Quyết định 523/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 523/QĐ-SXD |
| Ngày ban hành | 23/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Đặng Văn Thành |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Xây dựng - Đô thị |
|
UBND
TỈNH HÀ TĨNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 523/QĐ-SXD |
Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, được sửa đổi, bổ sung tại các Luật: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Luật Kiến trúc ngày 13/06/2019; Luật Đường sắt ngày 27/06/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đo bóc khối lượng; số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc Phân cấp thẩm quyền công bố chỉ số giá xây dựng; công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 2899/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng;
Căn cứ báo cáo số 01/2025/BC-NCCMHT ngày 10/12/2025 của Công ty CP tin học ETA về việc báo cáo kết quả khảo sát, xây dựng đơn giá nhân công, bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Trưởng phòng QLHĐXD,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
(Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án đầu tư xây dựng theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp: Thực hiện theo quy định tại Điều 44, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Quyết định số 239/QĐ-SXD ngày 25/12/2024 của Sở Xây dựng Hà Tĩnh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chánh Văn phòng Sở Xây dựng; Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM
ĐỐC |
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
TĨNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 523/QĐ-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Sở Xây
dựng tỉnh Hà Tĩnh)
|
Stt |
Tên nhân công |
Nhóm |
Cấp bậc |
Hệ số cấp bậc |
Đơn vị tính |
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng) |
|
|
Vùng III |
Vùng IV |
||||||
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhóm I |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm I |
I |
1,0/7 |
1 |
công |
201.974 |
194.079 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm I |
I |
2,0/7 |
1,18 |
công |
238.329 |
229.013 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm I |
I |
3,0/7 |
1,39 |
công |
280.743 |
269.770 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm I |
I |
3,5/7 |
1,52 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm I |
I |
4,0/7 |
1,65 |
công |
333.257 |
320.230 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm I |
I |
5,0/7 |
1,94 |
công |
391.829 |
376.513 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm I |
I |
6,0/7 |
2,3 |
công |
464.539 |
446.382 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm I |
I |
7,0/7 |
2,71 |
công |
547.349 |
525.954 |
|
2 |
Nhóm II |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm II |
II |
1,0/7 |
1 |
công |
201.974 |
194.079 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm II |
II |
2,0/7 |
1,18 |
công |
238.329 |
229.013 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm II |
II |
3,0/7 |
1,39 |
công |
280.743 |
269.770 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm II |
II |
3,5/7 |
1,52 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm II |
II |
4,0/7 |
1,65 |
công |
333.257 |
320.230 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm II |
II |
5,0/7 |
1,94 |
công |
391.829 |
376.513 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm II |
II |
6,0/7 |
2,3 |
công |
464.539 |
446.382 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm II |
II |
7,0/7 |
2,71 |
công |
547.349 |
525.954 |
|
3 |
Nhóm III |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm III |
III |
1,0/7 |
1 |
công |
201.974 |
194.079 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm III |
III |
2,0/7 |
1,18 |
công |
238.329 |
229.013 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm III |
III |
3,0/7 |
1,39 |
công |
280.743 |
269.770 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm III |
III |
3,5/7 |
1,52 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm III |
III |
4,0/7 |
1,65 |
công |
333.257 |
320.230 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm III |
III |
5,0/7 |
1,94 |
công |
391.829 |
376.513 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm III |
III |
6,0/7 |
2,3 |
công |
464.539 |
446.382 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm III |
III |
7,0/7 |
2,71 |
công |
547.349 |
525.954 |
|
4 |
Nhóm IV |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm IV |
IV |
1,0/7 |
1 |
công |
201.974 |
194.079 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm IV |
IV |
2,0/7 |
1,18 |
công |
238.329 |
229.013 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm IV |
IV |
3,0/7 |
1,39 |
công |
280.743 |
269.770 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm IV |
IV |
3,5/7 |
1,52 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm IV |
IV |
4,0/7 |
1,65 |
công |
333.257 |
320.230 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm IV |
IV |
5,0/7 |
1,94 |
công |
391.829 |
376.513 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm IV |
IV |
6,0/7 |
2,3 |
công |
464.539 |
446.382 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm IV |
IV |
7,0/7 |
2,71 |
công |
547.349 |
525.954 |
|
|
Nhóm lái xe các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe 1,0/4 nhóm IV |
IV |
1,0/4 |
1 |
công |
260.169 |
250.000 |
|
|
Lái xe 2,0/4 nhóm IV |
IV |
2,0/4 |
1,18 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Lái xe 3,0/4 nhóm IV |
IV |
3,0/4 |
1,4 |
công |
364.237 |
350.000 |
|
|
Lái xe 4,0/4 nhóm IV |
IV |
4,0/4 |
1,65 |
công |
429.280 |
412.500 |
|
II |
Nhóm nhân công khác |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Vận hành tàu, thuyền |
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Thuyền trưởng, thuyền phó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuyền trưởng 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
432.195 |
411.707 |
|
|
Thuyền trưởng 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,025 |
công |
443.000 |
422.000 |
|
|
Thuyền trưởng 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,05 |
công |
453.805 |
432.293 |
|
|
Thuyền phó 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
432.195 |
411.707 |
|
|
Thuyền phó 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,025 |
công |
443.000 |
422.000 |
|
|
Thuyền phó 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,05 |
công |
453.805 |
432.293 |
|
2.1.2 |
Thủy thủ, thợ máy |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy 1,0/4 |
|
1,0/4 |
1 |
công |
328.850 |
313.274 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 2,0/4 |
|
2,0/4 |
1,13 |
công |
371.600 |
354.000 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 3,0/4 |
|
3,0/4 |
1,3 |
công |
427.504 |
407.257 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 4,0/4 |
|
4,0/4 |
1,47 |
công |
483.409 |
460.513 |
|
2.1.3 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
430.097 |
409.709 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,03 |
công |
443.000 |
422.000 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,06 |
công |
455.903 |
434.291 |
|
2.1.4 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
434.314 |
413.725 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,02 |
công |
443.000 |
422.000 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,04 |
công |
451.686 |
430.275 |
|
2.2 |
Thợ lặn |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ lặn 1,0/4 |
|
1,0/4 |
1 |
công |
533.636 |
510.909 |
|
|
Thợ lặn 2,0/4 |
|
2,0/4 |
1,1 |
công |
587.000 |
562.000 |
|
|
Thợ lặn 3,0/4 |
|
3,0/4 |
1,24 |
công |
661.709 |
633.527 |
|
|
Thợ lặn 4,0/4 |
|
4,0/4 |
1,39 |
công |
741.755 |
710.164 |
|
2.3 |
Kỹ sư |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 1,0/8 |
|
1,0/8 |
1 |
công |
228.571 |
220.000 |
|
|
Kỹ sư 2,0/8 |
|
2,0/8 |
1,13 |
công |
258.286 |
248.600 |
|
|
Kỹ sư 3,0/8 |
|
3,0/8 |
1,26 |
công |
288.000 |
277.200 |
|
|
Kỹ sư 4,0/8 |
|
4,0/8 |
1,4 |
công |
320.000 |
308.000 |
|
|
Kỹ sư 5,0/8 |
|
5,0/8 |
1,53 |
công |
349.714 |
336.600 |
|
|
Kỹ sư 6,0/8 |
|
6,0/8 |
1,66 |
công |
379.429 |
365.200 |
|
|
Kỹ sư 7,0/8 |
|
7,0/8 |
1,79 |
công |
409.143 |
393.800 |
|
|
Kỹ sư 8,0/8 |
|
8,0/8 |
1,93 |
công |
441.143 |
424.600 |
|
2.4 |
Nghệ nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghệ nhân 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
506.731 |
482.692 |
|
|
Nghệ nhân 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,04 |
công |
527.000 |
502.000 |
|
|
Nghệ nhân 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,08 |
công |
547.269 |
521.308 |
Ghi chú:
- Vùng III: Gồm các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa. (theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính Phủ về việc quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).
- Vùng IV: Gồm các xã, phường còn lại. (theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính Phủ về việc quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).
Đơn giá nhân công xây dựng trong bảng trên là đơn giá nhân công được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày; đã bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp đã được tính trong chi phí chung (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
|
UBND
TỈNH HÀ TĨNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 523/QĐ-SXD |
Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, được sửa đổi, bổ sung tại các Luật: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Luật Kiến trúc ngày 13/06/2019; Luật Đường sắt ngày 27/06/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đo bóc khối lượng; số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc Phân cấp thẩm quyền công bố chỉ số giá xây dựng; công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 2899/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng;
Căn cứ báo cáo số 01/2025/BC-NCCMHT ngày 10/12/2025 của Công ty CP tin học ETA về việc báo cáo kết quả khảo sát, xây dựng đơn giá nhân công, bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;
Theo đề nghị của Trưởng phòng QLHĐXD,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
(Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)
Điều 2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án đầu tư xây dựng theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.
Điều 3. Xử lý chuyển tiếp: Thực hiện theo quy định tại Điều 44, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Quyết định số 239/QĐ-SXD ngày 25/12/2024 của Sở Xây dựng Hà Tĩnh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Chánh Văn phòng Sở Xây dựng; Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
GIÁM
ĐỐC |
PHỤ LỤC
ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ
TĨNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 523/QĐ-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Sở Xây
dựng tỉnh Hà Tĩnh)
|
Stt |
Tên nhân công |
Nhóm |
Cấp bậc |
Hệ số cấp bậc |
Đơn vị tính |
Đơn giá nhân công xây dựng (đồng) |
|
|
Vùng III |
Vùng IV |
||||||
|
I |
Nhóm nhân công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Nhóm I |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm I |
I |
1,0/7 |
1 |
công |
201.974 |
194.079 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm I |
I |
2,0/7 |
1,18 |
công |
238.329 |
229.013 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm I |
I |
3,0/7 |
1,39 |
công |
280.743 |
269.770 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm I |
I |
3,5/7 |
1,52 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm I |
I |
4,0/7 |
1,65 |
công |
333.257 |
320.230 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm I |
I |
5,0/7 |
1,94 |
công |
391.829 |
376.513 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm I |
I |
6,0/7 |
2,3 |
công |
464.539 |
446.382 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm I |
I |
7,0/7 |
2,71 |
công |
547.349 |
525.954 |
|
2 |
Nhóm II |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm II |
II |
1,0/7 |
1 |
công |
201.974 |
194.079 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm II |
II |
2,0/7 |
1,18 |
công |
238.329 |
229.013 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm II |
II |
3,0/7 |
1,39 |
công |
280.743 |
269.770 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm II |
II |
3,5/7 |
1,52 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm II |
II |
4,0/7 |
1,65 |
công |
333.257 |
320.230 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm II |
II |
5,0/7 |
1,94 |
công |
391.829 |
376.513 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm II |
II |
6,0/7 |
2,3 |
công |
464.539 |
446.382 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm II |
II |
7,0/7 |
2,71 |
công |
547.349 |
525.954 |
|
3 |
Nhóm III |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm III |
III |
1,0/7 |
1 |
công |
201.974 |
194.079 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm III |
III |
2,0/7 |
1,18 |
công |
238.329 |
229.013 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm III |
III |
3,0/7 |
1,39 |
công |
280.743 |
269.770 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm III |
III |
3,5/7 |
1,52 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm III |
III |
4,0/7 |
1,65 |
công |
333.257 |
320.230 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm III |
III |
5,0/7 |
1,94 |
công |
391.829 |
376.513 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm III |
III |
6,0/7 |
2,3 |
công |
464.539 |
446.382 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm III |
III |
7,0/7 |
2,71 |
công |
547.349 |
525.954 |
|
4 |
Nhóm IV |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nhân công 1,0/7 nhóm IV |
IV |
1,0/7 |
1 |
công |
201.974 |
194.079 |
|
|
Nhân công 2,0/7 nhóm IV |
IV |
2,0/7 |
1,18 |
công |
238.329 |
229.013 |
|
|
Nhân công 3,0/7 nhóm IV |
IV |
3,0/7 |
1,39 |
công |
280.743 |
269.770 |
|
|
Nhân công 3,5/7 nhóm IV |
IV |
3,5/7 |
1,52 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Nhân công 4,0/7 nhóm IV |
IV |
4,0/7 |
1,65 |
công |
333.257 |
320.230 |
|
|
Nhân công 5,0/7 nhóm IV |
IV |
5,0/7 |
1,94 |
công |
391.829 |
376.513 |
|
|
Nhân công 6,0/7 nhóm IV |
IV |
6,0/7 |
2,3 |
công |
464.539 |
446.382 |
|
|
Nhân công 7,0/7 nhóm IV |
IV |
7,0/7 |
2,71 |
công |
547.349 |
525.954 |
|
|
Nhóm lái xe các loại |
|
|
|
|
|
|
|
|
Lái xe 1,0/4 nhóm IV |
IV |
1,0/4 |
1 |
công |
260.169 |
250.000 |
|
|
Lái xe 2,0/4 nhóm IV |
IV |
2,0/4 |
1,18 |
công |
307.000 |
295.000 |
|
|
Lái xe 3,0/4 nhóm IV |
IV |
3,0/4 |
1,4 |
công |
364.237 |
350.000 |
|
|
Lái xe 4,0/4 nhóm IV |
IV |
4,0/4 |
1,65 |
công |
429.280 |
412.500 |
|
II |
Nhóm nhân công khác |
|
|
|
|
|
|
|
2.1 |
Vận hành tàu, thuyền |
|
|
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Thuyền trưởng, thuyền phó |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thuyền trưởng 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
432.195 |
411.707 |
|
|
Thuyền trưởng 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,025 |
công |
443.000 |
422.000 |
|
|
Thuyền trưởng 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,05 |
công |
453.805 |
432.293 |
|
|
Thuyền phó 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
432.195 |
411.707 |
|
|
Thuyền phó 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,025 |
công |
443.000 |
422.000 |
|
|
Thuyền phó 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,05 |
công |
453.805 |
432.293 |
|
2.1.2 |
Thủy thủ, thợ máy |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy thủ, thợ máy 1,0/4 |
|
1,0/4 |
1 |
công |
328.850 |
313.274 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 2,0/4 |
|
2,0/4 |
1,13 |
công |
371.600 |
354.000 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 3,0/4 |
|
3,0/4 |
1,3 |
công |
427.504 |
407.257 |
|
|
Thủy thủ, thợ máy 4,0/4 |
|
4,0/4 |
1,47 |
công |
483.409 |
460.513 |
|
2.1.3 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
430.097 |
409.709 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,03 |
công |
443.000 |
422.000 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,06 |
công |
455.903 |
434.291 |
|
2.1.4 |
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển |
|
|
|
|
|
|
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
434.314 |
413.725 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,02 |
công |
443.000 |
422.000 |
|
|
Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,04 |
công |
451.686 |
430.275 |
|
2.2 |
Thợ lặn |
|
|
|
|
|
|
|
|
Thợ lặn 1,0/4 |
|
1,0/4 |
1 |
công |
533.636 |
510.909 |
|
|
Thợ lặn 2,0/4 |
|
2,0/4 |
1,1 |
công |
587.000 |
562.000 |
|
|
Thợ lặn 3,0/4 |
|
3,0/4 |
1,24 |
công |
661.709 |
633.527 |
|
|
Thợ lặn 4,0/4 |
|
4,0/4 |
1,39 |
công |
741.755 |
710.164 |
|
2.3 |
Kỹ sư |
|
|
|
|
|
|
|
|
Kỹ sư 1,0/8 |
|
1,0/8 |
1 |
công |
228.571 |
220.000 |
|
|
Kỹ sư 2,0/8 |
|
2,0/8 |
1,13 |
công |
258.286 |
248.600 |
|
|
Kỹ sư 3,0/8 |
|
3,0/8 |
1,26 |
công |
288.000 |
277.200 |
|
|
Kỹ sư 4,0/8 |
|
4,0/8 |
1,4 |
công |
320.000 |
308.000 |
|
|
Kỹ sư 5,0/8 |
|
5,0/8 |
1,53 |
công |
349.714 |
336.600 |
|
|
Kỹ sư 6,0/8 |
|
6,0/8 |
1,66 |
công |
379.429 |
365.200 |
|
|
Kỹ sư 7,0/8 |
|
7,0/8 |
1,79 |
công |
409.143 |
393.800 |
|
|
Kỹ sư 8,0/8 |
|
8,0/8 |
1,93 |
công |
441.143 |
424.600 |
|
2.4 |
Nghệ nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghệ nhân 1,0/2 |
|
1,0/2 |
1 |
công |
506.731 |
482.692 |
|
|
Nghệ nhân 1,5/2 |
|
1,5/2 |
1,04 |
công |
527.000 |
502.000 |
|
|
Nghệ nhân 2,0/2 |
|
2,0/2 |
1,08 |
công |
547.269 |
521.308 |
Ghi chú:
- Vùng III: Gồm các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa. (theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính Phủ về việc quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).
- Vùng IV: Gồm các xã, phường còn lại. (theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính Phủ về việc quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).
Đơn giá nhân công xây dựng trong bảng trên là đơn giá nhân công được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày; đã bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp đã được tính trong chi phí chung (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh