Quyết định 322/QĐ-UBND về Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai năm 2026 đạt 10%
| Số hiệu | 322/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 26/01/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 26/01/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đồng Nai |
| Người ký | Nguyễn Thị Hoàng |
| Lĩnh vực | Thương mại |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy về một số chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026 của tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 248/STC-THQH ngày 09 tháng 01 năm 2026.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai năm 2026 đạt 10%.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM ĐỂ
THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH ĐỒNG NAI ĐẠT MỤC TIÊU 10% NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Năm 2026 là năm có ý nghĩa quan trọng, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030. Để triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 16/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về một số chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị năm 2026 và Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026 của tỉnh Đồng Nai; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch hành động triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai đạt mục tiêu 10% năm 2026, cụ thể như sau:
1. Mục đích
- Phát huy truyền thống đoàn kết, sức mạnh của cả hệ thống chính trị, đổi mới, tăng tốc, bứt phá, quyết tâm hoàn thành thắng lợi, toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; triển khai quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh nhằm thúc đẩy tăng trưởng của tỉnh năm 2026 đạt mục tiêu 10% trở lên.
- Cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân để chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện, gắn với thời gian yêu cầu hoàn thành từng chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể.
2. Yêu cầu
- Phân công, xác định 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” của từng cá nhân, Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương, Lãnh đạo phòng, ban trực thuộc và chuyên viên phụ trách của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời gian hoàn thành từng nội dung cụ thể. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả triển khai thực hiện, báo cáo kết quả theo định kỳ và theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, bổ sung cập nhật những chủ trương, chỉ đạo mới đáp ứng yêu cầu và tình hình thực tiễn.
II. KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG NĂM 2026 CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) cả năm 2026 tăng trưởng 10% so với năm 2025. Trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng tiếp tục là động lực chủ yếu với mức tăng trưởng cả năm 11,77%; khu vực dịch vụ tăng 9,48%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng ổn định 4,13%. Kịch bản chi tiết theo từng quý như sau:
Đơn vị tính: %
|
Chỉ tiêu |
Quý I |
Quý II |
6 tháng đầu năm |
Quý III |
9 tháng đầu năm |
Quý IV |
Ước tính Cả năm |
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) |
109,84 |
109,48 |
109,65 |
110,21 |
109,85 |
110,38 |
110,00 |
|
Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
104,26 |
104,60 |
104,44 |
103,93 |
104,26 |
103,79 |
104,13 |
|
Khu vực II: Công nghiệp và xây dựng |
111,49 |
111,25 |
111,36 |
112,06 |
111,62 |
112,17 |
111,77 |
|
Trong đó: + Công nghiệp |
110,91 |
111,04 |
110,98 |
111,63 |
111,22 |
111,68 |
111,34 |
|
+ Xây dựng |
116,44 |
112,96 |
114,57 |
115,76 |
114,99 |
116,24 |
115,34 |
|
Khu vực III: Dịch vụ |
109,59 |
108,76 |
109,17 |
109,57 |
109,31 |
109,91 |
109,48 |
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
108,32 |
108,06 |
108,18 |
109,78 |
108,74 |
109,98 |
109,08 |
Trên cơ sở kết quả thực hiện thực tế trong năm, Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan rà soát, cập nhật, điều chỉnh kịch bản tăng trưởng kinh tế, làm cơ sở cho UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành nhằm phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 đạt 10%.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 322/QĐ-UBND |
Đồng Nai, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Tỉnh ủy về một số chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị năm 2026;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026 của tỉnh Đồng Nai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 248/STC-THQH ngày 09 tháng 01 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai năm 2026 đạt 10%.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM ĐỂ
THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH ĐỒNG NAI ĐẠT MỤC TIÊU 10% NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
Năm 2026 là năm có ý nghĩa quan trọng, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ I, nhiệm kỳ 2025-2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2026-2030. Để triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026; Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 16/12/2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về một số chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị năm 2026 và Nghị quyết số 44/NQ-HĐND ngày 10/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2026 của tỉnh Đồng Nai; Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Đồng Nai ban hành Kế hoạch hành động triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai đạt mục tiêu 10% năm 2026, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát huy truyền thống đoàn kết, sức mạnh của cả hệ thống chính trị, đổi mới, tăng tốc, bứt phá, quyết tâm hoàn thành thắng lợi, toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh; triển khai quyết liệt, hiệu quả các nhiệm vụ giải pháp đã được đề ra tại Nghị quyết của Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh nhằm thúc đẩy tăng trưởng của tỉnh năm 2026 đạt mục tiêu 10% trở lên.
- Cụ thể hóa những nhiệm vụ, giải pháp; phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân để chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện, gắn với thời gian yêu cầu hoàn thành từng chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể.
2. Yêu cầu
- Phân công, xác định 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền” của từng cá nhân, Lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương, Lãnh đạo phòng, ban trực thuộc và chuyên viên phụ trách của đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, thời gian hoàn thành từng nội dung cụ thể. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả triển khai thực hiện, báo cáo kết quả theo định kỳ và theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, đơn vị và UBND các xã, phường triển khai thực hiện Kế hoạch theo chức năng nhiệm vụ được giao. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, bổ sung cập nhật những chủ trương, chỉ đạo mới đáp ứng yêu cầu và tình hình thực tiễn.
II. KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG NĂM 2026 CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) cả năm 2026 tăng trưởng 10% so với năm 2025. Trong đó khu vực công nghiệp - xây dựng tiếp tục là động lực chủ yếu với mức tăng trưởng cả năm 11,77%; khu vực dịch vụ tăng 9,48%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng ổn định 4,13%. Kịch bản chi tiết theo từng quý như sau:
Đơn vị tính: %
|
Chỉ tiêu |
Quý I |
Quý II |
6 tháng đầu năm |
Quý III |
9 tháng đầu năm |
Quý IV |
Ước tính Cả năm |
|
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) |
109,84 |
109,48 |
109,65 |
110,21 |
109,85 |
110,38 |
110,00 |
|
Khu vực I: Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
104,26 |
104,60 |
104,44 |
103,93 |
104,26 |
103,79 |
104,13 |
|
Khu vực II: Công nghiệp và xây dựng |
111,49 |
111,25 |
111,36 |
112,06 |
111,62 |
112,17 |
111,77 |
|
Trong đó: + Công nghiệp |
110,91 |
111,04 |
110,98 |
111,63 |
111,22 |
111,68 |
111,34 |
|
+ Xây dựng |
116,44 |
112,96 |
114,57 |
115,76 |
114,99 |
116,24 |
115,34 |
|
Khu vực III: Dịch vụ |
109,59 |
108,76 |
109,17 |
109,57 |
109,31 |
109,91 |
109,48 |
|
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
108,32 |
108,06 |
108,18 |
109,78 |
108,74 |
109,98 |
109,08 |
Trên cơ sở kết quả thực hiện thực tế trong năm, Thống kê tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan rà soát, cập nhật, điều chỉnh kịch bản tăng trưởng kinh tế, làm cơ sở cho UBND tỉnh chỉ đạo, điều hành nhằm phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 đạt 10%.
Phấn đấu hoàn thành một số mục tiêu của ngành, lĩnh vực, cụ thể:
|
TT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Mục tiêu |
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
|
1 |
Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2026 so với 2025 |
% |
10,0 |
Thống kê tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tài chính |
|
- |
Khu vực nông lâm thủy sản |
% |
4,13 |
Thống kê tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
- |
Khu vực công nghiệp xây dựng |
% |
11,77 |
Thống kê tỉnh, Sở Công Thương, Sở Xây dựng |
|
|
+ Công nghiệp: |
% |
11,34 |
Sở Công Thương, Thống kê tỉnh |
|
- |
Khu vực dịch vụ |
% |
9,48 |
Sở Công Thương, Thống kê tỉnh |
|
- |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm |
% |
9,08 |
Thống kê tỉnh, Thuế tỉnh và Chi cục Hải quan khu vực XVIII |
|
2 |
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn |
Tỷ đồng |
104.000 |
Sở Tài chính, Thuế tỉnh và Chi cục Hải quan khu vực XVIII |
|
- |
Thu nội địa |
“ |
76.900 |
|
|
- |
Thu xuất nhập khẩu |
“ |
23.500 |
|
|
3 |
Chi ngân sách nhà nước |
Tỷ đồng |
58.778 |
Sở Tài chính |
|
- |
Chi đầu tư phát triển |
“ |
26.686 |
|
|
- |
Chi thường xuyên |
“ |
29.408 |
|
|
4 |
Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn so với GRDP |
% |
30 |
Thống kê tỉnh |
|
5 |
Tỷ trọng giá trị tăng thêm của kinh tế số trong GRDP |
% |
15-17% |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Số doanh nghiệp thành lập mới |
Doanh nghiệp |
7.200 |
Sở Tài chính |
|
6 |
Số căn nhà ở xã hội xây dựng, hoàn thành và đưa vào sử dụng |
Số căn |
8.033 |
Sở Xây dựng |
|
7 |
Tỷ lệ thất nghiệp |
% |
<2,5% |
Sở Nội vụ, Thống kê tỉnh |
|
8 |
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ |
% |
24,05 |
Sở Giáo dục và Đào tạo; Thống kê tỉnh |
|
9 |
Khách du lịch |
Triệu lượt khách |
5,8 |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thống kê tỉnh |
|
- |
Khách quốc tế |
" |
0,16 |
|
|
- |
Khách nội địa |
" |
5,64 |
|
|
10 |
Doanh thu dịch vụ du lịch |
Tỷ đồng |
4.500 |
III. NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, tạo tiền đề tăng trưởng cho cả giai đoạn 2026-2030, tỉnh Đồng Nai tập trung thúc đẩy tăng trưởng trên cơ sở phát huy đồng bộ các động lực, trong đó lấy Cảng hàng không quốc tế Long Thành làm hạt nhân lan tỏa thúc đẩy phát triển. Các động lực tăng trưởng truyền thống (đầu tư, tiêu dùng, sản xuất - xuất khẩu) tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, quyết định đối với tăng trưởng kinh tế. Đồng thời tiếp tục thúc đẩy mạnh mẽ các động lực tăng trưởng mới (kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế sáng tạo, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ...), tạo nền tảng quan trọng cho tăng trưởng bền vững trong trung và dài hạn.
UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc, Thủ trưởng, Lãnh đạo các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường thuộc tỉnh Đồng Nai tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Nhiệm vụ, giải pháp chung cần ưu tiên thực hiện
a) Chủ động xây dựng kịch bản chi tiết hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm về phấn đấu tăng trưởng kinh tế năm 2026 của tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính và các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội năm 2026.
Thống kê tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan rà soát, cập nhật, ước tính một số chỉ tiêu kinh tế hàng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm theo các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh nhằm phấn đấu đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026.
Các sở, ngành, đơn vị có liên quan phối hợp cung cấp thông tin, số liệu kịp thời gửi về Thống kê tỉnh Đồng Nai để tổng hợp.
b) Về sắp xếp bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả
Đánh giá đầy đủ, toàn diện tình hình thực hiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền tại địa phương để kịp thời điều chỉnh, hướng dẫn, sửa đổi hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, ban hành văn bản mới đáp ứng kịp thời yêu cầu thực tiễn, phục vụ việc vận hành chính quyền địa phương 2 cấp thông suốt, hiệu quả.
c) Về huy động nguồn lực
- Đối với chính sách tài chính, tiền tệ, thu - chi ngân sách:
+ Đối với lĩnh vực tiền tệ: Lãnh đạo UBND tỉnh cùng với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực II làm việc cụ thể với các Ngân hàng thương mại để ổn định, hạ lãi suất cho vay; ưu tiên tập trung tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực có tác động đến lực tăng trưởng kinh tế; triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi (gói tín dụng nhà ở xã hội, hỗ trợ nông, lâm, thủy sản…); cơ cấu lại, xử lý hiệu quả nợ xấu nhằm tạo nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển xã hội.
+ Đối với lĩnh vực thu - chi ngân sách nhà nước: Tập trung rà soát nguồn thu ngân sách nhà nước; mở rộng cơ sở thu, chống thất thu thuế; tạo điều kiện thuận lợi chuyển mục đích sử dụng đất để tăng nguồn thu tiền sử dụng đất; quyết liệt triển khai chuyển đổi số, khuyến khích không sử dụng tiền mặt trong thanh toán; quy định bắt buộc về hóa đơn điện tử đối với tất cả các ngành, lĩnh vực; phấn đấu thu ngân sách năm 2026 tăng ít nhất 10% so với năm 2025; triệt để tiết kiệm chi, nhất là chi thường xuyên giảm 10% để dành nguồn cho đầu tư phát triển và an sinh xã hội.
+ Đối với lĩnh vực thuế: Thuế tỉnh rà soát, công khai, hướng dẫn chính sách giảm thuế giá trị gia tăng đến hết năm 2026 tại Nghị quyết của Quốc hội được thông qua ngày 17/6/2025, Kỳ họp thứ 9 Quốc hội khóa XV. Tiếp tục thực hiện các giải pháp kêu gọi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư đầu tư sản xuất tại Đồng Nai đặt Văn phòng và nộp thuế tại Đồng Nai; ứng dụng chuyển đổi số, tạo điều kiện thuận lợi để nộp thuế; lập đường dây nóng để tiếp thu phản ánh, kịp thời chấn chỉnh cán bộ thuế gây khó khăn cho doanh nghiệp.
+ Đối với lĩnh vực Hải quan: Chi cục Hải quan khu vực XVIII bố trí cán bộ, công chức làm cả ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày Lễ để giải quyết hồ sơ xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp và đề nghị doanh nghiệp khi có nhu cầu xuất nhập khẩu thông tin kịp thời đến cơ quan Hải quan để được phục vụ. Đồng thời, làm việc với các doanh nghiệp đang làm thủ tục hải quan tại nơi khác về thực hiện thủ tục hải quan tại Đồng Nai để tăng nguồn thu xuất nhập khẩu, đảm bảo phấn đấu hoàn thành mục tiêu thu ngân sách.
- Về công tác đấu giá đất: Chỉ đạo rà soát các phương án đấu giá đất (bao gồm giá khởi điểm, mục đích sử dụng đất và các nội dung có liên quan) đảm bảo tính khả thi khi tổ chức đấu giá và hoàn thành các thủ tục để tổ chức đấu giá đất trong năm 2026. Trung tâm phát triển quỹ đất chủ trì xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch đấu giá đất của tỉnh Đồng Nai năm 2026 và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo tiến độ.
d) Đối với đẩy mạnh tăng trưởng tiêu dùng, xuất khẩu và du lịch
- Về tiêu dùng: Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam”; khuyến khích phát triển thương mại điện tử, thanh toán trực tuyến; kiểm soát tốt nguồn cung, giá cả các mặt hàng thiết yếu, đảm bảo an toàn thực phẩm…,
- Về xuất khẩu: Tăng cường xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu; xây dựng thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao; mở rộng, khai thác hiệu quả thị trường mới; chú trọng cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ pháp lý trong thương mại, đầu tư quốc tế.
- Giao Sở Công Thương tổ chức làm việc với các đơn vị đầu tư Trung tâm logistic và các doanh nghiệp FDI có kim ngạch xuất khẩu lớn và các doanh nghiệp, hiệp hội xuất nhập khẩu của tỉnh để có thông tin về hoạt động của doanh nghiệp, dự báo tình hình xuất khẩu năm 2026.
- Về thu hút du lịch: Xây dựng tour du lịch mang đậm nét văn hóa, đặc thù của Đồng Nai; tổ chức các sự kiện, các điểm du lịch quảng bá hình ảnh, con người Đồng Nai. Song song đó, rà soát quy hoạch các dự án du lịch trọng điểm, đột phá để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đẩy nhanh triển khai dự án; định kỳ hàng tháng có giao ban để xử lý sớm tạo điểm du lịch mới, hiện đại, không gian xanh thu hút du khách đến với Đồng Nai.
đ) Đối với giải ngân đầu tư công, giải phóng mặt bằng
- Tập trung mọi nguồn lực để giải ngân vốn đầu tư công đạt 100% kế hoạch, đây là vấn đề then chốt để tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng, trong đó tập trung quyết liệt đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án, công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh, nhất là tiến độ giải phóng mặt bằng, di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật, tiến độ thi công, phối hợp tháo gỡ khó khăn vướng mắc về đất đai, tài nguyên, vật liệu xây dựng. Đẩy mạnh phát triển kinh tế đô thị, kinh tế vùng, liên kết vùng. Đề xuất Trung ương xây dựng các cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển vùng, liên kết vùng.
- Đối với công tác giải ngân đầu tư công: Sở Tài chính chủ trì xây dựng, tham mưu ban hành Kế hoạch giải ngân chi tiết dự án sử dụng vốn đầu tư công năm 2026 làm cơ sở chỉ đạo điều hành công tác giải ngân vốn đầu tư công năm 2026:
+ Các đơn vị chủ đầu tư được giao vốn đầu tư công năm 2026 chủ động xây dựng đường gantt giải ngân vốn đầu tư công của đơn vị; xác định tiến độ theo từng tuần, tháng, quý, năm từ nay đến cuối năm 2026 để dễ theo dõi, đôn đốc tiến độ giải ngân; định kỳ hàng tuần họp kiểm tra, đôn đốc tiến độ từng dự án. Chủ đầu tư chủ động rà soát cán bộ đang thực hiện công tác giải ngân vốn đầu tư công; thay thế cán bộ yếu kém về năng lực, trì trệ, gây nhũng nhiễu, phiền hà, sợ trách nhiệm; khuyến khích bảo vệ những người dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
+ Nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn tập trung nhân lực, máy móc, thiết bị thi công xây dựng 3 ca - 4 kíp đẩy nhanh tiến độ dự án, đặc biệt vào mùa khô.
- Đối với công tác giải phóng mặt bằng: Quyết liệt khắc phục hạn chế, khó khăn về công tác giải phóng mặt bằng:
+ Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, xác định công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là nút thắt quan trọng trong triển khai dự án; rà soát bộ máy, năng lực từng cán bộ; tổ chức kiện toàn, đảm đương được nhiệm vụ; ban hành quy chế phối hợp đảm bảo thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng; có giải pháp rút ngắn thời gian kiểm kê, xác định nguồn gốc đất, lập phương án bồi thường.
+ Đề nghị các chủ đầu tư có dự án thực hiện công tác giải phóng mặt bằng có Biên bản ký kết cam kết tiến độ với các địa phương; chủ động xây dựng và gửi tiến độ từng dự án cụ thể để các địa phương tập trung triển khai giải phóng mặt bằng kịp thời tiến độ từng dự án.
- Đối với đầu tư xây dựng hạ tầng tái định cư: Rà soát quy hoạch các khu tái định cư; huy động các nguồn lực của địa phương để chủ động đầu tư các khu tái định cư trên địa bàn nhằm đẩy nhanh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư dự án trên địa bàn; chủ động xử lý các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai.
e) Đối với công tác lập Quy hoạch
Cơ quan lập quy hoạch khẩn trương rà soát, nghiên cứu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tỉnh cho phù hợp với sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và tổ chức hệ thống chính quyền địa phương 02 cấp; quy hoạch sử dụng đất quốc gia và định hướng phát triển của tỉnh Đồng Nai.
Ưu tiên đẩy nhanh tiến độ lập và điều chỉnh các đồ án quy hoạch chung đô thị, quy hoạch chung xây dựng cấp xã, phường trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành phê duyệt trong năm 2026 đối với 100% các xã, phường trên địa bàn tỉnh.
g) Đối với thu hút đầu tư, cải cách hành chính và xử lý các dự án chậm triển khai
- Về thu hút đầu tư: Sở Tài Chính, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu kinh tế tỉnh tiếp tục triển khai các nhiệm vụ, giải pháp trong năm 2026 để thu hút, thúc đẩy, hỗ trợ quá trình thực hiện thủ tục và quá trình triển khai thực hiện dự án, nhất là các dự án phát triển logistic, dự án điện, hạ tầng khu công nghiệp…; chủ trì, phối hợp với các ngành tham mưu UBND tỉnh đề xuất các giải pháp trọng tâm, trọng điểm (giải pháp đối với lĩnh vực đất đai và hạ tầng, giải pháp đột phá là nguồn nhân lực, giải pháp về các thủ tục pháp lý...) để thu hút được các nhà đầu tư tiềm năng, nhà đầu tư chiến lược đến Đồng Nai đầu tư nhiều dự án lớn, nhất là những dự án về công nghệ.
- Về cải cách hành chính: Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh PCI của tỉnh; triển khai thực hiện cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính; xem xét giảm phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác cho doanh nghiệp theo quy định.
- Về xử lý các dự án chậm triển khai: Sở Tài chính tổng hợp rà soát các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, nhất là các dự án vướng mắc về các thủ tục pháp lý để kịp thời tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, giải quyết tháo gỡ; ban hành Quy trình quy định các bước, thời gian thực hiện thủ tục đầu tư các dự án ngoài ngân sách nhà nước để công khai, minh bạch, thu hút đầu tư; hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, giải quyết tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án bất động sản.
h) Thay đổi mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất lao động, tăng trưởng xanh, chuyển đổi số
- Chú trọng nâng cao chất lượng lao động thông qua triển khai các dự án giáo dục đã được phê duyệt trong quy hoạch tỉnh để thu hút các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề để đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, từng bước nâng cao năng suất, chất lượng lao động một cách bền vững.
- Chuyển đổi xanh: Đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi xanh, có giải pháp cụ thể, phù hợp, hiệu quả đối với các ngành, lĩnh vực như năng lượng, giao thông, đô thị, du lịch, dịch vụ, nông nghiệp... Từng bước chuyển đổi các KCN hiện hữu sang mô hình KCN sinh thái.
- Chuyển đổi số: Thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; đồng thời, nắm bắt cơ hội từ Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 xây dựng chính sách thu hút nhân tài trong và ngoài nước về sinh sống và làm việc tại Đồng Nai; xây dựng lộ trình cụ thể xã hội số, số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao. Kết nối đồng bộ các cơ sở dữ liệu về dân cư, đất đai, doanh nghiệp, tạo nền tảng tinh gọn bộ máy, cải cách thủ tục hành chính thực chất.
đ) Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đầy đủ và hiệu quả các nội dung trong Thông báo số 420-TB/VPTW
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Kế hoạch số 23-KH/TU ngày 04/12/2025 của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 198/KH-UBND ngày 04/12/2025 của UBND tỉnh về triển khai Thông báo số 420-TB/VPTW ngày 17/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của Tổng Bí thư Tô Lâm tại buổi làm việc về Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Trong đó, tập trung triển khai thực hiện 06 nhóm nhiệm vụ trọng tâm:
- Nhóm nhiệm vụ về cơ chế, chính sách đặc thù: Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Đồng Nai tương tự như đối với Thành phố Hồ Chí Minh để Đồng Nai có cơ hội huy động nguồn lực, khơi thông các điểm nghẽn, thu hút đầu tư, tạo đột phá, phát triển nhanh, bền vững hơn, phấn đấu thành một cực tăng trưởng của Vùng Đông Nam Bộ; xây dựng Khu thương mại tự do tỉnh Đồng Nai.
- Nhóm nhiệm vụ về quy hoạch không gian phát triển và hành lang kinh tế: Bổ sung định hướng không gian phát triển và hành lang kinh tế trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, cụ thể:
+ Quy hoạch đồng bộ các tuyến đường giao thông kết nối Cảng hàng không quốc tế Long Thành với các địa phương trong Vùng Đông Nam Bộ, các Vùng động lực và quy hoạch hình thành các trung tâm đô thị mới (mô hình đô thị sân bay).
+ Cập nhật, bổ sung điều chỉnh định hướng không gian phát triển và hành lang kinh tế trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng.
- Nhóm nhiệm vụ về triển khai giai đoạn 2 Cảng hàng không quốc tế Long Thành: Phối hợp các Bộ, ngành Trung ương triển khai sớm giai đoạn 2 dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành: đầu tư thêm đường cất hạ cánh và nhà ga hành khách thứ 2, tận dụng máy móc và nguồn lực hiện có, nhằm nhanh chóng nâng công suất lên 50 triệu hành khách/năm và 1,5 triệu tấn hàng hóa/năm.
- Nhóm nhiệm vụ về triển khai hạ tầng giao thông trọng điểm: Đẩy nhanh tiến độ các dự án giao thông trọng điểm: Mở rộng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu, cao tốc Bến Lức - Long Thành, đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, đường cao tốc Dầu Giây - Liên Khương, đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam, tuyến metro Suối Tiên - Trung tâm Hành chính tỉnh Đồng Nai - Sân bay Long Thành, tuyến đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu.
- Nhóm nhiệm vụ về logistics, thương mại - dịch vụ: Triển khai công tác đầu tư/kêu gọi đầu tư các Trung tâm Logistics gồm: Trung tâm logistics phía Nam Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Trung tâm logistics phía Đông Bắc Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Trung tâm logistics tổng kho trung chuyển miền Đông, Trung tâm logistics Phước An và hệ thống các trung tâm kho vận nhỏ lẻ khác.
- Nhóm nhiệm vụ về du lịch - văn hóa - sinh thái: Nghiên cứu các khu vực xung quanh hồ Trị An nhằm tạo định hướng phát triển du lịch sinh thái; nghiên cứu bổ sung phát triển du lịch như: rừng, sông, thác, các công trình di tích lịch sử có giá trị cao, Cảng hàng không quốc tế Long Thành, Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, các cảng biển.
Các sở, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ theo phân công tại phụ lục đính kèm Kế hoạch này.
1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường, Lãnh đạo các đơn vị, doanh nghiệp liên quan căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh giao tại các Nghị quyết, Chỉ thị về thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu 10% và nội dung của Kế hoạch hành động này, tập trung chỉ đạo các cơ quan thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương và đơn vị phụ trách:
- Chủ động ban hành quyết định triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này trong đó phân công cụ thể đến từng lãnh đạo đơn vị, lãnh đạo phòng, ban, bộ phận trực thuộc và cá nhân phụ trách theo đúng tinh thần 6 rõ “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”;
- Thực hiện nhiệm vụ được giao, kiểm tra, đôn đốc bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu; tăng cường công tác phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh và với các Bộ, ngành Trung ương và các tỉnh, thành phố trong Vùng để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh của Tỉnh và Vùng;
- Đối với các nhiệm vụ cụ thể: Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao chủ trì, chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để tổ chức triển khai thực hiện, đảm bảo chất lượng và thời hạn yêu cầu;
- Đối với các nhiệm vụ giao chung cho các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các nhiệm vụ do các cơ quan, đơn vị khác chủ trì: Các cơ quan, đơn vị chủ động thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao; phối hợp tham gia có ý kiến đảm bảo thời gian và nội dung theo đề nghị của cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến và đồng thời chủ động theo dõi, nghiên cứu báo cáo Lãnh đạo đơn vị những nội dung liên quan đến đơn vị phụ trách;
- Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao chủ trì và nhiệm vụ phối hợp (tiến độ thực hiện nhiệm vụ và kết quả đầu ra nhiệm vụ) hằng tháng, hằng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, gửi Sở Tài chính, Thống kê tỉnh trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổng hợp, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và kiến nghị, đề xuất (nếu có), báo cáo UBND tỉnh tại buổi họp giao ban kinh tế - xã hội thường kỳ hàng tháng.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, các cơ quan thông tấn, báo chí, Trung ương và địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi về mục tiêu, các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, nhất là các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cụ thể của ngành, lĩnh vực để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai năm 2026 đạt 10% của Kế hoạch hành động này.
4. Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu UBND tỉnh xây dựng kế hoạch phát động phong trào thi đua thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tỉnh Đồng Nai đạt mục tiêu 10% năm 2026; xây dựng hướng dẫn khen thưởng, tổng hợp hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu tăng trưởng kinh tế đạt 10% năm 2026. Đồng thời, xây dựng kế hoạch kiểm tra công vụ, kịp thời đôn đốc, nhắc nhở, xử lý và đánh giá công vụ các sở, ngành, địa phương trên cơ sở kết quả hoàn thành nhiệm vụ cụ thể của các cơ quan, đơn vị tại Kế hoạch hành động này.
5. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch hành động này theo chức năng, nhiệm vụ được giao./.
NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA MỘT SỐ NGÀNH, LĨNH VỰC VỀ TRIỂN KHAI
MỘT SỐ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM ĐỂ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TỈNH ĐỒNG
NAI ĐẠT MỤC TIÊU 10% NĂM 2025
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Lãnh đạo cơ quan |
Phòng ban, đơn vị chủ trì |
Lãnh đạo phòng |
Chuyên viên |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ |
Kết quả nhiệm vụ |
|
A |
VỀ LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP |
|||||||
|
1 |
Tham mưu ban hành Chương trình phát triển công nghiệp tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030. |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Lê Giang Nam Lê Ngọc Lan |
Huỳnh Duy Hoàng Thị Nhất |
Sau khi quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ sau sát nhập giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Ban hành Chương trình và triển khai thực hiện |
|
2 |
Tham mưu ban hành Nghị quyết chuyên đề về phát triển vùng công nghiệp phía Nam, vùng công nghiệp - đô thị phía Bắc, làm cơ sở hình thành các cực tăng trưởng mới của tỉnh. |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Lê Giang Nam Lê Ngọc Lan |
Huỳnh Duy Đinh Quốc Hiệp Võ Trường Hải |
Quý IV/2026 |
Ban hành Nghị quyết và triển khai thực hiện |
|
3 |
Tham mưu ban hành Kế hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026-2030 |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Lê Giang Nam Lê Ngọc Lan |
Võ Hữu Hưng Nguyễn Vĩnh Lợi |
Sau khi quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ sau sát nhập giai đoạn 2026 -2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
Ban hành Kế hoạch và triển khai thực hiện |
|
4 |
Tham mưu ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Lê Giang Nam Lê Ngọc Lan |
Hoàng Thị Nhất Đinh Quốc Hiệp Nguyễn Vĩnh Lợi |
Sau khi quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ sau sát nhập giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được cấp có thẩm quyền phê duyệt; và Nghị định số 32/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung |
Ban hành Quyết định và triển khai thực hiện |
|
5 |
Triển khai thí điểm mô hình cụm công nghiệp sinh thái đối với các cụm Quang Trung 1, Quang Trung 2 và Hàng Gòn |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Lê Giang Nam Lê Ngọc Lan |
Võ Trường Hải Nguyễn Hồng Phong |
Triển khai sau khi có hướng dẫn về tiêu chí thực hiện của Bộ Công Thương |
|
|
6 |
Tham mưu ban hành Kế hoạch phát triển công nghiệp hỗ trợ giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Nguyễn Thành Vượng |
Huỳnh Duy Hoàng Thị Nhất |
Quý I/2026 |
Ban hành Kế hoạch và triển khai thực hiện |
|
7 |
Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Nguyễn Thị Lan |
Võ Hữu Hưng Nguyễn Hồng Phong |
Quý IV/2026 |
Ban hành Kế hoạch và triển khai thực hiện |
|
8 |
Kế hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất tỉnh Đồng Nai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2040 |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Nguyễn Thị Lan |
Võ Hữu Hưng Nguyễn Hồng Phong |
Quý IV/2026 |
Ban hành Kế hoạch và triển khai thực hiện |
|
9 |
Tiếp tục triển khai dự án khai thác, tuyển quặng bauxite thuộc Tổ hợp khai thác, tuyển quặng bauxite và sản xuất, chế biến alumin |
Sở Công Thương |
Vũ Sao Sáng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Công nghiệp |
Nguyễn Thành Vượng |
Đinh Quốc Hiệp Nguyễn Vĩnh Lợi |
Quý IV/2026 |
Báo cáo kinh tế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
B |
VỀ LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI |
|||||||
|
1 |
Tham mưu ban hành Chương trình phát triển dịch vụ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030. |
Sở Công Thương |
Trần Dương Hùng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Thương mại |
Nguyễn Ngọc Thức |
Trương Thị Hòa Phan Thị Hải Yến |
Quý II/2026 |
Ban hành Chương trình và triển khai thực hiện |
|
2 |
Tham mưu ban hành Chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026-2030. |
Sở Công Thương |
Trần Dương Hùng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Thương mại |
Đặng Trần Nhật Thoại |
Bùi Văn Hoàng |
Quý I/2026 |
Ban hành Chương trình và triển khai thực hiện |
|
3 |
Tham mưu ban hành Kế hoạch triển khai Đề án phát triển hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Công Thương |
Trần Dương Hùng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Thương mại |
Tăng Kim Lệ |
Trương Thị Hòa |
Quý I/2026 |
Ban hành Kế hoạch và triển khai thực hiện |
|
4 |
Tham mưu dự thảo Nghị quyết thay thế Nghị quyết Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ Chương trình Xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Công Thương |
Trần Dương Hùng - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Thương mại |
Tăng Kim Lệ |
Nguyễn Thị Ngọc Tuyết |
Quý II/2026 |
Ban hành Nghị quyết và triển khai thực hiện |
|
C |
VỀ LĨNH VỰC NĂNG LƯỢNG |
|||||||
|
1 |
Triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa bàn tỉnh. |
Sở Công Thương |
Phạm Văn Cường - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Năng lượng |
Vũ Ngọc Tuấn Anh |
Thạch Trường Vũ |
Quý I/2026 |
Ban hành kế hoạch và triển khai thực hiện |
|
2 |
Tham mưu ban hành Chương trình về Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trong ngành Công Thương năm 2026 - 2030 |
Sở Công Thương |
Phạm Văn Cường - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý Năng lượng |
Nguyễn Trung Hậu |
Huỳnh Hùng |
Tháng 4/2026 |
Ban hành Chương trình và triển khai thực hiện |
|
D |
VỀ LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP |
|||||||
|
1 |
Tham mưu HĐND tỉnh ban hành và triển khai thực hiện Nghị quyết chuyên đề phát triển nông nghiệp công nghệ cao |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Trồng trọt |
Nguyễn Tiến Vũ |
Quý II/2026 |
Nghị quyết |
|
2 |
Tổ chức Hội nghị đối thoại giữa Lãnh đạo UBND tỉnh với nông dân |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Kinh tế hợp tác |
Phạm Hồng Hoàng |
Quý II/2026 |
Kế hoạch tổ chức; Báo cáo |
|
3 |
Xây dựng và quản lý mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Trồng trọt |
Võ Tá Trường |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
4 |
Chương trình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Kinh tế hợp tác |
Nguyễn Thị Liên |
Quý IV/2026 |
Quyết định phê duyệt Dự án/Kế hoạch chuỗi liên kết; Báo cáo |
|
5 |
Triển khai thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại, phát triển sản phẩm nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Kinh tế hợp tác |
Trịnh Thị Thu Hà |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
6 |
Phát triển vùng trồng sản xuất theo VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ… |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Trồng trọt |
Nguyễn Lê Minh |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
7 |
Tăng cường công tác dự tính, dự báo, kiểm soát dịch hại cây trồng, bảo vệ vùng sản xuất an toàn |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Trồng trọt |
Nguyễn Văn Vinh |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
8 |
Ứng dụng chuyển đổi số trong sản xuất nông nghiệp, cập nhật cơ sở dữ liệu vùng trồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Trồng trọt |
Nguyễn Trọng Toàn |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
9 |
Quản lý vật tư đầu vào trong trồng trọt (giống, phân bón, thuốc BVTV) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Trồng trọt |
Nguyễn Tiến Vũ |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
10 |
Chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Kinh tế hợp tác |
Phạm Hồng Hoàng |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
11 |
Tham mưu rà soát, đề xuất điều chỉnh quy hoạch tỉnh về các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Trồng trọt |
Nguyễn Lê Minh |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
12 |
Tham mưu Công tác tái cơ cấu ngành nông nghiệp |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Lê Thị Ánh Tuyết - Phó Giám đốc |
Chi cục Phát triển nông thôn |
Lãnh đạo phòng Trồng trọt |
Nguyễn Trọng Toàn |
Quý IV/2026 |
Báo cáo |
|
13 |
Xây dựng Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Nguyễn Văn Thắng - Phó giám đốc |
Phòng Chăn nuôi |
Lê Ngọc Văn |
Nguyễn Xuân Cường |
Quý IV/2026 |
Nghị quyết HĐND |
|
14 |
Xây dựng Kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Nguyễn Văn Thắng - Phó giám đốc |
Phòng Thú y |
Nguyễn Minh Hải |
Lương Hải Phong |
Quý I/2026 |
Kế hoạch UBND |
|
15 |
Xây dựng Kế hoạch số thực hiện Chiến lược Phát triển thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2030 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Nguyễn Văn Thắng - Phó giám đốc |
Phòng Thủy sản |
Lê Thị Loan |
Phạm Thị Kiều Diễm |
Quý I/2026 |
Kế hoạch UBND |
|
16 |
Xây dựng Kế hoạch quan trắc cảnh báo môi trường nuôi trồng thủy sản năm 2026 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Nguyễn Văn Thắng - Phó giám đốc |
Phòng Thủy sản |
Lê Thị Loan |
Phạm Thị Kiều Diễm |
Quý I/2026 |
Kế hoạch UBND |
|
E |
VỀ LĨNH VỰC DU LỊCH |
|||||||
|
1 |
Tổ chức Hội thảo khoa học xây dựng Nghị quyết Phát triển du lịch thành ngành kinh tế quan trọng |
Sở Văn hóa, TT&DL |
PGĐ Vũ Xuân Trường |
Phòng QLDL |
Nguyễn Văn Hậu -PTP |
Đặng Thị Hằng |
Quý I/2026 |
Kế hoạch, báo cáo |
|
2 |
Xây dựng nền tảng số, hoàn thiện và phát triển dịch vụ du lịch thông minh |
Sở Văn hóa, TT&DL |
PGĐ Vũ Xuân Trường |
Phòng QLDL |
Nguyễn Văn Oai -PTP |
Đinh Thị Thu Hoài |
Quý III/2026 |
Xây dựng nền tảng số và chuyển đổi số lĩnh vực du lịch; xây dựng hệ thống dịch vụ thông minh; ứng dụng thực tế ảo và thực tế tăng cường (AR/VR) tại khu, điểm du lịch trong toàn tỉnh |
|
3 |
Tiếp tục triển khai xây dựng mô hình Làng Văn hóa - Du lịch Tân Triều |
Sở Văn hóa, TT&DL |
PGĐ Vũ Xuân Trường |
Phòng QLDL |
Nguyễn Văn Hậu -PTP |
Đặng Thị Hằng |
Quý IV/2026 |
Mô hình Làng Văn hóa - Du lịch Tân Triều |
|
4 |
Sản xuất phim giới thiệu về du lịch Đồng Nai |
Sở Văn hóa, TT&DL |
PGĐ Vũ Xuân Trường |
Phòng QLDL |
Chu Văn Phong -TP |
ĐặngThị Hằng |
Quý IV/2026 |
Kế hoạch, chương trình |
|
VỀ GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG, ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH |
||||||||
|
A |
THAM MƯU UBND TỈNH CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY GIẢI NGÂN VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 |
|||||||
|
1 |
Chủ động rà soát, điều chuyển vốn theo thẩm quyền giữa các dự án chậm giải ngân hoặc các dự án chưa thật sự cần thiết sang các dự án có khả năng giải ngân tốt hơn và còn thiếu vốn theo quy định. |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Đầu tư và Đấu thầu |
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng |
Nguyễn Tường Vi |
Thường xuyên |
Văn bản tham mưu gửi UBT |
|
2 |
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tại hiện trường, đôn đốc các nhà thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ theo Kế hoạch giám sát đánh giá đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công năm 2026 |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Đầu tư và Đấu thầu |
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng |
Các chuyên viên được phân công nhiệm vụ |
Thường xuyên |
Báo cáo |
|
3 |
Tổng hợp danh sách các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án, tổ chức, cá nhân cố tình làm chậm tiến độ phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo Sở Nội vụ tham mưu xử lý nghiêm theo quy định. |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Đầu tư và Đấu thầu |
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng |
Các chuyên viên được phân công nhiệm vụ |
Thường xuyên |
Văn bản tham mưu gửi UBT |
|
4 |
Báo cáo đánh giá chung kết quả thực hiện giải ngân vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh định kỳ hằng tháng; những khó khăn vướng mắc và đề xuất nhiệm vụ, giải pháp của tháng, quý, tiếp theo. |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Đầu tư và Đấu thầu |
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng |
Phạm Thị Quyên |
Hàng tháng |
Báo cáo |
|
5 |
Chủ trì, theo dõi, tổng hợp Báo cáo tình hình thực hiện của các dự án, công trình trọng điểm của tỉnh; các dự án liên vùng, kết nối vùng gồm: Giải ngân vốn đầu tư; tiến độ thực hiện từng dự án (giải phóng mặt bằng, giải ngân vốn đầu tư, tiến độ thi công,…); những khó khăn vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp. |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Đầu tư và Đấu thầu |
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng |
Nguyễn Duy Kha |
Năm 2026 |
Báo cáo của Sở Tài chính |
|
6 |
Đẩy mạnh thanh toán qua dịch vụ công trực tuyến, đảm bảo thanh toán kịp thời khi khối lượng công việc hoàn thành |
Kho bạc Nhà nước khu vực XVII |
Phan Đức Ánh - PGĐ; Nguyễn Văn Biểu - PGĐ |
Phòng Nghiệp vụ 1 |
Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng và chuyên viên được giao nhiệm vụ |
|
Theo tiến độ thực hiện đối với từng dự án |
|
|
B |
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH |
|||||||
|
1 |
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ tại Chỉ thị số 09/CT-UBND của UBND tỉnh ngày 15/12/2025 về triển khai thực hiện Kế hoạch đầu tư công năm 2026, trong đó: tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp để đảm bảo giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026 trên địa bàn tỉnh đạt tối thiểu 95% kế hoạch TTCP giao |
Các đơn vị chủ đầu tư dự án đầu tư công và các đơn vị có liên quan |
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị |
Phòng ban, Lãnh đạo phòng và Chuyên viên được giao nhiệm vụ |
Theo tiến độ hoàn thành nhiệm vụ giải ngân theo Kế hoạch chi tiết giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 của tháng, quý và năm |
Hoàn thành nhiệm vụ giải ngân theo Kế hoạch chi tiết giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 của tháng, quý và năm |
||
|
2 |
Phối hợp chặt chẽ với Bộ, ngành, Trung ương và các đơn vị liên quan đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh, các dự án trọng điểm của tỉnh và các dự án kết nối vùng tại Phụ lục 2 đính kèm. |
Sở Xây dựng |
Theo Phân công chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm |
Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm |
Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm |
|||
|
3 |
Đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án đầu tư xây dựng tại Phụ lục 3 đính kèm. |
BQL dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
Theo Phân công chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm |
Chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm |
Chi tiết tại Phụ lục 3 đính kèm |
|||
|
4 |
Thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư và xây dựng hạ tầng các khu tái định cư; thực hiện kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất năm 2026; thực hiện các dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh thực hiện |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Theo Phân công chi tiết tại Phụ lục 4 đính kèm |
Chi tiết tại Phụ lục 4 đính kèm |
Chi tiết tại Phụ lục 4 đính kèm |
|||
|
5 |
Theo dõi và tham mưu UBND tỉnh kịp thời có báo cáo phối hợp với Trung ương trong quá trình thực hiện thủ tục hỗ trợ vốn ngân sách trung ương đầu tư, các dự án liên vùng kết nối cảng hàng không quốc tế Long Thành như ĐT.770B, ĐT.769, ĐT.773, ĐT.769E với tổng giá trị khoảng 8.800 tỷ đồng; |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Đầu tư và Đấu thầu |
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng |
Nguyễn Tường Vi, Nguyễn Duy Kha |
Thường xuyên |
Văn bản của UBND tỉnh đề xuất kiến nghị Chính phủ xem xét |
|
6 |
Theo dõi và tham mưu UBND tỉnh kịp thời có báo cáo phối hợp với Trung ương trong quá trình thực hiện thủ tục hỗ trợ vốn ngân sách trung ương đầu tư các dự án 25C, đường 25B, đường ĐT.774B, Vành đai thành phố Biên Hòa, đường vào Khu công nghiệp Ông Kèo, Vành đai 3 nối dài. |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Đầu tư và Đấu thầu |
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng |
Nguyễn Tường Vi, Nguyễn Duy Kha |
Thường xuyên |
Văn bản của UBND tỉnh đề xuất kiến nghị Chính phủ xem xét |
|
7 |
Báo cáo thẩm định, dự thảo Quyết định của UBND tỉnh về quyết định chủ trương đầu tư dự án đầu tư công và dự án PPP |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Đầu tư và Đấu thầu |
Nguyễn Lương Hòa - Trưởng phòng |
Nguyễn Duy Kha, Nguyễn Lương Anh |
Thường xuyên |
Quyết định UBND tỉnh |
|
A |
VỀ THAM MƯU ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC |
|||||||
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thu NSNN đạt 120,000 tỷ đồng |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Ngân sách Nhà nước |
Hồ Lê Trung - Phó Trưởng phòng |
Trần Thế Sơn, Huỳnh Huy Lâm |
Thường xuyên |
Kết quả thu NSNN năm 2026 |
|
2 |
Tham mưu UBND tỉnh phân bổ 413 tỷ đồng cho các quỹ tài chính ngoài ngân sách để thực hiện công tác cho vay, ủy thác cho vay |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Ngân sách Nhà nước |
Hồ Lê Trung - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Thị Hồng Nhung |
Thường xuyên |
Quyết định phân bổ dự toán cho các dơn vị |
|
3 |
Tham mưu UBND tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND tỉnh phân bổ nguồn thưởng vượt thu ngân sách năm 2025 |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Ngân sách Nhà nước |
Hồ Lê Trung - Phó Trưởng phòng |
Tập thể phòng NSNN |
Ngay khi Thủ tướng Chính phủ có quyết định phân bổ nguồn thưởng vượt thu ngân sách |
Văn bản tham mưu UBND tỉnh |
|
4 |
Tham mưu UBND tỉnh phân bổ sung có mục tiêu cho các địa phương để thực hiện Đề án Duy tu, sửa chữa, đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị trường học tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và Đề án Duy tu, sửa chữa, đảm bảo hạ tầng giao thông, kiến thiết thị chính tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh giai đoạn |
Sở Tài chính |
Trần Anh Tú - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Ngân sách Nhà nước |
Hồ Lê Trung - Phó Trưởng phòng |
Tập thể phòng NSNN |
Quý II/2025 |
Quyết định phân bổ dự toán cho các đơn vị |
|
5 |
Tham mưu cấp có thẩm quyền về nguồn kinh phí chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh |
Sở Tài chính |
Nguyễn Thụy Phương Thảo - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Hành chính sự nghiệp |
Huỳnh Minh Phước - Trưởng phòng |
Tất cả công chức Phòng HCSN |
Năm 2026 |
|
|
6 |
Nghị quyết Quy định nội dung chi và mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Tài chính |
Nguyễn Thụy Phương Thảo - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Hành chính sự nghiệp |
Huỳnh Minh Phước - Trưởng phòng |
Nguyễn Văn Vịnh |
Quý I/2026 |
Tham mưu UBND tỉnh |
|
B |
VỀ THU NỘI ĐỊA |
|||||||
|
1 |
- Bảo đảm hoàn thành và phấn đấu vượt dự toán thu NSNN (thuế, phí) trên địa bàn và nâng cao chất lượng dự toán, thống kê, chính sách thuế |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
2 |
- Hiện đại hóa TTHC, DVCTT, đăng ký - kê khai thuế |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
3 |
Nâng cao hiệu quả quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
4 |
- Nâng cao chất lượng công tác hoàn thuế, hóa đơn và thanh toán điện tử |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
5 |
- Tăng cường quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
6 |
- Nâng cao chất lượng công tác xây dựng chính sách, pháp luật thuế và tổ chức thực thi pháp luật thuế |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
7 |
- Triển khai hiệu quả kế hoạch kiểm tra thuế 2026 và chống thất thu |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
8 |
- Tăng cường phối hợp liên ngành và xử lý triệt để các kiến nghị từ cơ quan chức năng |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
9 |
- Nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra, KTNB, PCTN - Nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại tố cáo & tiếp công dân |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
10 |
- Hiện đại hóa hệ thống CNTT - Tăng cường năng lực quản lý thuế trên cơ sở củng cố và làm giàu CSDL, đẩy mạnh ứng dụng Công nghệ thông tin và AI trong phân tích, cảnh báo rủi ro |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
11 |
- Nâng cao chất lượng hỗ trợ NNT và thúc đẩy tuân thủ tự nguyện |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
12 |
- Hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và bố trí nhân sự theo VTVL - Kiện toàn tổ chức bộ máy, đảm bảo nguồn nhân lực ổn định - chất lượng - kịp thời |
Thuế tỉnh Đồng Nai |
Ban LĐ Thuế tỉnh và Thuế cơ sở |
Các phòng và các Thuế cơ sở |
Lãnh đạo các phòng, các đội |
Công chức các phòng và các đội |
31/12/2026 |
|
|
C |
VỀ THU XUẤT NHẬP KHẨU |
|||||||
|
1 |
Tập trung mọi nguồn lực, giải pháp để triển khai đồng bộ, quyết liệt, có hiệu quả các nhiệm vụ thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, phấn đấu hoàn thành dự toán thu 23.500 tỷ đồng (theo Quyết định số 2661/QĐ-TTg ngày 05/12/2025), trong đó: |
|||||||
|
1.1 |
Duy trì, nuôi dưỡng và tạo nguồn thu mới, |
Chi cục Hải quan khu vực XVIII |
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng |
Các Đội HQ CK/Ngoài CK (10 đơn vị) |
Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công tác Quản lý thuế. |
- Tại Phòng NVHQ: Nguyễn Sơn Lâm; - Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức tại tất cả các khâu nghiệp vụ có liên quan. |
Năm 2026 |
Thu xuất nhập khẩu 23.500 tỷ đồng |
|
1.2 |
Làm việc với các doanh nghiệp để có nguồn thu của các doanh nghiệp đang làm thủ tục hải quan tại nơi khác về thực hiện thủ tục Hải quan tại Chi cục Hải quan khu vực XVIII. |
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng |
- Phòng NVHQ theo dõi, tổng hợp tham mưu đề xuất; - Các Đội HQ CK/Ngoài CK trực tiếp thực hiện (10 đơn vị). |
- Nguyễn Đức Vinh - Phó Trưởng Phòng NVHQ; - Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công tác Quản lý thuế. |
- Tại Phòng NVHQ: Nguyễn Sơn Lâm; - Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức làm công tác Quản lý thuế |
|||
|
1.3 |
Tập trung tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, chống thất thu thuế về số lượng, trị giá, mã số, xuất xứ..., tăng cường thu hồi nợ đọng, hạn chế phát sinh nợ mới. |
Phan Thanh Dũng - Phó Chi cục trưởng |
- Đội Phúc tập và KTSTQ chủ trì; - Các Đội HQ CK/Ngoài CK phối hợp (10 đơn vị). |
- Trần Hoàng Trọng Kỳ - Đội trưởng Đội PT&KTSTQ; - Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công tác Quản lý thuế. |
- Tại Đội PT&KTSTQ: các công chức được phân công; - Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức làm công tác PT&KTSTQ |
|||
|
1.4 |
Theo dõi đánh giá tình hình hoạt động của các Doanh nghiệp có hàng hóa xuất khẩu chịu sự tác động của chính sách áp thuế của Hoa Kỳ đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam để có giải pháp tháo gỡ, đồng thời nắm bắt các kiến nghị của doanh nghiệp với cơ quan hải quan và các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, cơ quan liên quan. |
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng |
- Phòng NVHQ tổng hợp tham mưu đề xuất; - Các Đội HQ CK/Ngoài CK trực tiếp thực hiện (10 đơn vị). |
- Nguyễn Đức Vinh - Phó Trưởng phòng; - Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách. |
- Tại Phòng NVHQ: Nguyễn Sơn Lâm; - Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức tại tất cả các khâu nghiệp vụ có liên quan. |
|||
|
1.5 |
Xây dựng kế hoạch chi tiết về thu ngân sách nhà nước theo chức năng nhiệm vụ được giao |
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng |
- Phòng NVHQ tổng hợp tham mưu đề xuất; - Các Đội HQ CK/Ngoài CK trực tiếp thực hiện (10 đơn vị). |
- Nguyễn Đức Vinh - Phó Trưởng phòng; - Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công tác Quản lý thuế. |
Nguyễn Sơn Lâm |
|||
|
2 |
Thực hiện thủ tục hoàn thuế nhanh và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp duy trì, phát triển sản xuất, kinh doanh. |
Chi cục Hải quan khu vực XVIII |
Lê Thành Vân - Phó Chi cục trưởng |
- Phòng NVHQ theo dõi, tổng hợp tham mưu đề xuất; - Các Đội HQ CK/Ngoài CK trực tiếp thực hiện (10 đơn vị). |
- Nguyễn Đức Vinh - Phó Trưởng phòng; - Các Đội trưởng/Phó Đội trưởng phụ trách công tác Quản lý thuế. |
- Tại Phòng NVHQ: Nguyễn Sơn Lâm; - Tại các Đội HQ CK/Ngoài CK: Công chức làm công tác thanh khoản, hoàn thuế. |
Năm 2026 |
|
|
VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH, PHÁT TRIỂN NHÀ Ở, ĐÔ THỊ, THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TƯ NHÂN, ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI |
||||||||
|
A |
VỀ CÔNG TÁC QUY HOẠCH |
|||||||
|
1 |
Hoàn thiện, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Đồng Nai thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 |
Sở Tài chính |
Phan Thị Kim Oanh - Phó Giám đốc |
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch |
Võ Minh Trung- Trưởng phòng; Các Phó Trưởng phòng |
Các chuyên viên được phân công nhiệm vụ |
Quý I/2026 |
Báo cáo trình UBND tỉnh |
|
2 |
Thẩm định, trình phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Long Thành, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045 |
Sở Xây dựng |
Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
Nguyễn Tuấn Minh - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Thành Quân; Nguyễn Thị Thu Phương; Phan Thị Ngọc Ánh |
Quý I/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
3 |
Thẩm định, trình phê duyệt Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung đô thị Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045 |
Sở Xây dựng |
Nguyễn Anh Tuấn- Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
Nguyễn Hữu Lập - Trưởng phòng
|
Nguyễn Thanh Tùng Nguyễn Thị Thu Phương; Phan Viết Mạnh Hưng |
Quý I/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
4 |
Thẩm định, trình phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045 |
Sở Xây dựng |
Nguyễn Anh Tuấn-Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
Nguyễn Tuấn Minh - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Thanh Tùng; Nguyễn Thành Quân. |
Quý I/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
5 |
Thẩm định, trình phê duyệt Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch chung đô thị Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai đến năm 2045 |
Sở Xây dựng |
Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
Nguyễn Hữu Lập - Trưởng phòng |
Bùi Ngọc Quang; Đỗ Duy Hải
|
Quý I/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
6 |
Thẩm định, trình phê duyệt Quy hoạch các vị trí TOD liên quan dự án kéo dài tuyến Metro Bến Thành - Suối Tiên về Trung tâm hành chính mới và sân bay Long Thành theo hình thức PPP |
Sở Xây dựng |
Nguyễn Anh Tuấn- Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
Nguyễn Hữu Lập - Trưởng phòng; Nguyễn Tuấn Minh - Phó Trưởng phòng |
Bùi Ngọc Quang; Nguyễn Thành Quân |
Quý IV/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
7 |
Thẩm định, trình phê duyệt theo thẩm quyền, đôn đốc, hướng dẫn UBND các xã, phường đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung; quy hoạch phân khu cho các khu vực động lực để làm cơ sở lựa chọn nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án theo Kế hoạch 171/KH-UBND ngày 14/11/2025 của UBND tỉnh |
Sở Xây dựng |
Nguyễn Anh Tuấn- Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
Nguyễn Hữu Lập - Trưởng phòng; Nguyễn Tuấn Minh - Phó Trưởng phòng, Ngô Thị Mộng Thảo - Phó Trưởng phòng |
Các chuyên viên phòng QLQH&PTĐT |
Quý IV/2026 |
Năm 2026 phủ kín quy hoạch chung xã, quy hoạch chung đô thị, QHPK các khu vực động lực |
|
B |
VỀ NHÀ Ở XÃ HỘI VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ |
|||||||
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định điều chỉnh Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2021-2030 |
Sở Xây dựng |
Đỗ Thành Phương - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý nhà và thị trường bất động sản |
Đậu Bá Thống - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Văn Tuấn; Nguyễn Văn Tạo; Võ Thanh Bình; Lương Minh Hải |
Tháng 3/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
2 |
Tham mưu ban hành Nghị quyết quy định chi tiết về phát triển đô thị theo mô hình TOD đối với đường sắt |
Sở Xây dựng |
Nguyễn Anh Tuấn- Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
TP Nguyễn Hữu Lập; PP Ngô Thị Mộng Thảo; PP Nguyễn Tuấn Minh |
Các chuyên viên phòng QLQH&PTĐT |
Quý II/2026 |
HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết |
|
3 |
Tham mưu ban hành Quyết định quy định phân cấp quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Xây dựng |
Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc Sở, Nguyễn Phong An - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý quy hoạch và phát triển đô thị |
TP Nguyễn Hữu Lập; PP Nguyễn Tuấn Minh |
Võ Thái Đông Nguyễn Nho Tư |
Quý II/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
4 |
Tham mưu ban hành Quyết định Quy định tổ chức, quản lý, khai thác hoạt động vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh |
Sở Xây dựng |
Não Thiên Anh Minh - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái |
Lê Văn Đức - Trưởng phòng |
Võ Thành Công |
Trong tháng 06/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
5 |
Tham mưu ban hành Quyết định quy định về trợ giá và giá vé các tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách tỉnh |
Sở Xây dựng |
Não Thiên Anh Minh - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái |
Lê Văn Đức - Trưởng phòng |
Võ Thành Công |
Trong tháng 06/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
6 |
Tham mưu ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá chi phí vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt có trợ giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Xây dựng |
Não Thiên Anh Minh - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái |
Lê Văn Đức - Trưởng phòng |
Võ Thành Công |
Trong tháng 12/2026 |
Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh |
|
7 |
Tham mưu ban hành Kế hoạch tổ chức vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của người dân gắn với đảm bảo trật tự an toàn giao thông trong dịp tết Nguyên đán Đinh Mùi năm 2027 |
Sở Xây dựng |
Não Thiên Anh Minh - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái |
Lê Văn Đức - Trưởng phòng |
Nguyễn Hồng Bảo |
Trong tháng 12/2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
8 |
Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực đào tạo lái xe |
Sở Xây dựng |
Não Thiên Anh Minh - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái |
Lê Văn Đức - Trưởng phòng |
Vương Minh Thuận; Trần Mãi; Ngô Trung Hiếu; Đoàn Văn Phong; Nguyễn Thị Nhung. |
Trong tháng 12/2026 |
Báo cáo kết quả kiểm tra |
|
9 |
Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải. |
Sở Xây dựng |
Não Thiên Anh Minh - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái |
Trần Thanh Tuấn - phó trưởng phòng |
Đinh Huy Hoàn; Phan Phi Phụng; Nguyễn Thị Hoàng Yến; Lê Phạm Hoàng Tùng; Nguyễn Hồng Bảo |
Trong tháng 12/2026 |
Báo cáo kết quả kiểm tra |
|
10 |
Tham mưu ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra công tác quản lý phôi, ấn chỉ đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ |
Sở Xây dựng |
Não Thiên Anh Minh - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái |
Lê Văn Đức - Trưởng phòng |
Nguyễn Hùng Vỹ; Trần Mãi; Lê Phạm Hoàng Tùng. |
Trong tháng 12/2026 |
Báo cáo kết quả kiểm tra |
|
C |
VỀ THU HÚT ĐẦU TƯ, THÚC ĐẨY ĐẦU TƯ TƯ NHÂN, ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP |
|||||||
|
1 |
Xúc tiến đầu tư: - Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư - Cập nhật thông tin dự án đầu tư FDI tại các KCN lên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư |
BQL các Khu công nghiệp, Khu kinh tế |
Phạm Việt Phương |
Phòng Quản lý Đầu tư |
Nguyễn Hải Phượng |
Trần Kinh Quốc và Công chức Phòng Quản lý Đầu tư xử lý hồ sơ dự án FDI |
31/12/2026 |
Danh mục lĩnh vực, ngành nghề thu hút đầu tư phù hợp với từng địa bàn KCN, KKT |
|
2 |
Thu hút đầu tư: Theo chỉ tiêu đề ra của tỉnh |
BQL các Khu công nghiệp, Khu kinh tế |
Phạm Việt Phương |
Phòng Quản lý Đầu tư |
Nguyễn Hải Phượng |
Lê Thị Thu Hương |
31/12/2026 |
Thống kê danh sách dự án được cấp mới và tăng vốn, tổng hợp, đánh giá kết quả thu hút đầu tư |
|
3 |
Phát triển các Khu công nghiệp: Tham mưu xử lý hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư các KCN đã được phê duyệt quy hoạch |
BQL các Khu công nghiệp, Khu kinh tế |
Phạm Việt Phương |
Phòng Quản lý Đầu tư |
Nguyễn Hải Phượng |
Phạm Thị Thanh Tuyền |
31/12/2026 |
Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư |
|
4 |
Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 KCN Bàu Xéo 2 (380ha), KCN Hàng Gòn (300ha), KCN Xuân Hòa (485ha), KCN Xuân Thiện (481ha), KCN Tân Phú mở rộng và giai đoạn 2 (245,80ha), KCN Cẩm Mỹ (306,79 ha), Khu Công nghệ cao Đồng Nai (493 ha) (hiện trạng 208ha), KCN Bàu Cạn - Tân Hiệp (1.623,65 ha), KCN Xuân Quế - Sông Nhạn (2.595 ha), KCN Dầu Giây giai đoạn 2 (145 ha), KCN Mo Nang (171 ha), KCN Gia Canh (192,6ha). |
BQL các Khu công nghiệp, Khu kinh tế |
Phạm Việt Phương |
Văn phòng (lập quy hoạch); Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng (thẩm định) |
Trần Tự Nghĩa |
Công chức Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng khi được phân công |
Quý I/2026 |
Quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 KCN |
|
5 |
Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 KCN Phước Bình - giai đoạn 2 (291 ha); KCN Phước An - giai đoạn 2 (225 ha) |
BQL các Khu công nghiệp, Khu kinh tế |
Phạm Việt Phương |
Văn phòng (lập quy hoạch); Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng (thẩm định) |
Trần Tự Nghĩa |
Công chức Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng khi được phân công |
Quý I/2026 và Quý II/2026 |
Quyết định phê duyệt quy hoạch phân khu 1/2000 KCN |
|
6 |
Báo cáo tình hình đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (đánh giá kết quả đạt được, nguyên nhân, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp, kiến nghị) |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Đồng Hoài Nam - Trưởng phòng |
Đặng Văn Giang |
Định kỳ hàng tháng |
Các Báo cáo định kỳ tháng, quý, năm |
|
7 |
Tiếp tục làm việc với Ban chỉ đạo 751 để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng trên địa bàn tỉnh; tham mưu triển khai thực hiện Thông báo số 384/TB-VPCP ngày 25 tháng 7 năm 2025 thông báo Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại Hội nghị toàn quốc về sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án, đất đai theo Kết luận số 77-KL/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 170/2024/QH15 của Quốc Hội và triển khai ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị về rà soát, tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Đồng Hoài Nam - Trưởng phòng |
Nguyễn Văn Quang |
Sau khi có kết luận chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền |
|
|
8 |
Tập trung rà soát các dự án chậm triển khai hoặc không triển khai thực hiện, không thực hiện chế độ báo cáo giám sát đầu tư, vi phạm pháp luật... để thu hồi, chấm dứt dự án theo quy định tại Điều 48 Luật Đầu tư |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Đồng Hoài Nam - Trưởng phòng |
Đặng Văn Giang |
Thường xuyên |
|
|
9 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý các dự án đầu tư từ vốn ngoài ngân sách Nhà nước (ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao) trên địa bàn tỉnh. |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Nguyễn Vũ Anh Dũng - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Hoàng Việt |
Trong Quý II/2026 |
|
|
10 |
Lập Danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Phan Thị Khánh Phương - Phó Trưởng phòng |
Phan Huỳnh Vân Thảo |
Trong tháng 01/2026 |
|
|
11 |
Khẩn trương thẩm định đối với các hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án khu dân cư để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để đảm bảo đảm bảo hoàn thành kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất tỉnh năm 2025. |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Hà Thế Tài - Phó Trưởng phòng |
Hồ Ngọc Yến Nhi |
Thường xuyên |
|
|
12 |
Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường phục vụ công tác quản lý dự án đầu tư ngoài ngân sách, ngoài khu công nghiệp khu kinh tế tỉnh Đồng Nai |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Nguyễn Đình Chiến - Phó Trưởng phòng |
Đặng Cao Hùng |
Trong tháng 02/2026 |
|
|
13 |
Chuyển giao Công ty CP xây dựng bình phước chuyển giao về Tổng công ty kinh doanh vốn nhà nước sau khi được Thủ tướng chấp thuận |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Nguyễn Vũ Anh Dũng - Phó Trưởng phòng |
Vũ Phương Thảo |
06 tháng sau khi được Thủ tướng chấp thuận |
|
|
14 |
Tham mưu UBND tỉnh thành lập ban chỉ đạo cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp để thực hiện cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh |
Sở Tài chính |
Trần Vũ Hoài Hạ - Phó Giám đốc |
Phòng Kinh tế ngành |
Nguyễn Vũ Anh Dũng - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Đặng Mỹ Ngọc |
Trong Quý I/2026 |
|
|
VỀ THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG XANH, BỀN VỮNG TẠO ĐỘNG LỰC TĂNG TRƯỞNG MỚI |
||||||||
|
1 |
Tiếp tục triển khai thực hiện bản ghi nhớ hợp tác tăng trưởng xanh giữa thành phố Kobe - Nhật Bản và tỉnh Đồng Nai |
BQL các Khu công nghiệp, Khu kinh tế |
Phạm Việt Phương |
Phòng Quản lý Công nghệ cao |
Phí Thị Thu Hiền |
Nguyễn Thành Trung, Đỗ Thị Vương Lan |
Quý IV/2026. |
Báo cáo kết quả xúc tiến việc hỗ trợ thực hiện hình thành các dự án tư nhân tận dụng cơ chế tín chỉ JCM (Joint Crediting Mechanism) tại các Khu công nghiệp; |
|
2 |
Đề án thành lập Khu Công nghệ cao tỉnh Đồng Nai |
BQL các Khu công nghiệp, Khu kinh tế |
Phạm Việt Phương |
Phòng Quản lý Công nghệ cao |
Đinh Hữu Thịnh |
Nguyễn Huy Hoàng |
2025-2026; 2026-2030; 2030-2050, |
2025-2026: Chuyển đổi Khu công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai thành Khu công nghiệp công nghệ cao Đồng Nai. 2026-2030: Hoàn thành xây dựng, phát triển các khu chức năng. 2030-2050: Kêu gọi đầu tư lắp đầy 100% diện tích toàn Khu Công nghệ cao. |
|
3 |
Chuyển hóa một số KCN hiện hữu thành KCN xanh, KCN sinh thái, Khu công nghệ cao |
BQL các Khu công nghiệp, Khu kinh tế |
Phạm Việt Phương |
Phòng Quản lý Công nghệ cao |
Phí Thị Thu Hiền |
Nguyễn Thành Trung, Đỗ Thị Vương Lan |
Giai đoạn 1: 2025-2030; Giai đoạn 2: 2031-2050 |
- 2025-2030: hình thành tối thiểu 02 KCN sinh Thái, - 2031-2050: nhân rộng mô hình KCN sinh thái cho các KCN tiếp theo. |
|
VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ QUỐC GIA |
||||||||
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật về khoa học, công nghệ, đầu tư, đầu tư công, mua sắm công, ngân sách nhà nước, tài sản công, sở hữu trí tuệ, thuế…theo hướng dẫn của cấp có thẩm quyền để tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản khuyến khích, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, phát triển nguồn nhân lực. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Giám đốc và các Phó Giám đốc phụ trách các phòng, đơn vị |
Các phòng, đơn vị thuộc Sở theo chức năng, nhiệm vụ được giao |
|
|
Thường xuyên |
Chương trình/ kế hoạch/báo cáo |
|
2 |
Triển khai thực hiện Nghị định 267/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Nguyễn Thanh Phong - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Khoa học và Công nghệ; Phòng Đổi mới sáng tạo |
Đàm Văn Toàn Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ, Lâm Sơn Hà Phòng Chuyển đổi số, Trưởng Phòng Đổi mới sáng tạo |
Chuyên viên được giao phụ trách các nhiệm vụ |
Năm 2026 |
Quyết định phê duyệt danh mục, thuyết minh và dự toán nhiệm vụ KH&CN các cấp |
|
3 |
Tham mưu UBND tỉnh triển khai hiệu quả Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Giám đốc Phạm Văn Trinh, PGĐ Nguyễn Minh Quang, PGĐ Võ Hoàng Khai |
Phòng Chuyển đổi số và Phòng Quản lý KH&CN, Phòng Đổi mới sáng tạo |
- Nguyễn Huy Hoàng Phòng Chuyển Đổi số - Đàm Văn Toàn Phòng Quản lý Khoa học và Công nghệ, - Lâm Sơn Hà Phòng Chuyển đổi số, Trưởng Phòng Đổi mới sáng tạo |
Chuyên viên được giao chủ trì thực hiện |
Năm 2026 |
Các nhiệm vụ cụ thể tại Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
4 |
Nghiên cứu tham mưu đề xuất các cơ chế đặc thù thu hút người có trình độ cao về Đồng Nai làm việc, sinh sống. Xây dựng, kết nối và phát triển chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài tỉnh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Giám đốc Phạm Văn Trinh, PGĐ Nguyễn Thanh Phong |
Phòng Quản lý KH&CN |
Đàm Văn Toàn |
Chuyên viên được giao chủ trì thực hiện |
Năm 2026 |
Nghị quyết/Quyết định/Đề án/Kế hoạch |
|
1 |
Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa quy trình, thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh; |
Sở Tài chính |
Ngô Đức Thắng - Phó Giám đốc |
Phòng Đăng ký kinh doanh |
Lê Hoàng Huynh - Phó Trưởng phòng |
Các chuyên viên |
Thường xuyên |
|
|
2 |
Đẩy mạnh Ứng dụng chữ ký số, thanh toán điện tử, trả kết quả điện tử; |
Sở Tài chính |
Ngô Đức Thắng - Phó Giám đốc |
Phòng Đăng ký kinh doanh |
Nguyễn Duy Hải - Trưởng phòng |
Các chuyên viên |
Quý I/2026 |
Công văn UBND tỉnh |
|
3 |
Thường xuyên kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký doanh nghiệp với các ngành: thuế, thống kê, lao động, ngân hàng |
Sở Tài chính |
Ngô Đức Thắng - Phó Giám đốc |
Phòng Đăng ký kinh doanh |
Nguyễn Duy Hải - Trưởng phòng |
Khương Thành Trung |
Thường xuyên |
|
|
4 |
Tổ chức tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục thành lập doanh nghiệp, đặc biệt là: Doanh nghiệp nhỏ và vừa; Hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp; Doanh nghiệp khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo; |
Sở Tài chính |
Ngô Đức Thắng - Phó Giám đốc |
Phòng Đăng ký kinh doanh |
Nguyễn Duy Hải - Trưởng phòng |
Các chuyên viên |
Thường xuyên |
|
|
5 |
Thường xuyên thống kê, phân tích tình hình doanh nghiệp thành lập mới, giải thể, tạm ngừng |
Sở Tài chính |
Ngô Đức Thắng - Phó Giám đốc |
Phòng Đăng ký kinh doanh |
Nguyễn Duy Hải - Trưởng phòng; Đỗ Quốc Thịnh - Phó Trưởng phòng |
Khương Thành Trung |
Hàng tháng |
Báo cáo |
|
6 |
Tham mưu báo cáo định kỳ UBND tỉnh về tác động của đăng ký doanh nghiệp đối với tăng trưởng kinh tế |
Sở Tài chính |
Ngô Đức Thắng - Phó Giám đốc |
Phòng Đăng ký kinh doanh |
Nguyễn Duy Hải - Trưởng phòng; Đỗ Quốc Thịnh - Phó Trưởng phòng |
Huỳnh Quốc Toàn |
Hàng quý |
Báo cáo |
|
VỀ THAM MƯU CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG 02 CON SỐ |
||||||||
|
1 |
Theo dõi, tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Chính phủ, Bộ Tài chính, Tỉnh ủy về tình hình triển khai các Nghị quyết của Chính phủ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết của Tỉnh ủy về mục tiêu tăng trưởng 02 con số |
Sở Tài chính |
Phan Thị Kim Oanh - Phó Giám đốc |
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch |
Võ Minh Trung- Trưởng phòng |
Trương Hữu Bảo |
Thường xuyên |
Văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh |
|
2 |
Tham mưu UBND tỉnh Thành lập Ban Chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2026-2030 |
Sở Tài chính |
Phan Thị Kim Oanh - Phó Giám đốc |
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch |
Võ Minh Trung- Trưởng phòng |
Vũ Thị Hồng Duyên |
Thường xuyên |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
3 |
Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh tham vấn ý kiến của Tổ tư vấn kinh tế của Đồng Nai |
Sở Tài chính |
Phan Thị Kim Oanh - Phó Giám đốc |
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch |
Võ Minh Trung - Trưởng phòng; Huỳnh Thị Quế Anh - Phó Trưởng phòng |
Vũ Thị Hồng Duyên |
Thường xuyên |
Theo từng nội dung cụ thể |
|
4 |
Chủ động, theo dõi tổng hợp tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch của UBND tỉnh về triển khai các nhiệm vụ, giải pháp cần tập trung ưu tiên thực hiện để thúc đẩy tăng trưởng 02 con số năm 2026 trên địa bàn tỉnh. Kịp thời tham mưu UBND tỉnh các nhiệm vụ, giải pháp để chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai các nhiệm vụ, giải pháp kế hoạch đã đề ra. |
Sở Tài chính |
Phan Thị Kim Oanh - Phó Giám đốc |
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch |
Huỳnh Thị Quế Anh - Phó Trưởng phòng |
Trương Hữu Bảo |
Thường xuyên |
Văn bản chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh |
|
5 |
Phối hợp với Chi cục Thống kê tỉnh tham mưu UBND tỉnh xây dựng và điều chỉnh kịp thời kịch bản tăng trưởng của từng quý, 6 tháng, 9 tháng và năm làm cơ sở để chỉ đạo điều hành phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng 10% |
Sở Tài chính |
Phan Thị Kim Oanh - Phó Giám đốc |
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch |
Võ Minh Trung- Trưởng phòng |
Trương Hữu Bảo |
Định kỳ tháng đầu của quý sau (sau khi Cục Thống kê công bố kết quả tăng trưởng quý) |
Kịch bản tăng trưởng |
|
6 |
Phối hợp với các sở, ngành thực hiện định giá đất cụ thể đảm bảo thủ nguyên tắc thị trường, khách quan, minh bạch và sát với giá thị trường, kịp thời tạo nguồn thu ngân sách, tránh thất thoát tài sản công |
Sở Tài chính |
Ngô Đức Thắng - Phó Giám đốc |
Phòng Giá Công sản |
Nguyễn Thị Thanh Hương - P.TP phụ trách |
Đoàn Thị Diễm Hương; Trần Mộng Hân; Lê Thị Kim Dung |
Thường xuyên |
Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh |
|
7 |
Cung cấp thông tin dữ liệu hoạt động xây dựng phục vụ biên soạn GRDP trên địa bàn tỉnh hàng quý, 6 tháng, 9 tháng, năm theo yêu cầu của Cục Thống kê - Bộ Tài chính |
Thống kê tỉnh Đồng Nai |
Lãnh đạo Thống kê tỉnh |
Phòng ban, Lãnh đạo phòng và Chuyên viên được giao nhiệm vụ |
|
|
Theo yêu cầu cụ thể của Cục thống kê - Bộ Tài chính |
|
|
1 |
Về Nghị quyết về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Đồng Nai: Chủ trì theo dõi, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương, tham mưu UBND tỉnh các nội dung liên quan đến trình, phê duyệt Nghị quyết (theo Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày 29/12/2025) |
Sở Tài chính |
Phan Thị Kim Oanh - Phó Giám đốc |
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch |
Võ Minh Trung- Trưởng phòng |
Trịnh Xuân Thảo |
Năm 2026 |
Các văn bản của UBND tỉnh |
|
2 |
Về Đề án Khu thương mại tự do (FTZ) tỉnh Đồng Nai: Chủ trì theo dõi quá trình thẩm định của Chính phủ, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa phương, tham mưu UBND tỉnh giải trình, báo cáo các nội dung liên quan đến Đề án (theo Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 09/12/2025) |
Sở Tài chính |
Phan Thị Kim Oanh - Phó Giám đốc |
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch |
Võ Minh Trung- Trưởng phòng |
Trịnh Xuân Thảo |
Năm 2026 |
Các văn bản của UBND tỉnh |
|
A |
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG |
|||||||
|
1 |
Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2026 - 2030 |
Sở Nội vụ |
Mai Xuân Tuân |
Phòng Lao động |
Nguyễn Trí Phăng |
Đinh Thị Phương Chi |
Quý II năm 2026 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
|
2 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2026 |
Sở Nội vụ |
Mai Xuân Tuân |
Phòng Lao động |
Nguyễn Trí Phăng |
Võ Thị Mai |
Quý I năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
3 |
Tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Nội vụ |
Mai Xuân Tuân |
Phòng Lao động |
Nguyễn Hồng Quang; Nguyễn Trí Phăng |
Theo bảng phân công nhiệm vụ |
Quý I năm 2026 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
4 |
Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động, Luật BHXH, Luật Việc làm, Luật An toàn, vệ sinh lao động và các văn bản hướng dẫn |
Sở Nội vụ |
Mai Xuân Tuân |
Phòng Lao động |
Theo bảng phân công nhiệm vụ |
Theo bảng phân công nhiệm vụ |
Trong năm 2026 |
Báo cáo của Sở về công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật |
|
5 |
Rà soát và xây dựng quy trình điện tử giải quyết trên hệ thống một cửa điện tử tỉnh; quy trình lưu đồ thực hiện thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực lao động, việc làm, an toàn lao động, BHXH |
Sở Nội vụ |
Mai Xuân Tuân |
Phòng Lao động |
Theo bảng phân công nhiệm vụ |
Theo bảng phân công nhiệm vụ |
Trong năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
6 |
Tổ chức sàn giao dịch, ngày hội việc làm |
Sở Nội vụ |
Mai Xuân Tuân |
Trung tâm Dịch vụ việc làm |
Theo bảng phân công nhiệm vụ |
Theo bảng phân công nhiệm vụ |
Trong năm 2026 |
Kế hoạch của Sở về việc tổ chức Sàn giao dịch việc làm |
|
B |
ĐẨY MẠNH HOÀN THIỆN THỂ CHẾ, CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY, CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC THI HÀNH PHÁP LUẬT |
|||||||
|
1 |
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác góp ý, thẩm định đề nghị xây dựng VBQPPL và dự thảo VBQPPL |
Sở Tư pháp |
Lý Hậu Hồng Lê - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Xây dựng và Phổ biến pháp luật |
Đỗ Thị Anh Đào - Trưởng phòng; Từ Đình Khôi - Phó Trưởng phòng |
Đào Tiến Lâm; Nguyễn Thị Thảo Như |
Theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Văn bản góp ý, báo cáo thẩm định |
|
2 |
Tăng cường thực hiện công tác kiểm tra VBQPPL theo thẩm quyền và thường xuyên rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý VBQPPL nhằm góp phần hoàn thiện hệ thống pháp luật, nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Lý Hậu Hồng Lê - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Kiểm tra và Thi hành pháp luật |
Ngô Quốc Huy - Trưởng phòng; Nguyễn Thị Hải - Phó Trưởng phòng |
Lê Thị Thùy; Lê Thị Hằng Nga; Đặng Huy Hoàng |
Theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Báo cáo kết luận kiểm tra |
|
3 |
Thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác VBQPPL do HĐND tỉnh, UBND tỉnh ban hành trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo quy định |
Sở Tư pháp |
Lý Hậu Hồng Lê - Phó Giám đốc Sở |
Phòng Kiểm tra và Thi hành pháp luật |
Ngô Quốc Huy - Trưởng phòng; Nguyễn Thị Hải - Phó Trưởng phòng |
Lê Thị Thùy; Lê Thị Hằng Nga; Đặng Huy Hoàng |
15 ngày kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành |
Cập nhật đầy đủ, kịp thời văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành lên trang cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật tại địa chỉ https://vbpl.vn/ |
|
4 |
Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 |
Sở Nội vụ |
Hà Thanh Tùng - Phó Giám đốc |
Phòng CCHC&VTLT |
Hi Hoàng Khánh Linh |
Theo bảng phân công nhiệm vụ của phòng |
Thực hiện khi Bộ Nội vụ ban hành các Quyết định mới |
|
|
5 |
Xây dựng Đề án "Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính gắn với chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, chính quyền thông minh" |
Sở Nội vụ |
Hà Thanh Tùng - Phó Giám đốc |
Phòng CCHC&VTLT |
Hi Hoàng Khánh Linh |
Theo bảng phân công nhiệm vụ của phòng |
|
|
|
6 |
Tham mưu công tác phân loại đơn vị hành chính |
Sở Nội vụ |
Hà Thanh Tùng - Phó Giám đốc |
Phòng Tổ chức, Biên chế |
Lê Văn Cường |
Trần Thị Hiền |
Quý II/2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
7 |
Tham mưu thực hiện Kế hoạch sắp xếp đơn vị sự nghiệp |
Sở Nội vụ |
Hà Thanh Tùng - Phó Giám đốc |
Phòng Tổ chức, Biên chế |
Lê Văn Cường |
Trần Thị Hiền |
Nhiệm vụ thường xuyên |
Quyết định của UBND tỉnh |
|
8 |
Tham mưu thực hiện các nhiệm vụ về công tác bầu cử |
Sở Nội vụ |
Hà Thanh Tùng - Phó Giám đốc |
Phòng Tổ chức, Biên chế |
Lê Văn Cường |
Trần Thị Hiền |
Tháng 04/2026 |
Các báo cáo, văn bản của Ủy ban bầu cử |
|
9 |
Tham mưu triển khai Kế hoạch triển khai, thực hiện công tác dân vận trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Hà Thanh Tùng - Phó Giám đốc |
Phòng Tổ chức, Biên chế |
Nguyễn Thị Phương Uyên |
Trần Thị Hiền |
Nhiệm vụ thường xuyên |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
|
10 |
Tham mưu xây dựng bản đồ hành chính |
Sở Nội vụ |
Hà Thanh Tùng - Phó Giám đốc |
Phòng Tổ chức, Biên chế |
Mai Văn Hiều |
Trần Thị Hiền |
Quý IV/2026 |
Hồ sơ lập bản đồ |
|
11 |
Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới |
Sở Nội vụ |
Đặng Thanh Hoàng - Phó Giám đốc |
Phòng Công chức, viên chức |
Nguyễn Hồng Sơn, Vũ Mạnh Thảo |
Đinh Thị Kim Huyền |
Trong năm 2026 |
- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2026 - Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng năm 2026 |
|
12 |
Tăng cường kiểm tra công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính, gắn trách nhiệm người đứng đầu trong giải ngân vốn đầu tư công. |
Sở Nội vụ |
Đặng Thanh Hoàng - Phó Giám đốc |
Phòng Công chức, viên chức |
Nguyễn Hồng Sơn, Vũ Mạnh Thảo |
Lê Anh Vũ |
Trong năm 2026 |
- Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng năm 2026 - Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng năm 2027 |
|
13 |
Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làm việc tại khu vực công |
Sở Nội vụ |
Đặng Thanh Hoàng - Phó Giám đốc |
Phòng Công chức, viên chức |
Nguyễn Hồng Sơn, Vũ Mạnh Thảo |
Đinh Thị Kim Huyền |
Quý II năm 2026 |
Nghị quyết của HĐND tỉnh |
|
14 |
Kiện toàn, bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ, công chức chủ chốt các cấp đúng người đúng việc, gắn với yêu cầu vị trí việc làm; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong công tác quản lý, điều hành |
Sở Nội vụ |
Đặng Thanh Hoàng - Phó Giám đốc |
Phòng Công chức, viên chức |
Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Thị Thanh Loan |
Nguyễn Hồ Như Anh |
Nhiệm vụ thường xuyên |
Báo cáo đánh giá hiệu quả thực hiện |
|
C |
VỀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI |
|||||||
|
1 |
Nghị quyết mới về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thay thế Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 22/04/2024) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Nguyễn Hồng Quế |
Nguyễn Khắc Điệp |
Quý I/2026 |
Tờ trình của Sở trình UBND tỉnh, kèm dự thảo |
|
2 |
Nghị quyết bãi bỏ Nghị Quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 17 tháng 10 năm 2016 và Nghị Quyết số 09/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Võ Đức Thiên |
Nguyễn Tiến Phát |
Quý I/2026 |
Tờ trình của Sở trình UBND tỉnh, kèm dự thảo |
|
3 |
Quyết định Quy định cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Trần Hữu Phước |
Chu Văn Đồng |
Quý I/2026 |
Tờ trình của Sở trình UBND tỉnh, kèm dự thảo |
|
4 |
Thống kê đất đai năm 2025 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Trần Hữu Phước |
Chu Văn Đồng |
Quý I/2026 |
Báo cáo kết quả thống kê đất đai |
|
5 |
Quyết định bãi bỏ Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 09/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định về chính sách đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần theo quy hoạch 03 loại rừng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Võ Đức Thiên |
Nguyễn Tiến Phát |
Quý II/2026 |
Tờ trình của Sở trình UBND tỉnh, kèm dự thảo |
|
6 |
Quy định sửa đổi Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 02/10/2025 của UBND tỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Nguyễn Hồng Quế |
Nguyễn Khắc Điệp |
Quý II/2026 |
Tờ trình của Sở trình UBND tỉnh, kèm dự thảo |
|
7 |
Đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với diện tích đất có nguồn gốc nông lâm trường trên địa bàn tỉnh Bình Phước (cũ) và các Công ty cao su |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Trần Hữu Phước |
Hà Nguyên Ngọc |
Quý IV/2026 |
Bản đồ địa chính |
|
8 |
Đo đạc, lập lại bản đồ địa chính một phần phường Bảo Vinh (khu vực xã Bảo Quang cũ) và một phần xã Định Quán (trước đây là thị trấn Định Quán). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Trần Hữu Phước |
Hà Nguyên Ngọc, Nguyễn Duy Thông, Nguyễn Tiến Phát |
Quý IV/2026 |
Bản đồ địa chính |
|
9 |
Thẩm định Thiết kế kỹ thuật - Dự toán, kế hoạch thực hiện, phương án thi công các công trình đo đạc và bản đồ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Trần Hữu Phước |
Hà Nguyên Ngọc, Nguyễn Duy Thông, Nguyễn Tiến Phát |
Quý IV/2026 |
Văn bản thẩm định |
|
10 |
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung quy định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Diệp Trường Vũ - Phó Giám đốc |
Phòng Đất đai |
Võ Đức Thiên, Nguyễn Văn Tạc |
Tống Thị Minh Thương |
Quý IV/2026 |
Tờ trình của Sở trình UBND tỉnh, kèm dự thảo |
|
D |
TĂNG CƯỜNG ĐẤU TRANH, PHÒNG, CHỐNG TỘI PHẠM ĐẢM BẢO ANTT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH; THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 06; GÓP PHẦN TẠO MÔI TRƯỜNG ỔN ĐỊNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ |
|||||||
|
1 |
Phát động các đợt ra quân tấn công trấn áp tội phạm, đảm bảo ANTT các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội quan trọng. Quyết tâm kéo giảm các loại tội phạm, kiên quyết không để tội phạm phức tạp xảy ra trên địa bàn với mục tiêu giữ vững ổn định chính trị, tạo môi trường ổn định, lành mạnh, thuận lợi thu hút đầu tư và hoạt động cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tập trung xây dựng lực lượng Công an tỉnh Đồng Nai thật sự trong sạch, vững mạnh, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới. Xây dựng Công an xã, phường vững mạnh toàn diện, đảm bảo nguồn lực giải quyết hiệu quả các vấn đề an ninh, trật tự ngay tại cơ sở. |
Công an tỉnh |
Thiếu tường Nguyễn Đức Hải - Giám đốc |
PV01 chủ trì |
Thượng tá Nguyễn Hồng Sơn - Trưởng phòng |
Trung tá Ngô Thị Hồng Thuận - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
2 |
Tăng cường phát hiện, đấu tranh, điều tra xử lý nghiêm vi phạm pháp luật trên lĩnh vực kinh tế, tham nhũng, nhất là các hành vi vi phạm trên lĩnh vực thuế, tài chính, ngân hàng, khoáng sản, đất đai, môi trường, tội phạm công nghệ cao... theo phương châm “xử lý một vụ, cảnh tỉnh cả vùng”. Phát hiện sơ hở thiếu sót trong việc thực hiện các chính sách phát triển kinh tế của tỉnh, từ đó tham mưu cấp ủy, chính quyền các cấp giải pháp khắc phục. |
Công an tỉnh |
Đại tá Lâm Văn Long - Phó Giám đốc |
PC03 chủ trì |
Thương tá Nguyễn Đức Minh - Trưởng phòng |
Đại úy Nguyễn Công Sơn - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
3 |
Chủ động nắm tình hình, phát hiện, đấu tranh, bắt giữ các đường dây, đối tượng mua bán, tàng trữ trái phép chất ma túy; Phấn đấu xây dựng được 30% địa bàn cấp xã không có tội phạm ma tuý trong năm 2026. |
Công an tỉnh |
Đại tá Lê Mạnh Hùng - Phó Giám đốc |
PC04 chủ trì |
Thượng tá Nguyễn Hữu Trung - Phó Trưởng phòng |
Đại úy Bùi Văn Thống - Phó Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
4 |
Tăng cường tuần tra, kiểm soát giao thông góp phần đảm bảo an ninh trật tự, an toàn toàn giao thông trên địa bàn tỉnh góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh. Thực hiện các quy trình đăng ký, quản lý phương tiện giao thông theo quy định, đảm bảo đúng thời hạn. |
Công an tỉnh |
Đại tá Trần Anh Sơn - Phó Giám đốc |
PC08 chủ trì |
Thượng tá Trần Trọng Thủy - Trưởng phòng |
Trung tá Nguyễn Thị Thùy Nhung - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
5 |
Tập trung đấu tranh tấn công, trấn áp quyết liệt các loại tội phạm, không để tội phạm lập băng nhóm, tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu "xã hội đen". |
Công an tỉnh |
Đại tá Lê Mạnh Hùng - Phó Giám đốc |
PC02 chủ trì |
Thượng tá Lê Vấn - Trưởng phòng |
Đại úy Nguyễn Hữu Quân - Phó Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
6 |
Nâng cao chất lượng công tác tiếp nhận, phân loại, giải quyết tố giác tin báo về tội phạm; công tác điều tra, truy tố, xét xử, không để oan sai, bỏ lọt tội phạm và hoạt động giám định tư pháp. |
Công an tỉnh |
Đại tá Lê Mạnh Hùng - Phó Giám đốc |
PC01 chủ trì |
Thượng tá Nhữ Thành Trung - Trưởng phòng PC01 |
Trung tá Ông Đức Hùng - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
7 |
Bảo đảm an ninh chính trị, giữ vững trật tự, an toàn xã hội, chủ động trong mọi tình huống, không để bị động, bất ngờ, không để xảy ra "điểm nóng" về an ninh trật tự, để không hình thành tổ chức chính trị đối lập trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu quả các đề án an ninh tôn giáo, dân tộc. |
Công an tỉnh |
Thượng tá Nguyễn Chí Toàn - Phó Giám đốc |
PA02 chủ trì |
Thượng tá Đinh Trung Kiên - Phó Trưởng phòng |
Trung tá Vũ Công Dũng - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
8 |
Bảo vệ an toàn tuyệt đối địa bàn, các mục tiêu, công trình trọng yếu của tỉnh |
Công an tỉnh |
Đại tá Nguyễn Huy Hải - Phó Giám đốc |
PK02 chủ trì |
Thượng tá Nguyễn Quang Tảo - Phó Trưởng phòng |
Trung tá Vũ Quang Tỵ - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
9 |
Triển khai thực hiện toàn diện, kịp thời nhiệm vụ về bảo vệ an ninh, chủ quyền biên giới, thực hiện hiệu quả các đề án đảm bảo an ninh khu vực biên giới. |
Công an tỉnh |
Thượng tá Nguyễn Chí Toàn - Phó Giám đốc |
PA01 chủ trì |
Thượng tá Nguyễn Luôn - Phó Trưởng phòng |
Trung tá Đặng Công Thành - Phó Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
10 |
Nhận diện các vấn đề, nguy cơ ảnh hưởng đến phát triển kinh tế và đề xuất các biện pháp đảm bảo an ninh kinh tế trên địa bàn tỉnh. Nhận diện, đấu tranh, ứng phó, xử lý kịp thời các vấn đề an ninh phi truyền thống. Đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu quả các đề án đảm bảo an ninh công nhân. |
Công an tỉnh |
Thượng tá Nguyễn Chí Toàn - Phó Giám đốc |
PA04 chủ trì |
Thượng tá Thái Duy Lương - Phó Trưởng phòng phụ trách |
Lê Trung Quyền - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
11 |
Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030” (Đề án 06); Cải cách thủ tục hành chính chuyển đổi số gắn với Đề án 06 |
Công an tỉnh |
Đại tá Lâm Văn Long - Phó Giám đốc |
PC06 chủ trì |
Thượng tá Đoàn Thị Phẩm - Phó Trưởng phòng |
Trung tá Nguyễn Thị Nga - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
12 |
Thực hiện các quy trình sát hạch, cấp giấy phép lái xe theo quy định, đảm bảo đúng thời hạn không để tồn đọng hồ sơ, chậm xử lý hồ sơ gây ảnh hưởng đến người dân. |
Công an tỉnh |
Đại tá Trần Anh Sơn - Phó Giám đốc |
PC08 chủ trì |
Thượng tá Nguyễn Đức Sơn - Phó Trưởng phòng |
Trung tá Nguyễn Ngọc Bảo - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
13 |
Quản lý nhà nước về lý lịch tư pháp và thực hiện dịch vụ cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp đảm bảo đúng thời hạn không để tồn đọng hồ sơ, chậm xử lý hồ sơ gây ảnh hưởng đến người dân. |
Công an tỉnh |
Đại tá Lâm Văn Long - Phó Giám đốc |
PV06 chủ trì |
Thượng tá Phạm Thị Diệu - Phó Trưởng phòng |
Trung tá Phan Huy Ngọc - Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
14 |
Quản lý nhà nước về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy, đảm bảo 95% đối tượng cai nghiện đều được theo dõi, quản lý theo quy định. |
Công an tỉnh |
Đại tá Lê Mạnh Hùng - Phó Giám đốc |
PC04 chủ trì |
Thượng tá Nguyễn Hữu Trung - Phó Trưởng phòng |
Đại úy Bùi Văn Thống - Phó Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
15 |
Quản lý nhà nước về an ninh hàng không: Chủ trì tham mưu, triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động hàng không dân dụng trên địa bàn tỉnh. |
Công an tỉnh |
Thượng tá Nguyễn Chí Toàn - Phó Giám đốc |
PA08 chủ trì |
Thượng tá Nguyễn Hữu Nam - Trưởng phòng |
Trung tá Ngô Thị Thanh Tú - Phó Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
16 |
Quản lý nhà nước về an toàn thông tin mạng: Chủ trì tham mưu, triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin, an ninh mạng trên địa bàn tỉnh. Chủ động phát hiện đấu tranh, ngăn chặn, xử lý nghiêm đối với những hành vi đăng tải thông tin sai sự thật trên không gian mạng góp phần làm trong sạch môi trường mạng, ổn định phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. |
Công an tỉnh |
Đại tá Nguyễn Phương Đằng - Phó Giám đốc |
PA05 chủ trì |
Thượng tá Minh Sơn Đông - Trưởng phòng |
Thiếu tá Nguyễn Chí Hiếu - Phó Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
|
17 |
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các Nghị quyết, Kế hoạch của Đảng ủy Công an Trung ương về tiếp tục sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy công an địa phương hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ mới; Triển khai thực hiện sắp xếp, bố trí cán bộ Công an 02 cấp theo phương châm “tỉnh toàn diện, xã vững mạnh, bám cơ sở”, phù hợp với năng lực, sở trường, đáp ứng yêu cầu thực tiễn. |
Công an tỉnh |
Đại tá Dương Văn Mạnh - Phó Giám đốc |
PX01 chủ trì |
Thượng tá Trần Anh Chiến - Phó Trưởng phòng |
Thiếu tá Trần Văn Lợi - Phó Đội trưởng |
Năm 2026 |
Báo cáo định kỳ hàng tháng |
PHÂN CÔNG MỘT SỐ NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA SỞ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI
CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, TRỌNG ĐIỂM TỈNH VÀ KẾT NỐI
VÙNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Đồng Nai)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Phòng, Ban, Đơn vị và cá nhân chủ trì thực hiện |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ |
Kết quả |
|||||
|
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Cơ quan phối hợp |
Lãnh đạo Sở |
Phòng ban |
Lãnh đạo phòng |
Chuyên viên phụ trách |
||||
|
1 |
Dự án đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Đồng Nai thuộc dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Đào Duy Kiệt - Phó Trưởng phòng |
Đỗ Thành Đạt |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án vào khai thác trong năm 2026 |
|
2 |
Dự án cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Đào Duy Kiệt - Phó Trưởng phòng |
Đỗ Thành Đạt |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án vào khai thác trong năm 2026 |
|
3 |
Dự án Vành Đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh (đoạn thuộc tỉnh) |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Tuấn Anh |
Năm 2026 |
Khởi công xây dựng |
|
4 |
Xây dựng đường cao tốc Gia Nghĩa (Đắk Nông cũ) - Chơn Thành (Bình Phước cũ) |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Nguyễn Quốc Hoàn |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cơ bản hoàn thành dự án vào năm 2026 |
|
5 |
Xây dựng đường cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Hồ Huy Hoàng |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, cơ bản hoàn thành dự án vào năm 2026 |
|
1 |
Dự án cầu Cát Lái |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Lê Khánh Hùng |
Năm 2026 |
Phối hợp thực hiện các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng |
|
2 |
Dự án xây dựng cầu Long Hưng (cầu Đồng Nai 2) kết nối với thành phố Thủ Đức |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Lê Khánh Hùng; Phan Thanh Huy |
Năm 2026 |
Phối hợp thực hiện các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng |
|
3 |
Dự án kéo dài tuyến metro Bến Thành - Suối Tiên về Trung tâm hành chính tỉnh và Cảng hàng không quốc tế Long Thành |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
|
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Nguyễn Hữu Đức - Phó Trưởng phòng |
Lê Khánh Hùng |
Năm 2026 |
Phối hợp trình phê duyệt chủ trương đầu tư. |
|
4 |
Dự án đầu tư xây dựng cầu Hiếu Liêm 2 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Quốc Hoàn |
Năm 2026 |
Phối hợp thực hiện các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng |
|
5 |
Dự án cầu Phú Mỹ 2 |
Sở Xây dựng |
UBND TP.HCM và các sở, ngành, đơn vị liên quan |
|
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Nguyễn Hữu Đức - Phó Trưởng phòng |
Phan Thanh Huy |
Năm 2026 |
Phối hợp thực hiện các thủ tục đầu tư, khởi công xây dựng |
|
6 |
Dự án đầu tư xây dựng cầu Thạnh Hội 2 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Quốc Hoàn |
Năm 2026 |
Phối hợp thực hiện các thủ tục đầu tư (phê duyệt dự án) |
|
7 |
Dự án đầu tư xây dựng cầu Tân An (cầu Tân An - Lạc An) |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Quốc Hoàn |
Năm 2026 |
Phối hợp thực hiện các thủ tục đầu tư (phê duyệt dự án) |
|
8 |
Dự án đầu tư xây dựng cầu Tân Hiền (cầu Tân Hiền - Thường Tân) |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Bùi Ánh Bắc |
Năm 2026 |
Phối hợp thực hiện các thủ tục đầu tư (phê duyệt dự án) |
|
9 |
Dự án xây dựng cầu Xóm Lá (trên đường Phạm Văn Diêu) |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Bùi Ánh Bắc |
Năm 2026 |
Phối hợp thực hiện các thủ tục đầu tư (phê duyệt dự án) |
|
10 |
Xây dựng đường giao thông phía Tây QL13 kết nối Chơn Thành - Hoa Lư |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Thanh Huy |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
11 |
Nâng cấp, mở rộng QL.13 đoạn từ ngã ba Lộc Tấn đến cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Thanh Huy |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
PHỐI HỢP THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN GIAO THÔNG TRỌNG ĐIỂM CỦA TỈNH (19 DỰ ÁN) |
|||||||||
|
1 |
Đường Hương lộ 2 nối dài - đoạn 1 - giai đoạn 1 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Tuấn Anh |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án vào khai thác trong năm 2026 |
|
2 |
Dự án đường Hương lộ 2 nối dài đến cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Tuấn Anh |
Năm 2026 |
Phối hợp trình phê duyệt dự án đầu tư. |
|
3 |
Dự án đường trên cao dọc Quốc lộ 51 từ ngã tư Vũng Tàu đến nút giao đường Võ Nguyên Giáp với cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu. |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
|
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Đào Duy Kiệt - Phó Trưởng phòng: |
Trần Trọng Quyển |
Năm 2026 |
Phối hợp trình phê duyệt dự án đầu tư. |
|
4 |
Dự án xây dựng cầu Mã Đà |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Thanh Huy |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
5 |
Dự án đầu tư tuyến đường kết nối từ cầu Mã Đà đến đường Vành đai 4 - Thành phố Hồ Chí Minh |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư Xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Thanh Huy |
Năm 2026 |
Phối hợp thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư |
|
6 |
Xây dựng đường phía Tây QL.13 kết nối Bàu Bàng |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Nguyễn Quốc Hoàn |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
7 |
Xây dựng đường kết nối các KCN phía Tây Nam thành phố Đồng Xoài |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Hồ Huy Hoàng |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
8 |
Đường Đồng Tiến - Tân Phú, huyện Đồng Phú |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Hồ Huy Hoàng |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
9 |
Dự án, nâng cấp mở rộng Quốc lộ 14 đoạn Đồng Xoài - Chơn Thành |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Thanh Huy |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, hoàn thành một số gói thầu vào năm 2026 |
|
10 |
Dự án tuyến đường ven sông Đồng Nai (đoạn từ cầu Hóa An đến giáp ranh huyện Vĩnh Cửu) |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Bùi Ánh Bắc |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
11 |
Dự án đường liên cảng, huyện Nhơn Trạch |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Trần Thị Ngọc Hà |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án |
|
12 |
Dự án nâng cấp đường 25B đoạn từ trung tâm huyện Nhơn Trạch ra Quốc lộ 51, huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Trần Thị Ngọc Hà |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
13 |
Dự án xây dựng đường 25C đoạn từ Quốc lộ 51 đến Hương lộ 19 (giai đoạn 1), huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Đào Duy Kiệt - Phó Trưởng phòng: |
Lê Khánh Hùng |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để đưa dự án hoàn thành vào năm 2026 |
|
14 |
Dự án xây dựng đường 25C đoạn từ đường Hùng Vương (HL19) đến đường liên cảng, huyện Nhơn Trạch. |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Đào Duy Kiệt - Phó Trưởng phòng: |
Lê Khánh Hùng |
Năm 2026 |
Khởi công xây dựng |
|
15 |
Dự án đường ĐT.770B |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang -Phó Trưởng phòng |
Phan Tuấn Anh |
Năm 2026 |
Khởi công xây dựng |
|
16 |
Dự án đường ĐT.773 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
|
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Đào Duy Kiệt - Phó Trưởng phòng: |
Trần Trọng Quyển |
Năm 2026 |
Khởi công xây dựng |
|
17 |
Dự án đường ĐT.769 |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Mỵ Duy Quang - Phó Trưởng phòng |
Trần Thị Ngọc Hà |
Năm 2026 |
Khởi công xây dựng |
|
18 |
Dự án đường 769E (đoạn từ Cảng hàng không quốc tế Long Thành đến đường 770B) |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Nguyễn Hữu Đức - Phó Trưởng phòng |
Phan Tuấn Anh |
Năm 2026 |
Phê duyệt dự án |
|
19 |
Nâng cấp, mở rộng ĐT.753 và xây dựng cầu Mã Đà kết nối với sân bay quốc tế Long Thành Đồng Nai và cảng Cái Mép, Thị Vải Bà Rịa Vũng Tàu |
Sở Xây dựng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh, các sở ngành, đơn vị liên quan |
Dương Văn Hiếu - Phó Giám đốc |
Phòng Quản lý Hạ tầng kỹ thuật |
Bùi Ngọc Tiếp - Trưởng phòng |
Phan Thanh Huy |
Năm 2026 |
Theo dõi, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị có liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án, hoàn thành một số gói thầu vào năm 2026 |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT
TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Đồng Nai)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Phòng, Ban, Đơn vị và cá nhân chủ trì thực hiện |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ |
Kết quả nhiệm vụ |
||||
|
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Lãnh đạo cơ quan, đơn vị |
Phòng ban chủ trì |
Lãnh đạo |
Chuyên viên phụ trách |
||||
|
CÁC DỰ ÁN DO TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI THỰC HIỆN |
|
|
|
|||||
|
I |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ VÀ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CÁC KHU TÁI ĐỊNH CƯ |
|||||||
|
1 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án thành phần 1 thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 (đoạn qua địa bàn thành phố Biên Hòa) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Hồ Sỹ Lực |
2025 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
2 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hạ tầng Khu tái định cư 49,32 ha phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Hồ Sỹ Lực |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
3 |
Dự án thu hồi, bồi thường để thực hiện Khu tái định cư tại phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Trường An |
2025 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
4 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ Xây dựng Khu tái định cư Dầu Giây |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Hồ Sỹ Lực |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
5 |
Dự án thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án nạo vét bờ trái tuyến rạch Cái Cầu (suối Xiệp) đoạn qua tỉnh Đồng Nai |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Trường An |
2025 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
6 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng nâng cấp, mở rộng đường ĐT.769, huyện Thống Nhất và Long Thành |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Võ Thanh Bình |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
7 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.773 (Long Thành - Cẩm Mỹ - Xuân Lộc), huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Long Thành |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Lê Thanh Điền - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Phan Nguyễn Phi Yến |
2027 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
8 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng đường ĐT.770B, huyện Định Quán, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Long Thành và thành phố Long Khánh |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
9 |
Dự án chuyển đổi Khu công nghiệp Biên Hòa 1 thành Khu đô thị - thương mại - dịch vụ và cải thiện môi trường, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2025 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
10 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Sông Nhạn - Xuân Quế (giai đoạn 1) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Hồ Sỹ Lực |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
11 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đầu tư, xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Bàu Cạn - Tân Hiệp (giai đoạn 1) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Hồ Sỹ Lực |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
12 |
Thu hồi các khu đất do Công ty TNHH MTV Tổng công ty cao su Đồng Nai quản lý để thực hiện công tác đấu giá quyền sử dụng đất |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026-2030 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
13 |
Thu hồi các khu đất vùng phụ cận |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
14 |
Dự án xây dựng kè và nạo vét hồ Suối Cam |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Hồ Minh Trung |
2025 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
15 |
Dự án xây dựng Trung tâm hành chính huyện Phú Riềng Khu vực đường ĐT 741 và khu vực nhà ông Huệ; Công trình xây dựng, hệ thống thoát nước, vỉa hè, đường gom (đoạn 2) TTHC; Công trình xây dựng, hệ thống thoát nước, vỉa hè, đường Tân Phú 1 (từ ĐT 741 - TBTH) TTHC huyện Phú Riềng. |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Hồ Minh Trung |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
16 |
Dự án đường Hồ Chí Minh đoạn Chơn Thành - Đức Hòa |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Nguyễn Duy Phong |
- |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
17 |
Dự án chế biến, sản xuất Alumin Bình Phước thuộc Tổ hợp khai thác Bauxite, tuyển quặng và chế biến, sản xuất Alumin |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Nguyễn Duy Phong |
2030 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
18 |
Dự án khai thác, tuyển quặng Bauxite Bình Phước thuộc tổ hợp khai thác Bauxite, tuyển quặng và chế biến, sản xuất Alumin |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Nguyễn Duy Phong |
2030 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
19 |
Dự án xây dựng hạ tầng Khu tái định cư 49,32 ha phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa (bao gồm hoàn vốn ứng trước) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Dự án |
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng |
Trần Vĩnh Phú |
2028 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
20 |
Dự án Khu tái định cư tại phường Tam Phước, thành phố Biên Hòa |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Dự án |
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng |
Trần Ngọc Thắng |
2028 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
21 |
Dự án khu tái định cư tại thị trấn Dầu Giây, huyện Thống Nhất |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Dự án |
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng |
Trần Vĩnh Phú |
2028 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
I |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ KẾ HOẠCH ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT |
|
|
|
||||
|
1 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đầu tư xây dựng cầu Mã Đà |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Nguyễn Duy Phong |
2027 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
2 |
Đề án chuyển đổi Khu công nghiệp Biên Hòa 1 thành Khu đô thị thương mại dịch vụ và cải thiện môi trường (bồi thường) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
3 |
Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (công tác bồi thường) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Dự án |
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng |
Trần Ngọc Thắng |
2026-2030 |
- |
|
4 |
Dự án đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Dự án |
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng |
Trần Vĩnh Phú |
2026-2030 |
- |
|
5 |
Dự án đường sắt Biên Hòa - Lộc Ninh (Biên Hòa - Dĩ An - Lộc Ninh) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Lê Thanh Điền - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Phan Nguyễn Phi Yến |
2026-2030 |
- |
|
6 |
Dự án đường sắt đô thị Thủ Thiêm - Long Thành (công tác bồi thường) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026-2030 |
- |
|
|
|
|
|
|
||||
|
I |
CÁC DỰ ÁN DO TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT TỈNH ĐỒNG NAI THỰC HIỆN |
|
|
|
||||
|
1 |
Dự án bồi thường, hỗ trợ tái định cư đầu tư xây dựng cầu Mã Đà |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Nguyễn Duy Phong |
2027 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
2 |
Đề án chuyển đổi Khu công nghiệp Biên Hòa 1 thành Khu đô thị thương mại dịch vụ và cải thiện môi trường (Bồi thường) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026 |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ và kết quả nhiệm vụ theo Kế hoạch, Chủ trương đầu tư và chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền phê duyệt |
|
3 |
Dự án đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam (công tác bồi thường) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Dự án |
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng |
Trần Ngọc Thắng |
2026-2030 |
- |
|
4 |
Dự án đường sắt Biên Hòa - Vũng Tàu |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Mai Phong Phú - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Dự án |
Lê Ngọc Nghĩa - Phó Trưởng phòng |
Trần Vĩnh Phú |
2026-2030 |
- |
|
5 |
Dự án đường sắt Biên Hòa - Lộc Ninh (Biên Hòa - Dĩ An - Lộc Ninh) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Lê Thanh Điền - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Phan Nguyễn Phi Yến |
2026-2030 |
- |
|
6 |
Dự án đường sắt đô thị Thủ Thiêm - Long Thành (công tác bồi thường) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026-2030 |
- |
|
II |
CÁC DỰ ÁN PHỐI HỢP, THEO DÕI BÁO CÁO |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Mở rộng cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn An Minh |
2026-2030 |
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ |
|
2 |
Cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Nguyễn Duy Phong |
2026-2030 |
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ |
|
3 |
Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành (đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Phước) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Nguyễn Duy Phong |
2026-2030 |
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ |
|
4 |
Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Chơn Thành - Hoa Lư (đoạn Chơn Thành - Hoa Lư) |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Phạm Quang Đĩnh - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Nguyễn Duy Phong |
2026-2030 |
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ |
|
5 |
Dự án đường cao tốc Dầu Giây - Tân Phú |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Nguyễn Võ Thanh Bình |
2026-2030 |
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ |
|
6 |
Đường Vành đai 3 - Thành phố Hồ Chí Minh |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026-2030 |
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ |
|
7 |
Đường Vành đai 4 - Thành phố Hồ Chí Minh |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh |
Chu Tiến Dũng - Phó Giám đốc Trung tâm |
Phòng Quản lý Bồi thường |
Phạm Văn Long - Phó Trưởng phòng |
Lê Duy Bảo Hiếu |
2026-2030 |
Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ |
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ,
XÂY DỰNG TỈNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN DO BAN LÀM CHỦ ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 322/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
UBND tỉnh Đồng Nai)
|
STT |
Nội dung nhiệm vụ |
Phòng, Ban, Đơn vị và cá nhân chủ trì thực hiện |
Thời gian hoàn thành nhiệm vụ |
Kết quả nhiệm vụ |
||||
|
Cơ quan chủ trì thực hiện |
Lãnh đạo Ban |
Phòng ban chủ trì |
Lãnh đạo phòng |
Chuyên viên phụ trách |
||||
|
1 |
Xây dựng đường ven sông cái đoạn từ đường Hà Huy Giáp đến đường Trần Quốc Toản, thành phố Biên Hòa |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Đỗ Bảo Nam |
Phòng Quản lý dự án 1 |
TP. Lê Nguyễn Thu Trang |
- Đặng Đình Đạt - Tổ trưởng - Nguyễn Đoàn Phương Nguyên - Huỳnh Hữu Thế - Nguyễn Như Hạnh - Hoàng Văn Tài - Mai Phú Hộ - Nguyễn Xuân Lộc |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành thi công dự án |
|
2 |
Dự án Tuyến đường kết nối vào cảng Phước An đoạn từ nút giao với tuyến đường 319 đến nút nút giao với tuyến cao tốc Bến Lức - Long Thành) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Đỗ Bảo Nam |
Phòng Quản lý dự án 1 |
TP. Lê Nguyễn Thu Trang |
- Nguyễn Lê Anh - Tổ trưởng - Nguyễn Đoàn Phương Nguyên - Hoàng Văn Tài - Huỳnh Hữu Thế - Nguyễn Như Hạnh - Nguyễn Xuân Lộc |
Quý II/2026 |
Hoàn thành thi công dự án, nghiệm thu đưa vào sử dụng |
|
3 |
Nâng cấp mở rộng đường ĐT.769, huyện Thống Nhất và Long Thành |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Đỗ Bảo Nam |
Phòng Quản lý dự án 1 |
TP. Lê Nguyễn Thu Trang |
- Đặng Đình Đạt - Tổ trưởng - Hoàng Văn Tài - Huỳnh Hữu Thế - Nguyễn Như Hạnh - Nguyễn Đoàn Phương Nguyên - Nguyễn Xuân Lộc |
Tháng 12/2026 |
Dự kiến Quý II-III/2026: Khởi công dự án |
|
4 |
Dự án Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.773 (Long Thành - Cẩm Mỹ - Xuân Lộc), huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Long Thành |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Đỗ Bảo Nam |
Phòng Quản lý dự án 1 |
TP. Lê Nguyễn Thu Trang |
- Huỳnh Hữu Thế - Tổ trưởng - Nguyễn Đoàn Phương Nguyên - Hoàng Văn Tài - Mai Phú Hộ - Bùi Thanh Hưng - Nguyễn Xuân Lộc |
Tháng 12/2026 |
- Dự kiến Quý II/2026: TKXD triển khai sau TKCS của dự án được phê duyệt. - Dự kiến Quý III/2026: tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp |
|
5 |
Dự án đầu tư xây dựng đường 25C đoạn từ đường Hùng Vương (Hương lộ 19) đến đường liên cảng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Đỗ Bảo Nam |
Phòng Quản lý dự án 1 |
TP. Lê Nguyễn Thu Trang |
- Bùi Thanh Hưng - Tổ trưởng - Nguyễn Đoàn Phương Nguyên - Huỳnh Hữu Thế - Mai Phú Hộ - Nguyễn Xuân Lộc |
Tháng 12/2026 |
- Dự kiến Quý I/2026: dự án được phê duyệt. - Dự kiến Quý II/2026: TKXD triển khai sau TKCS của dự án được phê duyệt. - Dự kiến Quý IIII/2026: tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp |
|
6 |
Dự án xây dựng đường ĐT.769E (đoạn từ Cảng hàng không quốc tế Long Thành đến đường ĐT.770B) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Đỗ Bảo Nam |
Phòng Quản lý dự án 1 |
TP. Lê Nguyễn Thu Trang |
- Nguyễn Lê Anh - Tổ trưởng - Nguyễn Thị Tố Như - Tổ phó - Nguyễn Như Hạnh - Nguyễn Hứa Hồng Loan - Nguyễn Xuân Lộc |
Tháng 12/2026 |
- Dự kiến cuối Quý II/2026: dự án được phê duyệt. - Dự kiến cuối Quý III/2026: trình phê duyệt TKBVTC - Dự kiến Quý IV/2026: tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp |
|
7 |
Đường Xuân Quế đi Long Khánh, huyện Cẩm Mỹ và thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 2 |
- TP. Nguyễn Đoàn Khương - PTP. Nguyễn Hữu Quang - PTP. Lê Quốc Lâm |
- Bùi Như Tường - Hoàng Vũ - Trần Hoàng Vinh - Mai Ngọc Sơn - Lê Đình Định - Nguyễn Hoàng Phương |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành thi công dự án |
|
8 |
Dự án đầu tư xây dựng cầu Mã Đà |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 2 |
- TP. Nguyễn Đoàn Khương - PTP. Nguyễn Hữu Quang - PTP. Lê Quốc Lâm |
- Nguyễn Thị Thu Hương - Hoàng Vũ - Nguyễn Hoàng Phương - Bùi Như Tường |
Tháng 12/2026 |
-Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp -Thi công gói thầu xây lắp đạt 65% |
|
9 |
Nâng cấp, mở rộng tuyến đường ĐT.774B (Tà Lài - Trà Cổ), huyện Tân Phú và huyện Định Quán |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 2 |
- TP. Nguyễn Đoàn Khương - PTP. Nguyễn Hữu Quang - PTP. Lê Quốc Lâm |
- Nguyễn Thị Thu Hương - Hoàng Vũ - Mai Ngọc Sơn - Nguyễn Hoàng Phương - Đỗ Duy Vũ |
Tháng 12/2026 |
- TKXD triển khai sau TKCS của dự án được phê duyệt. - Thi công gói thầu xây lắp đạt 65% |
|
10 |
Xây dựng tuyến đường kết nối từ cầu Mã Đà đến đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 2 |
- TP. Nguyễn Đoàn Khương - PTP. Nguyễn Hữu Quang - PTP. Lê Quốc Lâm |
- Nguyễn Hoàng Phương - Đỗ Duy Vũ - Hoàng Quang Khánh - Nguyễn Tiến Dũng - Hoàng Vũ - Nguyễn Hải Hưng |
Tháng 12/2026 |
Khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập thông tin mô hình công trình (BIM) |
|
11 |
Nâng cấp đường Xuân Bắc - Thanh Sơn đoạn từ Km2+100 đến Km18+100 và đoạn Km33+783 (cầu số 2) đến Km54+183, huyện Xuân Lộc, huyện Định Quán và huyện Vĩnh Cửu |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 2 |
- TP. Nguyễn Đoàn Khương - PTP. Nguyễn Hữu Quang - PTP. Lê Quốc Lâm |
-Trần Thị Xuân Mai - Nguyễn Hoàng Phương - Đỗ Duy Vũ - Nguyễn Tiến Dũng - Mai Ngọc Sơn |
Tháng 12/2026 |
- Dự kiến Quý I/2026: dự án được phê duyệt - Dự kiến Quý IV: TKXD triển khai sau TKCS của dự án được phê duyệt - Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp |
|
12 |
Dự án thành phần 1-2: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xây dựng đường gom dường bên trên qua địa phận tỉnh Đồng Nai thuộc dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh. |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
GĐ.Đinh Tiến Hải |
Tổ quản lý dự án đường Vành đai 4 |
Tổ trưởng - Ao Văn Hoàng - Phó phòng TCKT |
- Lê Hoàng An Khương - Huỳnh Thị Đoan Trinh |
Tháng 12/2026 |
Khởi công công trình trước ngày 30/6/2026. |
|
13 |
Dự án thành phần 1 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 3 |
- PTP.PT. Võ Quang Tiến - PTP. Nguyễn Văn Tân |
- Võ Quang Tiến - GĐ dự án - Bùi Thanh Hưng - Nguyễn Văn Tân - Nguyễn Lê Anh - Nguyễn Khắc Đức Anh - Bùi Văn Sơn - Nguyễn Văn Hải - Vũ Ngọc Hưng - Nguyễn Đức Anh - Lê Tuyết Sương |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ năm 2026 |
|
14 |
Dự án thành phần 3: Xây dựng đường Vành đai 3 đoạn qua tỉnh Đồng Nai |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 3 |
- PTP.PT. Võ Quang Tiến - PTP. Nguyễn Văn Tân |
- Nguyễn Văn Tân - GĐ dự án - Đỗ Văn Tài - Hoàng Phúc Lộc - Nguyễn Đức Tuấn - Bùi Nguyễn Thu Hiền - Nguyễn Khắc Đức Anh |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ năm 2026 |
|
15 |
Dự án Nâng cấp đường 25B đoạn từ trung tâm huyện Nhơn Trạch ra Quốc lộ 51, huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 3 |
- PTP.PT. Võ Quang Tiến - PTP. Nguyễn Văn Tân |
- Bùi Văn Sơn - GĐ dự án - Nguyễn Cao Thắng - Đỗ Văn Tài - Nguyễn Khắc Đức Anh - Nguyễn Đức Anh |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ năm 2026 |
|
16 |
Xây dựng đường 25C đoạn từ Quốc lộ 51 đến Hương lộ 19 (giai đoạn 1), huyện Long Thành và huyện Nhơn Trạch |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 3 |
- PTP.PT. Võ Quang Tiến - PTP. Nguyễn Văn Tân |
- Hoàng Phúc Lộc - GĐ dự án - Nguyễn Đức Tuấn - Vũ Ngọc Hưng |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành đưa vào khai thác đồng bộ năm 2026 |
|
17 |
Dự án nâng cấp tuyến đường ĐT.770B, huyện Định Quán, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Long Thành và thành phố Long Khánh |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Nguyễn Linh |
Phòng Quản lý dự án 3 |
- PTP.PT. Võ Quang Tiến - PTP. Nguyễn Văn Tân |
- Nguyễn Đức Anh - Nguyễn Khắc Đức Anh - Nguyễn Văn Hải |
Tháng 12/2026 |
Triển khai thi công xây dựng |
|
18 |
Xây dựng mới Trường THPT Phước Thiền huyện Nhơn Trạch |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn |
Phòng Quản lý dự án 4 |
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh (quản lý chung và phụ trách xây lắp) - PTP. Trần Trọng Nghĩa (phụ trách thiết bị) |
- Vũ Xuân Bách - Đinh Vũ Gia Thuận - Nguyễn Trí Dũng |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành thi công dự án |
|
19 |
Trung tâm Y tế huyện Nhơn Trạch |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn |
Phòng Quản lý dự án 4 |
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh (quản lý chung và phụ trách xây lắp) - PTP. Trần Trọng Nghĩa (phụ trách thiết bị) |
- Đào Đình Cường - Nguyễn Trí Dũng |
Tháng 12/2026 |
Thi công hoàn thành phần thô khối 7 tầng (Năm 2027 hoàn thành dự án) |
|
20 |
Dự án trụ sở Kiểm dịch Y tế quốc tế tại Cảng hàng không quốc tế Long Thành |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn |
Phòng Quản lý dự án 4 |
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh (quản lý chung và phụ trách xây lắp) - PTP. Trần Trọng Nghĩa (phụ trách thiết bị) |
- Vũ Văn Chinh - Nguyễn Minh Nhã |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành thi công dự án |
|
21 |
Dự án sửa chữa cải tạo Trường Chính trị tỉnh Đồng Nai |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn |
Phòng Quản lý dự án 4 |
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh (quản lý chung và phụ trách xây lắp) - PTP. Trần Trọng Nghĩa (phụ trách thiết bị) |
- Đào Đình Cường - Nguyễn Trí Dũng |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành thi công dự án |
|
22 |
Dự án thay thế máy lạnh trụ sở khối nhà nước |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ.Nguyễn Anh Tuấn |
Phòng Quản lý dự án 4 |
- Tp. Hoàng Trọng Cảnh (quản lý chung và phụ trách xây lắp) - PTP. Trần Trọng Nghĩa (phụ trách thiết bị) |
- Đinh Vũ Gia Thuận - Nguyễn Quang Duyn |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành thi công dự án |
|
23 |
Dự án tuyến thu gom về trạm xử lý nước thải số 1, phường Hố Nai (bao gồm vốn hoàn ứng) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Lê Anh Dũng |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành khảo sát xây dựng và phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình |
|
24 |
Dự án bờ ba ngăn lũ sông la Ngà, huyện Tân Phú (bao gồm vốn hoàn ứng) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Mạnh Tuấn |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành khảo sát xây dựng và phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình |
|
25 |
Dự án xây dựng kiên cố hóa đoạn từ lý trình Km6+692 đến lý trình Km8+592 tuyến kênh T0 và đoạn từ lý trình Km0+108 đến lý trình Km1+077 tuyến kênh T2 suối Nước Trong, huyện Long Thành. |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Văn Hóa |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành khảo sát xây dựng, phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - Dự toán xây dựng công trình và khởi công xây dựng công trình. |
|
26 |
Nạo vét suối Săn Máu đoạn đầu của nhánh suối chính (xuất phát từ phường Tân Hòa) đến cầu Xóm Mai |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Lê Anh Dũng |
Tháng 12/2026 |
Phối hợp Trung tâm PTQĐ chi nhánh Biên Hòa, UBND phường Trảng Dài, Hố Nai, Long Bình hoàn thành phê duyệt phương án bồi thường để chi trả tiền và giải ngân nguồn vốn BTGPMB được giao năm 2026 |
|
27 |
Dự án gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ trạm XLNT số 2 phường Tam Hiệp đến cầu An Hảo, phường An Bình |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Vũ Mạnh Tuấn |
Tháng 12/2026 |
Phối hợp Trung tâm PTQĐ chi nhánh Biên Hòa hoàn thành công tác BTGPMB để dự án thi công hoàn thành trong năm 2026 |
|
28 |
Dự án chống ngập úng khu vực suối Chúa, suối Bà Lúa, suối Cầu Quan, TP BH |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Mạnh Tuấn |
Tháng 12/2026 |
Phối hợp Trung tâm PTQĐ chi nhánh Biên Hòa hoàn thành công tác BTGPMB để dự án thi công hoàn thành trong năm 2026 |
|
29 |
Dự án hệ thống thoát nước chống ngập úng xung quanh Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Long Thành |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Văn Hóa |
Tháng 12/2026 |
- Đoạn 1: Thi công hoàn thành và kiểm tra, nghiệm thu đưa vào sử dụng đoạn 1. - Đoạn 2: Phối hợp Trung tâm PTQĐ chi nhánh Biên Hòa hoàn thành bàn giao mặt bằng và thi công đoạn 2 trong năm 2026. |
|
30 |
Dự án gia cố sạt lở bờ sông Đồng Nai đoạn ấp 8, xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú (giai đoạn 1) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Vũ Mạnh Tuấn |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành dự án |
|
31 |
Dự án xây dựng đường trục trung tâm thành phố Biên Hòa đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường Đặng Văn Trơn (cầu Thống Nhất và đường kết nối 02 đầu cầu), thành phố Biên Hòa |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
- Nguyễn Lê Anh - Lê Văn Khanh |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành dự án, nghiệm thu đưa vào sử dụng |
|
32 |
Dự án Nạo vét Rạch Đông, huyện Vĩnh Cửu |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Vũ Mạnh Tuấn |
Tháng 12/2026 |
Phê duyệt dự án, triển khai công tác Khảo sát phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây dựng công trình, đo đạc địa chính phục vụ công tác BTGPMB. |
|
33 |
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị trấn Long Thành giai đoạn ưu tiên |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Văn Hóa |
Tháng 12/2026 |
Phê duyệt dự án, triển khai công tác Khảo sát phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây dựng công trình, đo đạc địa chính phục vụ công tác BTGPMB. |
|
34 |
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị trấn Trảng Bom giai đoạn ưu tiên |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Vũ Mạnh Tuấn |
Tháng 12/2026 |
Phê duyệt dự án, triển khai công tác Khảo sát phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây dựng công trình, đo đạc địa chính phục vụ công tác BTGPMB. |
|
35 |
Dự án chống sạt lở tại khu vực đài tưởng niệm các chiến sĩ đặc công 113 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Phan Thị Dung |
Tháng 12/2026 |
Phê duyệt dự án, triển khai công tác Khảo sát phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán xây dựng công trình, đo đạc địa chính phục vụ công tác BTGPMB. |
|
36 |
Dự án Kè chống sạt lở bờ sông Đồng Nai (đoạn từ cầu Rạch Cát đến cầu Ghềnh phía Cù lao Phố) thành phố Biên Hòa |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Lê Anh Dũng |
Tháng 12/2026 |
Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán Gói thầu đã nghiệm thu hoàn thành. |
|
37 |
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa (vốn đối ứng theo Hiệp định), trong đó đã bao gồm chi phí BTGPMB do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh làm chủ đầu tư |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Lê Anh Dũng |
Tháng 12/2026 |
Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán Gói thầu đã nghiệm thu hoàn thành. |
|
38 |
Dự án kè gia cố bờ sông Đồng Nai; đoạn từ khu dân cư Cầu Rạch Cát phường Thống Nhất đến Nhà máy xử lý nước thải số 2 phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Lê Anh Dũng |
Tháng 12/2026 |
Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán Gói thầu đã nghiệm thu hoàn thành. |
|
39 |
Hệ thống thoát nước khu vực suối Nước Trong huyện Long Thành |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Trần Văn Hóa |
Tháng 12/2026 |
Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, trình thẩm định phê duyệt quyết toán Gói thầu đã nghiệm thu hoàn thành. |
|
40 |
Dự án gia cố bờ sông Đồng Nai (đoạn từ Đình Phước Lư đến khu dân cư dọc sông Rạch Cát) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Đỗ Bảo Nam |
Phòng QLDA5 |
- TP.Lê Văn Việt - PTP.Phạm Thế Hải |
Vũ Mạnh Tuấn |
Tháng 12/2026 |
Trình thẩm định, phê duyệt Quyết toán dự án hoàn thành |
|
41 |
Xây dựng đường cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Phước |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Tổ QLDA các công trình trọng điểm - P.QLDA 6 |
Tổ trưởng Nguyễn Văn Cảnh |
- Nguyễn Hữu Tuyến - Điều Minh Chánh - Đinh Duy Tùng - Trần Nguyễn Uyên Phương |
Tháng 12/2026 |
- Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng. - Hoàn thành thi công công trình. |
|
42 |
Dự án thành phần 5: Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đăk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Tổ QLDA các công trình trọng điểm - P.QLDA 6 |
Tổ trưởng Nguyễn Văn Cảnh |
- Dương Hoàng Vũ - Nguyễn Văn Hoài Nam - Đinh Văn Thắng - Điểu Minh Chánh - Đinh Duy Tùng - Trần Nguyễn Uyên Phương |
Tháng 12/2026 |
- Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng. - Hoàn thành thi công công trình. |
|
43 |
Nâng cấp, mở rộng ĐT.753 và xây dựng cầu Mã Đà kết nối với sân bay quốc tế Long Thành Đồng Nai và cảng Cái Mép, Thị Vải Bà Rịa Vũng Tàu |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Nguyễn Đắc Huệ - Hồ Quang Hiền - Ngô Thế Khang |
Tháng 12/2026 |
- Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng. - Hoàn thành thi công công trình. |
|
44 |
Xây dựng đường phía Tây QL13 kết nối Bàu Bàng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Võ Trung Trực - Lê Xuân Thông |
Tháng 12/2026 |
- Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng. - Hoàn thành thi công công trình. |
|
45 |
Nâng cấp, mở rộng QL14 đoạn Đồng Xoài - Chơn Thành |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Trần Văn Sơn - Cấn Kim Khanh |
Tháng 12/2026 |
- Hoàn thành điều chỉnh dự án, điều chỉnh thiết kế. - Hoàn thành các gói thầu XL04, XL09. - Hoàn thành lựa chọn nhà thầu các gói thầu còn lại. |
|
46 |
Nâng cấp, thảm nhựa các tuyến đường còn lại khu dân cư phía Bắc tỉnh lỵ |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Trần Văn Sơn - Dương Minh Của |
Tháng 12/2026 |
- Hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng - Hoàn thành công trình |
|
47 |
Xây dựng đường nối đường vòng quanh Hồ Phước Hòa với khu công nghiệp Đồng Xoài I |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Trần Văn Sơn - Lê Xuân Thông |
Tháng 12/2026 |
- Thực hiện các gói thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng. - Đấu thầu gói thầu XL |
|
48 |
Xây dựng đường cặp theo đường dây 500 kV đoạn Đồng Xoài - Đồng Phú |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Võ Trung Trực - Lê Xuân Thông |
Tháng 12/2026 |
- Thực hiện các gói thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng. - Đấu thầu gói thầu XL |
|
49 |
Xây dựng đường nối Đồng Tiến - Tân Phú nối dài đến Tân Lập |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Thái Tấn Trí - Nguyễn Tuấn Thanh - Lê Quang Lanh |
Tháng 12/2026 |
- Thực hiện các gói thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng. - Đấu thầu gói thầu XL |
|
50 |
Xây dựng đường kết nối ngang QL13 và tuyến Tây QL 13 đoạn Chơn Thành - Hoa Lư |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Thái Tấn Trí. - Nguyễn Tuấn Thanh - Lê Quang Lanh |
Tháng 12/2026 |
- Thực hiện các gói thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng. - Đấu thầu gói thầu XL |
|
51 |
Nâng cấp mở rộng ĐT.753B đoạn Lam Sơn - Đăng Hà |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Thái Tấn Trí - Phan Thanh Hùng - Lê Quang Lanh |
Tháng 12/2026 |
- Thực hiện các gói thầu phục vụ công tác giải phóng mặt bằng. - Đấu thầu gói thầu XL |
|
52 |
Mở rộng ĐT.758 từ Bình Long đến Thuận Phú và đoạn kết nối QL14 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Dương Hoàng Anh Toàn |
Phòng Quản lý dự án 6 |
- PTP.PT Vũ Ngọc Hùng - PTP.Thái Tấn Trí |
- Nguyễn Đắc Huệ - Hồ Quang Hiền - Ngô Thế Khang |
Tháng 12/2026 |
- Hoàn thành điều chỉnh chủ trương đầu tư. - Phê duyệt dự án. |
|
53 |
Kiên cố hóa phòng học tạm, phòng học bán kiên cố cấp học Mầm non và Tiểu học cho vùng đồng bào DTTS, vùng sâu, vùng xa theo QĐ 900/QĐ-TTg (300 phòng học) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Hoàng Thạch Anh |
Phòng Quản lý dự án 7 |
TP. Nguyễn Xuân Tú |
- Lê Phước Thảo - Lê Văn Khanh |
Tháng 12/2026 |
Hoàn thành dự án và hoàn thiện hồ sơ quyết toán dự án |
|
54 |
Hồ bậc thang suối cam 3 |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Hoàng Thạch Anh |
Phòng Quản lý dự án 8 |
- TP. Hà Huy Hưng - PTP Lê Xuân Tuân |
- Quách Hồng Ngọc |
Tháng 12/2026 |
Dự án được phê duyệt |
|
55 |
Xây dựng mương thoát nước mưa và thoát nước thải ngoài hàng rào khu công nghiệp Nam Đồng Phú mở rộng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Hoàng Thạch Anh |
Phòng Quản lý dự án 8 |
- TP. Hà Huy Hưng - PTP Lê Xuân Tuân |
- Nguyễn Thế Hưng |
Tháng 12/2026 |
Dự án được phê duyệt |
|
56 |
Dự án hiện đại hóa thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu tỉnh Bình Phước |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Hoàng Thạch Anh |
Phòng Quản lý dự án 8 |
- TP. Hà Huy Hưng - PTP Lê Xuân Tuân |
- Nguyễn Hữu Việt - Nguyễn Bá Hải - Nguyễn Thế Hưng |
Tháng 12/2026 |
- Công tác GPMB đạt 30% - Dự kiến Quý II/2026: Khởi công dự án - Dự kiến cuối tháng 12/2026: Thi công xây lắp: Đạt 10% khối lượng thực hiện |
|
57 |
Dự án cụm hồ tỉnh Bình Phước gồm: Hồ chứa nước Tà Mai và hồ chứa nước thị trấn Lộc Ninh |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Hoàng Thạch Anh |
Phòng QLDA 8 |
- TP. Hà Huy Hưng - PTP Lê Xuân Tuân |
- Nguyễn Thế Thọ |
Tháng 12/2026 |
- Công tác GPMB Hồ Lộc Ninh đạt 50% - Khởi công dự án: Quý II/2026 - Thi công xây lắp Hồ Lộc Ninh: Đạt 30% khối lượng thực hiện. |
|
58 |
Xây dựng hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư (hoàn thành các tuyến đường còn lại) |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Hoàng Thạch Anh |
Phòng Quản lý dự án 8 |
- TP. Hà Huy Hưng - PTP Lê Xuân Tuân |
- Hoàng Minh Phường |
Tháng 12/2026 |
- Công tác GPMB đạt 30% - Dự kiến Quý II/2026: Khởi công dự án - Dự kiến cuối tháng 12/2026: Thi công xây lắp: Đạt 10% khối lượng thực hiện |
|
59 |
Nạo vét mở rộng lòng suối, xây kè, đường đi suối Đắk Woa huyện Bù Đăng |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh |
PGĐ. Hoàng Thạch Anh |
Phòng Quản lý dự án 8 |
- TP. Hà Huy Hưng - PTP Lê Xuân Tuân |
- Quách Hồng Ngọc |
Tháng 12/2026 |
- Công tác GPMB đạt 100% - Hoàn thành thi công dự án |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh