Quyết định 3391/QĐ-UBND năm 2026 về Kế hoạch thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 3391/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Trần Trí Quang |
| Lĩnh vực | Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3391/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 199/TTr-SKHCN ngày 31/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo nội dung Kế hoạch này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản có liên quan đến nội dung triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 ban hành trước đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3391/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
I. QUAN ĐIỂM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quan điểm
- Dữ liệu là nguồn tài nguyên mới, là yếu tố then chốt cho chuyển đổi số quốc gia, tạo ra giá trị mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phục vụ lợi ích người dân.
- Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia thu thập, xây dựng, phát triển, khai thác, sử dụng và làm giàu dữ liệu. Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, tiên phong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước, xây dựng nền hành chính chủ động tương tác với người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu; chuyển đổi nhận thức từ tra cứu dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng dữ liệu, từ sở hữu riêng dữ liệu sang chia sẻ dữ liệu sử dụng chung và cùng hưởng các lợi ích mà dữ liệu mang lại; việc kế thừa, chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng và phát huy tối đa hiệu quả của dữ liệu là quyền, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương.
- Quản lý và sử dụng dữ liệu hợp lý để tạo ra giá trị mới nhằm hỗ trợ các mục tiêu chuyển đổi số, mục tiêu phát triển của tỉnh. Ưu tiên các hoạt động liên quan tới khởi tạo, thu thập và lưu trữ dữ liệu ở giai đoạn đầu, tiến tới xử lý, tổng hợp, làm giàu và chia sẻ dữ liệu tới các đối tượng sử dụng.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3391/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Dữ liệu ngày 30/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định 356/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Căn cứ Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 199/TTr-SKHCN ngày 31/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, hướng dẫn và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện theo nội dung Kế hoạch này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản có liên quan đến nội dung triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 ban hành trước đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHIẾN LƯỢC DỮ LIỆU QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3391/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Vĩnh Long)
I. QUAN ĐIỂM, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quan điểm
- Dữ liệu là nguồn tài nguyên mới, là yếu tố then chốt cho chuyển đổi số quốc gia, tạo ra giá trị mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và phục vụ lợi ích người dân.
- Lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm; phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia thu thập, xây dựng, phát triển, khai thác, sử dụng và làm giàu dữ liệu. Nhà nước đóng vai trò dẫn dắt, tiên phong kết nối, chia sẻ dữ liệu.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước, xây dựng nền hành chính chủ động tương tác với người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu; chuyển đổi nhận thức từ tra cứu dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng dữ liệu, từ sở hữu riêng dữ liệu sang chia sẻ dữ liệu sử dụng chung và cùng hưởng các lợi ích mà dữ liệu mang lại; việc kế thừa, chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng và phát huy tối đa hiệu quả của dữ liệu là quyền, trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương.
- Quản lý và sử dụng dữ liệu hợp lý để tạo ra giá trị mới nhằm hỗ trợ các mục tiêu chuyển đổi số, mục tiêu phát triển của tỉnh. Ưu tiên các hoạt động liên quan tới khởi tạo, thu thập và lưu trữ dữ liệu ở giai đoạn đầu, tiến tới xử lý, tổng hợp, làm giàu và chia sẻ dữ liệu tới các đối tượng sử dụng.
- Phát triển, sử dụng dữ liệu phải đi đôi với đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Khai thác, sử dụng dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
2. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ và tổ chức triển khai có hiệu quả, đạt các mục tiêu tại Quyết định số 142/QĐ-TTg ngày 02/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030; Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (sau đây gọi tắt là Chiến lược dữ liệu).
- Phát triển dữ liệu số đáp ứng yêu cầu của chính quyền số và dựa vào dữ liệu để ra quyết định chỉ đạo, điều hành.
3. Yêu cầu
- Các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh phải đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành; xây dựng nền hành chính chủ động tương tác với người dân, doanh nghiệp dựa trên dữ liệu; chuyển đổi nhận thức từ tra cứu dữ liệu sang chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng dữ liệu, từ sở hữu riêng dữ liệu sang chia sẻ dữ liệu sử dụng chung và cùng hưởng các lợi ích dữ liệu mang lại; việc kế thừa, chia sẻ, tích hợp, tái sử dụng và phát huy tối đa hiệu quả của dữ liệu là quyền, trách nhiệm của các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển, sử dụng dữ liệu phải đi đôi với đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Khai thác, sử dụng dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người dân, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan.
- Việc xây dựng, nâng cấp cơ sở dữ liệu phải đảm bảo nguyên tắc hiệu quả, tiết kiệm, có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu, đảm bảo chất lượng dữ liệu theo nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, đồng bộ, thống nhất”; lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn liên quan về kiến trúc, dữ liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu nhằm bảo đảm đồng bộ, tránh trùng lặp, phân tán dữ liệu.
II. MỤC TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Phát triển hạ tầng dữ liệu
a) Hoàn thiện Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh đảm bảo kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, Trung tâm dữ liệu vùng, khu vực.
b) Các nền tảng điện toán đám mây của tỉnh đảm bảo sẵn sàng đáp ứng 100% nhu cầu lưu trữ, thu thập, kết nối, chia sẻ dữ liệu, nhu cầu đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo mật thông tin theo cấp độ quy định của Luật An toàn thông tin mạng.
2. Phát triển dữ liệu phục vụ Chính quyền số
a) 100% các cơ sở dữ liệu (CSDL) dùng chung và chuyên ngành của tỉnh (ngoại trừ các CSDL nghiệp vụ đặc thù) được kết nối, khai thác, tích hợp, chia sẻ thông tin dữ liệu thông qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP).
b) 100% các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh mở và cung cấp dữ liệu mở đảm bảo chất lượng (không trùng lắp, dư thừa, không tốn công sức và chi phí để xử lý lại dữ liệu, hoặc thu thập lại dữ liệu) và đưa vào khai thác sử dụng có hiệu quả, sẵn sàng hỗ trợ, phục vụ cho các hoạt động chỉ đạo điều hành, ban hành chính sách của cơ quan nhà nước và phục vụ phát triển các ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho phát triển kinh tế số, xã hội số.
c) 100% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa; tối thiểu 80% thông tin, dữ liệu số hóa được khai thác, tái sử dụng, chia sẻ theo quy định (ngoại trừ các CSDL nghiệp vụ đặc thù) đảm bảo người dân và doanh nghiệp chỉ phải cung cấp thông tin một lần khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến, thực hiện các thủ tục hành chính.
d) Kết quả xử lý công việc của cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật trên Hệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành của từng đơn vị; tỷ lệ áp dụng dữ liệu trong phục vụ quản lý điều hành công việc trên môi trường số, trong kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, viên chức đạt tối thiểu 70%.
đ) Kết hợp khai thác sử dụng dữ liệu và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) đối với 100% thủ tục hành chính có đủ điều kiện cung cấp trực tuyến, nâng cao hiệu quả của bộ máy hành chính nhà nước và cung cấp dịch vụ công phục vụ người dân, doanh nghiệp.
e) 100% các số liệu báo cáo, chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND), Chủ tịch UBND tỉnh được kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu số trên Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ đồng thời đảm bảo thực hiện kết nối đồng bộ và liên tục phục vụ chia sẻ dữ liệu vào kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
g) 100% các hệ thống thông tin dùng chung, chuyên ngành do tỉnh xây dựng phải đảm bảo kết nối hệ thống định danh và xác thực điện tử, hệ thống danh mục dùng chung của tỉnh theo quy định hiện hành, đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu vào nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu dùng chung của tỉnh (LGSP).
3. Phát triển dữ liệu phục vụ kinh tế số, xã hội số
a) Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp gồm: dữ liệu đất đai, cây trồng, vật nuôi, thủy sản cho các vùng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh phục vụ các hoạt động sản xuất nông nghiệp; hình thành dữ liệu của toàn bộ chuỗi quy trình sản xuất, kinh doanh, chế biến, quản lý giám sát truy xuất nguồn gốc, cung ứng các sản phẩm nông nghiệp quan trọng, đảm bảo việc cung cấp thông tin minh bạch, chính xác, đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử. 100% dữ liệu truy xuất nguồn gốc, xuất xứ được cung cấp kèm theo cho các sản phẩm OCOP của tỉnh đăng bán trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
b) Xây dựng và hoàn thành 100% các bộ dữ liệu ngành công nghiệp, thương mại và năng lượng, bao gồm: dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ điện phục vụ việc vận hành tối ưu hệ thống điện, hiện đại hóa hệ thống điều độ, vận hành, thông tin liên lạc, điều khiển và tự động hóa phục vụ điều độ lưới điện; dữ liệu trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, mạng lưới, chuỗi cung ứng sản xuất cơ bản trong các hoạt động công nghiệp từ nguyên liệu thô tới thành phẩm thương mại; dữ liệu về các trung tâm logistics, vận chuyển, kho bãi; dữ liệu về thị trường thương mại, hành vi tiêu dùng, nhu cầu quảng cáo của các nhãn hàng trên thị trường nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng hóa của các đơn vị sản xuất, xây dựng các kênh phân phối hàng hóa hiệu quả và giám sát chặt chẽ nhu cầu thị trường,...
c) 90% các di sản văn hóa, di sản tư liệu, di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt và các lĩnh vực thuộc công nghiệp văn hóa được số hóa, lưu trữ đầy đủ dữ liệu và hình thành thư viện số, di sản số, có hiện diện số trên môi trường mạng để mọi người dân, khách du lịch có thể truy cập, tra cứu tìm hiểu thuận lợi trên môi trường số; 100% các danh lam thắng cảnh, địa điểm du lịch hoàn thành việc số hóa, lưu trữ và chia sẻ thông tin rộng rãi, kết hợp xây dựng các nền tảng số du lịch đồng bộ để quảng bá, phát triển du lịch, đưa du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn, phát triển bền vững.
d) Hoàn thiện 100% CSDL về bảo hiểm xã hội cho người lao động. Dữ liệu chuẩn hóa số lao động điện tử, tích hợp với dữ liệu về học tập suốt đời, dữ liệu về đào tạo nghề (bao gồm cả đào tạo tại trường và đào tạo, tích lũy kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) của người lao động được triển khai, hoàn thiện cho 100% người lao động đóng bảo hiểm xã hội.
đ) Phấn đấu 100% các bộ dữ liệu mở về lực lượng lao động, thị trường lao động việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động và yêu cầu trình độ, kỹ năng tương ứng được cung cấp và đảm bảo cập nhật chính xác, kịp thời, làm cơ sở triển khai các giải pháp dự báo nhu cầu lao động, sự biến động về lao động, việc làm; người lao động có thể tiếp cận với dữ liệu về nhu cầu lao động, việc làm của xã hội và được tự động cung cấp gợi ý về danh sách việc làm phù hợp khi bị thất nghiệp.
e) 100% dữ liệu về giáo trình, tài liệu giảng dạy, học tập ngành giáo dục được số hóa, tích hợp với các nền tảng dạy và học trực tuyến đảm bảo hỗ trợ được cho 100% người học và người dạy tham gia có hiệu quả các hoạt động giáo dục trực tuyến; đáp ứng yêu cầu về tài liệu học tập cho toàn bộ chương trình giáo dục phổ thông.
g) 100% dữ liệu không gian địa lý ngành Tài nguyên và Môi trường được số hóa, chuẩn hóa và liên thông, chia sẻ cho các cơ quan nhà nước,... dưới dạng dịch vụ bản đồ và có thể chia sẻ cho các hệ thống thông tin của những lĩnh vực có sử dụng dịch vụ dữ liệu không gian địa lý kết nối, khai thác sử dụng.
h) 100% dữ liệu giám sát, quan trắc tự động việc xả thải của các khu công nghiệp, các điểm nóng về ô nhiễm môi trường được đảm bảo đáp ứng nhu cầu kết nối về trung tâm giám sát tập trung của ngành Tài nguyên và Môi trường theo thời gian thực, phục vụ việc phân tích đưa ra các cảnh báo khi có nguy cơ về sự cố môi trường.
i) 100% dữ liệu về hạ tầng giao thông công cộng và phương tiện giao thông, dữ liệu về kho, bãi được số hóa, cập nhật kịp thời, hỗ trợ giải quyết tốt những vấn đề khó khăn, vướng mắc của ngành giao thông và đáp ứng được nhu cầu xây dựng chuỗi cung ứng giao nhận - kho vận và logistics.
k) 95% các dữ liệu về y tế được xây dựng, tổ chức phù hợp với định hướng phân cấp quản lý để phát triển, hoàn thiện CSDL quốc gia về y tế và các CSDL chuyên ngành y tế.
4. Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
100% các hệ thống thông tin của tỉnh được phê duyệt hồ sơ cấp độ an toàn và triển khai đầy đủ các phương án bảo vệ tương ứng và mô hình bảo vệ 4 lớp; đồng thời triển khai các hoạt động bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an ninh mạng.
III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch)
IV. GIẢI PHÁP
1. Tổ chức bộ máy, mạng lưới
a) Thiết lập mạng lưới nhân sự hỗ trợ triển khai thực hiện Chiến lược từ các cấp trên địa bàn tỉnh. Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường phân công một lãnh đạo phụ trách về dữ liệu, chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành hoạt động về phát triển dữ liệu tại cơ quan, đơn vị, địa phương. Phân công cán bộ, công chức, viên chức làm đầu mối theo dõi, tham mưu thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu, phát triển dữ liệu.
b) Sở Khoa học và Công nghệ làm đầu mối theo dõi thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng dữ liệu, phát triển dữ liệu của tỉnh trên tinh thần không phát sinh thêm cơ cấu tổ chức.
c) Kiện toàn tổ chức bộ máy của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin, cán bộ công nghệ thông tin, chuyển đổi số của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường để tăng cường thực hiện nhiệm vụ, giải pháp mới về chuyển đổi số theo Quyết định số 1690/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ[1].
2. Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng
a) Triển khai tuyên truyền, nâng cao nhận thức, phổ biến kiến thức về dữ liệu số, sử dụng và quản lý dữ liệu cá nhân, bảo vệ dữ liệu; bồi dưỡng kiến thức làm việc với dữ liệu và khai thác dữ liệu, giúp người dân tham gia và có kỹ năng, đảm bảo phát triển dữ liệu có chất lượng.
b) Tăng cường bồi dưỡng kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ phụ trách về dữ liệu của các cơ quan nhà nước; xây dựng các chương trình bồi dưỡng, nâng cao trình độ về quản trị, phân tích, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu để thông qua các khóa bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ chuyên gia về dữ liệu tạo lực lượng nòng cốt, lan tỏa kiến thức, kỹ năng phát triển dữ liệu cho các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp.
c) Tổ chức tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu; Tham gia các lớp tập huấn, phổ biến, diễn tập thường niên về đảm bảo an toàn dữ liệu, an ninh thông tin, bảo vệ hạ tầng dữ liệu do Bộ, ngành tổ chức.
3. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
a) Triển khai thực hiện các chương trình về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dữ liệu số.
b) Nghiên cứu, làm chủ các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử lý dữ liệu; phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ liệu lớn phù hợp với đặc điểm và nhu cầu tại tỉnh.
c) Phát triển cộng đồng nguồn mở dữ liệu lớn, phát triển hệ sinh thái nguồn mở và nâng cao toàn diện khả năng nghiên cứu kỹ thuật thúc đẩy các công nghệ tiên tiến về dữ liệu lớn.
4. Nghiên cứu và phát triển
Chủ động liên kết, kết nối với bộ, ngành, địa phương, các trường đại học, cao đẳng, cơ quan nghiên cứu, doanh nghiệp, các chương trình, dự án quốc tế về dữ liệu để giải quyết các bài toán đặc thù của tỉnh.
5. Hợp tác nhà nước doanh nghiệp
a) Tạo lập môi trường phát triển thị trường dữ liệu lành mạnh, an toàn và đúng pháp luật, qua đó thúc đẩy các dịch vụ dữ liệu, tạo ra thêm nhiều cơ hội việc làm cho người dân.
b) Triển khai phương án nhà nước, doanh nghiệp đặt hàng các trung tâm nghiên cứu, các doanh nghiệp công nghệ phân tích, xử lý số liệu phục vụ mục đích định hướng kinh doanh, hỗ trợ ra quyết định.
c) Nhà nước xây dựng một số công cụ thu thập, phân tích dữ liệu sử dụng chung để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ; nghiên cứu, hỗ trợ các doanh nghiệp công nghệ số phát triển các nền tảng chuyển đổi số để thông qua các nền tảng làm giàu dữ liệu và tạo lập được hệ sinh thái dữ liệu của tỉnh đa dạng.
d) Phát triển không gian dữ liệu cộng đồng trên cơ sở phối hợp và đóng góp dữ liệu từ cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và người dân, tiến tới hình thành kho dữ liệu, các bộ dữ liệu mở, dữ liệu lớn dùng chung, dữ liệu mẫu để phát triển các giải pháp và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.
6. Hợp tác quốc tế
a) Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm quản lý, quản trị dữ liệu, khai thác sử dụng dữ liệu, trao đổi dữ liệu xuyên biên giới; chia sẻ, trao đổi một số (loại) dữ liệu trong phạm vi khuôn khổ pháp luật cho phép với các nước trong một số lĩnh vực mà hai bên cùng quan tâm và có nhu cầu.
b) Mời các chuyên gia nước ngoài, chuyên gia người Việt Nam ở nước ngoài về dữ liệu tham gia tư vấn, nghiên cứu, đào tạo về dữ liệu và quản trị dữ liệu.
7. Đo lường, giám sát, đánh giá triển khai
a) Tổ chức triển khai theo dõi, đánh giá các nội dung về phát triển dữ liệu trên địa bàn tỉnh theo Bộ chỉ số chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh và cấp xã hiện hành.
b) Định kỳ hàng năm công bố kết quả chỉ số đánh giá về phát triển dữ liệu cùng với bộ chỉ số chuyển đổi số, làm cơ sở để theo dõi, đôn đốc, xếp hạng về mức độ phát triển dữ liệu, kết quả thực hiện Chiến lược của tỉnh.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định về phân cấp ngân sách hiện hành, vốn lồng ghép và các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có).
2. Huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Chiến lược dữ liệu phục vụ quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội tỉnh.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ phát triển dữ liệu, là cơ quan đầu mối quản lý, theo dõi giám sát việc khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu của tỉnh và kết nối liên thông với các CSDL quốc gia; làm đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược và định kỳ hằng năm báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo của tỉnh về phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06. Tham mưu hướng dẫn, triển khai các chính sách của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và của tỉnh trong việc hỗ trợ nghiên cứu, làm chủ các công nghệ về phân tích dữ liệu, xử lý dữ liệu; phát triển các mô hình trí tuệ nhân tạo, các thuật toán chuỗi khối ứng dụng cho dữ liệu mở, dữ liệu lớn.
b) Tăng cường thông tin, phối hợp tuyên truyền qua các hình thức đa dạng, phong phú, xây dựng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật,... để nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
c) Rà soát, cập nhật các danh mục dữ liệu dùng chung của tỉnh; Chủ trì triển khai tích hợp các dữ liệu dùng chung của tỉnh.
d) Tiếp tục duy trì, quản lý và đảm bảo an toàn thông tin cho các Hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP[2] và kết nối, chia sẻ về kho dữ liệu của tỉnh theo quy định.
đ) Nghiên cứu bổ sung thêm tính năng phân tích kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao dựa trên CSDL trên Hệ thống IOC của tỉnh.
e) Phối hợp với các đơn vị công bố danh mục CSDL chuyên ngành, danh mục các dịch vụ chia sẻ dữ liệu trên Cổng dữ liệu của tỉnh.
g) Cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo an toàn thông tin của các hệ thống tại Trung tâm Tích hợp dữ liệu tỉnh.
h) Phối hợp với Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh mạng, an toàn thông tin nâng cao hiệu lực bảo vệ dữ liệu.
i) Xây dựng CSDL về khoa học và công nghệ của tỉnh, kết nối với CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành khác có liên quan.
k) Xây dựng lộ trình thực hiện số hóa dữ liệu ngành khoa học và công nghệ của tỉnh theo từng giai đoạn.
l) Đề xuất nghiên cứu, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, khai phá dữ liệu đưa ra các báo cáo phân tích, đánh giá, tổng hợp các vấn đề tác động đến ngành khoa học và công nghệ của tỉnh, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp phục vụ quản lý điều hành, hoạch định chính sách, ra quyết định của tỉnh.
m) Phát triển dữ liệu, tư vấn các vấn đề về dữ liệu, là cơ quan đầu mối quản lý, theo dõi giám sát việc khai thác sử dụng hiệu quả dữ liệu của địa phương và kết nối liên thông với các cơ sở dữ liệu quốc gia.
n) Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai của Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường, báo cáo UBND tỉnh; chủ động nắm bắt các khó khăn, vướng mắc có khả năng ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ của Chiến lược và phối hợp với các đơn vị tìm phương án giải quyết, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu.
b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng tham mưu, tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ dữ liệu, bảo đảm an ninh dữ liệu; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo an toàn, an ninh mạng, an toàn thông tin nâng cao hiệu lực bảo vệ dữ liệu.
c) Khai thác, sử dụng các hệ thống định danh và xác thực điện tử, dịch vụ công, CSDL quốc gia về dân cư, CSDL căn cước, xuất nhập cảnh theo đúng chức năng, nhiệm vụ và các quy định hiện hành.
d) Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu công tác tiến hành kiểm tra, đánh giá hạ tầng công nghệ thông tin, ứng dụng khai thác dữ liệu, công tác bảo vệ dữ liệu tại các hệ thống thông tin.
đ) Triển khai Khung kiến trúc dữ liệu của tỉnh theo các hướng dẫn mới nhất của Bộ, Ngành, Trung ương.
4. Sở Công Thương
a) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường điều tra khảo sát tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh; phối hợp các đơn vị thuộc Bộ Công Thương triển khai những ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn trong đánh giá hành vi, thói quen, nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng.
b) Phát triển dữ liệu lớn ngành điện, sử dụng dữ liệu lớn để hoạch định xây dựng hệ thống mạng lưới điện thông minh. Triển khai ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động điều tiết sản xuất và tiêu thụ điện từ nguồn năng lượng sạch, thân thiện môi trường.
c) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong công tác bình ổn thị trường, phân phối sản phẩm dịch vụ thuộc lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương.
5. Sở Nội vụ
a) Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và tổ chức lưu trữ, khai thác dữ liệu đã số hóa để phục vụ thực hiện giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo chỉ đạo của Trung ương và UBND tỉnh (nếu có).
b) Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức các lớp bồi dưỡng về dữ liệu cho lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh hằng năm.
c) Tổ chức xây dựng và hình thành CSDL về lao động - việc làm. Thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu lao động - việc làm với các CSDL quốc gia, CSDL của sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường.
d) Cập nhật các dữ liệu lĩnh vực lao động - việc làm lên Cổng dữ liệu Bộ, ngành; ưu tiên cập nhật, cung cấp dữ liệu mở; có các phương thức phù hợp để tăng khả năng tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu của người yếu thế, người khuyết tật.
6. Sở Y tế
a) Xây dựng, tổ chức các dữ liệu y tế, CSDL về y tế, các hệ thống CSDL chuyên ngành; ứng dụng các công nghệ số để khai thác dữ liệu hiệu quả phục vụ chuyển đổi số y tế. Tạo lập CSDL dùng chung và cung cấp rộng rãi cho người dân có thể tra cứu đầy đủ thông tin; số hóa thông tin sức khỏe, bệnh án điện tử và liên thông thông suốt giữa các cơ quan y tế và giữa cơ quan y tế với người dân phục vụ việc tra cứu, theo dõi, khám chữa bệnh cho người bệnh khi đến khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế.
b) Đẩy mạnh triển khai các nền tảng số y tế, trong đó tập trung thúc đẩy triển khai các nền tảng số: (1) Nền tảng hỗ trợ tư vấn khám chữa bệnh từ xa; (2) Nền tảng quản lý tiêm chủng; (3) Nền tảng hồ sơ sức khỏe điện tử; (4) Nền tảng quản lý trạm y tế xã; (5) Nền tảng quản lý thông tin bệnh viện, quản lý hồ sơ bệnh án điện tử.
c) Tổ chức xây dựng và hình thành CSDL về bảo trợ xã hội. Thực hiện kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu bảo trợ xã hội với các CSDL quốc gia, CSDL của Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường.
d) Cập nhật các dữ liệu lĩnh vực bảo trợ xã hội lên Cổng dữ liệu Bộ, ngành; ưu tiên cập nhật, cung cấp dữ liệu mở; có các phương thức phù hợp để tăng khả năng tiếp cận, khai thác thông tin, dữ liệu của người yếu thế, người khuyết tật.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức thực hiện việc số hóa dữ liệu để xây dựng hệ thống học liệu số, chương trình đào tạo, sách giáo khoa số. Ứng dụng các nền tảng tra cứu học liệu số dùng chung cho tất cả các cấp học.
b) Tổ chức thực hiện việc số hóa và quản lý thống nhất hệ thống văn bằng, chứng chỉ gắn với từng học sinh làm cơ sở tham chiếu, sử dụng trong các hoạt động xã hội.
c) Cập nhật, hoàn thiện dữ liệu ngành giáo dục, đào tạo, bao gồm: cơ sở giáo dục và đào tạo các cấp; hồ sơ giáo viên, học sinh; chuẩn hóa học bạ điện tử cho tất cả các cấp học; tạo dựng các bộ dữ liệu mở và chia sẻ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham khảo, nghiên cứu, sử dụng.
d) Thúc đẩy, đưa các nội dung về khoa học dữ liệu, phân tích dữ liệu vào chương trình đào tạo của các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Tổ chức thực hiện việc xây dựng các bộ dữ liệu ngành nông nghiệp; Xây dựng và tổ chức triển khai các nền tảng số dữ liệu nông nghiệp.
b) Ứng dụng dữ liệu lớn (big data, data), trí tuệ nhân tạo, công nghệ viễn thám trong việc tổng hợp, phân tích, đánh giá dữ liệu và khai phá dữ liệu trên nền tảng dữ liệu ngành nông nghiệp.
c) Tổ chức triển khai việc số hóa, phát triển dữ liệu lớn lĩnh vực tài nguyên môi trường. Từng bước hoàn thiện các hệ thống giám sát, quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên đất, tài nguyên nước qua thiết bị IoT.
d) Nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu IoT trong việc hỗ trợ ra quyết định. Phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý, nền tảng bản đồ số quốc gia.
9. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Triển khai kết nối, tích hợp đồng bộ CSDL về văn hóa nghệ thuật của tỉnh với hệ CSDL quốc gia; ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý, bảo vệ và phát huy di sản văn hóa.
b) Tổ chức thực hiện việc số hóa, hình thành thư viện số cho các di sản văn hóa, di tích cấp tỉnh, cấp quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; Thu thập và quản lý dữ liệu số về các di sản văn hóa, di tích, những di sản trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia, dữ liệu số về các phong tục văn hóa, truyền thống, sức mạnh con người Việt Nam,...
c) Xây dựng dữ liệu lớn về khách du lịch, hành vi tiêu dùng của khách du lịch; Dữ liệu lớn về các chương trình du lịch, tour du lịch, cơ sở lưu trú, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và tích hợp đồng bộ dữ liệu về hướng dẫn viên du lịch trên toàn quốc.
10. Sở Xây dựng
a) Từng bước số hóa, xây dựng dữ liệu cho người dân khai thác sử dụng về mạng lưới hạ tầng giao thông do tỉnh quản lý.
b) Phát triển dữ liệu lớn quản lý hoạt động của các phương tiện giao thông, dữ liệu về mật độ giao thông thực trên các tuyến đường phục vụ việc điều tiết giao thông dựa trên dữ liệu và xây dựng quy hoạch, đầu tư, phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.
11. Sở Tài chính
a) Phối hợp triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với các CSDL, hệ thống thông tin của tỉnh theo yêu cầu và lộ trình do Bộ Tài chính tổ chức thực hiện.
b) Thu thập, theo dõi dữ liệu về tình hình phát triển kinh tế - xã hội, các dữ liệu dự báo kinh tế.
12. Các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Kế hoạch này; báo cáo kết quả triển khai thực hiện (lồng ghép báo cáo kết quả chuyển đổi số định kỳ) về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp.
b) Chủ động phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan có liên quan đề xuất UBND tỉnh cập nhật, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp thuộc lĩnh vực, ngành phụ trách theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương và theo tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa phương để triển khai thực hiện.
13. Hiệp hội Doanh nghiệp tình; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh
Chủ động, tích cực trong việc phản biện chính sách, pháp luật; phát động hội viên, doanh nghiệp chủ động tham gia phát triển dữ liệu có chất lượng, khai thác sử dụng các nguồn dữ liệu mở, các bộ dữ liệu công cộng quốc gia, chia sẻ đóng góp dữ liệu cho không gian dữ liệu cộng đồng và cùng hưởng lợi ích mà dữ liệu mang lại; tham gia trong việc tuyên truyền, phổ biến, khảo sát, đánh giá mức độ phát triển dữ liệu, kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch.
14. Đề nghị Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long
Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức đa dạng, phong phú nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cán bộ, công chức, viên chức, lao động, cộng đồng doanh nghiệp và Người dân về vai trò, tầm quan trọng của giá trị dữ liệu, phát triển, khai thác sử dụng, chia sẻ dữ liệu hiệu quả.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược dữ liệu quốc gia đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương chủ động đề xuất, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét theo quy định./.
|
STT |
NHIỆM VỤ |
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ |
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP |
THỜI GIAN THỰC HIỆN |
GHI CHÚ |
|
2.9 |
Rà soát chức năng của Trung tâm Giám sát, Điều hành đô thị thông minh (IOC) đề xuất phương án tích hợp, chia sẻ dữ liệu và phối hợp vận hành nhằm nâng cao hiệu quả giám sát, điều hành, từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích, hỗ trợ công tác quản lý. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
2.10 |
Rà soát chức năng của Trung tâm An ninh mạng của tỉnh |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
2.11 |
Nghiên cứu triển khai Nền tảng trợ lý ảo thông minh để hỗ trợ cán bộ, công nhân, viên chức của tỉnh nâng cao hiệu quả công việc trong giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
2026-2030 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
2.12 |
Cập nhật cơ sở dữ liệu chuyên ngành vào kho dữ liệu của tỉnh đảm bảo đầy đủ, theo thời gian thực, có chất lượng theo tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống, đồng bộ, thống nhất” phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của tỉnh. |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2030 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3 |
Phát triển dữ liệu chuyên ngành |
|
|
|
|
|
3.1 |
Dữ liệu thủ tục hành chính |
|
|
|
|
|
3.1.1 |
Vận hành, sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo đúng quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.1.2 |
Thực hiện số hóa, cập nhật các thủ tục hành chính, lưu trữ hồ sơ, kết quả xử lý thủ tục hành chính trên các Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, tỉnh |
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.2 |
Dữ liệu lĩnh vực nội vụ |
|
|
|
|
|
3.2.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực nội vụ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.2.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực nội vụ đã được xây dựng như dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức, thi đua khen thưởng, công tác thanh niên, lao động, việc làm,... |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.2.3 |
Rà soát, thống kê, chuẩn hóa dữ liệu tài liệu lưu trữ số đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử; thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ có giá trị lâu dài và tài liệu có nhu cầu khai thác cao; xây dựng, cập nhật CSDL tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh; kết nối, tích hợp với kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và các hệ thống liên quan; triển khai và mở rộng cung cấp dịch vụ khai thác tài liệu lưu trữ trực tuyến cho cơ quan, tổ chức, cá nhân. |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.2.4 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực nội vụ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung như dữ liệu về tổ chức phi chính phủ |
Sở Nội vụ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.3 |
Dữ liệu lĩnh vực tư pháp |
|
|
|
|
|
3.3.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tư pháp của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Tư pháp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.3.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực tư pháp đã được xây dựng như dữ liệu về văn bản pháp luật; công chứng, chứng thực; xử lý vi phạm hành chính,... |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.3.3 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tư pháp phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung |
Sở Tư pháp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.4 |
Dữ liệu lĩnh vực tài chính |
|
|
|
|
|
3.4.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực tài chính của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.4.2 |
Thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài chính theo quy định; đồng thời, phối hợp triển khai kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa ngành Tài chính với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin của tỉnh theo yêu cầu và lộ trình do Bộ Tài chính tổ chức thực hiện, nhàm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành tại Trung tâm Giám sát, Điều hành đô thị thông minh của tỉnh (IOC) |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.4.3 |
Triển khai sử dụng các hệ thống báo cáo chuyên ngành của Sở Tài chính hoặc các hệ thống báo cáo của tỉnh có liên quan lĩnh vực tài chính tại các cấp, các đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổng hợp báo cáo, thống kê. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.4.4 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực tài chính phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.5 |
Dữ liệu lĩnh vực công thương |
|
|
|
|
|
3.5.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực công thương của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.5.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực công thương đã được xây dựng như dữ liệu về mạng lưới sản xuất, truyền tải, tiêu thụ điện; dữ liệu về hoạt động thương mại, giao vận,... |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.5.3 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực công thương phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung |
Sở Công Thương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.6 |
Dữ liệu lĩnh vực nông nghiệp và môi trường |
|
|
|
|
|
3.6.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực nông nghiệp và môi trường của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.6.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực nông nghiệp và môi trường đã được xây dựng như dữ liệu về cây trông, vật nuôi, thủy sản, hải sản, sản phẩm nông nghiệp, phân bón, thổ nhưỡng, kinh nghiệm nông nghiệp, về đất đai, môi trường, khí hậu thủy văn, biến đổi khí hậu, viễn thám, biển hải đảo, tài nguyên nước, đo đạc bản đồ, đa dạng sinh học,... |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.6.3 |
Nghiên cứu đề xuất ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý và sản xuất nông nghiệp, quản lý môi trường, ví dụ như giám sát tình hình trồng trọt, chăn nuôi tự động, phân tích tình hình thị trường, giám sát xả thải khu công nghiệp, giám sát rừng,... |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.6.4 |
Kết nối mạng lưới thiết bị IoT về quan trắc môi trường, khí tượng thủy văn, tài nguyên nước; thiết lập nền tảng số thu thập dữ liệu quan trắc để thu thập dữ liệu bao gồm cả các thiết bị IoT của doanh nghiệp; áp dụng các công nghệ phân tích, xử lý dữ liệu IoT thông minh để giám sát, tổng hợp và hỗ trợ công tác quản lý |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.6.5 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực nông nghiệp và môi trường phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.7 |
Dữ liệu lĩnh vực xây dựng |
|
|
|
|
|
3.7.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực xây dựng của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.7.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực xây dựng đã được xây dựng như dữ liệu về cơ sở hạ tầng đô thị (cấp điện, cấp nước, thoát nước, cây xanh, giao thông,...); quy hoạch đô thị, quan trắc đô thị, giám sát đô thị, phương tiện giao thông, đăng kiểm,... |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.7.3 |
Phát triển hạ tầng thiết bị IoT thống nhất trên toàn tỉnh để thu thập dữ liệu phục vụ công tác quản lý hạ tầng đô thị của tỉnh gồm: hệ thống camera giám sát đô thị, giao thông, hệ thống cảm biến, thiết bị giám sát hành trình và hành khách trên phương tiện dịch vụ vận tải,... |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.7.4 |
Phát triển hạ tầng và nền tảng thu thập, lưu trữ, quản lý, phân tích, hiển thị dữ liệu xây dựng thu nhận từ các thiết bị IoT đã triển khai, đảm bảo kết nối ổn định, liền mạch tới tất cả các thiết bị, đảm bảo năng lực lưu trữ và tính toán cho dữ liệu thu nhận được, ứng dụng phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực xây dựng |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.7.5 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực xây dựng phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung |
Sở Xây dựng |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.8 |
Dữ liệu lĩnh vực khoa học và công nghệ |
|
|
|
|
|
3.8.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực khoa học và công nghệ của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.8.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực khoa học và công nghệ đã được xây dựng như dữ liệu về chuyên gia trong các lĩnh vực, nghiên cứu khoa học, công nghệ, bưu chính, viễn thông, chuyển đổi số,... |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.8.3 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Cơ quan, đơn vị liên quan |
2026-2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.9 |
Dữ liệu lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
|
|
|
|
|
3.9.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực giáo dục và đào tạo của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.9.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được xây dựng như dữ liệu về văn bằng, chứng chỉ, học bạ, người học, trường học, giáo viên, học liệu,... |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.9.3 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực giáo dục và đào tạo phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.10 |
Dữ liệu lĩnh vực y tế |
|
|
|
|
|
3.10.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL về lĩnh vực y tế của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.10.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành lĩnh vực y tế đã được xây dựng như dữ liệu về cơ sở khám chữa bệnh, dịch vụ khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, quy trình, phác đồ khám chữa bệnh, thuốc và giá thuốc, an toàn vệ sinh thực phẩm, quản lý nhân lực, trang thiết bị y tế, bảo trợ xã hội, phòng chống tệ nạn xã hội, bảo trợ trẻ em,... |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.10.3 |
Xây dựng hệ thống tư vấn, hỗ trợ khám, chữa bệnh (bao gồm khám và chữa bệnh từ xa) thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo sử dụng kho dữ liệu số về các triệu chứng lâm sàng và kinh nghiệm khám chữa bệnh để tạo điều kiện chăm sóc y tế cho tất cả các đối tượng |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.10.4 |
Thúc đẩy triển khai giải pháp xây dựng nền tảng kết nối các thiết bị IoT y tế cá nhân với nền tảng theo dõi sức khỏe thông minh để tự động theo dõi sức khỏe, cảnh báo sức khỏe cho người dân |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.10.5 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực y tế phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung |
Sở Y tế |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.11 |
Dữ liệu lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch |
|
|
|
|
|
3.11.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ của ngành văn hóa, thể thao và du lịch của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.11.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch, đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng như dữ liệu điểm du lịch, đại lý du lịch, tuyến du lịch, dịch vụ du lịch, làng văn hóa, không gian văn hóa, di sản văn hóa, báo chí, xuất bản, quảng cáo,... |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.11.3 |
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch về Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng đưa vào sử dụng |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.11.4 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung. |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.12 |
Dữ liệu lĩnh vực Dân tộc và Tôn giáo |
|
|
|
|
|
3.12.1 |
Vận hành, sử dụng các hệ thống thông tin, CSDL, phần mềm nghiệp vụ về dân tộc và tôn giáo của tỉnh hoạt động ổn định, hiệu quả; đảm bảo kết nối với Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP), Kho dữ liệu dùng chung tỉnh và các hệ thống khác, sẵn sàng tiến hành chia sẻ dữ liệu khi có yêu cầu theo quy định |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.12.2 |
Tiến hành số hóa, cập nhật, lưu trữ dữ liệu trong các hệ thống thông tin, CSDL dân tộc và tôn giáo, đảm bảo phản ánh thông qua dữ liệu một cách đầy đủ các nội dung quan trọng như hoạt động tôn giáo trên địa bàn tỉnh, tình hình kinh tế - xã hội của các dân tộc,... |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.12.3 |
Kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các CSDL dân tộc và tôn giáo về Kho dữ liệu dùng chung theo danh mục dữ liệu dùng chung, đảm bảo dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục. Tiến hành chuẩn hóa, tổng hợp, xử lý dữ liệu trong Kho dữ liệu dùng chung để tạo thành dữ liệu chuẩn, sẵn sàng đưa vào sử dụng |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
3.12.4 |
Nghiên cứu xây dựng CSDL tôn giáo và dân tộc phục vụ quản lý các dữ liệu chưa được lưu trữ trong CSDL tập trung |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026-2028 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4 |
Phát triển dữ liệu dùng chung, dữ liệu mở và dữ liệu lớn |
|
|
|
|
|
4.1 |
Phát triển dữ liệu dùng chung |
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện phục vụ công tác chỉ đạo điều hành của tỉnh |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.1.2 |
Dữ liệu về không gian địa lý: Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung của tỉnh và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về không gian địa lý của tỉnh để phục vụ công tác quản lý và hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội. Các dữ liệu dùng chung về không gian địa lý bao gồm: quản lý đất đai, địa chính, quản lý đô thị, xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kiến trúc, hạ tầng giao thông, khoáng sản, địa chất, môi trường, khí tượng thủy văn, địa điểm du lịch, danh lam thắng cảnh,... |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.2 |
Phát triển dữ liệu mở |
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Đảm bảo cung cấp dữ liệu mở trên cổng dữ liệu mở của tỉnh theo danh mục dữ liệu mở đã được ban hành |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.3 |
Phát triển dữ liệu lớn |
|
|
|
|
|
4.3.1 |
Theo dõi, giám sát hiện trạng và nhu cầu sử dụng dữ liệu của tỉnh, đánh giá sự cấp thiết của các chính sách, giải pháp quản lý, quản trị, khai thác dữ liệu lớn của tỉnh; đưa ra lộ trình phát triển dữ liệu lớn phù hợp |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.4 |
Phát triển và khai thác dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, ra quyết định |
|
|
|
|
|
4.4.1 |
Các đơn vị liên quan có trách nhiệm tạo lập dữ liệu tại các hệ thống thông tin, CSDL chuyên ngành; ưu tiên các dữ liệu theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 20/9/2024 |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
2026 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.4.2 |
Sở Tài chính có trách nhiệm trong việc tổng hợp dữ liệu từ các đơn vị; phối hợp cùng Sở Khoa học và Công nghệ kết nối, đồng bộ dữ liệu về kho dữ liệu dùng chung và tiến hành xử lý, làm sạch, tổng hợp dữ liệu để tạo ra dữ liệu thống nhất, toàn diện về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh để phục vụ công tác quản lý, điều hành, ra quyết định |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.4.3 |
Sở Tài chính phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo đối với dữ liệu báo cáo kinh tế - xã hội để phục vụ dự đoán, dự báo, cảnh báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội, qua đó nâng cao hiệu quả của công tác chỉ đạo, điều hành |
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
2030 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.5 |
Khai thác dữ liệu |
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Triển khai ứng dụng các công nghệ phân tích, khai thác dữ liệu và trí tuệ nhân tạo trong hoạt động chuyên môn để nâng cao hiệu quả công việc của đơn vị |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2030 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.5.2 |
Phối hợp với các đơn vị của tỉnh trong việc kết nối dữ liệu tới Nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để sẵn sàng triển khai phân tích khi có yêu cầu, tận dụng các nền tảng, hệ thống đã có như Kho dữ liệu dùng chung, Hệ thống thông tin báo cáo,... để tối ưu hiệu quả sử dụng |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
4.5.3 |
Vận hành, sử dụng nền tảng phân tích, xử lý dữ liệu để thử nghiệm một số bài toán dự đoán, dự báo, phân tích dữ liệu về kinh tế - xã hội để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành |
Sở Tài chính |
Sở Khoa học và Công nghệ |
2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
5 |
Kết nối và chia sẻ dữ liệu |
|
|
|
|
|
5.1 |
Ban hành các quy định, văn bản hướng dẫn phù hợp với phạm vi quản lý nhà nước của mình đối với hoạt động mở, kết nối, chia sẻ dữ liệu của doanh nghiệp cho cộng đồng, xem xét các cơ chế hỗ trợ phù hợp để khuyến khích doanh nghiệp, người dân mở, chia sẻ dữ liệu có giá trị và cùng xây dựng các bộ dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung để phục vụ lợi ích chung cho xã hội |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
2026 - 2027 |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
5.2 |
Thực hiện chia sẻ dữ liệu của tỉnh với các bộ, ngành, địa phương; từng bước nghiên cứu, ứng dụng dữ liệu lớn trong một số lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
5.3 |
Vận hành Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) đảm bảo hoạt động ổn định, hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu về kết nối dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, CSDL của tỉnh với nhau và với các hệ thống thông tin, CSDL, nền tảng của Quốc gia, Bộ, Ban, Ngành, tỉnh khác |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
6 |
Đảm bảo an toàn, an ninh mạng |
|
|
|
|
|
6.1 |
Nâng cao năng lực lực lượng tại chỗ đáp ứng yêu cầu mới thông qua đào tạo, tuyển dụng hoặc thuê chuyên gia, bảo đảm mỗi cơ quan, đơn vị có tối thiểu 01 chuyên gia an toàn thông tin mạng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
6.2 |
Rà soát, kiểm tra, nâng cấp bổ sung các giải pháp đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ cho các hệ thống thông tin hiện có và các hệ thống xây dựng triển khai mới trên địa bàn tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Công an tỉnh |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
6.3 |
Thực hiện giám sát, bảo vệ cho 100% hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Đối với các hệ thống thông tin cấp độ 3 trở lên, khuyến nghị tổ chức giám sát, bảo vệ đầy đủ các lớp: lớp mạng, lớp ứng dụng, lớp CSDL, lớp thiết bị đầu cuối |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
6.4 |
Kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin định kỳ theo quy định cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý. Tiến hành diễn tập đảm bảo an toàn thông tin cho các hệ thống quan trọng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
6.5 |
Duy trì kết nối ổn định, chia sẻ đầy đủ dữ liệu giám sát theo thời gian thực về Hệ thống giám sát quốc gia để được hỗ trợ giám sát, phân tích, cảnh báo sớm các nguy cơ về an toàn thông tin mạng và tấn công mạng |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
6.6 |
Triển khai dự phòng, sao lưu dữ liệu quan trọng cho các hệ thống thông tin trên địa bàn tỉnh |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Công an tỉnh |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
7 |
Đào tạo nguồn nhân lực |
|
|
|
|
|
7.1 |
Đầu tư cho nghiên cứu về dữ liệu. Ưu tiên phát triển các ngành học về dữ liệu tại các trường Đại học trên địa bàn tỉnh. |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
7.2 |
Hợp tác với tổ chức, doanh nghiệp để tổ chức các khóa đào tạo về dữ liệu |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các xã, phường |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
8 |
Tuyên truyền và nâng cao nhận thức |
|
|
|
|
|
8.1 |
Tuyên truyền, phổ biến các văn bản chỉ đạo của Trung ương và của tỉnh về cơ chế, chính sách, pháp luật trong từng ngành, lĩnh vực phù hợp với yêu cầu của phát triển dữ liệu số của tỉnh. |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
8.2 |
Tiếp tục thực hiện tuyên truyền chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo các cơ quan báo chí tuyên truyền, phổ biến, chia sẻ kinh nghiệm về các nội dung, mô hình chuyển đổi số; hội thảo, diễn tập, hội thi về chuyển đổi số. |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ; Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
|
9 |
Chuẩn bị cho phát triển thị trường dữ liệu |
|
|
|
|
|
9.1 |
Chuẩn bị các điều kiện phát triển thị trường dữ liệu; xác định danh mục dữ liệu có thể khai thác, sử dụng và phương thức chia sẻ phù hợp. Tổ chức thực hiện theo quy trình gồm: thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu từ các nguồn; làm sạch, chuẩn hóa dữ liệu; lưu trữ, quản lý dữ liệu; phân tích, khai thác và sử dụng dữ liệu. |
Các cơ quan chủ quản dữ liệu liên quan |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Thường xuyên |
QĐ 142/QĐ-TTg |
[1] Quyết định số 1690/QĐ-TTg ngày 26/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Đề án “Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và thực thi pháp luật về chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”.
[2] Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ về quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh