Quyết định 3399/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 3399/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 08/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 08/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
|
Số: 3399/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT DANH MỤC HỒ, AO, ĐẦM, PHÁ KHÔNG ĐƯỢC SAN LẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 13755/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 14 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
a) Tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố, gửi đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định; thông báo đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để triển khai thực hiện.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố định kỳ 05 năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lập, điều chỉnh, bổ sung Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố; phối hợp trong công tác tuyên truyền, quản lý, bảo vệ đối với các hồ, ao, đầm, phá thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Thông báo, phổ biến nội dung Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý hồ, ao, đầm, phá thuộc Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố để biết và triển khai thực hiện theo quy định.
b) Thực hiện niêm yết công khai Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố tại Trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trên địa bàn không xả chất thải chưa xử lý vào hồ, ao, đầm, phá gây ô nhiễm nguồn nước, không được tự ý san lấp, cải tạo hồ, ao, đầm, phá thuộc Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố.
d) Theo dõi, quản lý chặt chẽ không để xảy ra hoạt động san lấp hồ, ao, đầm, phá trái phép trên địa bàn theo quy định; trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện rà soát, đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cập nhật, bổ sung hoặc điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố đối với các hồ, ao, đầm, phá thuộc địa bàn quản lý; các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác đã đảm bảo các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, môi trường, khoáng sản tạo thành hồ để điều hòa, tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan theo quy định.
4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý hồ, ao, đầm, phá
a) Xây dựng kế hoạch quản lý, thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ và bảo vệ hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm kịp thời phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Sử dụng hồ, ao, đầm, phá đúng mục đích, không được tự ý san lấp, cải tạo.
c) Kiểm soát chặt chẽ các hành vi lấn chiếm hồ, ao, đầm, phá xây dựng công trình trái phép, xả nước thải sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
d) Hồ, ao, đầm, phá trong danh mục không được san lấp được ưu tiên xem xét, xây dựng kè bờ bảo vệ các khu vực dễ bị san lấp, sạt lở; định kỳ nạo vét, lưu thông dòng chảy.
đ) Việc khai thác, sử dụng hồ, ao, đầm, phá trong danh mục không được san lấp vào các mục đích (vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch...) phải được cấp có thẩm quyền cho phép.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
|
Số: 3399/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 6 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT DANH MỤC HỒ, AO, ĐẦM, PHÁ KHÔNG ĐƯỢC SAN LẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 13755/TTr-SNNMT-TNNKS ngày 14 tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này).
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm
a) Tổ chức công bố Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố, gửi đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và cập nhật vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định; thông báo đến các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu để triển khai thực hiện.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố điều chỉnh, bổ sung Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố định kỳ 05 năm một lần hoặc trong trường hợp cần thiết theo quy định.
2. Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm: phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lập, điều chỉnh, bổ sung Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố; phối hợp trong công tác tuyên truyền, quản lý, bảo vệ đối với các hồ, ao, đầm, phá thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Thông báo, phổ biến nội dung Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý hồ, ao, đầm, phá thuộc Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố để biết và triển khai thực hiện theo quy định.
b) Thực hiện niêm yết công khai Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố tại Trụ sở cơ quan, đơn vị.
c) Tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư trên địa bàn không xả chất thải chưa xử lý vào hồ, ao, đầm, phá gây ô nhiễm nguồn nước, không được tự ý san lấp, cải tạo hồ, ao, đầm, phá thuộc Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố.
d) Theo dõi, quản lý chặt chẽ không để xảy ra hoạt động san lấp hồ, ao, đầm, phá trái phép trên địa bàn theo quy định; trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm kịp thời xử lý theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện rà soát, đề xuất Sở Nông nghiệp và Môi trường để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cập nhật, bổ sung hoặc điều chỉnh đưa ra khỏi Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp trên địa bàn Thành phố đối với các hồ, ao, đầm, phá thuộc địa bàn quản lý; các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng khai thác đã đảm bảo các quy định của pháp luật về đầu tư, đất đai, môi trường, khoáng sản tạo thành hồ để điều hòa, tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan theo quy định.
4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý hồ, ao, đầm, phá
a) Xây dựng kế hoạch quản lý, thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ và bảo vệ hồ, ao, đầm, phá không được san lấp; trường hợp phát hiện các hành vi vi phạm kịp thời phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương để xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Sử dụng hồ, ao, đầm, phá đúng mục đích, không được tự ý san lấp, cải tạo.
c) Kiểm soát chặt chẽ các hành vi lấn chiếm hồ, ao, đầm, phá xây dựng công trình trái phép, xả nước thải sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
d) Hồ, ao, đầm, phá trong danh mục không được san lấp được ưu tiên xem xét, xây dựng kè bờ bảo vệ các khu vực dễ bị san lấp, sạt lở; định kỳ nạo vét, lưu thông dòng chảy.
đ) Việc khai thác, sử dụng hồ, ao, đầm, phá trong danh mục không được san lấp vào các mục đích (vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch...) phải được cấp có thẩm quyền cho phép.
5. Trách nhiệm của cộng đồng dân cư: Không được san lấp, lấn chiếm trái phép hồ, ao, đầm, phá sử dụng cho mục đích cá nhân, các hành vi vi phạm các quy định về quản lý, khai thác, sử dụng hồ, ao, đầm, phá không được san lấp sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định phê duyệt Danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp (trước đây) hết hiệu lực thi hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC
HỒ, AO, ĐẦM, PHÁ KHÔNG ĐƯỢC SAN LẤP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Đính kèm Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
1. Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh (cũ)
|
TT |
Tên ao, hồ, đầm, phá |
Vị trí hành chính |
Tọa độ vị trí (Hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3º) |
Dung tích (m3) |
Diện tích mặt nước (m2) |
Loại hình chức năng |
Đơn vị quản lý |
|
|
X |
Y |
|||||||
|
1 |
Ao cá Hương Tràm |
Phường Tân Thuận |
1188633 |
605989 |
- |
45.000 |
Phục vụ du lịch, giải trí |
UBND Phường Tân Thuận |
|
2 |
Ao Song Tân |
Phường Tân Hưng |
1188466 |
604977 |
- |
94.206 |
Chỉnh trang đô thị |
UBND Phường Tân Hưng |
|
TT |
Tên ao, hồ, đầm, phá |
Vị trí hành chính |
Tọa độ vị trí (Hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3º) |
Dung tích (m3) |
Diện tích mặt nước (m2) |
Loại hình chức năng |
Đơn vị quản lý |
|
|
X |
Y |
|||||||
|
1 |
Hồ Đá Bàn |
Xã Bắc Tân Uyên |
1229660 |
706238 |
5.887.000 |
1.360.000 |
Tích nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
2 |
Hồ cần Nôm |
Xã Thanh An |
1242852 |
653942 |
7.487.000 |
230.000 |
Điều tiết, cung cấp nước tưới |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Hồ Dốc Nhàn |
Xã Thường Tân |
1227865 |
706782 |
545.000 |
270.000 |
Tích nước cung cấp cho sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
4 |
Hồ Từ Vân I |
Phường Bến Cát |
1241806 |
676819 |
309.000 |
290.000 |
Tiêu thoát nước |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
5 |
Hồ Từ Vân II |
Phường Bến Cát |
1241090 |
676762 |
241.000 |
102.000 |
Tiêu thoát nước |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
6 |
Hồ Suối Lùng |
Xã Phước Hòa |
1243555 |
691188 |
250.000 |
108.600 |
Tiêu thoát nước |
Công ty Cổ phần Cao su Phước Hòa |
|
7 |
Hồ cảnh quan Công viên thành phố mới |
Phường Bình Dương |
1222649 |
683064 |
788.063 |
157.612,6 |
Tạo cảnh quan và tiếp nhận, điều tiết nước mưa trong khu vực |
UBND phường Bình Dương |
|
8 |
Hồ Tân Vĩnh Hiệp |
Phường Bình Dương, phường Tân Khánh |
1217354 |
686229 |
250.000 |
125.350 |
Tiếp nhận nguồn nước mưa, nước thải đã qua xử lý của khu liên hợp - Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị Bình Dương, giải quyết tiêu thoát nước cho khu vực đô thị |
UBND phường Bình Dương, phường Tân Khánh |
|
9 |
Hồ công viên Thủ Dầu Một |
Phường Thủ Dầu Một |
1215932 |
681357 |
26.475 |
8.825 |
Tiếp nhận nước mưa, tạo cảnh quan cho công viên |
UBND phường Thủ Dầu Một |
|
10 |
Hồ công viên khu dân cư Hiệp Thành 3 |
Phường Phú Lợi |
1217430 |
682062 |
16.731 |
8.365,7 |
Tiếp nhận nước mưa, tạo cảnh quan cho khu dân cư Hiệp Thành 3 |
UBND phường Phú Lợi |
|
11 |
Hồ nước mỏ đá Bình An |
Phường Đông Hòa |
1205377 |
697147 |
13.000.000 |
338.600 |
Tiếp nhận nước mưa và tạo cảnh quan cho khu vực |
Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ |
|
14 |
Ao cá (đất công ích) |
Thửa đất 334, tờ bản đồ số 6, phường Bình Cơ |
1229653 |
690811 |
265.000 |
9.700,7 |
Cho thuê nuôi trồng thủy sản, thu chứa nước mưa chảy tràn khu vực xung quanh |
UBND phường Bình Cơ |
|
15 |
Ao (đất UBND xã quản lý) |
Xã Phước Hòa |
1243058 |
689089 |
25.358 |
12.679,7 |
Trữ nước |
UBND xã Phước Hòa |
|
16 |
Hồ (đất UBND xã quản lý) |
Xã Phước Hòa |
1240431 |
692328 |
200.000 |
80.000 |
Nuôi cá |
UBND xã Phước Hòa |
|
17 |
Hồ Cua Pari |
Phường Vĩnh Tân |
1237066 |
683657 |
1.190.000 |
170.000 |
Phục vụ nông nghiệp và giữ mạch nước ngầm |
UBND phường Vĩnh Tân |
3. Khu vực Bà Rịa -Vũng Tàu (cũ)
|
TT |
Tên ao, hồ, đầm, phá |
Vị trí hành chính |
Tọa độ vị trí (Hệ tọa độ VN2000, múi chiếu 3º) |
Dung tích (106 m3) |
Diện tích mặt nước (m2) |
Loại hình chức năng |
Đơn vị quản lý |
|
|
X |
Y |
|||||||
|
1 |
Hồ Sông Ray |
Xã Hòa Hội; xã Bàu Lâm; xã Xuân Sơn |
1181726 |
456631,3 |
215,36 |
19.220.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
2 |
Hồ Đá Đen |
Xã Ngãi Giao, xã Kim Long, xã Châu Pha, Phường Tân Thành |
1175650 |
436555,5 |
33,4 |
6.610.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
3 |
Hồ Đá Bàng |
Xã Nghĩa Thành; xã Đất Đỏ |
1167750 |
445352 |
11,35 |
2.140.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
4 |
Hồ Lồ Ồ |
Xã Xuân Sơn; xã Đất Đỏ |
1162716 |
436088 |
6 |
750.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
5 |
Hồ Bút Thiền |
Xã Long Điền |
1155519 |
445242,4 |
2,4 |
336.695,7 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
UBND xã Long Điền |
|
6 |
Hồ Gia Hoét II |
Xã Bình Giã |
1183804 |
450504,8 |
0,067 |
26.658 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
7 |
Hồ Gia Hoét I |
Xã Bình Giã |
1183669 |
449326,7 |
4 |
600.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
8 |
Hồ Kim Long |
Xã Kim Long |
1183058 |
440411,7 |
3,78 |
650.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
9 |
Hồ Núi Nhan |
Xã Ngãi Giao, xã Kim Long |
1178564 |
441287,7 |
1,12 |
223.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
10 |
Hồ Suối Đôi I |
Xã Bình Giã |
1182144 |
450238,7 |
0,165 |
148.165 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
11 |
Hồ Suối Sao |
Xã Bình Giã |
1184820 |
451044,3 |
0,107 |
42.900 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
12 |
Hồ Tầm Bó |
Xã Kim Long, xã Bình Giã |
1183127 |
446907,6 |
5,85 |
661.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
13 |
Hồ Suối Giàu |
Xã Xuân Sơn, xã Nghĩa Thành |
1171162 |
452666,3 |
12,2 |
1.520.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
14 |
Hồ Châu Pha |
Xã Châu Pha, phường Tân Thành |
1173206 |
432656,9 |
3,52 |
1.810.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
15 |
Hồ Hải Sơn |
Phường Tân Phước |
1167782 |
435801,8 |
0,03 |
6.544 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
UBND phường Tân Phước |
|
16 |
Hồ Nhà Bè |
Phường Tân Thành |
1180018 |
432978,7 |
0,21 |
68.095 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
UBND phường Tân Thành |
|
17 |
Hồ Suối Đá |
Xã Châu Pha |
1167782 |
435801,8 |
0,78 |
105.843 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
UBND xã Châu Pha |
|
18 |
Hồ Suối Nhum |
Xã Châu Pha |
1175576 |
427410,1 |
2 |
164.713 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Công ty TNHH Tập đoàn Hải Châu Việt Nam |
|
19 |
Hồ Bàu Úc |
Phường Tam Long |
1166275 |
442432,8 |
0,84 |
97.231 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
UBND phường Tam Long |
|
20 |
Hồ Lồ Ồ |
Phường Long Hương |
1167572 |
453239,1 |
0,04 |
7.207 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
UBND phường Long Hương |
|
21 |
Hồ Đá Xanh (Hồ RMK) |
Phường Long Hương |
1162235 |
433849,1 |
- |
84.636 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
UBND phường Long Hương |
|
22 |
Hồ HMK (Hồ PMK) |
Phường Long Hương |
1162675 |
434017,9 |
- |
56.699 |
Hỗ trợ sinh thái |
UBND phường Long Hương |
|
23 |
Hồ Mỏ đá phường Kim Dinh |
Phường Long Hương |
1162788 |
433177,4 |
- |
131.447 |
Hỗ trợ sinh thái |
UBND phường Long Hương |
|
24 |
Hồ Thủ Lựu |
Phường Bà Rịa |
1159565 |
438220 |
- |
11.000 |
Hồ điều hòa |
Trung tâm Quản lý Giao thông và Hạ tầng kỹ thuật TP Hồ Chí Minh |
|
25 |
Hồ Minh Đạm (Đập giữ nước PCCC tại khu vực núi Minh Đạm) |
Xã Long Điền |
1154867 |
443962,1 |
0,023 |
16.917 |
Phòng cháy chữa cháy |
Ban Quản lý Rừng phòng hộ |
|
26 |
Hồ Sở Bông |
Xã Phước Hải |
1152708 |
446715,7 |
0,82 |
204.099 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
UBND xã Phước Hải |
|
27 |
Hồ Suối Môn |
Xã Đất Đỏ |
1167067 |
448405 |
1,6 |
700.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
28 |
Hồ Sông Hỏa |
Xã Hòa Hội, xã Xuyên Mộc |
1169346 |
468807,6 |
2,22 |
930.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
29 |
Hồ Suối Các |
Xã Hòa Hiệp |
1183591 |
471859,8 |
4,3 |
1.170.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
30 |
Hồ Xuyên Mộc |
Xã Hồ Tràm |
1165917 |
461775,3 |
4,5 |
1.420.000 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
31 |
Hồ Sông Kinh (Đập dâng cầu mới) |
Xã Hồ Tràm |
1162622 |
462297,7 |
0,84 |
291.050 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
Trung tâm Quản lý và khai thác công trình thủy lợi Thành phố Hồ Chí Minh |
|
32 |
Đầm Sen |
Xã Hồ Tràm |
1158038 |
462567,6 |
- |
520.730 |
Hỗ trợ sinh thái |
UBND xã Hồ Tràm |
|
33 |
Hồ Linh |
Xã Bình Châu |
1163531 |
475162,5 |
- |
115.000 |
Hỗ trợ sinh thái |
Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Bình Châu - Phước Bửu |
|
34 |
Mỏ than bùn Bình Châu |
Xã Bình Châu |
1167148 |
476343 |
- |
80.000 |
Hỗ trợ sinh thái |
UBND xã Bình Châu |
|
35 |
Hồ Á Châu |
Phường Vũng Tàu |
1143387 |
426677,3 |
- |
17.320 |
Tạo cảnh quan/ Nuôi trồng Thủy sản |
UBND phường Vũng Tàu |
|
36 |
Hồ Bàu Trũng |
Phường Tam Thắng |
1147595 |
429427,7 |
- |
84.852 |
Tạo cảnh quan/ Nuôi trồng Thủy sản |
UBND phường Tam Thắng |
|
37 |
Hồ Võ Thị Sáu |
Phường Vũng Tàu |
1142768 |
426695,7 |
- |
19.880 |
Tạo cảnh quan/ Nuôi trồng Thủy sản |
UBND phường Vũng Tàu |
|
38 |
Hồ Rạch Bà |
Phường Rạch Dừa |
1150392 |
430862,4 |
- |
9.348 |
Tạo cảnh quan/ Nuôi trồng Thủy sản |
UBND phường Rạch Dừa |
|
39 |
Các ao cá phường Nguyễn An Ninh |
Phường Tam Thắng |
1147162 |
428887,4 |
- |
87.663 |
Tạo cảnh quan/ Nuôi trồng Thủy sản |
UBND phường Tam Thắng |
|
40 |
Hồ Bàu Sen |
Phường Vũng Tàu |
1143906 |
427264,4 |
- |
187.903 |
Tạo cảnh quan |
UBND phường Vũng Tàu |
|
41 |
Hồ Mang Cá |
Xã Long Sơn |
1157151 |
426316,8 |
|
81.428 |
Tạo cảnh quan |
UBND xã Long Sơn |
|
42 |
Đùng Đồi Nhái |
Phường Phước Thắng |
1149668 |
434436,5 |
- |
391.796 |
Nuôi trồng thủy sản |
UBND phường Phước Thắng |
|
43 |
Hồ An Hải |
Đặc khu Côn Đảo |
959931,9 |
372858,9 |
0,54 |
90.105 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
UBND Đặc khu Côn Đảo |
|
44 |
Hồ Quang Trung I |
Đặc khu Côn Đảo |
961124,9 |
373703,6 |
0,518 |
95.710 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
UBND Đặc khu Côn Đảo |
|
45 |
Hồ Quang Trung II |
Đặc khu Côn Đảo |
961615 |
374296 |
0,645 |
227.278 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
UBND Đặc khu Côn Đảo |
|
46 |
Hồ Đất Dốc |
Đặc khu Côn Đảo |
962401,4 |
376406 |
0,17 |
1.700 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
UBND Đặc khu Côn Đảo |
|
47 |
Hồ Lò Vôi |
Đặc khu Côn Đảo |
962401,4 |
376406 |
0,053 |
47.365 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
UBND Đặc khu Côn Đảo |
|
48 |
Hồ Suối Ớt |
Đặc khu Côn Đảo |
963634,7 |
377045 |
0,0667 |
17.274 |
Cung cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt |
UBND Đặc khu Côn Đảo |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh