Quyết định 325/QĐ-SXD công bố Đơn giá nhân công xây dựng năm 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 325/QĐ-SXD |
| Ngày ban hành | 18/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 18/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Dương Văn Phúc |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Xây dựng - Đô thị |
|
UBND TỈNH VĨNH
LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 325/QĐ-SXD |
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 2919/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đầu tư xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Việc cập nhật lại chi phí đầu tư xây dựng theo Đơn giá nhân công xây dựng được công bố và có hiệu lực quy định tại Quyết định này được thực hiện như sau:
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo Đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này.
2. Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại.
3. Các gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này và có hiệu lực: chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu, thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại giá gói thầu.
5. Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại khoản 1 Điều này; dự toán xây dựng tại khoản 2 Điều này theo thẩm quyền.
6. Trường hợp cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
GIÁM ĐỐC |
|
UBND TỈNH VĨNH
LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 325/QĐ-SXD |
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Căn cứ Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 2919/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng công bố các thông tin về giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Quản lý đầu tư xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Việc cập nhật lại chi phí đầu tư xây dựng theo Đơn giá nhân công xây dựng được công bố và có hiệu lực quy định tại Quyết định này được thực hiện như sau:
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại. Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng theo Đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này.
2. Dự toán xây dựng đã thẩm định hoặc phê duyệt thì không phải thẩm định hoặc phê duyệt lại.
3. Các gói thầu chưa phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày Đơn giá nhân công xây dựng được công bố tại Quyết định này và có hiệu lực: chủ đầu tư tự thực hiện việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt, làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
4. Các gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng chưa đóng thầu thì chủ đầu tư xem xét, quyết định việc cập nhật dự toán gói thầu để xác định lại giá gói thầu làm cơ sở lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trường hợp đã đóng thầu, thực hiện theo nội dung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; không phải cập nhật lại giá gói thầu.
5. Trường hợp cần thiết, người quyết định đầu tư, chủ đầu tư quyết định việc cập nhật, thẩm định, phê duyệt lại tổng mức đầu tư xây dựng tại khoản 1 Điều này; dự toán xây dựng tại khoản 2 Điều này theo thẩm quyền.
6. Trường hợp cập nhật, xác định lại tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, giá gói thầu xây dựng quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này làm vượt tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt, thì việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, dự toán xây dựng điều chỉnh thực hiện theo quy định.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
|
GIÁM ĐỐC |
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM 2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 325/QĐ-SXD ngày 18/5/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long)
|
STT |
Nhóm công tác xây dựng |
Cấp bậc |
Đơn giá nhân công xây dựng bình quân theo khu vực (đồng/ ngày) |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
|||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
I |
Công nhân xây dựng trực tiếp |
|
|
|
|
|
1.1 |
Nhóm I |
3,5/7 |
277.200 |
267.400 |
256.800 |
|
1.2 |
Nhóm II |
3,5/7 |
291.000 |
280.000 |
270.000 |
|
1.3 |
Nhóm III |
3,5/7 |
301.600 |
291.100 |
279.200 |
|
1.4 |
Nhóm IV |
|
|
|
|
|
|
+ Nhóm vận hành máy và thiết bị thi công xây dựng |
3,5/7 |
314.300 |
302.700 |
292.700 |
|
|
+ Nhóm lái xe các loại |
2/4 |
314.300 |
302.700 |
292.700 |
|
II |
Nhóm nhân công khác |
|
|
|
|
|
2.1 |
Vận hành tàu thuyền |
|
|
|
|
|
|
+ Thuyền trưởng, thuyền phó |
1,5/2 |
441.400 |
430.800 |
417.800 |
|
|
+ Thủy thủ, thợ máy, thợ điện |
2/4 |
372.200 |
357.000 |
349.900 |
|
|
+ Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
1,5/2 |
376.900 |
366.500 |
354.500 |
|
|
+ Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
1,5/2 |
|
382.200 |
364.900 |
|
2.2 |
Thợ lặn |
2/4 |
628.900 |
589.200 |
565.100 |
|
2.3 |
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm, kỹ sư trực tiếp |
4/8 |
341.000 |
334.300 |
329.700 |
|
2.4 |
Nghệ nhân |
1,5/2 |
570.400 |
528.100 |
504.200 |
1. Phân chia vùng công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
- Vùng II: gồm các phường Thanh Đức, Long Châu, Phước Hậu, Tân Hạnh, Tân Ngãi, Bình Minh, Cái Vồn, Đông Thành, An Hội, Phú Khương, Bến Tre, Sơn Đông, Phú Tân, Long Đức, Trà Vinh, Nguyệt Hóa, Hòa Thuận và các xã Phú Túc, Giao Long, Tiên Thủy, Tân Phú.
- Vùng III: gồm các phường Duyên Hải, Trường Long Hòa và các xã Cái Nhum, Tân Long Hội, Nhơn Phú, Bình Phước, An Bình, Long Hồ, Phú Quới, Đồng Khởi, Mỏ Cày, Thành Thới, An Định, Hương Mỹ, Tân Thủy, Bảo Thạnh, Ba Tri, Tân Xuân, Mỹ Chánh Hòa, An Ngãi Trung, An Hiệp, Thới Thuận, Thạnh Phước, Bình Đại, Thạnh Trị, Lộc Thuận, Châu Hưng, Phú Thuận, Long Hữu, Hưng Nhượng.
- Vùng IV: gồm các xã, phường còn lại.
2. Đơn giá ngày công của nhân công xây dựng xác định cho thời gian làm việc quy định (8 giờ/ngày, 26 ngày/tháng) theo nhóm nhân công của công nhân trực tiếp sản xuất xây dựng, phù hợp với trình độ tay nghề theo cấp bậc thợ nhân công trong hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
3. Nhóm, cấp bậc bình quân và hệ số cấp bậc nhân công xây dựng, nhân công khác theo Bảng 4.2 Phụ lục IV Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM
2026 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Quyết định số 325/QĐ-SXD ngày 18/5/2026 của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh
Long)
|
STT |
Tên nhân công |
Nhóm |
Cấp bậc |
Hệ số cấp bậc |
Đơn vị tính |
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng) |
||
|
Vùng II |
Vùng III |
Vùng IV |
||||||
|
[1] |
[2] |
[3] |
[4] |
[5] |
[6] |
[7] |
[8] |
[9] |
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhóm I |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm I |
I |
1,0/7 |
1 |
công |
182.368 |
175.921 |
168.947 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm I |
I |
2,0/7 |
1,18 |
công |
215.195 |
207.587 |
199.358 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm I |
I |
3,0/7 |
1,39 |
công |
253.492 |
244.530 |
234.837 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm I |
I |
3,5/7 |
1,52 |
công |
277.200 |
267.400 |
256.800 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm I |
I |
4,0/7 |
1,65 |
công |
300.908 |
290.270 |
278.763 |
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm I |
I |
4,5/7 |
1,795 |
công |
327.351 |
315.778 |
303.261 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm I |
I |
5,0/7 |
1,94 |
công |
353.795 |
341.287 |
327.758 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm I |
I |
6,0/7 |
2,3 |
công |
419.447 |
404.618 |
388.579 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm I |
I |
7,0/7 |
2,71 |
công |
494.218 |
476.746 |
457.847 |
|
2 |
Nhóm II |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm II |
II |
1,0/7 |
1 |
công |
191.447 |
184.211 |
177.632 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm II |
II |
2,0/7 |
1,18 |
công |
225.908 |
217.368 |
209.605 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm II |
II |
3,0/7 |
1,39 |
công |
266.112 |
256.053 |
246.908 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm II |
II |
3,5/7 |
1,52 |
công |
291.000 |
280.000 |
270.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm II |
II |
4,0/7 |
1,65 |
công |
315.888 |
303.947 |
293.092 |
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm II |
II |
4,5/7 |
1,795 |
công |
343.648 |
330.658 |
318.849 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm II |
II |
5,0/7 |
1,94 |
công |
371.408 |
357.368 |
344.605 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm II |
II |
6,0/7 |
2,30 |
công |
440.329 |
423.684 |
408.553 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm II |
II |
7,0/7 |
2,71 |
công |
518.822 |
499.211 |
481.382 |
|
3 |
Nhóm III |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm III |
III |
1,0/7 |
1 |
công |
198.421 |
191.513 |
183.684 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm III |
III |
2,0/7 |
1,18 |
công |
234.137 |
225.986 |
216.747 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm III |
III |
3,0/7 |
1,39 |
công |
275.805 |
266.203 |
255.321 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm III |
III |
3,5/7 |
1,52 |
công |
301.600 |
291.100 |
279.200 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm III |
III |
4,0/7 |
1,65 |
công |
327.395 |
315.997 |
303.079 |
|
|
Nhân công 4,5/7 nhóm III |
III |
4,5/7 |
1,795 |
công |
356.166 |
343.766 |
329.713 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm III |
III |
5,0/7 |
1,94 |
công |
384.937 |
371.536 |
356.347 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm III |
III |
6,0/7 |
2,30 |
công |
456.368 |
440.480 |
422.474 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm III |
III |
7,0/7 |
2,71 |
công |
537.721 |
519.001 |
497.784 |
|
4 |
Nhóm IV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm IV |
IV |
1,0/7 |
1 |
công |
206.776 |
199.145 |
192.566 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm IV |
IV |
2,0/7 |
1,18 |
công |
243.996 |
234.991 |
227.228 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm IV |
IV |
3,0/7 |
1,39 |
công |
287.419 |
276.811 |
267.666 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm IV |
IV |
3,5/7 |
1,52 |
công |
314.300 |
302.700 |
292.700 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm IV |
IV |
4,0/7 |
1,65 |
công |
341.181 |
328.589 |
317.734 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm IV |
IV |
5,0/7 |
1,94 |
công |
401.146 |
386.341 |
373.578 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm IV |
IV |
6,0/7 |
2,3 |
công |
475.586 |
458.033 |
442.901 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm IV |
IV |
7,0/7 |
2,71 |
công |
560.364 |
539.682 |
521.853 |
|
|
Nhóm lái xe các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe 1/4 nhóm IV |
IV |
1,0/4 |
1 |
công |
266.356 |
256.525 |
248.051 |
|
|
Lái xe 2/4 nhóm IV |
IV |
2,0/4 |
1,18 |
công |
314.300 |
302.700 |
292.700 |
|
|
Lái xe 3/4 nhóm IV |
IV |
3,0/4 |
1,4 |
công |
372.898 |
359.136 |
347.271 |
|
|
Lái xe 4/4 nhóm IV |
IV |
4,0/4 |
1,65 |
công |
439.487 |
423.267 |
409.284 |
|
II |
Nhóm nhân công khác |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Vận hành tàu, thuyền |
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Thuyền trưởng, thuyền phó |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 1/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
430.634 |
420.293 |
407.610 |
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,025 |
công |
441.400 |
430.800 |
417.800 |
|
|
Thuyền trưởng, thuyền phó bậc 2/2 |
|
2,0/2 |
1,05 |
công |
452.166 |
441.307 |
427.990 |
|
2.1.2 |
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 1/4 |
|
1,0/4 |
1 |
công |
329.381 |
315.929 |
309.646 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 2/4 |
|
2,0/4 |
1,13 |
công |
372.200 |
357.000 |
349.900 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 3/4 |
|
3,0/4 |
1,3 |
công |
428.195 |
410.708 |
402.540 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy, thợ điện bậc 4/4 |
|
4,0/4 |
1,47 |
công |
484.189 |
464.416 |
455.180 |
|
2.1.3 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
365.922 |
355.825 |
344.175 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,03 |
công |
376.900 |
366.500 |
354.500 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông, bậc 2/2 |
|
2,0/2 |
1,06 |
công |
387.878 |
377.175 |
364.825 |
|
2.1.4 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
|
374.706 |
357.745 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,02 |
công |
|
382.200 |
364.900 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển, bậc 2/2 |
|
2,0/2 |
1,04 |
công |
|
389.694 |
372.055 |
|
2.2 |
Thợ lặn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ lặn bậc 1/4 |
|
1,0/4 |
1 |
công |
571.727 |
535.636 |
513.727 |
|
|
Thợ lặn bậc 2/4 |
|
2,0/4 |
1,1 |
công |
628.900 |
589.200 |
565.100 |
|
|
Thợ lặn bậc 3/4 |
|
3,0/4 |
1,24 |
công |
708.942 |
664.189 |
637.022 |
|
|
Thợ lặn bậc 4/4 |
|
4,0/4 |
1,39 |
công |
794.701 |
744.535 |
714.081 |
|
2.3 |
Kỹ sư |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 1/8 |
|
1,0/8 |
1 |
công |
243.571 |
238.786 |
235.500 |
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 2/8 |
|
2,0/8 |
1,13 |
công |
275.236 |
269.828 |
266.115 |
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 3/8 |
|
3,0/8 |
1,26 |
công |
306.900 |
300.870 |
296.730 |
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 4/8 |
|
4,0/8 |
1,4 |
công |
341.000 |
334.300 |
329.700 |
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 4,5/8 |
|
4,5/8 |
1,465 |
công |
356.832 |
349.821 |
345.008 |
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 5/8 |
|
5,0/8 |
1,53 |
công |
372.664 |
365.342 |
360.315 |
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 6/8 |
|
6,0/8 |
1,66 |
công |
404.329 |
396.384 |
390.930 |
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 7/8 |
|
7,0/8 |
1,79 |
công |
435.993 |
427.426 |
421.545 |
|
|
Kỹ sư khảo sát, thí nghiệm - bậc 8/8 |
|
8,0/8 |
1,93 |
công |
470.093 |
460.856 |
454.515 |
|
2.4 |
Nghệ nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghệ nhân - bậc 1/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
548.462 |
507.788 |
484.808 |
|
|
Nghệ nhân - bậc 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,04 |
công |
570.400 |
528.100 |
504.200 |
|
|
Nghệ nhân - bậc 2/2 |
|
2,0/2 |
1,08 |
công |
592.338 |
548.412 |
523.592 |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh