Quyết định 3297/QĐ-UBND năm 2026 công bố Danh mục thủ tục hành chính mới và phê duyệt Quy trình nội bộ, Quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 3297/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 24/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 24/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3297/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 về hướng dẫn Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Nghệ An tại Tờ trình số 9315/TTr-SNNMT ngày 20/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức, địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí (nếu có) |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
3.000611 |
Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP |
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. + Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; + Đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10. - Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm: + Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; + Đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/01. |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An (số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, Nghệ An; - Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An; - Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn |
Không |
Điều 6, Điều 7 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
1) 3.000611 Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
a) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh 3 sao, 4 sao
|
Thứ tự công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc) |
Dịch vụ công trực tuyến mức độ |
|
Bước 1 |
- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định) |
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định. - Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hoá vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã |
4 giờ làm việc |
Một phần |
|
Bước 2 |
Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - Ủy ban nhân dân cấp xã |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Nhận hồ sơ, phân công công chức thuộc phòng kiểm tra, đánh hồ sơ. |
4 giờ làm việc |
|
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: - Xem xét dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã. |
8 giờ làm việc |
|||
|
Bước 3 |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã |
- Phê duyệt Báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; - Chuyển Văn thư lấy số, phát hành |
16 giờ làm việc |
|
|
Bước 4 |
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã |
Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn). |
4 giờ làm việc |
|
|
Bước 5 |
Phòng Nông thôn mới - Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên thuộc phòng xử lý hồ sơ. |
Không tính thời gian (trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong 02 đợt: Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10) |
|
|
Chuyên viên được phân công xử lý: - Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ. - Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết, tham mưu thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ để bổ sung. - Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); thành lập Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định. - Tổng hợp, dự thảo Kết quả giải quyết TTHC - Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét. |
||||
|
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: - Xem xét dự thảo kết quả TTHC. - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục. |
||||
|
Bước 6 |
Lãnh đạo Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Thẩm định, xem xét hồ sơ. - Ký nháy dự thảo văn bản tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả TTHC. - Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
||
|
Bước 7 |
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Ký số phê duyệt Văn bản. - Chuyển văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
||
|
Bước 8 |
Văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Trường hợp 1: Kết quả thẩm định đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trường hợp 2: Kết quả thẩm định không đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; đồng thời lưu trữ kết quả giải quyết TTHC vào kho lưu trữ của tỉnh. |
||
|
Bước 9 |
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên tham mưu, xử lý hồ sơ. |
||
|
Bước 10 |
Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC; |
||
|
- Tham mưu kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP cấp tỉnh (3 sao, 4 sao); - Chuyển Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy số, phát hành văn bản, chuyển kết quả giải quyết TTHC về Trung tâm phục vụ hành chính công, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã. |
||||
|
Bước 11 |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công |
- Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ. - Xác nhận lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. - Thông báo và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. |
||
|
Tổng thời gian thực hiện |
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10. |
|||
b) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao (đạt từ 90 trở lên)
|
Thứ tự công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc) |
Dịch vụ công Trực tuyến mức độ |
|
Bước 1 |
- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định) |
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định. - Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hoá vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã. |
4 giờ làm việc |
Một phần |
|
Bước 2 |
Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - Ủy ban nhân dân cấp xã |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Nhận hồ sơ, phân công công chức thuộc phòng kiểm tra, đánh hồ sơ. |
4 giờ làm việc |
|
|
Công chức được phân công xử lý - Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: - Nhận hồ sơ, tham mưu đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm, tham mưu họp lấy ý kiến về nội dung đánh giá; - Tham mưu dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; |
88 giờ làm việc (trình cấp tỉnh, đợt 1 trước ngày 30/4 ; đợt 2 trước ngày 30/10) |
|||
|
- Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo phòng. Lưu ý: đối với những hồ sơ mà tổ chức, công dân nộp sau ngày 8/4 hoặc sau ngày 8/10 hàng năm thì chuyển hồ sơ sang đợt tiếp theo |
||||
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: - Xem xét dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã. |
8 giờ làm việc |
|||
|
Bước 3 |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã |
- Phê duyệt Báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; - Chuyển Văn thư lấy số, phát hành. |
16 giờ làm việc |
|
|
Bước 4 |
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã |
Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn). |
4 giờ làm việc |
|
|
Bước 5 |
Phòng Nông thôn mới - Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên thuộc phòng xử lý hồ sơ. |
Không tính thời gian (trình ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong 02 đợt: Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10; Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/01) |
|
|
Chuyên viên được phân công xử lý: - Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ; - Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết, tham mưu thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ để bổ sung; - Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); thành lập Tổ Tư vấn Hội đồng cấp tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định; - Tổng hợp, dự thảo Kết quả giải quyết TTHC; - Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét. |
||||
|
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: - Xem xét dự thảo kết quả TTHC; - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục. |
||||
|
Bước 6 |
Lãnh đạo Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Thẩm định, xem xét hồ sơ; - Ký nháy dự thảo văn bản tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả TTHC; - Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
||
|
Bước 7 |
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Ký số phê duyệt Văn bản; - Chuyển văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
||
|
Bước 8 |
Văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Trường hợp 1: Kết quả thẩm định đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trường hợp 2: Kết quả thẩm định không đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; đồng thời lưu trữ kết quả giải quyết TTHC vào kho lưu trữ của tỉnh. |
||
|
Bước 9 |
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên tham mưu, xử lý hồ sơ. |
||
|
Bước 10 |
Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC; - Tham mưu quyết định phê duyệt kết quả đánh giá trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Tham mưu văn bản gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao; - Chuyển Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy số, phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3297/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 24 tháng 7 năm 2026 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 về hướng dẫn Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường Nghệ An tại Tờ trình số 9315/TTr-SNNMT ngày 20/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
|
TT |
Mã TTHC |
Tên thủ tục hành chính |
Thời hạn giải quyết |
Cách thức, địa điểm thực hiện |
Phí, lệ phí (nếu có) |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
3.000611 |
Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP |
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. + Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; + Đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10. - Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm: + Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; + Đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/01. |
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An (số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, Nghệ An; - Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An; - Nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình qua cổng Dịch vụ công quốc gia: http://dichvucong.gov.vn |
Không |
Điều 6, Điều 7 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm |
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3297/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
1) 3.000611 Đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP
a) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh 3 sao, 4 sao
|
Thứ tự công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc) |
Dịch vụ công trực tuyến mức độ |
|
Bước 1 |
- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định) |
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định. - Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hoá vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã |
4 giờ làm việc |
Một phần |
|
Bước 2 |
Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - Ủy ban nhân dân cấp xã |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Nhận hồ sơ, phân công công chức thuộc phòng kiểm tra, đánh hồ sơ. |
4 giờ làm việc |
|
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: - Xem xét dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã. |
8 giờ làm việc |
|||
|
Bước 3 |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã |
- Phê duyệt Báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; - Chuyển Văn thư lấy số, phát hành |
16 giờ làm việc |
|
|
Bước 4 |
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã |
Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn). |
4 giờ làm việc |
|
|
Bước 5 |
Phòng Nông thôn mới - Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên thuộc phòng xử lý hồ sơ. |
Không tính thời gian (trình Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong 02 đợt: Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10) |
|
|
Chuyên viên được phân công xử lý: - Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ. - Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết, tham mưu thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ để bổ sung. - Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); thành lập Tổ tư vấn Hội đồng cấp tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định. - Tổng hợp, dự thảo Kết quả giải quyết TTHC - Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét. |
||||
|
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: - Xem xét dự thảo kết quả TTHC. - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục. |
||||
|
Bước 6 |
Lãnh đạo Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Thẩm định, xem xét hồ sơ. - Ký nháy dự thảo văn bản tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả TTHC. - Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
||
|
Bước 7 |
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Ký số phê duyệt Văn bản. - Chuyển văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
||
|
Bước 8 |
Văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Trường hợp 1: Kết quả thẩm định đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trường hợp 2: Kết quả thẩm định không đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; đồng thời lưu trữ kết quả giải quyết TTHC vào kho lưu trữ của tỉnh. |
||
|
Bước 9 |
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên tham mưu, xử lý hồ sơ. |
||
|
Bước 10 |
Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC; |
||
|
- Tham mưu kết quả giải quyết TTHC trình Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quyết định công nhận kết quả đánh giá, cấp giấy chứng nhận sản phẩm OCOP cấp tỉnh (3 sao, 4 sao); - Chuyển Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy số, phát hành văn bản, chuyển kết quả giải quyết TTHC về Trung tâm phục vụ hành chính công, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã. |
||||
|
Bước 11 |
Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công |
- Vào số văn bản, lưu trữ hồ sơ. - Xác nhận lên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. - Thông báo và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. |
||
|
Tổng thời gian thực hiện |
- Ủy ban nhân dân cấp xã: 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ sản phẩm. - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10. |
|||
b) Trường hợp: Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao (đạt từ 90 trở lên)
|
Thứ tự công việc |
Đơn vị/người thực hiện |
Nội dung công việc |
Thời gian thực hiện (tính mỗi ngày 8 giờ làm việc) |
Dịch vụ công Trực tuyến mức độ |
|
Bước 1 |
- Công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. (trường hợp tiếp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào địa giới hành chính thực hiện luân chuyển hồ sơ theo quy định) |
Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ: - Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công trả hồ sơ và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định. - Trường hợp nộp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ theo quy định, số hoá vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC theo quy định, in phiếu hẹn trả kết quả cho cá nhân. Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị của Ủy ban nhân dân cấp xã. |
4 giờ làm việc |
Một phần |
|
Bước 2 |
Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị - Ủy ban nhân dân cấp xã |
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: Nhận hồ sơ, phân công công chức thuộc phòng kiểm tra, đánh hồ sơ. |
4 giờ làm việc |
|
|
Công chức được phân công xử lý - Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: - Nhận hồ sơ, tham mưu đánh giá một số nội dung của hồ sơ sản phẩm, tham mưu họp lấy ý kiến về nội dung đánh giá; - Tham mưu dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; |
88 giờ làm việc (trình cấp tỉnh, đợt 1 trước ngày 30/4 ; đợt 2 trước ngày 30/10) |
|||
|
- Chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo phòng. Lưu ý: đối với những hồ sơ mà tổ chức, công dân nộp sau ngày 8/4 hoặc sau ngày 8/10 hàng năm thì chuyển hồ sơ sang đợt tiếp theo |
||||
|
Lãnh đạo Phòng Kinh tế/ Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị: - Xem xét dự thảo Báo cáo đánh giá và văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã. |
8 giờ làm việc |
|||
|
Bước 3 |
Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã |
- Phê duyệt Báo cáo đánh giá, văn bản đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP; - Chuyển Văn thư lấy số, phát hành. |
16 giờ làm việc |
|
|
Bước 4 |
Văn thư Ủy ban nhân dân cấp xã |
Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn). |
4 giờ làm việc |
|
|
Bước 5 |
Phòng Nông thôn mới - Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: Nhận hồ sơ và phân công chuyên viên thuộc phòng xử lý hồ sơ. |
Không tính thời gian (trình ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong 02 đợt: Đợt 01 trước ngày 30/6 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/4; đợt 02 trước ngày 30/12 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị trước ngày 30/10; Bộ Nông nghiệp và Môi trường: tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp quốc gia ít nhất 02 đợt trong năm. Đợt 01 trước ngày 30/9 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/7; đợt 02 trước ngày 30/3 đối với các hồ sơ được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị trước ngày 30/01) |
|
|
Chuyên viên được phân công xử lý: - Kiểm tra thành phần, nội dung hồ sơ; - Tham mưu tổng hợp, báo cáo; trường hợp cần thiết, tham mưu thông báo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ thể OCOP hoàn thiện hồ sơ để bổ sung; - Tham mưu thành lập Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp tỉnh (Hội đồng cấp tỉnh); thành lập Tổ Tư vấn Hội đồng cấp tỉnh; ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng cấp tỉnh và tham mưu tổ chức các hoạt động đánh giá, phân hạng theo quy định; - Tổng hợp, dự thảo Kết quả giải quyết TTHC; - Chuyển hồ sơ đến lãnh đạo phòng xem xét. |
||||
|
Lãnh đạo Phòng Nông thôn mới: - Xem xét dự thảo kết quả TTHC; - Chuyển hồ sơ (điện tử) đến Lãnh đạo Chi cục. |
||||
|
Bước 6 |
Lãnh đạo Chi cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn - Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Thẩm định, xem xét hồ sơ; - Ký nháy dự thảo văn bản tham mưu cho Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả TTHC; - Chuyển hồ sơ đến Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
||
|
Bước 7 |
Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Ký số phê duyệt Văn bản; - Chuyển văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường. |
||
|
Bước 8 |
Văn thư Sở Nông nghiệp và Môi trường |
- Trường hợp 1: Kết quả thẩm định đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản đồng thời lưu trữ hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và gửi kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh. - Trường hợp 2: Kết quả thẩm định không đủ điều kiện: Lấy số, phát hành văn bản và chuyển trả kết quả cho công chức, viên chức tại Trung tâm Phục vụ hành chính công; đồng thời lưu trữ kết quả giải quyết TTHC vào kho lưu trữ của tỉnh. |
||
|
Bước 9 |
Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
Nhận hồ sơ (điện tử) và phân công chuyên viên tham mưu, xử lý hồ sơ. |
||
|
Bước 10 |
Chuyên viên Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
- Kiểm tra, xem xét hồ sơ TTHC; - Tham mưu quyết định phê duyệt kết quả đánh giá trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; - Tham mưu văn bản gửi hồ sơ đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao; - Chuyển Văn thư Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lấy số, phát hành văn bản, chuyển hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh