Quyết định 3204/QĐ-UBND năm 2026 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 3204/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 29/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 29/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Nguyễn Công Vinh |
| Lĩnh vực | Doanh nghiệp,Tiền tệ - Ngân hàng,Tài chính nhà nước |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3204/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 69/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 57/2019/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tiếp nhận và chuyển đổi tên cơ quan quản lý của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (trước sắp xếp) thành Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Theo đề nghị của Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố tại Công văn số 43/CV-QBLTD ngày 24 tháng 4 năm 2025, Công văn số 59/QBLTD-TCHC ngày 13 tháng 6 năm 2025, Công văn số 43/CV- QBLTD ngày 02 tháng 4 năm 2026 và Công văn số 37/QBLTD-TCBC ngày 11 tháng 5 năm 2026; Ý kiến của Sở Nội vụ tại Công văn số 643/SNV-TCBC&TCPCP ngày 24 tháng 01 năm 2025; Ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 4497/STP-VB ngày 19 tháng 6 năm 2025; Ý kiến của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 tại Công văn số 3206/KV2-TH ngày 17 tháng 4 năm 2026; Ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 12571/STC-TCDN ngày 15 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân Thành phố về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2, Chủ tịch Quỹ, Kiểm soát viên, Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3204/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 366/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 69/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 57/2019/TT-BTC ngày 26 tháng 08 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Căn cứ Nghị định số 248/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tiếp nhận và chuyển đổi tên cơ quan quản lý của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (trước sắp xếp) thành Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh (mới);
Theo đề nghị của Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố tại Công văn số 43/CV-QBLTD ngày 24 tháng 4 năm 2025, Công văn số 59/QBLTD-TCHC ngày 13 tháng 6 năm 2025, Công văn số 43/CV- QBLTD ngày 02 tháng 4 năm 2026 và Công văn số 37/QBLTD-TCBC ngày 11 tháng 5 năm 2026; Ý kiến của Sở Nội vụ tại Công văn số 643/SNV-TCBC&TCPCP ngày 24 tháng 01 năm 2025; Ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 4497/STP-VB ngày 19 tháng 6 năm 2025; Ý kiến của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2 tại Công văn số 3206/KV2-TH ngày 17 tháng 4 năm 2026; Ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 12571/STC-TCDN ngày 15 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân Thành phố về phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2, Chủ tịch Quỹ, Kiểm soát viên, Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
ĐIỀU LỆ
TỔ
CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 3204/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Giải thích từ ngữ
Những cụm từ trong Điều lệ này được hiểu như sau:
1. “Bảo lãnh tín dụng” là cam kết của Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Quỹ) với tổ chức cho vay về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh nếu đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh được quy định tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng và quy định của pháp luật. Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh số tiền đã được Quỹ trả nợ thay.
2. “Bên bảo lãnh” là Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Thành phố Hồ Chí Minh.
3. “Bên được bảo lãnh” là đối tượng quy định tại Điều 28 Điều lệ này được Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh cấp bảo lãnh.
4. “Bên nhận bảo lãnh” là các tổ chức cho vay theo quy định của pháp luật, thực hiện cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh.
5. “Tổ chức cho vay” là các tổ chức tín dụng và các quỹ tài chính Nhà nước có chức năng cho vay theo quy định của pháp luật.
6. “Hợp đồng bảo lãnh tín dụng” là thỏa thuận bằng văn bản giữa 03 bên gồm: bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
7. “Chứng thư bảo lãnh tín dụng” là cam kết bằng văn bản của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không trả hoặc trả không đầy đủ, đúng hạn nợ vay đã cam kết với bên nhận bảo lãnh theo quy định tại Hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
8. “Nghĩa vụ trả nợ gốc” là khoản nợ gốc đến kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng hoặc theo hợp đồng tín dụng điều chỉnh thuộc phạm vi bảo lãnh của bên bảo lãnh mà bên được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo nghĩa vụ nợ đã cam kết và khoản nợ này đủ điều kiện để bên bảo lãnh trả nợ thay theo quy định tại Hợp đồng bảo lãnh tín dụng và quy định của pháp luật có liên quan.
9. “Khách hàng” là doanh nghiệp nhỏ và vừa (viết tắt là DNNVV) theo quy định của pháp luật về DNNVV vay vốn tại tổ chức cho vay và được Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh bảo lãnh.
10. “Người có liên quan” là tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp bất thường lần thứ 05 thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2024, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 2. Tên và nơi đặt trụ sở chính
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có tên giao dịch:
a) Tên Việt Nam: “QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”, tên viết tắt: “QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”
b) Tên giao dịch quốc tế: “THE HO CHI MINH CITY CREDIT GUARANTEE FUND FOR SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES”, tên viết tắt “HCGF”.
2. Trụ sở chính được đặt tại: 07 đường Huỳnh Tịnh Của, Phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Điện thoại: (028-8) 3820 2574
Điều 3. Địa vị pháp lý, tư cách pháp nhân, người đại diện theo pháp luật
1. Là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn; thực hiện chức năng cấp bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV theo quy định tại Điều lệ này và pháp luật có liên quan. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có báo cáo tài chính riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
3. Người đại diện theo pháp luật:
a) Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 22 Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Trường hợp khuyết chức danh Giám đốc do chưa có quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo pháp luật của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh cho đến khi có Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Nguyên tắc hoạt động
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, đảm bảo an toàn vốn.
2. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi nguồn vốn chủ sở hữu của mình.
3. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh chỉ được thực hiện cấp bảo lãnh tín dụng đối với các khoản vay đúng đối tượng và đủ điều kiện bảo lãnh theo quy định hiện hành và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện bảo lãnh tín dụng đối với các DNNVV trong các lĩnh vực ưu tiên:
a) Các lĩnh vực được ưu tiên cấp tín dụng theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong từng thời kỳ.
b) Danh mục các ngành, nghề, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành trong từng thời kỳ.
5. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp.
Điều 5. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình theo quy định của pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí và rủi ro trong hoạt động; hoạt động theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính, Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Thời hạn hoạt động
Thời hạn hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh lâu dài, chấm dứt hoạt động khi có quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 7. Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị xã hội trong Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật và Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị xã hội khác trong Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật và Điều lệ của các tổ chức đó phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 8. Vốn điều lệ
Vốn điều lệ tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này là 227.903.438.870 đồng (Hai trăm hai mươi bảy tỷ chín trăm linh ba triệu bốn trăm ba mươi tám nghìn tám trăm bảy mươi đồng) và được điều chỉnh trong quá trình hoạt động.
Điều 9. Điều chỉnh vốn điều lệ
Trong quá trình hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định điều chỉnh vốn điều lệ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 12 và khoản 2 Điều 27 Điều lệ này.
Điều 10. Cơ quan đại diện Chủ sở hữu của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là Cơ quan đại diện chủ sở hữu của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHỨC NĂNG, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 11. Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn
1. Chức năng:
a) Thực hiện cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV theo đúng đối tượng và đáp ứng các điều kiện theo quy định hiện hành và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Cùng với các Hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ cho các DNNVV, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, cung cấp các dịch vụ thông tin, định giá trị tài sản và doanh nghiệp, xây dựng định mức tín nhiệm doanh nghiệp, tư vấn về đầu tư - tài chính và đào tạo nguồn nhân lực, nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phát triển theo quy định pháp luật.
c) Huy động vốn theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan; thu hút vốn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân (kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) trong và ngoài nước cho mục tiêu phát triển các DNNVV.
2. Trách nhiệm:
a) Sử dụng vốn đúng mục đích để thực hiện bảo lãnh tín dụng cho DNNVV.
b) Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch hoạt động hàng năm và dài hạn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; tiếp cận các nguồn vốn của các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức đại diện và hỗ trợ cho các DNNVV, cũng như các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
c) Quản lý thu nhập, chi phí, phân phối chênh lệch thu chi đối với hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định.
d) Thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo tài chính theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
đ) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
e) Cung cấp số liệu, công bố công khai về quy chế hoạt động, cơ chế tài chính, kế hoạch tài chính, kết quả hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh và báo cáo tài chính hằng năm đã được kiểm toán theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, Điều 52 Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
g) Mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm rủi ro hoạt động bảo lãnh tín dụng và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật để đảm bảo an toàn cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
h) Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước và các quy định có liên quan đến hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao.
3. Quyền hạn:
a) Tổ chức và hoạt động phù hợp với mục tiêu và phạm vi hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
b) Được lựa chọn các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và đủ điều kiện theo quy định của pháp luật để quyết định cấp bảo lãnh tín dụng.
c) Được quyền thẩm tra tính đầy đủ của hồ sơ xin cấp bảo lãnh tín dụng; thẩm định tính khả thi, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án phát triển sản xuất kinh doanh để ra quyết định cấp hay không cấp bảo lãnh tín dụng.
d) Được quyền giám sát và kiểm tra các dự án của khách hàng có sử dụng vốn vay có bảo lãnh tín dụng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; chủ động giải quyết các khiếu nại/khiếu kiện đối với tổ chức, cá nhân vi phạm hợp đồng kinh tế và các cam kết với Quỹ theo quy định của pháp luật.
đ) Tổ chức, cung cấp các dịch vụ thông tin, định giá trị tài sản và doanh nghiệp, xây dựng định mức tín nhiệm doanh nghiệp, tư vấn về đầu tư - tài chính và đào tạo nguồn nhân lực, nhằm hỗ trợ DNNVV phát triển.
e) Tiếp nhận các nguồn vốn của Nhà nước; phối hợp với các ngành, các cấp, các tổ chức trong hoạt động thu hút vốn từ nhiều nguồn khác nhau theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.
g) Được quyền tổ chức quản lý thực hiện các hoạt động tác nghiệp của mình theo mục tiêu nhiệm vụ được Nhà nước giao trong khuôn khổ pháp luật và theo Điều lệ này.
h) Được tuyển chọn, bố trí, sử dụng, đào tạo lao động và sử dụng lao động theo quy định tại Điều lệ này và các quy định của pháp luật có liên quan.
i) Được hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế; được mời và tiếp các đối tác trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
k) Được từ chối mọi yêu cầu của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào về việc cung cấp thông tin và các nguồn lực của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh nếu yêu cầu đó trái với quy định của pháp luật và trái với Điều lệ này.
l) Được hưởng các chế độ ưu đãi, chính sách miễn, giảm các loại thuế theo quy định của pháp luật.
Chương III
TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
1. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể và phá sản Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và pháp luật có liên quan.
2. Cấp đủ vốn điều lệ cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ và quyết định điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Ban hành, sửa đổi và bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; tuân thủ các quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quy định về chế độ tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
5. Ban hành quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Thanh tra, kiểm tra, giám sát toàn diện đối với hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Các nội dung khác thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, Điều lệ này và pháp luật liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 13. Cơ cấu tổ chức và hoạt động
Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có cơ cấu tổ chức gồm:
1. Chủ tịch.
2. Kiểm soát viên.
3. Ban điều hành gồm: Giám đốc, từ 1 đến 2 Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.
Việc quản lý, điều hành và tổ chức hoạt động Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 1. CHỦ TỊCH QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 14. Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh hoạt động chuyên trách do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu.
Điều 15. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ.
3. Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm là người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm.
4. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật.
Điều 16. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Quyết định chiến lược, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm, trung và dài hạn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quyết định phê duyệt báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hàng năm của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh sau khi có ý kiến thẩm định của Kiểm soát viên và ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định phương án tổ chức hoạt động, biên chế, tổ chức bộ máy quản lý Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và pháp luật liên quan sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp thuận về chủ trương.
4. Quyết định ban hành:
a) Quy chế cấp bảo lãnh tín dụng, Quy chế quản lý tài chính và huy động vốn, Quy chế quản lý và sử dụng các quỹ, Quy chế xử lý rủi ro và các văn bản quản lý nội bộ khác quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có), quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
b) Quy chế về mức lãi suất nhận nợ, miễn, giảm lãi suất nhận nợ bắt buộc để Quỹ triển khai thực hiện sau khi có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với kế toán trưởng và các chức danh quản lý của Bộ máy giúp việc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Điều 25 Điều lệ này.
6. Quyết định hoặc ủy quyền cho Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định phương án huy động vốn, đầu tư, xây dựng, mua bán tài sản cố định và các hoạt động khác theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có), quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này.
7. Thực hiện các quyền hạn và trách nhiệm khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục 2. KIỂM SOÁT VIÊN QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 17. Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có 01 kiểm soát viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu để giúp Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kiểm soát việc tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý, điều hành của Chủ tịch và Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh và các nội dung có liên quan.
Điều 18. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Kiểm soát viên
1. Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ.
3. Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm là người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm.
4. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật.
Điều 19. Quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Chế độ hoạt động, trách nhiệm và quyền hạn, việc bổ nhiệm của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, mối quan hệ giữa Kiểm soát viên với các tổ chức, cá nhân có liên quan và các nội dung khác thực hiện theo Quy chế hoạt động của Kiểm soát viên Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành, phù hợp với các quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.
Mục 3. GIÁM ĐỐC QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 20. Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thuộc phạm vi điều hành theo phân cấp đã được quy định tại Điều 22 Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định hoặc có ý kiến trước khi Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Giám đốc theo phân cấp quản lý cán bộ của Thành phố.
Điều 21. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ.
3. Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 05 năm là người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm.
4. Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Chủ tịch, Phó Giám đốc, Kiểm soát viên và Kế toán trưởng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật.
Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Tổ chức điều hành mọi hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; thực hiện, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện các quyết định của Chủ tịch Quỹ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định phương án đầu tư, huy động vốn, sử dụng vốn, phương án mua, bán, cho thuê, thanh lý tài sản theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ- CP của Chính phủ, quy định tại Điều lệ này và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.
4. Đề xuất, xây dựng trình Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định theo thẩm quyền về chiến lược hoạt động, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính dài hạn, trung hạn và kế hoạch hàng năm, kế hoạch nhân sự, tiền lương của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; tổ chức thực hiện các kế hoạch này sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Ban hành các văn bản quản lý nội bộ và các quy định khác liên quan đến hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo thẩm quyền.
6. Trình Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định việc quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với kế toán trưởng và các chức danh quản lý của Bộ máy giúp việc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Điều 25 Điều lệ này.
7. Tuyển dụng lao động theo Kế hoạch lao động hàng năm đã được Chủ tịch Quỹ phê duyệt.
8. Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo yêu cầu quản lý của Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục 4. PHÓ GIÁM ĐỐC, KẾ TOÁN TRƯỞNG VÀ BỘ MÁY GIÚP VIỆC QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 23. Phó Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Phó Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh giúp Giám đốc điều hành Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo phân công và ủy quyền của Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và ủy quyền. Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định cơ cấu, số lượng Phó Giám đốc theo quy mô và đặc điểm hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hoạt động sau khi có ý kiến phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Phó Giám đốc do Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thôi việc theo đề nghị của Giám đốc, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Phó Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ.
c) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm là người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm.
d) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Chủ tịch, Giám đốc, Kiểm soát viên và Kế toán trưởng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
đ) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật.
Điều 24. Kế toán trưởng Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Kế toán trưởng Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo phân công và ủy quyền của Giám đốc và phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật có liên quan; giúp Giám đốc Quỹ giám sát hoạt động tài chính của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công hoặc ủy quyền.
2. Kế toán trưởng do Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, thôi việc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ.
3. Tiêu chuẩn, điều kiện được bổ nhiệm Kế toán trưởng Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh:
a) Là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.
b) Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có đủ sức khỏe để đảm đương nhiệm vụ.
c) Có trình độ đại học trở lên, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm là người quản lý, điều hành trong các lĩnh vực về kinh tế, tài chính, ngân hàng, luật, kế toán, kiểm toán, chứng khoán, bảo hiểm.
d) Không phải là vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; Chủ tịch, Giám đốc, Phó Giám đốc và Kiểm soát viên của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
đ) Kế toán trưởng Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 53, Điều 54 Luật kế toán số 88/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2015 và văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
e) Các tiêu chuẩn và điều kiện khác theo yêu cầu quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật.
Điều 25. Bộ máy giúp việc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Bộ máy giúp việc của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh gồm các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ được tổ chức theo tình hình phát triển thực tế của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Chủ tịch và Giám đốc Quỹ điều hành, quản lý Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy giúp việc:
a) Nhiệm vụ của từng phòng ban chuyên môn nghiệp vụ sẽ do Chủ tịch Quỹ quy định phù hợp với chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ hàng ngày theo sự phân công và quản lý điều hành tác nghiệp của Giám đốc và các Phó Giám đốc.
c) Phối hợp với các đơn vị liên quan để thực hiện theo dõi, giám sát việc triển khai các dự án, chương trình tín dụng do Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh cấp bảo lãnh; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn và hoàn trả nợ vay của khách hàng Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức, cung cấp các dịch vụ thông tin, định giá trị tài sản và doanh nghiệp, xây dựng định mức tín nhiệm doanh nghiệp, tư vấn về đầu tư - tài chính và đào tạo nguồn nhân lực, nhằm hỗ trợ DNNVV phát triển.
3. Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định ban hành Quy chế tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các chức danh quản lý các Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh sau khi được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
Chương V
NGUỒN VỐN HOẠT ĐỘNG
Điều 26. Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn vốn hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành từ các nguồn sau:
1. Vốn chủ sở hữu:
a) Vốn điều lệ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh do ngân sách Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
b) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định.
c) Vốn hình thành từ các khoản tài trợ, viện trợ, đóng góp không phải hoàn trả của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước dành cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Vốn nhà nước khác theo quy định của pháp luật.
đ) Các nguồn vốn khác thuộc vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
2. Vốn huy động: vốn huy động từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và quy định nội bộ của Quỹ bảo đảm phù hợp với khả năng hoàn trả của Quỹ.
3. Các khoản vốn khác gồm:
a) Vốn nhận ủy thác của chính quyền địa phương, các quỹ tài chính địa phương, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước (bên ủy thác) để thực hiện yêu cầu của bên nhận ủy thác theo quy định của pháp luật, Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 27. Nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Vốn hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh phải được sử dụng theo nguyên tắc đúng mục đích, có hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn và tài sản, cụ thể:
a) Cấp bảo lãnh tín dụng cho các bên được bảo lãnh theo quy định tại Điều lệ này.
b) Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tối đa không quá 7% vốn điều lệ thực có của Quỹ. Chủ tịch Quỹ ban hành quy chế đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản cố định đảm bảo chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, Điều lệ này và quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Vốn nhàn rỗi của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được sử dụng để đầu tư mua trái phiếu Chính phủ, tín phiếu kho bạc, trái phiếu kho bạc, công trái xây dựng tổ quốc, trái phiếu do Chính phủ bảo lãnh, được gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng thuộc danh sách các tổ chức tín dụng được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt trong từng thời kỳ theo nguyên tắc bảo toàn, phát triển vốn.
4. Nguyên tắc quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh:
Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình theo quy định của pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn, bù đắp chi phí và rủi ro trong hoạt động; hoạt động theo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính, Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 28. Đối tượng được cấp bảo lãnh tín dụng
1. Đối tượng được Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh cấp bảo lãnh tín dụng là các DNNVV theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn, có tiềm năng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện tiếp cận tín dụng ngân hàng ở các lĩnh vực được ưu tiên cấp tín dụng theo quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 4, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Danh mục cụ thể các ngành, nghề, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh trong từng thời kỳ được Quỹ ưu tiên xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều lệ này.
3. Các DNNVV vay vốn để đầu tư, sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 29. Điều kiện để được cấp bảo lãnh tín dụng
Các đối tượng được Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh xem xét cấp bảo lãnh khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay.
2. Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh được Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định tại Điều 35 Điều lệ này.
3. Có phương án về vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh tại thời điểm Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định để xem xét cấp bảo lãnh.
4. Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh, doanh nghiệp không có các khoản nợ thuế từ 01 năm trở lên theo Luật quản lý thuế và nợ xấu tại các tổ chức tín dụng. Trường hợp nợ thuế do nguyên nhân khách quan, doanh nghiệp phải có xác nhận của cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
5. Có một hoặc nhiều biện pháp trong các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh vay vốn theo quy định tại Điều 38 Điều lệ này.
Điều 30. Phạm vi bảo lãnh tín dụng
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh xem xét cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tối đa bằng 100% giá trị khoản vay (bao gồm cả vốn lưu động và vốn trung, dài hạn) tại tổ chức cho vay. Căn cứ vào tính khả thi, mức độ rủi ro của doanh nghiệp, dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định cụ thể mức bảo lãnh cho doanh nghiệp.
2. Bảo lãnh của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm một trong các trường hợp sau đây:
a) Bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ gốc khoản vay của bên được bảo lãnh tại các tổ chức cho vay.
b) Bảo lãnh nghĩa vụ trả lãi khoản vay của bên được bảo lãnh tại các tổ chức cho vay.
c) Bảo lãnh nghĩa vụ trả nợ gốc và nợ lãi khoản vay của bên được bảo lãnh tại các tổ chức cho vay và phải được quy định cụ thể tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
3. Căn cứ vào khả năng tài chính, quản trị điều hành của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, tính khả thi và mức độ rủi ro của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định phạm vi bảo lãnh tín dụng quy định tại khoản 2 Điều này và phải được quy định cụ thể tại Hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
Điều 31. Thời hạn cấp bảo lãnh tín dụng
1. Thời hạn cấp bảo lãnh tín dụng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được xác định phù hợp với thời hạn vay vốn đã thỏa thuận giữa các bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh tại hợp đồng tín dụng và được quy định rõ trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng, chứng thư bảo lãnh ký kết giữa các bên liên quan.
2. Trong thời hạn cấp bảo lãnh, khách hàng không đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn là DNNVV theo quy định của pháp luật thì Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục cấp bảo lãnh tín dụng cho khách hàng theo hợp đồng bảo lãnh tín dụng đã ký với bên được bảo lãnh cho đến khi hết thời hạn bảo lãnh theo hợp đồng.
Điều 32. Đồng tiền và giới hạn cấp bảo lãnh tín dụng
1. Đồng tiền bảo lãnh tín dụng là đồng Việt Nam (VND).
2. Giới hạn bảo lãnh vay vốn đầu tư: Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tính trên vốn điều lệ thực có của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh không vượt quá 15% đối với một khách hàng và không vượt quá 20% đối với một khách hàng và người có liên quan của khách hàng đó.
3. Giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động: Ngoài quy định về giới hạn bảo lãnh vay vốn tại khoản 2 Điều này, giới hạn bảo lãnh vay vốn lưu động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tối đa không vượt quá vốn chủ sở hữu của khách hàng thể hiện tại báo cáo tài chính của doanh nghiệp nộp cho cơ quan quản lý thuế của năm trước liền kề.
4. Tổng mức bảo lãnh tín dụng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh cho các bên được bảo lãnh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này tối đa không vượt quá 03 lần vốn điều lệ thực có của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 33. Phí hoạt động bảo lãnh tín dụng
1. Các phí liên quan đến hoạt động bảo lãnh tín dụng bao gồm:
a) Phí thẩm định hồ sơ bảo lãnh tín dụng khách hàng trả cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh cùng với hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng.
b) Phí bảo lãnh tín dụng tính trên số tiền được bảo lãnh và thời hạn bảo lãnh. Thời hạn thu phí bảo lãnh tín dụng được ghi trong hợp đồng bảo lãnh theo thỏa thuận giữa Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh và bên được bảo lãnh, phù hợp với thời hạn bảo lãnh tín dụng.
2. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định các mức phí cụ thể theo quy định tại khoản 1 Điều này trong từng thời kỳ.
3. Việc miễn, giảm phí bảo lãnh tín dụng thực hiện theo quy định tại Quy chế về phí liên quan đến hoạt động bảo lãnh tín dụng và miễn giảm phí bảo lãnh tín dụng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quy định cụ thể về các trường hợp, lĩnh vực được miễn, giảm phí bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên tắc để xác định mức độ miễn, giảm chi phí bảo lãnh tín dụng bao gồm:
a) Thuộc lĩnh vực được miễn, giảm phí bảo lãnh tín dụng đối với các lĩnh vực ưu tiên của địa phương.
b) Phù hợp với khả năng tài chính của Quỹ.
c) Thẩm quyền phê duyệt đối với từng trường hợp cụ thể là Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 34. Hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng
1. Giấy đề nghị bảo lãnh tín dụng của bên được bảo lãnh.
2. Các văn bản, tài liệu chứng minh bên được bảo lãnh có đủ các điều kiện được bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ; Điều 29 Điều lệ này và các tài liệu khác có liên quan theo quy định của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có đăng ký kinh doanh và có trụ sở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nộp hồ sơ đề nghị bảo lãnh trực tiếp tại Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh hoặc qua bưu điện.
4. Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trình Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định cụ thể về thành phần hồ sơ khách hàng đề nghị bảo lãnh tín dụng quy định tại Điều 16 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ và Điều lệ này.
Điều 35. Thẩm định hồ sơ và quyết định cấp bảo lãnh tín dụng
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thẩm định tính đầy đủ của các hồ sơ, tài liệu do bên được bảo lãnh gửi đến; thực hiện thẩm định tính hiệu quả, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và các điều kiện bảo lãnh khác theo quy định tại Điều lệ này.
2. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm xây dựng, ban hành quy trình thẩm định tính hiệu quả, khả năng hoàn trả vốn vay của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh của bên được bảo lãnh theo nguyên tắc đảm bảo tính độc lập và phân định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các cá nhân, tổ chức liên quan trong quá trình thẩm định và quyết định bảo lãnh tín dụng.
3. Chậm nhất sau 30 ngày kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ xin bảo lãnh tín dụng hợp lệ, bên bảo lãnh phải hoàn thành xem xét việc bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh. Quyết định bảo lãnh tín dụng cho bên được bảo lãnh được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức hợp đồng bảo lãnh tín dụng giữa bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh. Trường hợp từ chối không cấp bảo lãnh tín dụng, bên bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do không chấp thuận cho bên được bảo lãnh.
Điều 36. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng
1. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng do 03 bên gồm bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh thỏa thuận, ký kết. Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm phê duyệt mẫu hợp đồng bảo lãnh tín dụng do Quỹ xây dựng đảm bảo theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và văn bản pháp luật có liên quan.
2. Khi có sự thay đổi các điều khoản trong hợp đồng tín dụng, bên được bảo lãnh phải có trách nhiệm thông báo cho bên bảo lãnh xem xét chấp thuận việc điều chỉnh hợp đồng bảo lãnh tín dụng. Hợp đồng bảo lãnh tín dụng được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận và thống nhất.
Điều 37. Chứng thư bảo lãnh tín dụng
1. Bảo lãnh vay vốn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện bằng văn bản dưới hình thức Chứng thư bảo lãnh.
2. Nội dung của Chứng thư bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Chứng thư bảo lãnh được sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ khi các bên có liên quan thỏa thuận và thống nhất cụ thể.
Điều 38. Biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn
1. Các biện pháp bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Điều lệ này gồm:
a) Quyền tài sản, tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng hoặc tài sản hiện có của bên thứ ba.
b) Dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh khả thi, đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp được xem xét cấp bảo lãnh tín dụng theo đánh giá của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Xếp hạng tín nhiệm của doanh nghiệp theo đánh giá xếp hạng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh là doanh nghiệp đảm bảo khả năng trả nợ cho khoản vay tại tổ chức cho vay.
2. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá và quyết định việc sử dụng một hoặc nhiều biện pháp nhằm bảo đảm cho hoạt động bảo lãnh vay vốn và hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp miễn tài sản bảo đảm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trình Chủ tịch Quỹ xem xét, quyết định biện pháp bảo đảm tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này theo quy định tại Quy chế về các biện pháp đảm bảo cho hoạt động bảo lãnh vay vốn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trong từng trường hợp, bên được bảo lãnh thỏa thuận, thống nhất với Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh về biện pháp bảo đảm và ghi cụ thể trong hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
4. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế về các biện pháp bảo đảm, thẩm quyền quyết định đối với từng biện pháp bảo đảm, trường hợp miễn tài sản bảo đảm của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ căn cứ vào các tiêu chí: Lĩnh vực ngành nghề ưu tiên phát triển của địa phương, điều kiện tài chính của doanh nghiệp, mức độ rủi ro của dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh và các tiêu chí khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương VII
THỰC HIỆN NGHĨA VỤ BẢO LÃNH TÍN DỤNG
Điều 39. Quy trình thực hiện cam kết bảo lãnh tín dụng
1. Sau khi bên được bảo lãnh không trả được nợ vay cho bên nhận bảo lãnh theo Hợp đồng tín dụng đã ký, bên nhận bảo lãnh thông báo cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh về việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Điều 40 Điều lệ này.
2. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thẩm định các hồ sơ bên nhận bảo lãnh đề nghị thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Điều 41 Điều lệ này.
3. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay trong trường hợp chấp thuận trả nợ thay và không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp không đồng ý trả nợ thay theo quy định tại Điều 42 Điều lệ này.
4. Bên được bảo lãnh nhận nợ và hoàn trả Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh đối với nghĩa vụ nợ đã được Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trả nợ thay theo quy định tại Điều 44 Điều lệ này.
5. Xử lý rủi ro trong trường hợp không thu hồi được nợ đã trả thay cho bên được bảo lãnh theo quy định tại Điều 47 Điều lệ này.
Điều 40. Thông báo thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng
1. Khi đến hạn bên được bảo lãnh không trả được nợ hoặc trả nợ không đầy đủ cho bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng đã ký, bên nhận bảo lãnh phải xác định rõ nguyên nhân không trả được nợ và có trách nhiệm áp dụng các biện pháp để thu hồi nợ theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng, chứng thư bảo lãnh.
2. Trường hợp sau khi đã áp dụng mọi biện pháp thu hồi nợ tại khoản 1 Điều này mà bên được bảo lãnh vẫn không trả được nợ, bên nhận bảo lãnh phải thông báo bằng văn bản cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh về tình hình không trả được nợ của bên được bảo lãnh và đề nghị bên bảo lãnh trả nợ thay theo hợp đồng bảo lãnh tín dụng và chứng thư bảo lãnh mà các bên đã ký kết, kèm theo các hồ sơ có liên quan chứng minh việc đã áp dụng các biện pháp thu hồi nợ mà bên được bảo lãnh vẫn không trả được nợ và hồ sơ liên quan đến khoản bảo lãnh do các bên thỏa thuận tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng, chứng thư bảo lãnh theo quy định tại Điều 36 và Điều 37 Điều lệ này.
3. Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trình Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quy định cụ thể về thành phần hồ sơ đề nghị trả nợ thay của bên nhận bảo lãnh.
Điều 41. Thẩm định hồ sơ đề nghị trả nợ thay của bên nhận bảo lãnh
1. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị trả nợ thay của bên nhận bảo lãnh quy định tại Điều 40 Điều lệ này, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị trả nợ thay của bên nhận bảo lãnh. Nội dung thẩm định bao gồm:
a) Số tiền bên nhận bảo lãnh đề nghị Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay.
b) Tính hợp pháp việc giải ngân khoản vay của bên nhận bảo lãnh đối với bên được bảo lãnh trước và sau khi phát hành chứng thư bảo lãnh, đảm bảo đúng quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định có liên quan đối với khoản vay.
c) Việc bên nhận bảo lãnh chấp hành đầy đủ, đúng các cam kết tại các điều khoản tại chứng thư bảo lãnh và hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
d) Giá trị thị trường của tài sản bảo đảm đối với trường hợp bên nhận bảo lãnh nắm giữ tài sản bảo đảm chung đối với khoản bảo lãnh và khoản vay.
2. Trường hợp đủ điều kiện bảo lãnh theo thỏa thuận tại chứng thư bảo lãnh, trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm thẩm định xong hồ sơ Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản chấp thuận trả nợ thay, trong đó thông báo cụ thể về thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên nhận bảo lãnh đối với phần nghĩa vụ đã cam kết trong Chứng thư bảo lãnh.
3. Trường hợp không đủ điều kiện bảo lãnh theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng, chứng thư bảo lãnh và thuộc các trường hợp bên bảo lãnh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tại Điều 42 Điều lệ này, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có văn bản thông báo cho bên nhận bảo lãnh việc không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh của mình và nêu rõ nguyên nhân không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Điều 42. Các trường hợp Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh
Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được quyền không thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong các trường hợp sau:
1. Bên nhận bảo lãnh chưa thực hiện mọi biện pháp thu hồi nợ đối với bên được bảo lãnh theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Điều lệ này.
2. Bên nhận bảo lãnh vi phạm quy định của pháp luật về quy chế cho vay của tổ chức cho vay đối với khách hàng trong quá trình cấp tín dụng cho bên được bảo lãnh, không thực hiện kiểm tra, giám sát hoặc kiểm tra, giám sát không kịp thời dẫn đến việc khách hàng sử dụng vốn vay, tài sản hình thành từ vốn vay không đúng mục đích ghi trong hợp đồng tín dụng.
3. Các trường hợp khác do Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, bên nhận bảo lãnh và bên được bảo lãnh thỏa thuận tại hợp đồng bảo lãnh tín dụng và chứng thư bảo lãnh đã ký kết.
Điều 43. Thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh tín dụng
1. Sau khi gửi văn bản thông báo chấp thuận trả nợ thay cho bên nhận bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Điều lệ này, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh sẽ thực hiện chuyển tiền cho bên nhận bảo lãnh theo thời gian tại văn bản chấp thuận trả nợ thay. Căn cứ tình hình tài chính, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có thể thỏa thuận với bên nhận bảo lãnh về việc chuyển toàn bộ số tiền bảo lãnh một lần hoặc chuyển nhiều lần.
2. Số tiền trả nợ thay bao gồm nghĩa vụ trả nợ gốc, nợ lãi theo thỏa thuận tại chứng thư bảo lãnh, hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
3. Trước khi thực hiện chuyển tiền trả nợ thay, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh và bên nhận bảo lãnh phải hoàn thành thỏa thuận về việc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp tài sản bảo đảm chung cho khoản vay và khoản được bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 44. Nhận nợ và hoàn trả khoản nợ được bảo lãnh
1. Bên được bảo lãnh nhận nợ với bên bảo lãnh:
a) Sau khi Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh chuyển tiền trả nợ thay cho bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh có trách nhiệm nhận nợ bắt buộc và hoàn trả bên bảo lãnh số tiền bên bảo lãnh đã trả thay cho bên được bảo lãnh.
b) Bên được bảo lãnh phải trả nợ cho bên bảo lãnh gồm: Nợ gốc trả cho Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh (gồm nợ gốc và lãi tại tổ chức cho vay mà Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh đã trả nợ thay), nợ lãi nhận nợ bắt buộc tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn của bên nhận bảo lãnh tại thời điểm nhận nợ, chi phí bảo lãnh chưa thu hồi được, các chi phí khác mà bên bảo lãnh đã chi trả thay cho bên được bảo lãnh. Việc nhận nợ vay bắt buộc được thực hiện bằng Hợp đồng nhận nợ bắt buộc.
c) Căn cứ vào hợp đồng bảo lãnh tín dụng và chứng thư bảo lãnh, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định thời hạn nhận nợ bắt buộc, kỳ hạn trả nợ, lãi suất nhận nợ bắt buộc áp dụng cho khoản trả nợ thay. Thời hạn nhận nợ bắt buộc không quá 1/3 thời hạn cho vay trong hạn của khoản vay được bảo lãnh.
2. Trường hợp đặc biệt, Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Chủ tịch Quỹ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định việc miễn, giảm lãi suất nhận nợ bắt buộc đối với từng trường hợp cụ thể nêu tại điểm b khoản 1 Điều này theo Quy chế về mức lãi suất nhận nợ, miễn, giảm lãi suất nhận nợ bắt buộc tại điểm b khoản 4 Điều 16 Điều lệ này.
3. Trường hợp bên được bảo lãnh không thanh toán được khoản nợ vay bắt buộc khi đến hạn, bên bảo lãnh được quyền áp dụng các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 47 Điều lệ này.
Điều 45. Chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn
Nghĩa vụ bảo lãnh vay vốn của bên bảo lãnh chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Bên được bảo lãnh đã thực hiện trả nợ đầy đủ đối với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng tín dụng đã ký.
2. Bên bảo lãnh đã thực hiện xong nghĩa vụ bảo lãnh theo hợp đồng bảo lãnh tín dụng hoặc chứng thư bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh.
3. Việc bảo lãnh vay vốn được hủy bỏ hoặc thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác khi có thỏa thuận của các bên có liên quan.
4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày phát hành chứng thư bảo lãnh mà không có khoản giải ngân nào của bên nhận bảo lãnh cho bên được bảo lãnh thì chứng thư bảo lãnh hết hiệu lực.
5. Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh vay vốn đã hết.
6. Bên nhận bảo lãnh đồng ý miễn thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho bên bảo lãnh hoặc nghĩa vụ bảo lãnh chấm dứt theo quy định của pháp luật.
7. Theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 46. Phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh
1. Phân loại nợ: Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện phân loại nợ đối với các khoản đã trả nợ thay cho bên được bảo lãnh (khách hàng phải nhận nợ bắt buộc) theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng.
2. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh: Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được trích lập Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh và được tính vào chi phí hoạt động của Quỹ như sau:
a) Trích lập dự phòng rủi ro chung bằng 0,75%/năm tính trên số dư cam kết bảo lãnh của Quỹ.
b) Trích lập dự phòng rủi ro cụ thể: Căn cứ kết quả phân loại nợ và kết quả thu chi tài chính hàng năm của Quỹ, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cụ thể cho những khoản đã trả nợ thay cho bên được bảo lãnh, tỷ lệ trích không quá tỷ lệ trích tối đa theo từng nhóm nợ theo quy định đối với các tổ chức tín dụng.
c) Thời điểm trích lập dự phòng rủi ro: Thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được sử dụng quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh để bù đắp các khoản nợ cho vay bắt buộc khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hàng mà không thu hồi được nợ sau khi đã sử dụng các khoản bảo hiểm rủi ro (đối với các trường hợp mua bảo hiểm rủi ro). Cuối năm, nếu không sử dụng hết, số dư của quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh được chuyển sang năm tiếp theo để sử dụng. Việc sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh thực hiện theo Điều 43 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, Điều 17 Thông tư số 57/2019/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài chính, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 47. Xử lý rủi ro
Việc xử lý rủi ro thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, Thông tư số 57/2019/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài chính, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chương VIII
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH, KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Điều 48. Chế độ tài chính, kế toán và báo cáo
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện chế độ tài chính, kế toán, chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Năm tài chính của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
Điều 49. Lập kế hoạch tài chính hàng năm
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính năm trình Chủ tịch Quỹ quyết định sau khi có ý kiến phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
2. Quy trình phê duyệt và ban hành kế hoạch tài chính năm theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ.
Điều 50. Lương, phụ cấp lương
Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với người lao động, người quản lý Quỹ theo quy định đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phù hợp với tính chất và mô hình hoạt động của Quỹ theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, Thông tư số 07/2025/TT-BNV ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với các tổ chức theo quy định tại khoản 5 và khoản 8 điều 34 Nghị định số 44/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 51. Kết quả tài chính và phân phối kết quả tài chính
1. Kết quả tài chính hàng năm của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh là số chênh lệch giữa tổng số thu nhập và tổng số chi phí phát sinh trong năm tài chính.
2. Sau khi nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy định, trường hợp tổng thu nhập lớn hơn tổng chi phí, phần chênh lệch này được phân phối theo trình tự như sau:
a) Bù đắp các khoản kết quả tài chính âm lũy kế đến thời điểm quyết toán. b) Trừ các khoản tiền phạt do vi phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của Quỹ bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
c) Phần còn lại sau khi đã trừ các khoản quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này được trích theo thứ tự như sau:
- Trích lập quỹ đầu tư phát triển tối thiểu 30%.
- Trích quỹ dự phòng tài chính 20%; mức trích tối đa của quỹ này không vượt quá 25% vốn điều lệ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi của người lao động, quỹ thưởng người quản lý theo quy định tại Điều 12 Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18 tháng 3 năm 2019 của Bộ Tài chính, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Số còn lại (nếu có) được bổ sung vào Quỹ đầu tư phát triển để bổ sung vốn điều lệ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Mục đích sử dụng của các Quỹ:
a) Quỹ đầu tư phát triển được dùng để bổ sung vốn điều lệ và thực hiện các dự án đầu tư phát triển của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Quỹ dự phòng tài chính được dùng theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản, công nợ không đòi được xảy ra trong hoạt động.
- Xử lý rủi ro bảo lãnh tín dụng sau khi đã sử dụng hết quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh được trích lập từ chi phí theo quyết định của Chủ tịch Quỹ trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
c) Quỹ thưởng người quản lý:
- Được dùng để thưởng cho Chủ tịch, Kiểm soát viên, Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh như đối với Công ty trách nhiệm hữu một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Mức thưởng theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao và hiệu quả hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
+ Người quản lý Quỹ hoàn thành tốt nhiệm vụ: mức thưởng là 1,5 tháng lương thực hiện của người quản lý.
+ Người quản lý Quỹ hoàn thành nhiệm vụ: mức thưởng là 01 tháng lương thực hiện của người quản lý.
+ Người quản lý Quỹ không hoàn thành nhiệm vụ: không được thưởng.
d) Quỹ khen thưởng được dùng để thưởng định kỳ hoặc đột xuất cho cá nhân, tập thể của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, quy trình nghiệp vụ mang lại hiệu quả cao cho hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tham gia đóng góp hiệu quả vào quá trình hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
đ) Quỹ phúc lợi được sử dụng để chi cho các hoạt động thể thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể cán bộ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; chi đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
Chủ tịch, Giám đốc Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp với Công đoàn của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, sử dụng quỹ này công khai, minh bạch.
4. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng các Quỹ theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này để áp dụng trong nội bộ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh, bảo đảm công khai, minh bạch sau khi có ý kiến thông qua của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Trường hợp tổng thu nhập nhỏ hơn tổng chi phí (trong năm tài chính Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh bị lỗ), Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được chuyển lỗ sang năm sau, thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Trường hợp sau 05 năm nếu Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh không chuyển hết lỗ, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xem xét, quyết định việc giảm vốn hoặc cấp bù vốn hoạt động, tổ chức lại, giải thể hoặc phá sản Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Điều lệ này và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 52. Kiểm toán và công khai báo cáo tài chính
1. Báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập hoặc kiểm toán nhà nước và được công khai theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Hàng năm, Kiểm soát viên của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trình Chủ tịch Quỹ lựa chọn một tổ chức kiểm toán độc lập thành lập và hoạt động tại Việt Nam để kiểm toán báo cáo tài chính của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Kiểm soát viên của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức, kiểm tra, kiểm soát theo kế hoạch việc chấp hành chế độ tài chính kế toán tại Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh và báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm soát cho Chủ tịch Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
Chương IX
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, BÊN NHẬN BẢO LÃNH VÀ BÊN ĐƯỢC BẢO LÃNH
Điều 53. Trách nhiệm báo cáo và thông tin
1. Giám đốc có trách nhiệm gửi Chủ tịch Quỹ những tài liệu sau đây theo định kỳ:
a) Báo cáo về tình hình hoạt động định kỳ hàng quý.
b) Báo cáo tài chính 6 tháng và hàng năm.
c) Báo cáo khác theo quy định.
2. Chủ tịch Quỹ, Kiểm soát viên chuyên trách có quyền yêu cầu Giám đốc và các cán bộ quản lý của Quỹ cung cấp mọi hồ sơ, tài liệu liên quan đến tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Quỹ, Kiểm soát viên.
3. Giám đốc là người chịu trách nhiệm tổ chức việc lưu giữ và bảo mật hồ sơ, tài liệu của Quỹ.
Điều 54. Báo cáo và thông tin cho cơ quan đại diện chủ sở hữu
Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện báo cáo cho cơ quan đại diện chủ sở hữu các nội dung theo quy định tại Điều 56 Điều lệ này.
Điều 55. Công khai thông tin
1. Người đại diện theo pháp luật của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quyết định và chịu trách nhiệm việc công khai thông tin ra bên ngoài của Quỹ. Bộ phận lưu giữ hồ sơ, tài liệu của Quỹ chỉ được cung cấp thông tin ra bên ngoài theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của Quỹ hoặc người được người đại diện theo pháp luật của Quỹ ủy quyền.
2. Nguyên tắc, hình thức, phương tiện công bố thông tin, biểu mẫu, nội dung và nơi gửi, chế độ lưu trữ thông tin thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành và Quy chế công bố thông tin của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Trường hợp có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, người đại diện theo pháp luật của Quỹ là người chịu trách nhiệm trong tổ chức cung cấp thông tin theo đúng quy định pháp luật về thanh tra, kiểm tra.
Điều 56. Đối với Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm:
a) Lập và gửi các báo cáo định kỳ 06 tháng về Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 2.
b) Lập và gửi báo cáo hàng năm về Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Các loại báo cáo định kỳ 06 tháng và hàng năm quy định tại khoản 1 Điều này, gồm:
a) Báo cáo tài chính, gồm: Bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; báo cáo tình hình biến động vốn chủ sở hữu; bản thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; Báo cáo tình hình thu chi tài chính; báo cáo tình hình phân phối chênh lệch thu, chi và sử dụng các quỹ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Báo cáo hoạt động nghiệp vụ: Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động của các dự án được cấp bảo lãnh.
c) Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm.
3. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Báo cáo 06 tháng gửi chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc 06 tháng.
b) Báo cáo năm được gửi chậm nhất là sau 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính; riêng báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính năm của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh do tổ chức kiểm toán độc lập thực hiện được gửi chậm nhất là sau 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Trường hợp đột xuất, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm, nghĩa vụ cung cấp thông tin, báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 57. Đối với bên nhận bảo lãnh
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quan hệ với bên nhận bảo lãnh với tư cách là người bảo lãnh cho khách hàng vay tiền tại bên nhận bảo lãnh, trên cơ sở các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện nội dung Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, thỏa thuận cam kết bảo lãnh tín dụng và nội dung Hợp đồng bảo lãnh tín dụng hoặc Chứng thư bảo lãnh và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Nội dung chế độ thông tin báo cáo, quyền và nghĩa vụ của bên nhận bảo lãnh do các bên thỏa thuận đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 27 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan và phải được ghi trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng hoặc Chứng thư bảo lãnh.
Điều 58. Đối với bên được bảo lãnh
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh quan hệ với bên được bảo lãnh với tư cách là người cấp bảo lãnh tín dụng, trên cơ sở các văn bản pháp luật hướng dẫn thực hiện nội dung Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, thỏa thuận cam kết bảo lãnh tín dụng và nội dung Hợp đồng bảo lãnh tín dụng hoặc Chứng thư bảo lãnh và quy định của pháp luật có liên quan.
2. Nội dung chế độ thông tin báo cáo, quyền và nghĩa vụ của bên được bảo lãnh do các bên thỏa thuận đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều 28 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan và phải được ghi trong Hợp đồng bảo lãnh tín dụng.
Chương X
CƠ CẤU LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN ĐỐI VỚI QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 59. Tạm ngừng kinh doanh
1. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định việc tạm ngừng kinh doanh của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo đề nghị của Chủ tịch Quỹ. Quyết định tạm ngừng kinh doanh của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phải được lập thành văn bản.
2. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh tổ chức thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với quy định pháp luật về thuế và pháp luật khác có liên quan.
Điều 60. Cơ cấu lại và giải thể Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Việc cơ cấu lại và giải thể Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định tại Điều 50, Điều 51, Điều 52, Điều 53 và 54 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ, văn bản thay thế, sửa đổi, bổ sung (nếu có) và quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 61. Trách nhiệm của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh sau khi có quyết định giải thể
1. Kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm thực hiện triển khai các nhiệm vụ:
a) Chấm dứt hoạt động bảo lãnh tín dụng và các hoạt động có liên quan.
b) Khóa sổ kế toán; kiểm kê tài sản; đối chiếu công nợ phải thu, phải trả, lập báo cáo tài chính đến thời điểm quyết định giải thể có hiệu lực.
c) Lập danh sách các khoản tiền gửi tại các tổ chức tài chính của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh; nợ phải trả, danh sách khách hàng đang bảo lãnh tín dụng và số nợ gốc, lãi phải thu (chia ra nợ có khả năng thu hồi và nợ không có khả năng thu hồi); các khoản vốn huy động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
d) Gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi quyết định giải thể có hiệu lực, Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh phải bàn giao cho Hội đồng giải thể:
a) Báo cáo tài chính, sổ sách kế toán và các tài liệu liên quan đến việc giải thể của Quỹ; danh sách các khoản bảo lãnh tín dụng và trả nợ thay.
b) Toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu, quản lý, sử dụng hợp pháp của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh (kể cả tài sản chưa thu hồi được).
Điều 62. Trách nhiệm của Hội đồng giải thể sau khi có quyết định giải thể
1. Sau khi có quyết định giải thể, Hội đồng giải thể có trách nhiệm:
a) Thu hồi con dấu của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh để phục vụ việc giải thể.
b) Tổ chức giải thể Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo phương án được duyệt.
c) Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc việc giải thể, Hội đồng giải thể báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về kết quả giải thể Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Hội đồng giải thể được sử dụng con dấu của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh để phục vụ công tác giải thể và yêu cầu các cơ quan nhà nước có liên quan hỗ trợ việc thu hồi tài sản.
Điều 63. Phá sản Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Việc phá sản Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định của Luật phá sản và các văn bản hướng dẫn.
Chương XI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐIỀU LỆ QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 64. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ tịch Quỹ có quyền kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh sửa đổi, bổ sung Điều lệ này.
Điều 65. Quản lý con dấu Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh
1. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh có một con dấu, được đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2. Con dấu của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh được bảo quản tại trụ sở chính của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh theo các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu; và quy định về công tác quản lý hành chính - văn thư và con dấu pháp nhân của Quỹ.
Điều 66. Giải quyết tranh chấp nội bộ
1. Việc giải quyết tranh chấp nội bộ trong Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh trước hết phải được thực hiện theo phương thức thương lượng, hòa giải.
2. Trường hợp giải quyết tranh chấp nội bộ theo phương thức thương lượng, hòa giải không đạt được kết quả thì bất kỳ bên nào cũng có quyền đưa tranh chấp ra các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
Điều 67. Điều khoản chuyển tiếp
Các trường hợp đã được Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh ký hợp đồng bảo lãnh vay vốn tại các tổ chức cho vay trước khi Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết tại hợp đồng bảo lãnh và các thỏa thuận khác không trái với quy định pháp luật tại thời điểm ký kết.
Điều 68. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ký quyết định ban hành.
2. Điều lệ này thay thế Điều lệ ban hành tại Quyết định số 53/2007/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 69. Phạm vi thi hành
1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Chủ tịch Quỹ, Giám đốc Quỹ, các đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Điều lệ này.
2. Các Quy chế nội bộ của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh phải tuân thủ nguyên tắc, nội dung của Điều lệ này.
3. Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh chưa được quy định tại Điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong Điều lệ này thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng để điều chỉnh hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng Thành phố Hồ Chí Minh./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh