Quyết định 3321/QĐ-UBND năm 2025 ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 3321/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Văn Được |
| Lĩnh vực | Đầu tư,Bộ máy hành chính |
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3321/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3508/TTr-TC ngày 21 tháng 8 năm 2025, Công văn số 10291/STC-CSTH ngày 23 tháng 10 năm 2025, Công văn số 12366/STC-CSTH ngày 08 tháng 11 năm 2025 về việc ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Công văn số 16403/STC-CSTH ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc góp ý dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 4429/STP-VB ngày 03 tháng 10 năm 2025 và Công văn số 8188/STP-VB ngày 18 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 9904/TTr-SNV ngày 26 tháng 11 năm 2025 và Tờ trình số 11610/TTr-SNV ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ủy quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ ủy quyền đối với dự án đầu tư công nhóm C), gồm dự án thuộc Thành phố quản lý (bao gồm các dự án được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư và các dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện trước sắp xếp quyết định đầu tư) và các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố dành để đầu tư như sau:
a) Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao quyết định đầu tư dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi; dự án bảo quản di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có cấu phần xây dựng do Ủy ban nhân dân Thành phố được giao trực tiếp quản lý di tích và dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi; dự án bảo quản di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích có cấu phần xây dựng.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư công nhóm C có cấu phần xây dựng (bao gồm các dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư, các dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện trước sắp xếp quyết định đầu tư) do Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu làm chủ đầu tư (trừ dự án tại điểm a khoản 1 Điều này).
c) Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định đầu tư đối với dự án có cấu phần xây dựng (trừ dự án tại điểm a, b khoản 1 Điều này), cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị theo địa giới đô thị xác định tại quy hoạch đô thị; dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
- Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý nêu trên);
- Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
d) Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng theo lĩnh vực được quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan (trừ dự án do Hội đồng thẩm định các chương trình, dự án đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập thẩm định), cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với chương trình, dự án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực: các hoạt động giao thông; cấp nước, thoát nước; quy hoạch; công trình công cộng tại các đô thị và nông thôn; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3321/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 208/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về quy định thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hồ sơ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khảo cổ; quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; dự án đầu tư xây dựng, xây dựng công trình, sửa chữa, cải tạo, xây dựng nhà ở riêng lẻ nằm trong, nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thế giới; dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật và trưng bày bảo tàng công lập;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3508/TTr-TC ngày 21 tháng 8 năm 2025, Công văn số 10291/STC-CSTH ngày 23 tháng 10 năm 2025, Công văn số 12366/STC-CSTH ngày 08 tháng 11 năm 2025 về việc ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Công văn số 16403/STC-CSTH ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc góp ý dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 4429/STP-VB ngày 03 tháng 10 năm 2025 và Công văn số 8188/STP-VB ngày 18 tháng 12 năm 2025;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 9904/TTr-SNV ngày 26 tháng 11 năm 2025 và Tờ trình số 11610/TTr-SNV ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nội dung ủy quyền
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (trừ Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chỉ ủy quyền đối với dự án đầu tư công nhóm C), gồm dự án thuộc Thành phố quản lý (bao gồm các dự án được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư và các dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện trước sắp xếp quyết định đầu tư) và các dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố dành để đầu tư như sau:
a) Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao quyết định đầu tư dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi; dự án bảo quản di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có cấu phần xây dựng do Ủy ban nhân dân Thành phố được giao trực tiếp quản lý di tích và dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi; dự án bảo quản di tích cấp tỉnh, di tích trong Danh mục kiểm kê di tích có cấu phần xây dựng.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư công nhóm C có cấu phần xây dựng (bao gồm các dự án đã được Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định chủ trương đầu tư, các dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện trước sắp xếp quyết định đầu tư) do Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu làm chủ đầu tư (trừ dự án tại điểm a khoản 1 Điều này).
c) Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định đầu tư đối với dự án có cấu phần xây dựng (trừ dự án tại điểm a, b khoản 1 Điều này), cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân dụng; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công nghiệp vật liệu xây dựng; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ trong đô thị theo địa giới đô thị xác định tại quy hoạch đô thị; dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
- Sở Công Thương đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp (trừ dự án, công trình do Sở Xây dựng quản lý nêu trên);
- Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với dự án, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn.
d) Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định đầu tư dự án không có cấu phần xây dựng theo lĩnh vực được quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP và pháp luật khác có liên quan (trừ dự án do Hội đồng thẩm định các chương trình, dự án đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập thẩm định), cụ thể:
- Sở Xây dựng đối với chương trình, dự án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực: các hoạt động giao thông; cấp nước, thoát nước; quy hoạch; công trình công cộng tại các đô thị và nông thôn; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị; hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội;
- Sở Tài chính đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: quốc phòng; an ninh và trật tự; tài chính, ngân hàng; các hoạt động cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; ủy thác vốn qua ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của cấp có thẩm quyền; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã;
- Sở Công Thương đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: các hoạt động công nghiệp; thương mại;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: môi trường, tài nguyên; các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi, phòng chống thiên tai và thủy sản; cơ sở hỗ trợ hoạt động nông dân và các dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng được tách thành dự án độc lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Đầu tư công và quy định tại khoản 2 Điều 72 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
- Sở Y tế đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: y tế, dân số và gia đình; xây dựng, cải tạo, nâng cấp các cơ sở chăm sóc người cao tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; cơ sở trợ giúp xã hội khác;
- Sở Giáo dục và Đào tạo đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: giáo dục đào tạo và giáo dục nghề nghiệp;
- Sở Văn hóa và Thể thao đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: văn hóa, thông tin; thể dục, thể thao; phát thanh, truyền hình, thông tấn; kho tàng;
- Sở Khoa học và Công nghệ đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: khoa học, công nghệ; các hoạt động viễn thông; công nghệ thông tin; bưu chính;
- Sở Du lịch đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: các hoạt động du lịch;
- Sở Nội vụ đối với chương trình, dự án thuộc lĩnh vực: đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị của các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, nuôi dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; nhà lưu trú cho người lao động; xây dựng, cải tạo, nâng cấp, mở rộng các công trình ghi công liệt sĩ; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe người lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; cơ sở hỗ trợ hoạt động thanh thiếu niên, phụ nữ.
2. Người đứng đầu các cơ quan được ủy quyền tại khoản 1 Điều này thực hiện các quyền, trách nhiệm, chức năng, nhiệm vụ của “Người có thẩm quyền quyết định đầu tư” được quy định tại Luật Đầu tư công, Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các quy định có liên quan, trừ phê duyệt quyết toán dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành sử dụng vốn đầu tư công thuộc ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Điều kiện ủy quyền
1. Bên ủy quyền:
a) Đảm bảo các nguồn lực và điều kiện cần thiết để cho các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các nhiệm vụ, quyền hạn đã được ủy quyền;
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, tham mưu công tác kiểm tra các nội dung đã được ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Bên nhận ủy quyền:
a) Khi thực hiện các công việc được ủy quyền phải tuân thủ các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực được ủy quyền; không được ủy quyền lại cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền tại Quyết định này;
b) Thực hiện đúng nội dung đã được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được ủy quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
c) Sử dụng hình thức văn bản, con dấu của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 14 Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
d) Chuẩn bị các nguồn lực và điều kiện cần thiết khác để đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ được ủy quyền;
đ) Chấp hành các kế hoạch kiểm tra về các nội dung được ủy quyền.
Điều 3. Thời hạn ủy quyền
Thời gian ủy quyền kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Điều 4. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được ủy quyền, cơ quan chuyên môn quản lý về đầu tư công và cơ quan chuyên môn quản lý về xây dựng
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thực hiện các nội dung thuộc phạm vi nhiệm vụ ủy quyền nêu tại Điều 1 Quyết định này theo quy định pháp luật và tổ chức thông tin rộng rãi các nội dung được ủy quyền cho các tổ chức, cá nhân được biết;
2. Tổ chức sắp xếp, bố trí các nguồn lực để thực hiện các nội dung đã được ủy quyền;
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, kịp thời có văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố để được xem xét, giải quyết;
4. Sở Tài chính có trách nhiệm triển khai thực hiện và rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh nội dung ủy quyền khi có thay đổi về thẩm quyền theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
5. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định mô hình tổ chức bộ máy các Ban Quản lý dự án chuyên ngành và Ban Quản lý dự án khu vực phù hợp với thực tiễn tổ chức bộ máy chính quyền 02 cấp tại Thành phố sau sắp xếp.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan được sửa đổi, bổ sung có thay đổi về thẩm quyền quyết định đầu tư thì thực hiện theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh