân sinh.
d) Phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn
- Đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp các công trình tạo nguồn nước, tích trữ nước, điều tiết, cân đối nước, cấp nước tại chỗ; sử dụng nước từ hệ thống thủy lợi, hồ thủy điện... phục vụ cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra thiên tai, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn.
- Nghiên cứu, đầu tư xây dựng công trình trữ, hồ chứa nước phân tán phù hợp với đặc điểm từng vùng, triển khai đầu tư hồ trữ nước ngọt, công trình để trữ nước trên hệ thống sông, kênh. Đầu tư các công trình điều tiết, kiểm soát nguồn nước, kiểm soát mặn vùng cửa sông, ven biển, để chủ động cấp nước ngọt nội vùng, điều tiết nước ngọt cho vùng ven biển phục vụ sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp.
- Triển khai xây dựng kế hoạch sử dụng nước, dự báo nguồn nước phục vụ sản xuất, dân sinh. Bố trí cơ cấu sản xuất, chuyển dịch thời vụ phù hợp với điều kiện nguồn nước; rà soát chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả tại các vùng thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng sang các loại cây trồng khác hoặc loại hình sản xuất phù hợp.
3. Kế hoạch xây dựng công trình thủy lợi giai đoạn 2026-2030 theo kế hoạch đầu tư trung hạn của UBND thành phố.
4. Định kỳ hằng năm báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch.
(Kế hoạch thực hiện chi tiết tại các Phụ lục đính kèm)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo mục đích, yêu cầu, nội dung và tiến độ thời gian đã đề ra. Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
2. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện nội dung được phân công tại Kế hoạch này.
3. Kinh phí triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch này được bố trí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành:
a) Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách Nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành và địa phương.
b) Việc lập dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng kinh phí cho công tác tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh