Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 523/QĐ-SXD năm 2025 công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Số hiệu 523/QĐ-SXD
Ngày ban hành 23/12/2025
Ngày có hiệu lực 01/01/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Hà Tĩnh
Người ký Đặng Văn Thành
Lĩnh vực Lao động - Tiền lương,Xây dựng - Đô thị

UBND TỈNH HÀ TĨNH
SỞ XÂY DỰNG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 523/QĐ-SXD

Hà Tĩnh, ngày 23 tháng 12 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, được sửa đổi, bổ sung tại các Luật: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Luật Kiến trúc ngày 13/06/2019; Luật Đường sắt ngày 27/06/2025;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 về hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 hướng dẫn xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và đo bóc khối lượng; số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; số 01/2025/TT-BXD ngày 22/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 77/2025/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc Phân cấp thẩm quyền công bố chỉ số giá xây dựng; công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Căn cứ Quyết định số 2899/QĐ-UBND ngày 21/11/2025 của UBND tỉnh Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng;

Căn cứ báo cáo số 01/2025/BC-NCCMHT ngày 10/12/2025 của Công ty CP tin học ETA về việc báo cáo kết quả khảo sát, xây dựng đơn giá nhân công, bảng giá ca máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Theo đề nghị của Trưởng phòng QLHĐXD,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

(Chi tiết theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 2. Đối tượng áp dụng là các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án đầu tư xây dựng theo phương thức đối tác công tư (PPP) trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân áp dụng đơn giá nhân công xây dựng ban hành kèm theo Quyết định này để thực hiện xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng làm cơ sở thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước của các dự án sử dụng vốn khác.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp: Thực hiện theo quy định tại Điều 44, Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 và thay thế Quyết định số 239/QĐ-SXD ngày 25/12/2024 của Sở Xây dựng Hà Tĩnh về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Chánh Văn phòng Sở Xây dựng; Trưởng các phòng chuyên môn thuộc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng; (để báo cáo);
- UBND tỉnh; (để báo cáo);
- Giám đốc, Phó Giám đốc Sở;
- Các Sở, ban ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Ban quản lý chuyên ngành, khu vực;
- Website Sở Xây dựng;
- Lưu VT; HĐXD.

GIÁM ĐỐC




Đặng Văn Thành

PHỤ LỤC

ĐƠN GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 523/QĐ-SXD ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Sở Xây dựng tỉnh Hà Tĩnh)

Stt

Tên nhân công

Nhóm

Cấp bậc

Hệ số cấp bậc

Đơn vị tính

Đơn giá nhân công xây dựng (đồng)

Vùng III

Vùng IV

I

Nhóm nhân công xây dựng

 

 

 

 

 

 

1

Nhóm I

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 1,0/7 nhóm I

I

1,0/7

1

công

201.974

194.079

 

Nhân công 2,0/7 nhóm I

I

2,0/7

1,18

công

238.329

229.013

 

Nhân công 3,0/7 nhóm I

I

3,0/7

1,39

công

280.743

269.770

 

Nhân công 3,5/7 nhóm I

I

3,5/7

1,52

công

307.000

295.000

 

Nhân công 4,0/7 nhóm I

I

4,0/7

1,65

công

333.257

320.230

 

Nhân công 5,0/7 nhóm I

I

5,0/7

1,94

công

391.829

376.513

 

Nhân công 6,0/7 nhóm I

I

6,0/7

2,3

công

464.539

446.382

 

Nhân công 7,0/7 nhóm I

I

7,0/7

2,71

công

547.349

525.954

2

Nhóm II

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 1,0/7 nhóm II

II

1,0/7

1

công

201.974

194.079

 

Nhân công 2,0/7 nhóm II

II

2,0/7

1,18

công

238.329

229.013

 

Nhân công 3,0/7 nhóm II

II

3,0/7

1,39

công

280.743

269.770

 

Nhân công 3,5/7 nhóm II

II

3,5/7

1,52

công

307.000

295.000

 

Nhân công 4,0/7 nhóm II

II

4,0/7

1,65

công

333.257

320.230

 

Nhân công 5,0/7 nhóm II

II

5,0/7

1,94

công

391.829

376.513

 

Nhân công 6,0/7 nhóm II

II

6,0/7

2,3

công

464.539

446.382

 

Nhân công 7,0/7 nhóm II

II

7,0/7

2,71

công

547.349

525.954

3

Nhóm III

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 1,0/7 nhóm III

III

1,0/7

1

công

201.974

194.079

 

Nhân công 2,0/7 nhóm III

III

2,0/7

1,18

công

238.329

229.013

 

Nhân công 3,0/7 nhóm III

III

3,0/7

1,39

công

280.743

269.770

 

Nhân công 3,5/7 nhóm III

III

3,5/7

1,52

công

307.000

295.000

 

Nhân công 4,0/7 nhóm III

III

4,0/7

1,65

công

333.257

320.230

 

Nhân công 5,0/7 nhóm III

III

5,0/7

1,94

công

391.829

376.513

 

Nhân công 6,0/7 nhóm III

III

6,0/7

2,3

công

464.539

446.382

 

Nhân công 7,0/7 nhóm III

III

7,0/7

2,71

công

547.349

525.954

4

Nhóm IV

 

 

 

 

 

 

 

Nhóm vận hành máy, thiết bị thi công xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

Nhân công 1,0/7 nhóm IV

IV

1,0/7

1

công

201.974

194.079

 

Nhân công 2,0/7 nhóm IV

IV

2,0/7

1,18

công

238.329

229.013

 

Nhân công 3,0/7 nhóm IV

IV

3,0/7

1,39

công

280.743

269.770

 

Nhân công 3,5/7 nhóm IV

IV

3,5/7

1,52

công

307.000

295.000

 

Nhân công 4,0/7 nhóm IV

IV

4,0/7

1,65

công

333.257

320.230

 

Nhân công 5,0/7 nhóm IV

IV

5,0/7

1,94

công

391.829

376.513

 

Nhân công 6,0/7 nhóm IV

IV

6,0/7

2,3

công

464.539

446.382

 

Nhân công 7,0/7 nhóm IV

IV

7,0/7

2,71

công

547.349

525.954

 

Nhóm lái xe các loại

 

 

 

 

 

 

 

Lái xe 1,0/4 nhóm IV

IV

1,0/4

1

công

260.169

250.000

 

Lái xe 2,0/4 nhóm IV

IV

2,0/4

1,18

công

307.000

295.000

 

Lái xe 3,0/4 nhóm IV

IV

3,0/4

1,4

công

364.237

350.000

 

Lái xe 4,0/4 nhóm IV

IV

4,0/4

1,65

công

429.280

412.500

II

Nhóm nhân công khác

 

 

 

 

 

 

2.1

Vận hành tàu, thuyền

 

 

 

 

 

 

2.1.1

Thuyền trưởng, thuyền phó

 

 

 

 

 

 

 

Thuyền trưởng 1,0/2

 

1,0/2

1

công

432.195

411.707

 

Thuyền trưởng 1,5/2

 

1,5/2

1,025

công

443.000

422.000

 

Thuyền trưởng 2,0/2

 

2,0/2

1,05

công

453.805

432.293

 

Thuyền phó 1,0/2

 

1,0/2

1

công

432.195

411.707

 

Thuyền phó 1,5/2

 

1,5/2

1,025

công

443.000

422.000

 

Thuyền phó 2,0/2

 

2,0/2

1,05

công

453.805

432.293

2.1.2

Thủy thủ, thợ máy

 

 

 

 

 

 

 

Thủy thủ, thợ máy 1,0/4

 

1,0/4

1

công

328.850

313.274

 

Thủy thủ, thợ máy 2,0/4

 

2,0/4

1,13

công

371.600

354.000

 

Thủy thủ, thợ máy 3,0/4

 

3,0/4

1,3

công

427.504

407.257

 

Thủy thủ, thợ máy 4,0/4

 

4,0/4

1,47

công

483.409

460.513

2.1.3

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông

 

 

 

 

 

 

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,0/2

 

1,0/2

1

công

430.097

409.709

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 1,5/2

 

1,5/2

1,03

công

443.000

422.000

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu sông 2,0/2

 

2,0/2

1,06

công

455.903

434.291

2.1.4

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển

 

 

 

 

 

 

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,0/2

 

1,0/2

1

công

434.314

413.725

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 1,5/2

 

1,5/2

1,02

công

443.000

422.000

 

Máy trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc II tàu biển 2,0/2

 

2,0/2

1,04

công

451.686

430.275

2.2

Thợ lặn

 

 

 

 

 

 

 

Thợ lặn 1,0/4

 

1,0/4

1

công

533.636

510.909

 

Thợ lặn 2,0/4

 

2,0/4

1,1

công

587.000

562.000

 

Thợ lặn 3,0/4

 

3,0/4

1,24

công

661.709

633.527

 

Thợ lặn 4,0/4

 

4,0/4

1,39

công

741.755

710.164

2.3

Kỹ sư

 

 

 

 

 

 

 

Kỹ sư 1,0/8

 

1,0/8

1

công

228.571

220.000

 

Kỹ sư 2,0/8

 

2,0/8

1,13

công

258.286

248.600

 

Kỹ sư 3,0/8

 

3,0/8

1,26

công

288.000

277.200

 

Kỹ sư 4,0/8

 

4,0/8

1,4

công

320.000

308.000

 

Kỹ sư 5,0/8

 

5,0/8

1,53

công

349.714

336.600

 

Kỹ sư 6,0/8

 

6,0/8

1,66

công

379.429

365.200

 

Kỹ sư 7,0/8

 

7,0/8

1,79

công

409.143

393.800

 

Kỹ sư 8,0/8

 

8,0/8

1,93

công

441.143

424.600

2.4

Nghệ nhân

 

 

 

 

 

 

 

Nghệ nhân 1,0/2

 

1,0/2

1

công

506.731

482.692

 

Nghệ nhân 1,5/2

 

1,5/2

1,04

công

527.000

502.000

 

Nghệ nhân 2,0/2

 

2,0/2

1,08

công

547.269

521.308

Ghi chú:

- Vùng III: Gồm các phường Sông Trí, Hải Ninh, Hoành Sơn, Vũng Áng, Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập và các xã Thạch Lạc, Đồng Tiến, Thạch Khê, Cẩm Bình, Kỳ Hoa. (theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính Phủ về việc quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).

- Vùng IV: Gồm các xã, phường còn lại. (theo Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính Phủ về việc quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động).

Đơn giá nhân công xây dựng trong bảng trên là đơn giá nhân công được xác định với thời gian làm việc một ngày là 8 giờ và một tháng là 26 ngày; đã bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc trách nhiệm của người lao động phải nộp theo quy định và chưa bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp đã được tính trong chi phí chung (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn).

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...