Quyết định 3265/QĐ-BYT năm 2025 về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 72-NQ/TW về giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
| Số hiệu | 3265/QĐ-BYT |
| Ngày ban hành | 16/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Y tế |
| Người ký | Đào Hồng Lan |
| Lĩnh vực | Thể thao - Y tế |
|
BỘ Y
TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3265/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Kế hoạch số 08-KH/ĐU ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Đảng ủy Bộ Y tế về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Vụ Kế hoạch Tài chính, Tổ chức cán bộ, Pháp chế, Bảo hiểm Y tế; Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám chữa bệnh, Phòng bệnh, Khoa học công nghệ và Đào tạo, Dân số, Bảo trợ Xã hội, Quản lý Dược, Bà mẹ và Trẻ em, Quản lý Y, Dược cổ truyền, Hạ tầng và Thiết bị y tế, An toàn thực phẩm; Thủ trưởng các Vụ, Cục và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
(Kèm theo Quyết định số 3265/QĐ-BYT ngày 16 /10/2025 của Bộ Y tế)
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, Bộ Y tế ban hành kế hoạch thực hiện với những nội dung sau:
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe;
- Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác lãnh đạo; tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Y tế trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 72-NQ/TW).
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP) làm căn cứ để xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi, thiết thực, hiệu quả và thực chất; phù hợp với điều kiện thực tiễn của Bộ Y tế và các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 72-NQ/TW đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Vụ/Cục/Đơn vị cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ và nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
|
BỘ Y
TẾ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3265/QĐ-BYT |
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Kế hoạch số 08-KH/ĐU ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Đảng ủy Bộ Y tế về việc thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Vụ Kế hoạch Tài chính, Tổ chức cán bộ, Pháp chế, Bảo hiểm Y tế; Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám chữa bệnh, Phòng bệnh, Khoa học công nghệ và Đào tạo, Dân số, Bảo trợ Xã hội, Quản lý Dược, Bà mẹ và Trẻ em, Quản lý Y, Dược cổ truyền, Hạ tầng và Thiết bị y tế, An toàn thực phẩm; Thủ trưởng các Vụ, Cục và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 72-NQ/TW NGÀY 09 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ
GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ, TĂNG CƯỜNG BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE NHÂN DÂN
(Kèm theo Quyết định số 3265/QĐ-BYT ngày 16 /10/2025 của Bộ Y tế)
Thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân; Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, Bộ Y tế ban hành kế hoạch thực hiện với những nội dung sau:
1. Mục đích
- Triển khai nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe;
- Nâng cao trách nhiệm, hiệu quả công tác lãnh đạo; tạo sự thống nhất về nhận thức và hành động trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ của Bộ Y tế trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW.
2. Yêu cầu
- Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 72-NQ/TW).
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức trong triển khai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 282/NQ-CP) làm căn cứ để xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ.
- Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi, thiết thực, hiệu quả và thực chất; phù hợp với điều kiện thực tiễn của Bộ Y tế và các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.
Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết số 72-NQ/TW đề ra, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Vụ/Cục/Đơn vị cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Nghị quyết số 72-NQ/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 282/NQ-CP của Chính phủ và nhiệm vụ được giao tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Xây dựng, tổ chức triển khai thông tin truyền thông và giáo dục để các Vụ/Cục/Đơn vị và người lao động quán triệt, nhận thức đầy đủ, sâu sắc về vai trò đặc biệt quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân, là trọng tâm của chính sách kinh tế - xã hội; đa dạng hóa các hình thức, phương thức và cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng.
- Lồng ghép và ưu tiên bổ sung các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của các Bộ, ngành, địa phương và đơn vị.
- Đổi mới tư duy quản trị ngành y tế, tạo môi trường quản trị minh bạch và trách nhiệm giải trình gắn với cải cách thủ tục hành chính, phân cấp, phân quyền triệt để. Triển khai giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định lấy ngày 07/4 hằng năm là “Ngày sức khỏe toàn dân”.
- Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành Nghị quyết của Quốc hội để thể chế một số chính sách thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
- Xây dựng, hoàn thiện, trình ban hành các luật về: Dân số, Phòng bệnh, An toàn thực phẩm, Thiết bị y tế, Y học cổ truyền, Phòng, chống tác hại thuốc lá; rà soát đề xuất sửa đổi, bổ sung một số luật thuộc lĩnh vực y tế. Thực hiện nghiêm kỷ cương, kỷ luật, các quy định về kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, “lợi ích nhóm” trong xây dựng và thi hành pháp luật.
- Xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035.
- Xây dựng Nghị định của Chính phủ về tiêm chủng;
- Xây dựng các Đề án: Phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030; Phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030; Phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu; Nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế.
- Thực hiện Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị.
- Rà soát, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của nhân viên y tế; đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật trong đào tạo khối ngành sức khỏe nhằm đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế; thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh.
- Xây dựng Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khỏe; Nghị định sửa đổi Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập.
- Xây dựng Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao; Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã.
- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đầu tư phát triển 05 trường đại học trọng điểm: Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.
- Nghiên cứu, rà soát, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách duy trì đội ngũ nhân viên y tế, cô đỡ tại thôn bản; quan tâm đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với nhân viên y tế, cô đỡ thôn bản.
- Duy trì và phát triển đội ngũ cộng tác viên dân số; bồi dưỡng kiến thức để nâng cao năng lực chuyên môn về công tác dân số và phát triển; đầu tư và cung cấp trang thiết bị phù hợp để phục vụ công tác chuyên môn.
- Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
- Từ năm 2026, tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khỏe của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khỏe cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân.
- Xây dựng và triển khai Đề án từng bước thực hiện chính sách miễn viện phí, trước hết là đối với đối tượng chính sách xã hội, người yếu thế, người có thu nhập thấp và một số đối tượng cần ưu tiên khác trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế theo lộ trình.
- Nghiên cứu thí điểm đa dạng hóa các gói bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế bổ sung theo nhu cầu của người dân, liên kết giữa bảo hiểm y tế với bảo hiểm sức khỏe thương mại.
- Xây dựng, ban hành Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030.
- Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số toàn diện trong lĩnh vực y tế; hoàn thành, vận hành hiệu quả sổ sức khỏe điện tử, bệnh án điện tử, đơn thuốc điện tử; kết nối đồng bộ, quản lý dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế; kết nối, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Thực hiện phối hợp trong nghiên cứu khoa học, kết hợp viện trường, nâng cao năng lực các trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, kỹ thuật cao, phòng thí nghiệm trọng điểm và các cơ sở nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực y tế. Ưu tiên nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, y học cá thể, giám sát, cảnh báo sớm dịch bệnh; tăng cường hợp tác với các quốc gia có trình độ khoa học công nghệ y tế phát triển trên thế giới.
- Phát triển công nghiệp dược, thiết bị y tế, nâng cao năng lực tự chủ về thuốc, vắc xin, sinh phẩm, nguyên liệu làm thuốc và thiết bị y tế.
- Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tại Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị, thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia của khu vực kinh tế tư nhân, huy động các nguồn lực xã hội trong công tác chăm sóc sức khỏe Nhân dân. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư của tư nhân. Triển khai các mô hình hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế, sản xuất thuốc, vắc xin, sinh phẩm, thiết bị y tế.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; sử dụng kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm.
1. Trên cơ sở nội dung Nghị quyết số 72 -NQ/TW, Nghị quyết số 282/NQ- CP ban hành Chương trình hành động của Chính phủ, các Vụ/Cục/Đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.
2. Các Vụ/Cục/Đơn vị rà soát các chương trình, kế hoạch hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Chương trình hành động của Chính phủ đã ban hành, còn hiệu lực có liên quan đến xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật để điều chỉnh, đồng bộ thống nhất với chương trình, kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW và Nghị quyết 282/NQ-CP, hoàn thành việc rà soát và điều chỉnh trong năm 2025.
3. Các Vụ/Cục/Đơn vị tập trung chỉ đạo thực hiện nội dung nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động của Chính phủ và tại Quyết định này; tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ, định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Y tế (qua Vụ Kế hoạch Tài chính) trước ngày 01 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
4. Vụ Kế hoạch Tài chính tham mưu báo cáo Lãnh đạo Bộ bảo đảm nguồn kinh phí cho các Vụ/Cục/Đơn vị triển khai nhiệm được giao theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phù hợp khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc; các Vụ/Cục/Đơn vị chủ động đề xuất gửi Vụ Kế hoạch Tài chính để tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 72-NQ/TW VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 282/NQ-CP
(Kèm theo Quyết định số 3265/QĐ-BYT ngày 16/10/2025)
|
STT |
Tên nhiệm vụ cụ thể |
Đơn vị đầu mối |
Đơn vị phối hợp |
Kết quả |
Thời gian hoàn thành |
|
1 |
Truyền thông, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ, tạo ý thức tự giác, chủ động trong phòng bệnh của mỗi cá nhân và toàn xã hội |
Văn phòng Bộ |
Trung tâm truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương; Báo Sức khỏe và Đời sống; Các Vụ/Cục/đơn vị |
Các kế hoạch, hoạt động truyền thông giáo dục sức khoẻ được triển khai |
Thường xuyên |
|
2 |
Lồng ghép và ưu tiên các chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế - xã hội |
Vụ Kế hoạch Tài chính |
Các Vụ/Cục/đơn vị trực thuộc Bộ |
Các chỉ tiêu được đưa vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế- xã hội |
Hằng năm và từng giai đoạn |
|
3 |
Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định lấy ngày 07/4 hằng năm là “Ngày sức khoẻ toàn dân” |
Cục Phòng bệnh |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Văn phòng Bộ Các Vụ/Cục/đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Quý I/2026 |
|
4 |
Triển khai các giải pháp đồng bộ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích, bạo lực gia đình |
Cục Phòng bệnh (an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, tai nạn, thương tích) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh (an toàn giao thông, phòng chống bạo lực gia đình) |
Các Vụ/Cục/đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
5 |
Triển khai hiệu quả Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng đến năm 2030 |
Cục Phòng bệnh |
Các Vụ/Cục/đơn vị trực thuộc Bộ |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
6 |
Khảo sát đánh giá thực trạng hiểu biết sức khoẻ của người dân Việt Nam |
Viện Chiến lược và chính sách y tế |
Các Vụ/Cục/đơn vị trực thuộc Bộ |
Báo cáo |
Định kỳ hoặc 2026, 2030 |
|
7 |
Triển khai giải pháp phòng chống lạm dụng, trục lợi chính sách và vi phạm pháp luật trong công tác chăm sóc sức khoẻ Nhân dân |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ Bảo hiểm y tế |
Các Vụ/Cục/đơn vị trực thuộc Bộ |
Hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
8 |
Xây dựng Nghị quyết của Quốc về một số cơ chế, chính sách đột phá cho công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân. |
Vụ Pháp chế |
Các Vụ/Cục liên quan |
Nghị quyết của Quốc hội |
Quý IV/2025 |
|
9 |
Chỉ đạo tập trung hoàn thiện, ban hành các Luật |
|
|
Các Luật được Quốc hội thông qua |
2025-2030 |
|
9.1 |
Hoàn thiện, trình ban hành Luật Dân số |
Cục Dân số |
Vụ Pháp chế và các Vụ/Cục liên quan |
|
2025 |
|
9.2 |
Hoàn thiện, trình ban hành Luật Phòng bệnh |
Cục Phòng bệnh |
Vụ Pháp chế và các Vụ/Cục liên quan |
|
2025 |
|
9.3 |
Hoàn thiện, trình ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật thuộc lĩnh vực y tế |
Vụ Pháp chế |
Vụ Pháp chế và các Vụ/Cục liên quan |
|
2026 |
|
9.4 |
Hoàn thiện, trình ban hành Luật An toàn thực phẩm |
Cục An toàn vệ sinh thực phẩm |
Vụ Pháp chế và các Vụ/Cục liên quan |
|
2026 |
|
9.5 |
Hoàn thiện, trình ban hành Luật Thiết bị y tế |
Cục Hạ tầng Thiết bị y tế |
Vụ Pháp chế và các Vụ/Cục liên quan |
|
2026-2030 |
|
9.6 |
Xây dựng đề xuất ban hành Luật Y học cổ truyền |
Cục Quản lý Y dược học cổ truyền |
Vụ Pháp chế và các Vụ/Cục liên quan |
|
2027-2030 |
|
10 |
Xây dựng báo cáo đề xuất chủ trương Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Vụ Kế hoạch Tài chính |
Viện Chiến lược và Chính sách y tế, các Vụ/Cục liên quan |
Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư |
2025 |
|
11 |
Xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi Chương trình mục tiêu Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Vụ Kế hoạch Tài chính |
Viện Chiến lược và Chính sách y tế, các Vụ/Cục liên quan |
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế |
2026 |
|
12 |
Xây dựng Nghị định của Chính phủ về tiêm chủng |
Cục Phòng bệnh |
Các Vụ/Cục/đơn vị liên quan |
Nghị định của Chính phủ |
2026 |
|
13 |
Thực hiện sắp xếp, chuyển một số bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế về cấp tỉnh quản lý, Bộ Y tế quản lý một số bệnh viện cấp chuyên sâu kỹ thuật cao, đầu ngành để thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo chuyên môn, đào tạo nhân lực chất lượng, nghiên cứu khoa học, chuyển giao kỹ thuật, điều phối phòng, chống dịch bệnh, các sự kiện khẩn cấp về y tế công cộng, thiên tai, thảm họa, an ninh y tế. |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các Vụ/Cục/đơn vị liên quan |
|
2025-2030 |
|
14 |
Xây dựng và triển khai hiệu quả Chiến lược, Chương trình, Đề án thuộc Kế hoạch triển khai, thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng với yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc tại Quyết định số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ. |
Cục Bà mẹ và Trẻ em |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
15 |
Xây dựng Đề án phát triển hệ thống cấp cứu ngoại viện giai đoạn 2026 - 2030 |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Quý II/2026 |
|
16 |
Xây dựng Đề án phát triển du lịch y tế giai đoạn 2026 - 2030 |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Quý IV/2026 |
|
17 |
Thực hiện luân phiên, luân chuyển nhân lực y tế về công tác tại trạm y tế xã, thôn bản |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
18 |
Triển khai hiệu quả việc liên thông, chia sẻ, khai thác, sử dụng dữ liệu dùng chung về y tế, bảo hiểm y tế và dữ liệu dân cư |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Dân số, Cục Phòng bệnh, Cục Quản lý Dược, Vụ Bảo hiểm y tế, Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia và các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
19 |
Xây dựng Đề án phát triển một số trung tâm y tế chuyên sâu |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026 |
|
20 |
Xây dựng Đề án nâng cao năng lực hệ thống kiểm nghiệm, kiểm định thuộc lĩnh vực y tế |
Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026 |
|
21 |
Xây dựng Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của trạm y tế cấp xã |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Thông tư |
2025 |
|
22 |
Triển khai chăm sóc sức khoẻ theo nguyên lý y học gia đình |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
23 |
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, hỗ trợ tâm lý cho nhóm yếu thế; kết hợp hiệu quả giữa các cơ sở y tế và các cơ sở trợ giúp xã hội trong việc chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi, người khuyết tật, nạn nhân bị mua bán… và các đối tượng bảo trợ xã hội khác |
Cục Bảo trợ xã hội |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
24 |
Tổ chức tuyên truyền, phát động phong trào thi đua đổi mới toàn diện phong cách, tinh thần, thái độ phục vụ Nhân dân, người bệnh gắn liền với nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế, thực hiện tốt mong muốn của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Lương y phải như từ mẫu”, nâng cao ý thức tự học tập, rèn luyện, trau dồi y đức, quy tắc ứng xử, kỹ năng giao tiếp, tư vấn người bệnh |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
25 |
Rà soát, hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của các bộ y tế |
Vụ Tổ chức cán bộ; |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
26 |
Đổi mới và tăng cường giáo dục y đức, kiến thức pháp luật trong đào tạo khối ngành sức khoẻ |
Cục Khoa học Đào tạo |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
27 |
Xây dựng Nghị định quy định về đào tạo chuyên sâu đặc thù trong lĩnh vực sức khoẻ |
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Nghị định |
Quý III/2026 |
|
28 |
Xây dựng Nghị định sửa đổi Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 về phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập |
Vụ Tổ chức cán bộ |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Nghị định |
2026 |
|
29 |
Xây dựng Đề án phát triển nhân lực y tế chất lượng cao |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Quý IV/2026 |
|
30 |
Triển khai đưa cán bộ y tế đi đào tạo chuyên sâu ở các nước có thế mạnh, kinh phí được chi trả từ các chương trình học bổng |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, |
Vụ Hợp tác Quốc tế; Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả thực hiện |
Thường xuyên |
|
31 |
Xây dựng Đề án Phát triển nhân lực y tế cho trạm y tế cấp xã |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2026 |
|
32 |
Xây dựng và thực hiện Đề án đầu tư phát triển 05 trường đại học trọng điểm gồm: Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Dược Hà Nội, Đại học Y Dược Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam |
Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo; các Trường |
Vụ Kế hoạch Tài chính; Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
Quý IV/2026 |
|
IV. Đẩy mạnh cải cách tài chính y tế và phát triển hiệu quả, bền vững chính sách bảo hiểm y tế |
|||||
|
33 |
Tổ chức phối hợp giữa các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khoẻ của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khoẻ cho người lao động theo quy định và khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế để khám bệnh miễn phí và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử cho toàn bộ người dân |
Cục Phòng bệnh |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ Bảo hiểm y tế, các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
2025 |
|
33.1 |
Hướng dẫn và triển khai khám sàng lọc miễn phí, kiểm tra sức khoẻ của học sinh, sinh viên, khám bệnh nghề nghiệp, khám sức khoẻ cho người lao động |
Cục Phòng bệnh |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ Bảo hiểm y tế, các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Kế hoạch triển khai và các hoạt động thực hiện |
2025 |
|
33.2 |
Hướng dẫn và triển khai phối hợp khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng và hoàn thành việc tạo lập sổ sức khỏe điện tử. |
Cục Quản lý Khám chữa bệnh |
Cục Phòng bệnh, Vụ Bảo hiểm y tế, các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Kế hoạch triển khai và các hoạt động thực hiện |
2025 |
|
33.3 |
Hướng dẫn đối với các đối tượng tham gia BHYT thuộc phạm vi chi trả của Quỹ bảo hiểm y tế. |
Vụ Bảo hiểm Y tế |
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Phòng bệnh; Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động |
2025 |
|
34 |
Xây dựng Đề án từng bước thực hiện chính sách miễn viện phí theo lộ trình, đối tượng ưu tiên trong phạm vi quyền lợi bảo hiểm y tế phù hợp với tăng mức đóng BHYT theo quy định |
Vụ Bảo hiểm Y tế |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
2028 |
|
35 |
Thí điểm bảo hiểm y tế chi trả cho một số dịch vụ phòng bệnh, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh và đối tượng ưu tiên theo lộ trình. |
Vụ Bảo hiểm Y tế |
Cục Phòng bệnh; Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Cục Bà mẹ và Trẻ em; Viện Chiến lược và chính sách y tế; Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Nghị định của Chính phủ |
2027 |
|
36 |
Ban hành Chiến lược chuyển đổi số y tế đến năm 2030 |
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
QĐ của Bộ Y tế ban hành Chiến lược chuyển đổi số |
Quý I/2026 |
|
37 |
Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp dược |
Cục Quản lý Dược |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
|
38 |
Đề án tăng cường nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT) trong khám, chữa bệnh, phòng, chống dịch bệnh, nghiên cứu khoa học, đào tạo, quản lý y tế; bệnh viện thông minh |
Cục Khoa học Công nghệ và Đào tạo |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Quyết định ban hành tiêu chí bệnh viện thông minh; Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), blockchain và dữ liệu lớn (big data) |
2026 |
|
VI. Đẩy mạnh phát triển y tế tư nhân, huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển y tế |
|||||
|
39 |
Triển khai hoạt động hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế theo quy định của pháp luật. |
Vụ Kế hoạch Tài chính |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Báo cáo kết quả |
Thường xuyên |
|
40 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát, không để trục lợi chính sách, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, thất thoát các nguồn lực, xử lý nghiêm các sai phạm |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Các Vụ/Cục/Đơn vị liên quan |
Hoạt động hằng năm |
Thường xuyên |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh