Quyết định 3212/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2025-2030
| Số hiệu | 3212/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Hồ Huy Thành |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3212/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2025-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 2530/QĐ-TTg ngày 19/11/2025 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 1363/QĐ-TTg ngày 08/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18/01/2021 về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí;
Căn cứ các Văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 3051/BTNMT-TCMT ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh; số 1074/BTNMT-KSONMT ngày 21/02/2024 về việc hướng dẫn kỹ thuật kiểm kê phát thải bụi và khí thải từ nguồn điểm, nguồn diện và nguồn di động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại các Văn bản: số 1394/TTr- SNNMT ngày 26/11/2025, số 7953/SNNMT-MT ngày 12/12/2025; ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh qua phiếu biểu quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan tổng hợp, tham mưu, đề xuất) chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tổng hợp, tham mưu và quá trình thực hiện, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN
2025 – 2030
(kèm theo Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh)
1. Đánh giá chất lượng môi trường không khí của tỉnh Hà Tĩnh
Chất lượng môi trường không khí được đánh giá dựa vào kết quả quan trắc 56 vị trí, gồm 11 điểm tại khu vực đô thị (198 mẫu), 17 điểm tại khu vực nông thôn (306 mẫu), 18 điểm tại khu vực sản xuất dịch vụ tập trung (324 mẫu) và 10 điểm tại nút giao trọng điểm (180 mẫu). So sánh kết quả với QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí mức trung bình 1 giờ, cho thấy:
- Đối với các khí SO2, CO, NO2: chưa thấy xuất hiện ô nhiễm không khí do SO2, CO, NO2 tại tất cả các điểm quan trắc. Nồng độ các khí này không có sự chênh lệch rõ rệt giữa các vị trí và thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép. Cụ thể: Nồng độ NO2 tại các vị trí quan trắc có giá trị trung vị phổ biến 22-45,5 µg/m3, cao nhất ghi nhận 59 µg/m3, vẫn thấp hơn nhiều so với giá trị giới hạn 200 µg/m3. Nồng độ SO2 tại các vị trí quan trắc có giá trị trung vị phổ biến 43-81 µg/m3, cực đại ghi nhận 96 µg/m3, thấp hơn nhiều so với giá trị giới hạn 350 µg/m3. Đối với CO, toàn bộ 56 vị trí trong cả ba năm đều ghi nhận ở mức dưới 3.000 µg/m3, thấp hơn rất xa giới hạn 30.000 µg/m3 của QCVN 05:2023/BTNMT.
- Đối với TSP (tổng bụi lơ lửng): tại khu vực nút giao thông trọng điểm và các khu đô thị có giá trị TSP cao hơn tại các khu vực nông thôn và ngoại vi các khu sản xuất dịch vụ tập trung, nhà máy. Cụ thể: Nồng độ TSP trung vị khu vực đô thị phổ biến 158-284 µg/m3, giá trị cao nhất 337 µg/m3; khu vực nông thôn phổ biến từ 146-216,5 µg/m3, cao nhất 289 µg/m3 ; khu vực sản xuất, dịch vụ tập trung phổ biến từ 171-243 µg/m3, cao nhất 340 µg/m3 và khu vực các nút giao thông trọng điểm 281-312,5 µg/m3, cao nhất 342 µg/m3. Hầu hết các điểm đo trên địa bàn tỉnh nồng độ bụi đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT, một số giá trị vượt giới hạn được ghi nhận với mức vượt lớn nhất chỉ khoảng 1,1 lần, mang tính thời điểm và không diễn ra thường xuyên giữa các đợt quan trắc.
Phân tích các dữ liệu quan trắc theo thời gian cũng cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí giai đoạn 2022- 2024 là như nhau, không ghi nhận có một xu hướng tăng hay giảm chung một cách rõ rệt qua từng năm trong thời kỳ.
Như vậy, chất lượng môi trường không khí tỉnh Hà Tĩnh được đánh giá ở mức khá tốt mặc dù có sự khác nhau giữa khu vực đô thị, sản xuất công nghiệp, nút giao thông trọng điểm và nông thôn.
2. Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí
2.1. Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí
2.1.1. Thể chế, chính sách, các giải pháp về quản lý chất lượng không khí
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3212/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2025-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 về việc phê duyệt chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; số 2530/QĐ-TTg ngày 19/11/2025 về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia về khắc phục ô nhiễm và quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045; số 1363/QĐ-TTg ngày 08/11/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hà Tĩnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18/01/2021 về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí;
Căn cứ các Văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 3051/BTNMT-TCMT ngày 07/6/2021 về việc hướng dẫn kỹ thuật xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cấp tỉnh; số 1074/BTNMT-KSONMT ngày 21/02/2024 về việc hướng dẫn kỹ thuật kiểm kê phát thải bụi và khí thải từ nguồn điểm, nguồn diện và nguồn di động;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại các Văn bản: số 1394/TTr- SNNMT ngày 26/11/2025, số 7953/SNNMT-MT ngày 12/12/2025; ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh qua phiếu biểu quyết.
QUYẾT ĐỊNH:
Sở Nông nghiệp và Môi trường (cơ quan tổng hợp, tham mưu, đề xuất) chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tổng hợp, tham mưu và quá trình thực hiện, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN
2025 – 2030
(kèm theo Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh Hà
Tĩnh)
1. Đánh giá chất lượng môi trường không khí của tỉnh Hà Tĩnh
Chất lượng môi trường không khí được đánh giá dựa vào kết quả quan trắc 56 vị trí, gồm 11 điểm tại khu vực đô thị (198 mẫu), 17 điểm tại khu vực nông thôn (306 mẫu), 18 điểm tại khu vực sản xuất dịch vụ tập trung (324 mẫu) và 10 điểm tại nút giao trọng điểm (180 mẫu). So sánh kết quả với QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí mức trung bình 1 giờ, cho thấy:
- Đối với các khí SO2, CO, NO2: chưa thấy xuất hiện ô nhiễm không khí do SO2, CO, NO2 tại tất cả các điểm quan trắc. Nồng độ các khí này không có sự chênh lệch rõ rệt giữa các vị trí và thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép. Cụ thể: Nồng độ NO2 tại các vị trí quan trắc có giá trị trung vị phổ biến 22-45,5 µg/m3, cao nhất ghi nhận 59 µg/m3, vẫn thấp hơn nhiều so với giá trị giới hạn 200 µg/m3. Nồng độ SO2 tại các vị trí quan trắc có giá trị trung vị phổ biến 43-81 µg/m3, cực đại ghi nhận 96 µg/m3, thấp hơn nhiều so với giá trị giới hạn 350 µg/m3. Đối với CO, toàn bộ 56 vị trí trong cả ba năm đều ghi nhận ở mức dưới 3.000 µg/m3, thấp hơn rất xa giới hạn 30.000 µg/m3 của QCVN 05:2023/BTNMT.
- Đối với TSP (tổng bụi lơ lửng): tại khu vực nút giao thông trọng điểm và các khu đô thị có giá trị TSP cao hơn tại các khu vực nông thôn và ngoại vi các khu sản xuất dịch vụ tập trung, nhà máy. Cụ thể: Nồng độ TSP trung vị khu vực đô thị phổ biến 158-284 µg/m3, giá trị cao nhất 337 µg/m3; khu vực nông thôn phổ biến từ 146-216,5 µg/m3, cao nhất 289 µg/m3 ; khu vực sản xuất, dịch vụ tập trung phổ biến từ 171-243 µg/m3, cao nhất 340 µg/m3 và khu vực các nút giao thông trọng điểm 281-312,5 µg/m3, cao nhất 342 µg/m3. Hầu hết các điểm đo trên địa bàn tỉnh nồng độ bụi đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT, một số giá trị vượt giới hạn được ghi nhận với mức vượt lớn nhất chỉ khoảng 1,1 lần, mang tính thời điểm và không diễn ra thường xuyên giữa các đợt quan trắc.
Phân tích các dữ liệu quan trắc theo thời gian cũng cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong không khí giai đoạn 2022- 2024 là như nhau, không ghi nhận có một xu hướng tăng hay giảm chung một cách rõ rệt qua từng năm trong thời kỳ.
Như vậy, chất lượng môi trường không khí tỉnh Hà Tĩnh được đánh giá ở mức khá tốt mặc dù có sự khác nhau giữa khu vực đô thị, sản xuất công nghiệp, nút giao thông trọng điểm và nông thôn.
2. Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí
2.1. Đánh giá công tác quản lý chất lượng môi trường không khí
2.1.1. Thể chế, chính sách, các giải pháp về quản lý chất lượng không khí
2.1.1.1. Thể chế chính sách về quản lý chất lượng môi trường không khí
Thực hiện quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh đã quan tâm chỉ đạo xây dựng và ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, cơ chế, chính sách quan trọng nhằm định hướng, tăng cường công tác bảo vệ môi trường nói chung và công tác quản lý chất lượng không khí nói riêng, cụ thể như sau: Nghị quyết số 97/2022/NQ-HĐND ngày 16/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường giai đoạn 2023-2025; Nghị quyết 161/2025/NQ- HĐND ngày 29/10/2025 của HĐND tỉnh về phân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; Quyết định số 2770/QĐ-UBND ngày 26/10/2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh đến năm 2025 và những năm tiếp theo; Quyết định số 34/2023/QĐ-UBND của UBND tỉnh quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 10/4/2024 của UBND tỉnh quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 22/2025/QĐ- UBND ngày 14/3/2025 của UBND tỉnh ban hành quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn bể phốt, hầm cầu và bùn từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 67/2025/QĐ-UBND ngày 16/10/2025 của UBND tỉnh về sửa đổi bổ sung Quyết định của UBND tỉnh số 34/2023/QĐ-UBND ngày 31/7/2023 ban hành quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 14/3/2025 ban hành quy định quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025 ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch số 210/KH-UBND ngày 17/6/2021 của UBND tỉnh về triển khai thi hành Luật Bảo vệ Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và tổ chức triển khai thực hiện việc xây dựng văn bản cụ thể hóa Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản dưới Luật trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương; Kế hoạch số 410/KH-UBND ngày 01/11/2022 của UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải…
Việc triển khai thực hiện các văn bản trên góp phần tích cực đưa công tác quản lý nhà nước về môi trường đạt nhiều kết quả. Các văn bản được ban hành theo thẩm quyền đều bám sát chủ trương đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường tính công khai, minh bạch, đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, người dân và doanh nghiệp.
2.1.1.2. Các giải pháp quản lý chất lượng không khí
- Triển khai thường xuyên chương trình quan trắc chất lượng không khí: Xây dựng và tổ chức thực hiện quan trắc tại 56 vị trí với tần suất 6 đợt/năm thuộc Chương trình quan trắc mạng lưới tỉnh. Năm 2025 đã hoàn thành đầu tư, lắp đặt được 01 trạm quan trắc tự động, liên tục chất lượng không khí xung quanh đầu tiên trên toàn tỉnh (hiện đang vận hành chạy thử).
- Kiểm soát nguồn thải giao thông: Xây dựng, thực hiện kế hoạch phát triển hệ thống giao thông công cộng; tăng cường kiểm tra, loại bỏ phương tiện cơ giới không đạt tiêu chuẩn, không đáp ứng điều kiện lưu hành; khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng, giảm phương tiện cá nhân. Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông hợp lý, hạn chế ùn tắc; duy trì phun nước, rửa đường tại các tuyến chính để giảm phát tán bụi, nhất là trong điều kiện thời tiết hanh khô.
- Kiểm soát nguồn thải từ xây dựng: Tăng cường kiểm tra, giám sát việc che chắn công trình, phương tiện vận chuyển vật liệu, phun nước, rửa đường nhằm giảm phát tán bụi. Thực hiện quy hoạch đô thị đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, chú trọng phát triển cây xanh, mặt nước, công viên đô thị; khuyến khích các mô hình cộng đồng tham gia trồng, chăm sóc cây xanh, góp phần cải thiện chất lượng môi trường không khí.
- Kiểm soát nguồn thải từ công nghiệp: Giám sát chặt chẽ hoạt động của các cơ sở công nghiệp, yêu cầu đầu tư, vận hành hệ thống xử lý khí thải đạt quy chuẩn; khuyến khích đổi mới công nghệ, sử dụng dây chuyền sản xuất hiện đại, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải; Yêu cầu các cơ sở có nguồn thải lớn lắp đặt, vận hành trạm quan trắc tự động, liên tục khí thải và truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định. Dữ liệu quan trắc được truyền về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo thời gian thực và công khai trên các cổng thông tin điện tử để phục vụ công tác quản lý, giám sát.
- Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm và công tác kiểm soát ô nhiễm: Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở, hoạt động gây ô nhiễm không khí theo thẩm quyền; Đẩy mạnh công tác kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải phát sinh tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các cơ sở sản xuất có nguồn xả thải lớn.
2.1.2. Hiệu quả của các giải pháp quản lý chất lượng không khí đang được thực hiện
Các cơ chế, chính sách và giải pháp quản lý chất lượng không khí được triển khai đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, cụ thể:
- Hoàn thiện thể chế, chính sách: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chỉ đạo điều hành được ban hành đầy đủ, tạo cơ sở pháp lý và định hướng rõ ràng cho công tác kiểm soát chất lượng không khí. Nhờ đó, hầu hết các cơ sở sản xuất, kinh doanh đã tuân thủ quy định, lập hồ sơ môi trường và đầu tư hệ thống xử lý chất thải.
- Củng cố tổ chức bộ máy và năng lực quản lý: Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ cấp tỉnh đến cơ sở được kiện toàn, tăng cường năng lực; tại cấp xã đã bố trí cán bộ phụ trách môi trường có chuyên môn phù hợp. Các doanh nghiệp chú trọng công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở; đội ngũ cán bộ làm công tác môi trường có trình độ, trách nhiệm, thường xuyên được đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực.
- Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: Công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên, giúp phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm; việc xử phạt nghiêm minh góp phần nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, hạn chế tái vi phạm và phòng ngừa ô nhiễm.
- Phát triển mạng lưới quan trắc: Duy trì quan trắc định kỳ 6 đợt/năm tại 56 vị trí; kết hợp khai thác dữ liệu từ các trạm quan trắc khí thải tự động của doanh nghiệp, cung cấp nguồn số liệu tin cậy phục vụ đánh giá, dự báo, cảnh báo ô nhiễm môi trường.
- Xử lý ô nhiễm và cải thiện hạ tầng môi trường: Nhiều điểm ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật đã được xử lý; các khu, cụm công nghiệp đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung, góp phần giảm phát thải ra môi trường không khí và nguồn nước.
- Huy động nguồn lực tài chính và xã hội hóa: Chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải, phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản được triển khai hiệu quả, tạo nguồn lực tái đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường. Nhiều dự án hợp tác quốc tế và xã hội hóa được triển khai, nâng cao năng lực quản lý và cải thiện chất lượng môi trường không khí.
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức: Các hoạt động tuyên truyền, tập huấn và phong trào “Nói không với rác thải nhựa”, “Phân loại rác tại nguồn”… được triển khai rộng rãi, nâng cao ý thức cộng đồng và doanh nghiệp trong bảo vệ môi trường, thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn.
Nhìn chung, các giải pháp đã phát huy hiệu quả rõ rệt trong việc tăng cường tuân thủ pháp luật, cải thiện chất lượng không khí, nâng cao nhận thức cộng đồng - doanh nghiệp và huy động nguồn lực tài chính, công nghệ phục vụ công tác quản lý môi trường.
2.1.3. Các vấn đề bất cập, tồn tại trong công tác quản lý chất lượng không khí
- Về năng lực bộ máy quản lý môi trường: Năng lực bộ máy quản lý môi trường ở một số cấp xã còn hạn chế, do đó việc phát hiện, phòng ngừa, kiểm tra, xử lý vi phạm về môi trường hiệu quả chưa cao.
- Về trang thiết bị và hạ tầng phục vụ quản lý: Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu môi trường chưa được đầu tư đồng bộ, chưa đáp ứng yêu cầu của chuyển đổi số. Công tác giám sát, phát hiện, xử lý vi phạm về môi trường vẫn chủ yếu thủ công, hiệu quả thấp.
- Về thể chế, chính sách: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật có liên quan và văn bản dưới luật còn có bất cập, chậm ban hành, chưa đồng bộ,... dẫn đến khó khăn trong tổ chức thực hiện. Một số quy định của Luật BVMT và các văn bản dưới Luật vướng mắc trong thực tiễn nhưng chậm sửa đổi (như quy định về hạ tầng BVMT trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp).
- Về tài chính và đầu tư cho bảo vệ môi trường: Kinh phí sự nghiệp môi trường còn hạn chế, phân bổ dàn trải, hiệu quả sử dụng chưa cao; chưa đáp ứng nhu cầu xử lý các điểm ô nhiễm tồn lưu, đầu tư hạ tầng môi trường tại khu, cụm công nghiệp, làng nghề, khu dân cư và bảo tồn hệ sinh thái. Quỹ Bảo vệ môi trường chưa được cấp vốn điều lệ nên chưa thực hiện được chức năng hỗ trợ tài chính, cho vay ưu đãi, tài trợ theo quy định.
- Về kiểm soát ô nhiễm và xử lý nguồn thải: Một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp do nhà nước quản lý chưa đầu tư hoặc đầu tư chưa đồng bộ hệ thống xử lý nước thải, quan trắc tự động; một số hệ thống đã xuống cấp, hiệu quả thấp. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn còn bất cập, nhiều công trình xử lý xuống cấp, người dân còn xả rác bừa bãi. Đa số khu dân cư, đô thị chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung; tỷ lệ hộ dân có công trình xử lý đạt yêu cầu còn thấp. Các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ thiếu vốn đầu tư, hệ thống xử lý nước thải xuống cấp, hiệu quả thấp.
- Về nguồn lực và sự tham gia của cộng đồng: Ý thức chấp hành pháp luật về môi trường của một bộ phận người dân và doanh nghiệp còn hạn chế; nhiều cơ sở chưa bố trí nhân sự chuyên trách môi trường, hoặc có nhưng kiêm nhiệm, năng lực chuyên môn không đảm bảo, dẫn đến lúng túng trong thực hiện các quy định của pháp luật về môi trường.
Nhìn chung, những tồn tại trên nếu không được khắc phục sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý, làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm không khí trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa đang được đẩy mạnh.
2.2. Hiện trạng quan trắc chất lượng môi trường không khí
2.2.1. Các chương trình, hệ thống quan trắc, các thông số được quan trắc, tần suất quan trắc
2.2.1.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ
Theo Quyết định số 3736/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình quan trắc và giám sát chất lượng môi trường tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025, chương trình quan trắc định kỳ được thực hiện 06 đợt, trong đó môi trường không khí gồm 56 vị trí quan trắc tại các khu du lịch; ngoại vi các khu KCN, CCN; ngoại vi các khu xử lý chất thải và khu vực nút giao thông và đô thị.
Thông số quan trắc: 12 thông số gồm có: Nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, tốc độ gió, hướng gió, tiếng ồn (mức âm tương đương), tiếng ồn (mức âm cực đại), độ rung (gia tốc rung), tổng bụi lơ lửng (TSP), NO2, SO2, CO.
2.2.1.2. Hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục:
Năm 2025, tỉnh Hà Tĩnh đã hoàn thành lắp đặt 01 trạm quan trắc tự động, liên tục chất lượng không khí xung quanh đầu tiên trên toàn tỉnh (hiện đang vận hành chạy thử).
- Vị trí: tại phường Hoành Sơn, tỉnh Hà Tĩnh.
- Thông số quan trắc: NOX, CO, O3, SO2, TSP, PM10, PM2.5, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt trời, áp suất khí quyển, hướng gió, tốc độ gió.
2.2.2. Các phương tiện, thiết bị quan trắc
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường được quan tâm đầu tư trang thiết bị đồng bộ phục vụ cho việc quan trắc, kiểm soát các nguồn thải lớn trên địa bàn. Đến nay, thiết bị, máy móc và nhân lực của Trung tâm có đủ khả năng thực hiện quan trắc, phân tích hầu hết các thông số môi trường theo quy định của pháp luật, được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường (VIMCERT 061).
2.3. Xác định và đánh giá các nguồn phát thải khí thải chính
- Nguồn điểm: Trên cơ sở xác định các nguồn thải chính cần kiểm kê, thực tế phát thải trên địa bàn tỉnh, nhiệm vụ lựa chọn các cơ sở có phát thải khí thải có lưu lượng lớn cần phải lắp đặt hệ thống quan trắc tự động (sản xuất gang thép và nhiệt điện), các cơ sở xử lý chất thải rắn bằng phương pháp đốt và các cơ sở sử dụng lò hơi công nghiệp có phát sinh bụi, khí thải qua ống khói, ống thoát khí. Những nguồn thải điểm được lựa chọn kiểm kê là những nguồn thải quy mô phát thải lớn, dễ nhận diện và đóng vai trò quan trọng trong tổng phát thải khí thải công nghiệp - năng lượng.
- Nguồn di động: Gồm nguồn phát thải từ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, bao gồm: xe máy, xe mô tô (2 bánh), ô tô con có số lượng chỗ ngồi < 9, xe tải hạng nhẹ có tải trọng < 3,5 tấn, xe tải hạng nặng: có tải trọng > 3,5 tấn), xe buýt/xe khách, tàu hỏa.
- Nguồn diện: Gồm hoạt động đốt sinh khối lộ thiên (đốt phụ phẩm nông nghiệp), đun nấu dân sinh, khai thác khoáng sản, xây dựng công trình.
|
TT |
Nguồn phát thải |
Mức phát thải (tấn/năm) |
||||
|
PM |
SO2 |
NOx |
CO |
HC |
||
|
I |
NGUỒN ĐIỂM |
5.145,67 |
18.736,78 |
34.091,05 |
288.428,20 |
- |
|
1 |
Sản xuất gang thép |
2.390,25 |
14.488,28 |
25.623,73 |
283.624,60 |
- |
|
2 |
Nhiệt điện than |
1.629,14 |
3.832,95 |
8.037,81 |
4.003,28 |
- |
|
3 |
Xử lý chất thải |
629,16 |
90,06 |
273,13 |
232,95 |
- |
|
4 |
Sản xuất gạch tuynel |
289,50 |
193,00 |
82,02 |
128,66 |
- |
|
5 |
Sản xuất VLXD gốc xi măng |
107,30 |
- |
- |
- |
- |
|
6 |
Các ngành có sử dụng lò hơi công nghiệp |
100,32 |
132,49 |
74,36 |
438,71 |
- |
|
II |
NGUỒN DIỆN |
489,17 |
11,12 |
143,12 |
289,70 |
- |
|
1 |
Đun nấu dân sinh |
2,26 |
0,57 |
96,09 |
48,99 |
- |
|
2 |
Đốt phế phẩm nông nghiệp |
343,01 |
10,55 |
47,03 |
240,71 |
- |
|
3 |
Hoạt động xây dựng |
134,83 |
- |
- |
- |
- |
|
4 |
Khai thác khoáng sản |
9,08 |
- |
- |
- |
- |
|
III |
NGUỒN DI ĐỘNG |
331,32 |
5,97 |
3.802,51 |
45.830,21 |
16.847,05 |
|
1 |
Xe mô tô 2 bánh |
180,27 |
3,51 |
1.270,00 |
43.014,80 |
16.359,47 |
|
2 |
Xe ô tô con <9 chỗ |
27,57 |
0,80 |
181,30 |
1.791,99 |
290,78 |
|
3 |
Xe tải <3,5 tấn |
29,53 |
0,35 |
209,07 |
561,48 |
47,04 |
|
4 |
Xe tải >3,5 tấn |
49,15 |
0,78 |
667,55 |
238,13 |
53,73 |
|
5 |
Xe buýt, xe khách |
43,12 |
0,50 |
1.415,38 |
206,88 |
95,87 |
|
6 |
Tàu hỏa |
1,69 |
0,02 |
59,22 |
16,92 |
4,683 |
|
|
Tổng cộng |
5.966,16 |
18.753,87 |
38.036,67 |
334.548,11 |
16.851,56 |
Kết quả kiểm kê cho các nguồn phát thải được tổng hợp trong bảng sau:
Kết quả kiểm kê phát thải các nguồn thải điểm, nguồn giao thông, nguồn diện cho thấy:
Đối với bụi tổng (PM), nguồn điểm chiếm ưu thế tuyệt đối, đóng góp khoảng 86,25%, tương ứng 5.145,67 tấn/năm. Nguồn giao thông đóng góp 5,55% (331,32 tấn/năm) và nguồn diện đóng góp 8,20% (489,17 tấn/năm).
Đối với SO2, nguồn điểm chiếm 99,91% (18.736,78 tấn/năm). Nguồn giao thông chiếm 0,03% (5,97 tấn/năm), nguồn diện chiếm 0,06% (11,12 tấn/năm).
Đối với NOx, nguồn điểm chiếm 89,63% (34.091,05 tấn/năm). Nguồn giao thông đóng góp 10,00% (3.802,51 tấn/năm) và nguồn diện chiếm 0,38% (143,12 tấn/năm).
Đối với CO, nguồn điểm phát thải lớn nhất, chiếm 86,21% (288.428,20 tấn/năm). nguồn giao thông chiếm 13,70% (45.830,21 tấn/năm) và nguồn diện chiếm phần nhỏ 0,09% (289,70 tấn/năm).
Đối với HC (hydrocacbon) từ nguồn di động: Tổng phát thải ước tính 16.851,56 tấn/năm;
Từ các kết quả kiểm kê phát thải có thể thấy các hoạt động công nghiệp quy mô lớn (nguồn điểm, đặc biệt là Khu liên hợp gang thép Formosa Hà Tĩnh và Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1, Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 2) cùng với hoạt động giao thông vận tải (nguồn di động) là các vấn đề chính cần ưu tiên trong công tác quản lý chất lượng môi trường không khí. Đối với nguồn thải diện, mặc dù chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng phát thải, song với đặc điểm phát tán tầm thấp và mang tính cục bộ (bụi công trường, đốt phụ phẩm nông nghiệp), tuy nhiên cũng là nhóm nguồn cần được quan tâm và kiểm soát.
3. Phân tích, nhận định nguyên nhân ô nhiễm môi trường không khí
- Nguyên nhân từ các nguồn phát thải của địa phương: Nguồn phát thải khí thải chính chủ yếu bắt nguồn từ hoạt động sản xuất công nghiệp, trong đó trọng điểm là luyện thép và nhiệt điện than với đặc trưng phát thải liên tục và khối lượng lớn, chi phối chính đối với tải lượng SO2, NOx, CO và bụi. Bên cạnh đó, nguồn phát thải từ hoạt động giao thông vận tải đường bộ (từ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng nhiên liệu xăng, dầu), hoạt động sản xuất nông nghiệp (đốt phụ phẩm cây trồng sau thu hoạch), hoạt động xây dựng cũng là các nguồn tác động ở tầm thấp, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống nhân dân.
- Nguyên nhân từ các yếu tố địa hình, khí hậu, hướng gió và nguồn liên tỉnh liên vùng: Các yếu tố này tác động đến chất lượng môi trường không khí của tỉnh là không đáng kể so với các nguồn phát thải ở địa phương. Tuy nhiên, các hiện tượng thời tiết cực đoan trong những năm gần đây trên địa bàn tỉnh có thể làm gia tăng khả năng tích tụ chất ô nhiễm trong môi trường không khí (như hiện tượng nghịch nhiệt dẫn đến tình trạng ô nhiễm cục bộ), giảm khả năng khuếch tán hay tự làm sạch của môi trường không khí.
4. Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng
4.1. Thông tin về số ca nhập viện, bệnh trạng liên quan đến ô nhiễm không khí
Việc xác định chính xác nguyên nhân của một số bệnh lý do ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường không khí là vấn đề phức tạp cần có nhiều thời gian và có các nghiên cứu chuyên sâu. Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra mối tương quan chặt chẽ giữa chất lượng môi trường không khí và sức khỏe cộng đồng.
Giai đoạn 2022 - 2024, toàn tỉnh ghi nhận trung bình mỗi năm khoảng 110.000 - 120.000 ca bệnh hô hấp. Cụ thể, năm 2022 có 117.508 ca, năm 2023 là 112.699 ca, và năm 2024 ghi nhận 100.965 ca. Tỷ lệ mắc bệnh hô hấp toàn tỉnh dao động trong khoảng 7.592 - 8.921 ca/100.000 dân.
4.2. Phân tích mối liên quan giữa ô nhiễm không khí và các bệnh có liên quan
Ô nhiễm không khí, đặc biệt là ô nhiễm do bụi mịn (PM10, PM2.5), được xem là một trong những nguyên nhân hàng đầu ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Tác động mãn tính do phơi nhiễm bởi PM2.5 có thể gây ra tử vong do ung thư phổi, đột quỵ, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Tác động cấp tính đến sức khỏe do phơi nhiễm PM2.5 là các bệnh liên quan đến hô hấp, phổi và bệnh tim mạch, cũng là 3 nhóm bệnh có số ca nhiều nhất trong các loại bệnh khác.
Bên cạnh bụi, các khí ô nhiễm phát sinh từ đốt nhiên liệu hóa thạch trong giao thông và công nghiệp như SO2, NO2, CO cũng có tác động tiêu cực. NO2 có thể làm tổn thương niêm mạc phổi, gây viêm và giảm chức năng hô hấp, trong khi SO2 gây kích ứng mạnh đường hô hấp, làm tăng nguy cơ viêm phổi và viêm phế quản mạn tính, đặc biệt ở người già và trẻ em mắc bệnh hen.
Tuy nhiên, việc tìm mối liên hệ để đánh giá tác động cấp tính của chất này đến sức khỏe người dân thông qua diễn biến số ca bệnh trên địa bàn tỉnh còn hạn chế. Bên cạnh đó, tình hình các bệnh về hô hấp trong giai đoạn trước còn chịu tác động bởi đại dịch Covid 19 (năm 2020 - 2021) nên việc đánh giá ảnh hưởng do môi trường không khí khó có thể xác định rõ ràng.
4.3. Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới sức khỏe cộng đồng tại tỉnh Hà Tĩnh:
Sử dụng mô hình AirQ+ (WHO) để ước lượng tác động của một số chất ô nhiễm không khí (PM10, SO2, NO2) lên một số bệnh có liên quan, cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm chính trong môi trường không khí trên địa bàn tỉnh phần lớn vẫn nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 05:2023/BTNMT. Một số trường hợp khi so sánh với ngưỡng khuyến nghị của WHO (2021) cho thấy có ước tính số ca bệnh hô hấp và tim mạch quy thuộc cho phơi nhiễm, tuy nhiên tỷ lệ này nhìn chung ở mức thấp (khoảng 0,7 - 2,8%), chưa phải là bằng chứng rõ ràng về tác động trực tiếp. Điều này cho thấy chất lượng không khí tại địa phương về cơ bản vẫn tương đối an toàn đối với sức khỏe cộng đồng.
5. Mục tiêu và phạm vi quản lý chất lượng môi trường không khí
5.1. Mục tiêu của quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2025-2030
5.1.1. Mục tiêu tổng quát
Tập trung duy trì và cải thiện hiện trạng chất lượng không khí, từng bước giảm thiểu bụi và khí thải tại các khu vực trọng điểm thông qua kiểm soát chặt chẽ nguồn phát thải và nâng cao năng lực giám sát - cảnh báo - dự báo diễn biến chất lượng không khí, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
5.1.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch quản lý môi trường không khí tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2030 như sau:
- Duy trì được nồng độ nền thấp trong giới hạn cho phép đối với các khí (SO2, NO2, CO) và giảm dần qua từng năm đối với nồng độ bụi lơ lửng (TSP) tại các khu vực đô thị mật độ cao, nút giao thông, trục vận chuyển vật liệu, công trường xây dựng và lân cận khu vực sản xuất kinh doanh dịch vụ tập trung; đảm bảo chất lượng không khí luôn đáp ứng QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
- Kiểm soát chặt chẽ các nguồn khí thải công nghiệp (trọng tâm các loại hình: luyện kim, nhiệt điện, sản xuất vật liệu xây dựng, xử lý và tái chế chất thải); đảm bảo 100% cơ sở thuộc đối tượng phải lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy phải đầu tư lắp đặt thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường để theo dõi, giám sát; 100% cơ sở xả khí thải phải có hệ thống xử lý khí thải đảm bảo khí thải phát sinh được xử lý theo quy chuẩn kỹ thuật môi trường trước khi xả ra môi trường; không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng.
- Nâng cao được chất lượng hạ tầng và tổ chức giao thông để hạn chế phát tán bụi trên các trục quốc lộ, tuyến đô thị và nút giao thông đông đúc; đồng thời kiểm soát và giảm phát thải phương tiện, từng bước tăng tỷ lệ phương tiện phát thải thấp và bảo đảm tuân thủ quy định kiểm định khí thải. Loại bỏ phương tiện không đủ điều kiện lưu hành, tăng cường phát triển mạng lưới giao thông công cộng.
- Kiểm soát hiệu quả phát thải từ các nguồn dân sinh, xây dựng, nông nghiệp; hạn chế tối đa tiến tới chấm dứt tình trạng đốt lộ thiên phụ phẩm nông nghiệp, thúc đẩy tái sử dụng, tái chế; 100% công trình xây dựng và khai thác khoáng sản thực hiện nghiêm các biện pháp bảo vệ môi trường trong thi công và vận chuyển nguyên vật liệu;
- Tăng cường được hệ thống mạng lưới quan trắc ở các khu vực trọng điểm về dân cư, giao thông, nguồn thải công nghiệp; đầu tư được trạm quan trắc tự động, liên tục mới, vận hành ổn định, cung cấp được dữ liệu kịp thời, tin cậy phục vụ cảnh báo cộng đồng và hoạch định chính sách.
5.2. Phạm vi quản lý chất lượng môi trường không khí: trên toàn bộ ranh giới hành chính của tỉnh Hà Tĩnh, trong đó có sự ưu tiên nguồn lực, tập trung vào một số khu vực và nguồn thải chính như sau:
- Các khu vực đô thị, đông dân cư như phường Thành Sen, Sông Trí và các khu vực có mật độ giao thông cao như đường Quốc lộ 1A qua xã Thạch Hà, xã Can Lộc, xã Kỳ Anh, phường Hoành Sơn, Vũng Áng: Ưu tiên các giải pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp và giao thông cơ giới đường bộ, hoạt động xây dựng.
- Các khu vực tập trung công nghiệp như Khu kinh tế Vũng Áng, các khu, cụm công nghiệp, khu sản xuất tập trung, các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm môi trường, lưu lượng khí thải lớn: Tăng cường các giải pháp kiểm soát ô nhiễm không khí tại các cơ sở sản xuất, trọng tâm là cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm không khí và có lưu lượng xả khí thải lớn (Khu liên hợp Gang thép Formosa Hà Tĩnh, Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1, Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 2 và các cơ sở quy mô xả thải lớn khác trong tương lai).
- Các khu vực khai thác khoáng sản có nguy cơ phát tán bụi: Tăng cường kiểm soát bụi trong quá trình khai thác, vận chuyển.
- Các khu xử lý chất thải rắn tập trung của tỉnh: Tăng cường kiểm soát bụi, khí thải từ hoạt động xử lý chất thải.
- Các khu vực sản xuất nông - lâm nghiệp: Tăng cường kiểm soát, chấm dứt đốt phụ phẩm nông nghiệp, thực bì sau thu hoạch.
6. Các nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí
6.1. Đánh giá, phân tích chi phí hiệu quả các giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí và đề xuất lựa chọn giải pháp ưu tiên thực hiện
Lựa chọn một số giải pháp kỹ thuật tiêu biểu mang tính cộng đồng, có thể triển khai khả thi và có tác động trực tiếp cục bộ đến khu vực dân cư như: Chuyển đổi xe máy hiện đang lưu hành sang xe máy điện hoặc phương tiện phát thải thấp trong kỳ kế hoạch; Giảm tình trạng đốt lộ thiên rơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp, tổ chức thu gom và tái sử dụng; Giảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đưa vào lò đốt thông qua tiết giảm rác, phân loại và tái chế.
Kết quả tính toán cho thấy việc áp dụng công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động đốt rơm rạ tự phát sau thu hoạch có tính khả thi cao, mức chi phí thực hiện thấp và mang lại lợi ích cộng đồng lớn (giảm phát thải khoảng 171 tấn bụi và 120 tấn CO mỗi năm nếu hạn chế được 50% tình trạng đốt phụ phẩm so với hiện nay) trong công tác bảo vệ môi trường không khí nói chung và giảm phát thải khí nhà kính nói riêng.
6.2. Các nhiệm vụ và giải pháp quản lý chất lượng môi trường không khí
6.2.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý chất lượng không khí:
- Xây dựng và ban hành quy định về vị trí và ranh giới phân vùng môi trường trên địa bàn làm cơ sở áp dụng mức giới hạn của quy chuẩn về khí thải công nghiệp. Tăng cường kiểm tra và giám sát việc tuân thủ quy chuẩn khí thải trên địa bàn.
- Xây dựng, ban hành kế hoạch phòng ngừa, ứng phó, thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Rà soát xây dựng lộ trình thực hiện đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn tác động xấu đến sức khỏe con người đang hoạt động trên địa bàn không đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định.
- Xác định vùng phát thải thấp và lộ trình cụ thể thực hiện biện pháp áp dụng trong vùng phát thải thấp trên địa bàn.
- Kiểm kê khí thải cấp tỉnh và cập nhật định kỳ kết quả kiểm kê phát thải nếu có thay đổi.
- Xây dựng và ban hành kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường, hạn chế phương tiện cá nhân, khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. Trước mắt xây dựng phương án khuyến khích việc chuyển đổi phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh và các tuyến vận tải hành khách cố định.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư trong lĩnh vực hoạt động đổi mới công nghệ, sản xuất sạch hơn; hoạt động giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng hiệu quả chất thải và sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường từ hoạt động tái chế để giảm nhẹ phát thải khí trong sản xuất công nghiệp.
- Xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích tăng cường thu gom, xử lý, chế biến và tái sử dụng rơm rạ, phụ phẩm nông lâm nghiệp theo chuỗi tiêu thụ ổn định, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp tuần hoàn.
- Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình vận hành và truyền dữ liệu của các hệ thống quan trắc tự động, bao gồm cả các trường hợp vi phạm.
- Tăng cường kiểm soát thông qua công tác thẩm định đánh giá tác động môi trường; cấp giấy phép môi trường cho các dự án đầu tư mới, cơ sở đang hoạt động có nguy cơ gây ô nhiễm và lưu lượng xả khí thải lớn trên địa bàn; thực hiện tốt công tác hậu kiểm sau khi đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường.
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các cơ sở phát sinh khí thải lưu lượng lớn; Rà soát, yêu cầu các dự án đầu tư, cơ sở thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiên cứu, áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất theo lộ trình quy định, trong đó ưu tiên áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất cho hạng mục xử lý khí thải.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao và phát sinh lưu lượng khí thải lớn, áp dụng cơ chế thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm, xử lý nghiêm và đình chỉ hoạt động (nếu cần).
- Ban hành và thực thi quy định kiểm soát bụi, khí thải tại công trình xây dựng, khai thác khoáng sản và dự án giao thông, tăng cường thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn chủ dự án, đơn vị thi công thực hiện che chắn, phun ẩm, rửa xe ra vào công trường và vệ sinh mặt đường lân cận. Xử lý nghiêm hành vi vi phạm về bảo vệ môi trường không khí trong hoạt động xây dựng, khai thác khoáng sản và vận chuyển.
6.2.2 Kiểm soát chất lượng môi trường không khí đối với nguồn điểm:
- Kiểm soát chặt chẽ hoạt động của các cơ sở phát sinh khí thải, đảm bảo phải lắp đặt và vận hành hệ thống thu gom, xử lý bảo đảm đạt quy chuẩn. Hoàn thành kết nối và truyền dữ liệu quan trắc khí thải tự động, liên tục về cơ quan quản lý theo thời hạn quy định.
- Nghiên cứu, triển khai ứng dụng kỹ thuật tốt nhất hiện có theo lộ trình quy định trong việc xử lý khí thải của các ngành công nghiệp đặc thù của tỉnh (luyện thép, nhiệt điện, lò đốt chất thải, lò hơi công nghiệp)
- Khuyến khích tiết kiệm năng lượng và nguyên vật liệu, nhiên liệu để tăng cường hiệu quả của các quá trình sản xuất công nghiệp, giảm thiểu tải lượng khí thải ra môi trường.
- Tăng cường triển khai các chương trình, đề án về tiết giảm, phân loại, giảm thiểu khối lượng chất thải phải đưa vào lò đốt.
- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ sử dụng nhiên liệu sạch, nhiên liệu tái tạo thay thế cho nhiên liệu hóa thạch để giảm phát thải; cơ sở đang sử dụng các trang thiết bị xử lý khí thải có hiệu suất thấp nghiên cứu đầu tư, đổi mới cải tiến công nghệ xử lý khí thải nhằm giảm tải lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường.
6.2.3. Kiểm soát chất lượng môi trường không khí đối với nguồn diện:
- Tổ chức thực hiện các biện pháp giảm dần và tiến tới chấm dứt đốt rơm rạ và phụ phẩm nông nghiệp sau thu hoạch, đồng thời tăng cường thu gom, xử lý, chế biến và tái sử dụng rơm rạ, phụ phẩm nông lâm nghiệp theo chuỗi tiêu thụ ổn định.
- Ứng dụng thí điểm các biện pháp giảm thiểu tại các lò hóa vàng của cơ sở tâm linh, tôn giáo có đốt vàng mã.
- Kiểm soát nghiêm ngặt việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường tại các công trình xây dựng, khai thác khoáng sản và đối với các phương tiện vận tải hàng hóa, vật liệu xây dựng để ngăn chặn ô nhiễm không khí do bụi, nhất là tại khu vực đô thị; quy định và kiểm soát nghiêm ngặt hoạt động phá dỡ công trình xây dựng, đặc biệt hạn chế vào khung giờ cao điểm; bổ sung vật liệu che phủ cho bề mặt đất đang thi công đặc biệt là vỉa hè, khu công cộng.
- Tăng cường không gian xanh, mặt nước, ưu tiên phát triển giao thông công cộng đảm bảo tỷ lệ, mật độ theo quy định trong công tác quy hoạch không gian đô thị.
6.2.4. Kiểm soát chất lượng môi trường không khí đối với nguồn di động:
- Điều tiết, phân luồng giao thông phù hợp để hạn chế tình trạng ùn tắc, tăng tốc độ lưu thông trung bình của các phương tiện trên các tuyến đường; điều tiết giảm ùn tắc tại khu vực cổng trường học, khu công nghiệp, cụm công nghiệp vào các giờ cao điểm và các ngày lễ, tết.
- Phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng; tăng cường tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, hình thành thói quen sử dụng phương tiện giao thông công cộng của người dân; từng bước nâng cao thị phần vận tải hành khách công cộng, thúc đẩy sử dụng phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.
- Triển khai kế hoạch chuyển đổi năng lượng xanh trong ngành giao thông vận tải. Phát triển hạ tầng trạm sạc và năng lượng sạch. Khuyến khích chuyển đổi các loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện với môi trường, ưu tiên đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh và các tuyến vận tải hành khách cố định; tăng cường kết nối các phương thức vận tải kết hợp dịch vụ logistics chất lượng cao, giảm hệ số chạy rỗng của phương tiện, giảm ùn tắc hàng hóa trong hoạt động vận tải và chuỗi cung ứng dịch vụ logistics; tổ chức quản lý, điều hành, khai thác hiệu quả phương tiện, trang thiết bị hạ tầng giao thông vận tải.
- Kiểm soát chặt chẽ công tác đăng ký, đăng kiểm xe ô tô, xe gắn máy; kiểm soát khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành, đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải phương tiện giao thông; loại bỏ xe cơ giới hết niên hạn sử dụng tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh; kiểm soát, ngăn chặn các vi phạm về kinh doanh xăng dầu giả, kém chất lượng.
- Tăng cường rà soát, đánh giá, đầu tư sửa chữa, cải tạo hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn để giảm thiểu bụi đường cuốn lên theo phương tiện giao thông.
- Quy hoạch và điều tiết các tuyến đường chuyên dụng cho xe trọng tải lớn, xe chở vật liệu xây dựng.
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống cây xanh đa tầng dọc các tuyến đường giao thông, ưu tiên giống cây hấp thu bụi; thí điểm tích hợp hệ thống phun tưới tự động để tăng khả năng hấp thụ bụi trong hệ thống cây xanh giao thông đô thị.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị chuyên dụng (xe quét hút bụi, phun rửa đường) để vệ sinh đường phố định kỳ; bổ sung hệ số lao động đặc biệt cho cán bộ vệ sinh đường phố trong khung giờ cao điểm; tăng tần suất vệ sinh đường vào mùa hanh khô, tập trung tại khu vực mật độ giao thông cao, công trình xây dựng, bến xe, chợ dân sinh;
6.2.5. Nâng cao năng lực quan trắc, chia sẻ thông tin và cảnh báo ô nhiễm môi trường không khí
- Tăng cường hạ tầng quan trắc môi trường, nâng cao năng lực phòng ngừa, cảnh báo ô nhiễm không khí. Đầu tư, lắp đặt và hiện đại hóa hệ thống quan trắc không khí tự động, liên tục (tăng dần về số lượng và mức độ hiện đại hóa), trong đó ưu tiên tại khu vực đô thị, công nghiệp, giao thông trọng điểm. Tăng cường huy động xã hội hóa đầu tư các thiết bị cảm biến giám sát, đo nhanh chất lượng môi trường không khí.
- Rà soát tối ưu hóa mạng lưới quan trắc định kỳ của tỉnh; ưu tiên tăng mật độ và điểm quan trắc và tần suất thực hiện tại các khu vực chịu tác động trực tiếp từ hoạt động công nghiệp, đặc biệt là các khu công nghiệp đang hoạt động và các nguồn thải lớn của tỉnh. Chủ động tham mưu điều chỉnh chương trình quan trắc mạng lưới cho phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội và lộ trình thu hút các dự án có nguy cơ phát thải lớn trên địa bàn tỉnh.
- Giám sát trực tuyến dữ liệu quan trắc tự động từ các nguồn thải lớn đảm bảo hoạt động ổn định, tính liên tục và chính xác của dữ liệu. Nâng cấp hệ thống nhận, truyền và quản lý dữ liệu quan trắc tự động theo quy định.
- Tăng cường huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc giám sát khí thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, giao thông, xây dựng, đốt hở và các nguồn khí thải khác. Ứng dụng hệ thống theo dõi, giải pháp công nghệ cao (viễn thám vệ tinh, viễn thám sử dụng thiết bị bay không người lái, mạng xã hội...) để kiểm soát và xử lý nghiêm các vi phạm.
- Tăng cường năng lực cho Trung tâm quan trắc tài nguyên và môi trường - Sở Nông nghiệp và Môi trường, bổ sung trang thiết bị quan trắc đối với các thông số môi trường không khí xung quanh và khí thải.
- Tăng cường năng lực cho các cơ sở kiểm định khí thải phương tiện giao thông;
- Xây dựng cơ chế giám sát, phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cấp chính quyền khi xảy ra ô nhiễm không khí; giao chính quyền cấp xã thực hiện vai trò giám sát, chủ động phát hiện, cảnh báo, xử lý kịp thời, hiệu quả.
- Hoàn thiện hạ tầng cơ sở dữ liệu quản lý nguồn phát thải, tích hợp dữ liệu kiểm kê, mô hình hóa, ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo trong cảnh báo, dự báo phân tích mức độ đóng góp của các nguồn phát thải.
6.2.6. Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường không khí
- Xây dựng chương trình truyền thông cộng đồng hiệu quả. Đa dạng hóa hình thức, đổi mới nội dung tuyên truyền, giáo dục về bảo vệ môi trường không khí; lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ môi trường không khí nói riêng vào chương trình đào tạo các cấp học phổ thông, đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý; tổ chức tập huấn, phổ biến phòng ngừa ô nhiễm môi trường không khí cho người dân, doanh nghiệp và toàn xã hội.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, trình độ cho nhân lực các cấp, các lực lượng nòng cốt liên quan đến môi trường không khí.
- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng, trình độ cho nhân lực các cấp, các lực lượng nòng cốt liên quan đến môi trườphng cường công tác độ, công chức gương mẫu sử dụng phương tiện công cộng, phương tiện thân thiện môi trường; phối hợp xây dựng và nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến trong cộng đồng.
- Lắp đặt bảng thông tin chất lượng không khí tại khu vực công cộng; thiết lập công cụ công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
6.2.7. Đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường không khí
- Bố trí ngân sách Nhà nước cho các cơ quan quản lý nhà nước để đầu tư trang thiết bị quan trắc tự động liên tục và quan trắc định kỳ, quản lý cơ sở dữ liệu về khí thải và chất lượng môi trường không khí, các công cụ, mô hình dự báo chất lượng không khí.
- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài trợ của quốc tế thông qua hợp tác song phương và đa phương cho quản lý chất lượng môi trường không khí; tăng cường nghiên cứu, học tập, trao đổi kinh nghiệm với tổ chức trong nước và quốc tế, các chuyên gia quản lý, bảo vệ môi trường không khí.
- Khuyến khích nghiên cứu khoa học nhằm đổi mới, ứng dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng nhiên liệu trong các ngành công nghiệp nhằm giảm thiểu phát sinh khí thải; nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về phòng ngừa, giảm thiểu, xử lý, quan trắc khí thải, sử dụng hiệu quả nhiên liệu.
- Tăng cường hợp tác với các quốc gia, tổ chức quốc tế để kêu gọi đầu tư, hỗ trợ năng lực cho các hoạt động bảo vệ môi trường không khí, giảm phát thải khí thải, sử dụng năng lượng hiệu quả, năng lượng sạch.
Danh mục chương trình, nhiệm vụ quản lý môi trường không khí trọng tâm ưu tiên thực hiện giai đoạn 2025 - 2030 cụ thể tại Phụ lục kèm theo.
7.2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan
7.2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tổ chức thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, ban hành Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí cho giai đoạn tiếp theo.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng môi trường không khí trên địa bàn tỉnh; quyết định về vị trí và ranh giới phân vùng môi trường trên địa bàn; lộ trình thực hiện đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu đang hoạt động trên địa bàn không đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường; kế hoạch ứng phó, thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường không khí, ứng phó với biến đổi khí hậu; giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
- Thực hiện chương trình quan trắc chất lượng không khí trên địa bàn tỉnh hàng năm; rà soát, cập nhật vị trí quan trắc môi trường phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; rà soát, cập nhật chương trình quan trắc đảm bảo phù hợp với Quyết định 224/QĐ-TTg ngày 07/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; xây dựng đồng bộ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường không khí.
- Tham mưu UBND tỉnh tiếp tục đầu tư hoàn thiện, hiện đại hóa hệ thống quan trắc không khí xung quanh tự động, liên tục tại các khu vực có nguy cơ xảy ra ô nhiễm môi trường không khí. Vận hành ổn định, hiệu quả Trung tâm điều hành và hệ thống quan trắc môi trường tự động, liên tục đã được đầu tư; giám sát chặt chẽ các đối tượng phải lắp đặt, vận hành hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát các nguồn thải khí thải; yêu cầu các cơ sở sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các cơ sở phát sinh bụi, khí thải lớn trên địa bàn thực hiện nghiêm các biện pháp kiểm soát, bảo đảm xử lý khí thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường;
- Hướng dẫn thu gom, xử lý, chế biến phụ phẩm nông nghiệp thành các sản phẩm có ích, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp tuần hoàn.
7.2.2. Sở Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương nghiên cứu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích đơn vị thi công xây dựng sử dụng công nghệ, vật liệu, thiết bị mới, thân thiện môi trường nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.
- Tăng cường kiểm tra các chủ dự án, đơn vị quản lý, thi công các công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng thực hiện các biện pháp ngăn ngừa, giảm thiểu phát tán bụi, khí thải ra môi trường; đôn đốc, hướng dẫn chính quyền địa phương thực hiện rà soát, đánh giá tình hình chấp hành pháp luật về kiểm soát bụi, khí thải của các hoạt động xây dựng.
- Chủ trì tham mưu xây dựng nhiệm vụ phát triển hệ thống giao thông vận tải công cộng sử dụng điện, năng lượng xanh, phát triển giao thông phi cơ giới tại địa phương theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải.
- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động vận tải sử dụng nhiên liệu sạch.
- Tăng cường quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định; duy trì tình trạng kỹ thuật công trình đường bộ trong đó tập trung vào giải quyết, cải thiện môi trường tại các điểm nghẽn giao thông. Rà soát, đánh giá, đề xuất đầu tư sửa chữa, cải tạo hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý.
- Tổ chức quản lý, kiểm soát khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành; loại bỏ xe cơ giới hết niên hạn sử dụng tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh; kiểm soát chặt chẽ công tác đăng kiểm xe ô tô, xe mô tô.
- Hướng dẫn lồng ghép kế hoạch phát triển cây xanh đô thị và bảo vệ mặt nước trong đô thị theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến môi trường không khí trong quy hoạch, kế hoạch phát triển đô thị.
7.2.3. Sở Tài chính
- Tham mưu lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ môi trường không khí trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Chương trình Xúc tiến đầu tư hàng năm, trong đó ưu tiên thu hút, lựa chọn các dự án đầu tư xanh, sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường.
- Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị có liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu phương án cân đối, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch này phù hợp với các quy định của pháp luật và khả năng cân đối ngân sách địa phương.
7.2.4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì cho ý kiến, đánh giá về nội dung công nghệ theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư có sử dụng công nghệ trên địa bàn tỉnh;
- Tổng hợp đề xuất, hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả sử dụng nhiên, nguyên liệu trong các ngành công nghiệp; đẩy mạnh hoạt động hỗ trợ chuyển giao công nghệ, thiết bị mới, tiên tiến nhằm phòng ngừa, xử lý, quan trắc khí thải gắn với sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng.
7.2.5. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng và thực hiện truyền thông, phổ biến thông tin cho cộng đồng về các biện pháp bảo vệ sức khỏe cộng đồng liên quan môi trường không khí; nghiên cứu đề xuất đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khỏe cộng đồng.
7.2.6. Sở Công Thương
Chủ trì, tham mưu công tác quản lý nhà nước về quản lý năng lượng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hướng đến mục tiêu giảm nhẹ phát thải trong sản xuất công nghiệp và tiêu thụ năng lượng; khuyến khích phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với các sở, ngành tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh xăng dầu trên địa bàn tỉnh, ngăn chặn các vi phạm về kinh doanh xăng dầu giả, kém chất lượng.
7.2.7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo các cơ sở giáo dục cao nhận thức của học sinh về bảo vệ môi trường, kinh tế tuần hoàn, tầm quan trọng của chất lượng không khí đến sức khỏe cộng đồng.
7.2.8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Xây dựng và thực hiện các kế hoạch truyền thông, phổ biến thông tin cho cộng đồng về ô nhiễm không khí và bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí, hệ thống thông tin cơ sở đa dạng các hoạt động, nội dung, hình thức tuyên truyền về quản lý chất lượng môi trường không khí.
- Lồng ghép trách nhiệm bảo vệ môi trường trong bộ quy tắc tổ chức lễ hội, sự kiện, quy định rõ yêu cầu kiểm soát bụi và hạn chế khí thải từ hoạt động đốt vàng mã tại các khu di tích văn hóa.
7.2.9. Công an tỉnh
- Tăng cường công tác đấu tranh phòng chống các hành vi gây ô nhiễm không khí trong các hoạt động sản xuất tại các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, tăng cường kiểm soát tải trọng xe vận tải trên các tuyến đường giao thông trên địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo đúng quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, thu hồi xe cơ giới hết niên hạn sử dụng, xe không đảm bảo tiêu chuẩn lưu hành gây ô nhiễm môi trường. Thực hiện điều tiết, phân luồng giao thông hợp lý để hạn chế tình trạng ùn tắc giao thông trong nội thị nhằm giảm phát thải trong quá trình ùn tắc giao thông.
7.2.10. Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các hoạt động của các cơ sở phát thải ô nhiễm không khí trong khu kinh tế, khu công nghiệp; đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm.
- Rà soát, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị sản xuất trong khu kinh tế, khu công nghiệp thực hiện triệt để việc thu gom, xử lý bụi, khí thải đảm bảo chất lượng khí thải đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải.
- Thực hiện báo cáo công tác bảo vệ môi trường khu kinh tế, KCN theo quy định.
7.2.11. Ủy ban nhân dân các phường, xã:
- Thường xuyên phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường; giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường trong cộng đồng.
- Tổ chức quản lý nguồn thải theo phân công, phân cấp; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn.
- Tổ chức triển khai hoạt động phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định; vận động tiết giảm chất thải sinh hoạt, hướng dẫn thực hiện các biện pháp xử lý chất thải thực phẩm; không đốt chất thải lộ thiên gây ô nhiễm môi trường.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trên địa bàn; hoạt động đốt tự phát sinh khối phụ phẩm thực vật.
- Giải quyết kịp thời, dứt điểm các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về ô nhiễm môi trường không khí xảy ra trên địa bàn; thông tin kịp thời về ô nhiễm, sự cố môi trường xảy ra trên địa bàn quản lý cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
7.2.12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
- Đẩy mạnh công tác truyền thông về tác hại của ô nhiễm môi trường không khí, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đoàn viên, hội viên và người dân về bảo vệ môi trường không khí; sự tham gia của cộng đồng đối với việc giám sát khí thải phát sinh từ các cơ sở công nghiệp, giao thông, xây dựng và các nguồn khí thải khác.
- Chủ động, phát huy vai trò giám sát, phát hiện và phản ánh tới các sở, ngành, cơ quan liên quan, các cấp chính quyền để kịp thời xử lý các vi phạm về bảo vệ môi trường không khí, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường không khí.
7.2.13. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh
- Tuân thủ nghiêm quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí; chủ động thực hiện nâng cao năng lực, cải tiến đổi mới quy trình, trang thiết bị sản xuất, thiết bị xử lý khí thải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường không khí; thực hiện quan trắc khí thải nhằm kiểm soát, giám sát chất lượng khí thải trước khi thải ra môi trường. Thực hiện đầu tư hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đối tượng quy định theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ.
- Thực hiện tiết kiệm năng lượng và nguyên vật liệu, nhiên liệu để tăng cường hiệu quả quá trình sản xuất công nghiệp; sử dụng nhiên liệu từ sinh khối, năng lượng tái tạo thay thế cho các dạng nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu,...); tăng cường áp dụng sản xuất sạch hơn, hệ thống chứng nhận theo các Tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn quốc tế khác.
- Chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về các vấn đề môi trường không khí, quản lý chất lượng môi trường không khí trong khuôn viên dự án và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sự cố môi trường không khí nghiêm trọng.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch; triển khai đánh giá đối với Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí định kỳ vào năm thứ 3 sau khi được ban hành; tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước; xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo để làm cơ sở đề xuất kế hoạch đầu tư công trung hạn.
- Các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các xã, phường: Chủ động phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch; báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15/12 hằng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31/12 hằng năm hoặc khi có yêu cầu.
7.4. Cơ chế phân bổ nguồn lực thực hiện
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được ưu tiên từ các nguồn: Ngân sách sự nghiệp môi trường; nguồn vốn xã hội hóa của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; nguồn viện trợ, tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
- Cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nội dung của Kế hoạch chủ động xây dựng khái toán kinh phí thực hiện Kế hoạch, báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết định làm cơ sở triển khai thực hiện.
UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch và chế độ báo cáo./.
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN
2025 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 3212/QĐ-UBND ngày 19/12/2025 của UBND tỉnh)
|
STT |
Chương trình/nhiệm vụ |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian thực hiện |
|||
|
Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách về quản lý chất lượng môi trường không khí |
|||||||
|
1 |
Xác định vị trí và ranh giới phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nội vụ và UBND cấp xã |
2025 - 2026 |
|||
|
2 |
Xây dựng cơ chế khuyến khích, ưu đãi hoạt động đổi mới công nghệ, sử dụng nhiên liệu sạch, sản xuất sạch hơn để giảm nhẹ phát thải khí trong sản xuất công nghiệp và giao thông. |
Sở Công Thương |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|||
|
3 |
Xây dựng và ban hành kế hoạch chuyển đổi, loại bỏ phương tiện giao thông sử dụng nhiên liệu hóa thạch, phương tiện giao thông gây ô nhiễm môi trường, hạn chế phương tiện cá nhân, khuyến khích sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. Trước mắt xây dựng phương án khuyến khích việc chuyển đổi phương tiện sang sử dụng năng lượng sạch, năng lượng xanh, thân thiện môi trường đối với các tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt liên tỉnh và các tuyến vận tải hành khách cố định. |
Sở Xây dựng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|||
|
4 |
Lồng ghép các nhiệm vụ, giải pháp về bảo vệ môi trường không khí trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội |
Sở Tài chính |
Các Sở, ban ngành, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|||
|
5 |
Xây dựng, ban hành kế hoạch phòng ngừa, ứng phó, thực hiện biện pháp khẩn cấp trong trường hợp chất lượng môi trường không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban ngành, UBND cấp xã |
2026 - 2028 |
|||
|
6 |
Tăng cường công tác vệ sinh nhằm giảm lượng bụi đất mặt đường, ưu tiên các tuyến giao thông trọng điểm qua khu vực mật độ đông dân cư. |
UBND cấp xã |
Các đơn vị hoạt động dịch vụ công ích có liên quan |
2025 - 2030 |
|||
|
7 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát tại công trường xây dựng và các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản trên địa bàn (đặc biệt là các công trường gần khu dân cư). |
Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các Sở, ban ngành, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|||
|
8 |
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải ngành sản xuất công nghiệp, đặc biệt các cơ sở có nguy cơ ô nhiễm và lưu lượng xả khí thải lớn. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND cấp xã; Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh |
Hàng năm |
|||
|
9 |
Xây dựng kế hoạch và lộ trình chấm dứt tình trạng đốt rơm rạ, phụ phẩm nông nghiệp, xử lý thực bì sau thu hoạch; tỷ lệ thu gom, xử lý, chế biến rơm rạ, phụ phẩm nông lâm nghiệp sau thu hoạch thành các sản phẩm có ích đạt 100% (ưu tiên thực hiện theo lộ trình đối với các điểm nóng về tình hình đốt phế phụ phẩm nông nghiệp). |
UBND các xã, phường |
Các tổ chức, doanh nghiệp liên quan trong chuỗi thu gom, chế biến phụ phẩm nông nghiệp |
2025- 2030 |
|||
|
10 |
Kiểm soát khí thải đối với phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đang lưu hành; loại bỏ xe cơ giới hết niên hạn sử dụng tham gia giao thông trên địa bàn tỉnh. |
Sở Xây dựng |
Các chủ phương tiện, các đơn vị liên quan, UBND cấp xã |
2025- 2030 |
|||
|
11 |
Nghiên cứu xây dựng và thí điểm các mô hình kinh tế tuần hoàn trong quản lý chất thải rắn xây dựng. |
Sở Xây dựng |
Các Sở, ban ngành, các đơn vị, doanh nghiệp có liên quan |
2026- 2030 |
|||
|
12 |
Mở rộng mạng lưới quan trắc và tăng cường năng lực quan trắc, dự báo, cảnh báo ô nhiễm môi trường không khí, ưu tiên tại các khu vực đô thị, giao thông, công nghiệp trọng điểm (xây dựng trạm quan trắc chất lượng môi trường không khí, tăng cường thiết bị quan trắc, cảm biến đo nhanh, bảng thông tin điện tử công cộng…). |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
2026 - 2030 |
|||
|
Tuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận thức về quản lý môi trường không khí |
|||||||
|
13 |
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về bảo vệ môi trường không khí, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cán bộ quản lý môi trường các cấp và các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
UBND các cấp xã |
Hàng năm |
|||
|
14 |
Truyền thông nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường không khí và sức khỏe cộng đồng |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
các sở, ngành, UBND cấp xã |
Hàng năm |
|||
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh