Quyết định 67/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 34/2023/QĐ-UBND quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại và Quyết định 22/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
| Số hiệu | 67/2025/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/10/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 16/10/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hà Tĩnh |
| Người ký | Trần Báu Hà |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/2025/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 1077/SNNMT-MT ngày 26/9/2025; của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 2704/BC-STP ngày 23/9/2025; ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh; UBND tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung các Quyết định của UBND tỉnh: số 34/2023/QĐ-UBND ngày 31/7/2023 ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 14/3/2025 ban hành Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Phân định cụm xử lý chất thải y tế nguy hại
Cụm 1- Bệnh viện Đa khoa tỉnh: Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các phòng khám tư nhân, trạm y tế trên địa bàn các phường: Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập.
Cụm 2- Trung tâm Y tế Hương Sơn: Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Trung tâm Y tế Hương Sơn (cơ sở 1 và cơ sở 2) và phòng khám tư nhân, trạm y tế trên địa bàn các xã: Hương Sơn, Tứ Mỹ, Sơn Tiến, Kim Hoa, Sơn Tây, Sơn Giang, Sơn Hồng, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2.
Cụm 3- Trung tâm Y tế Hồng Lĩnh: Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Trung tâm Y tế Hồng Lĩnh và các phòng khám tư nhân, trạm y tế trên địa bàn các phường: Nam Hồng Lĩnh, Bắc Hồng Lĩnh.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
a) Các Trung tâm Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý việc thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các trạm y tế thuộc địa bàn, phạm vi quản lý để thuê đơn vị có chức năng xử lý (trừ các cơ sở y tế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này đã thực hiện xử lý theo mô hình cụm).
b) Các bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác không có công trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại hoặc có công trình, hệ thống, thiết bị xử lý nhưng bị hỏng hoặc hoạt động không hiệu quả: Thực hiện hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải y tế nguy hại để vận chuyển, xử lý. Trong trường hợp cần thiết (không có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc không hợp đồng được với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp,…) có văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét đầu tư công trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại phù hợp theo quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Kiểm tra, công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quy định này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo đúng quy định tại Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, được bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quy định này.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải rắn y tế nguy hại theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quy định này.”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển cho các công trình, dự án quản lý chất thải y tế nguy hại được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng tốt yêu cầu chủ động xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh.”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 67/2025/QĐ-UBND |
Hà Tĩnh, ngày 16 tháng 10 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17/11/2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; số 07/2025/TT- BTNMT ngày 28/02/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 1077/SNNMT-MT ngày 26/9/2025; của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 2704/BC-STP ngày 23/9/2025; ý kiến đồng ý của các Thành viên UBND tỉnh; UBND tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung các Quyết định của UBND tỉnh: số 34/2023/QĐ-UBND ngày 31/7/2023 ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND ngày 14/3/2025 ban hành Quy định quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Phân định cụm xử lý chất thải y tế nguy hại
Cụm 1- Bệnh viện Đa khoa tỉnh: Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh và các phòng khám tư nhân, trạm y tế trên địa bàn các phường: Thành Sen, Trần Phú, Hà Huy Tập.
Cụm 2- Trung tâm Y tế Hương Sơn: Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Trung tâm Y tế Hương Sơn (cơ sở 1 và cơ sở 2) và phòng khám tư nhân, trạm y tế trên địa bàn các xã: Hương Sơn, Tứ Mỹ, Sơn Tiến, Kim Hoa, Sơn Tây, Sơn Giang, Sơn Hồng, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2.
Cụm 3- Trung tâm Y tế Hồng Lĩnh: Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Trung tâm Y tế Hồng Lĩnh và các phòng khám tư nhân, trạm y tế trên địa bàn các phường: Nam Hồng Lĩnh, Bắc Hồng Lĩnh.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
a) Các Trung tâm Y tế chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý việc thu gom, lưu giữ tạm thời, vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các trạm y tế thuộc địa bàn, phạm vi quản lý để thuê đơn vị có chức năng xử lý (trừ các cơ sở y tế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này đã thực hiện xử lý theo mô hình cụm).
b) Các bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế khác không có công trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại hoặc có công trình, hệ thống, thiết bị xử lý nhưng bị hỏng hoặc hoạt động không hiệu quả: Thực hiện hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải y tế nguy hại để vận chuyển, xử lý. Trong trường hợp cần thiết (không có phương án vận chuyển, xử lý khả thi hoặc không hợp đồng được với cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại phù hợp,…) có văn bản trình cấp có thẩm quyền xem xét đầu tư công trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại phù hợp theo quy định.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:
“b) Kiểm tra, công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải nguy hại theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quy định này.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 như sau:
“c) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại theo đúng quy định tại Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, được bổ sung tại khoản 17 Điều 1 Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quy định này.”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ chất thải rắn y tế nguy hại theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Quy định này.”.
d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:
“b) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án cân đối, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển cho các công trình, dự án quản lý chất thải y tế nguy hại được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng tốt yêu cầu chủ động xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh.”.
3. Bổ sung điểm g vào sau điểm f khoản 2 Điều 11 như sau:
“g) Chỉ đạo các trung tâm y tế chịu trách nhiệm về công tác quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên các trạm y tế trên địa bàn; hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh tại các trạm y tế để thuê đơn vị có chức năng xử lý” (trừ các cơ sở y tế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Quyết định này đã thực hiện xử lý theo mô hình cụm).”.
4. Bãi bỏ một số điểm, khoản, cụm từ sau đây:
a) Bãi bỏ điểm d khoản 2, khoản 4 Điều 11 và Điều 12;
b) Bỏ cụm từ: “Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã” tại Điều 2 của Quyết định; “huyện”, “thị xã” tại điểm a khoản 1 Điều 9; “Kế hoạch và Đầu tư” tại điểm c khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 11; “Thanh tra” tại điểm đ khoản 2 Điều 11; “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” tại khoản 2 Điều 16; “thị trấn” tại Điều 2 của Quyết định, Điều 13 và khoản 2 Điều 16 Quy định kèm theo Quyết định.
5. Thay thế một số cụm từ, gồm: “Sở Tài nguyên và Môi trường” thành “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại các quy định: Điều 10, Điều 11, khoản 7 Điều 14, khoản 1, khoản 4 Điều 16; “Sở Thông tin và Truyền thông” thành “Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch” tại khoản 6 Điều 11; “Bộ Tài nguyên và Môi trường” thành “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm d khoản 1 Điều 11.
1. Sửa đổi bổ sung Điều 17 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định, trong đó có phân bổ quỹ đất cho các nhu cầu sử dụng đất để tập kết chất thải rắn xây dựng, khu xử lý chất thải rắn xây dựng, khu xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật về đất đai.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 như sau:
“a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các sở ngành có liên quan xác định vị trí các điểm tập kết chất thải rắn xây dựng, khu xử lý chất thải rắn xây dựng, khu xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất trong các khu kinh tế đảm bảo yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.”.
c) Sửa đổi bổ sung khoản 9 như sau
“9. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ chức tuyên truyền rộng rãi các quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn.
b) Rà soát bố trí quỹ đất cho các nhu cầu về điểm tập kết chất thải rắn xây dựng, khu xử lý chất thải rắn xây dựng, khu xử lý bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
c) Rà soát, lựa chọn, bố trí các vị trí, địa điểm trong quy hoạch để đáp ứng các nhu cầu tập kết, lưu giữ chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ hệ thống thoát nước gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và đảm bảo các yêu cầu về an toàn, vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.
d) Hướng dẫn về việc đổ, tập kết, lưu giữ chất thải rắn xây dựng tại điểm đã được quy hoạch nhằm đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường trên địa bàn.
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền; kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.
e) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, cộng đồng dân cư theo dõi, giám sát hoạt động thu gom, vận chuyển, đổ chất thải rắn xây dựng, bùn thải từ bể phốt, hầm cầu, bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn quản lý; kiểm tra, giám sát các điểm lưu giữ chất thải rắn xây dựng trên địa bàn.”.
2. Bãi bỏ một số điểm, khoản, cụm từ sau đây
a) Bãi bỏ khoản 8 Điều 17;
b) Bãi bỏ các cụm từ: “Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã” tại Điều 2 Quyết định; “thanh tra” tại điểm b khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 17 của Quy định.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh