Từ khóa gợi ý:
Không tìm thấy từ khóa phù hợp
Việc làm có thể bạn quan tâm
Không tìm thấy việc làm phù hợp

Quyết định 32/2026/QĐ-UBND sửa đổi Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán Ngân sách Nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang kèm theo Quyết định 86/2025/QĐ-UBND

Số hiệu 32/2026/QĐ-UBND
Ngày ban hành 11/05/2026
Ngày có hiệu lực 11/05/2026
Loại văn bản Quyết định
Cơ quan ban hành Tỉnh Tuyên Quang
Người ký Hoàng Gia Long
Lĩnh vực Bất động sản,Tài chính nhà nước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2026/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 11 tháng 5 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 86/2025/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15, Luật số 95/2025/QH15, Luật số 116/2025/QH15, Luật số 130/2025/QH15, Luật số 146/2025/QH15 và Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 152/2024/NĐ-CP và Nghị định số 07/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP và Nghị định số 16/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP và Nghị định số 248/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ thông tư số 16/2021/TT- BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Thông tư số 11/2024/TT-BKHCN của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 141/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập dự toán ngân sách nhà nước cho công tác định giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

1. Bổ sung tiểu mục 1.3, tiểu mục 1.4 vào sau tiểu mục 1.2 mục 1 Phần I, như sau:

1.3. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm.

1.4. Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo khu vực, vị trí.”

2. Sửa đổi, bổ sung mục 2 Phần I như sau:

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các tổ chức tư vấn xác định giá đất; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất theo khu vực, vị trí đất, định giá đất cụ thể, xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”.

3. Bổ sung Chương V; Chương VI vào sau Chương IV Phần II, như sau:

Chương V

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT XÂY DỰNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT HẰNG NĂM

1. Định mức lao động

Bảng 28

STT

Nội dung công việc

Định biên

Định mức xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hằng năm (công nhóm/tỉnh)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

1

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin giá đất thị trường; yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn

 

 

 

1.1

Xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

20

 

1.2

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội; thông tin quy hoạch xây dựng, đô thị và nông thôn

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

 

150

1.3

Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường theo mẫu phiếu điều tra.

Nhóm 2 (1KS3+1KTV4)

 

1.708

1.4

Kiểm tra, rà soát và phân loại phiếu điều tra

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

150

 

1.5

Xác định mức giá của các vị trí đất

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

150

 

1.6

Thống kê giá đất thị trường

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

150

 

1.7

Xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả điều tra giá đất thị trường theo từng điểm điều tra

Nhóm 2 (1KS3+1KS2)

250

 

2

Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập thông tin giá đất thị trường phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

 

 

 

2.1

Phân tích mức biến động thị trường

 

 

 

2.1.1

So sánh giá đất thị trường phổ biến với giá trong bảng giá đất hiện hành

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

250

 

2.1.2

Xác định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

100

 

2.1.3

Phân chia hệ số thành các mức phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

100

 

2.2

Xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch

 

 

 

2.2.1

Xác định phân cấp khu vực, vị trí đối với các khu vực có quy hoạch

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

50

 

2.2.2

Phân chia các mức hệ số sử dụng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

50

 

2.2.3

Tổng hợp, phân loại thông tin theo từng mức hệ số sử dụng đất; phân tích mức chênh lệch giá đất do tác động của quy hoạch.

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

50

 

2.2.4

Áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định để xác định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch (Trường hợp thông tin chưa đủ)

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

50

 

2.3

Xác định hệ số điều chỉnh theo yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất.

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

150

 

3

Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành phục vụ công tác xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS4+1KS3)

120

 

4

Xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất

 

 

 

4.1

Xác định hệ số điều chỉnh giá đất tổng hợp cho từng loại đất, khu vực, vị trí

 

 

 

4.1.1

Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

5

 

4.1.2

Hệ số điều chỉnh đối với đất trồng cây lâu năm

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

5

 

4.1.3

Hệ số điều chỉnh đối với đất rừng sản xuất

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

5

 

4.1.4

Hệ số điều chỉnh đối với đất nuôi trồng thủy sản

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

5

 

4.1.5

Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại nông thôn

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

20

 

4.1.6

Hệ số điều chỉnh đối với đất ở tại đô thị

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

30

 

4.1.7

Hệ số điều chỉnh đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

15

 

4.1.8

Hệ số điều chỉnh đối với đất thương mại, dịch vụ

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

15

 

4.1.9

Hệ số điều chỉnh đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

15

 

4.1.10

Hệ số điều chỉnh đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

15

 

4.2

Xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

30

 

5

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh

 

 

 

5.1

Xây dựng báo cáo thuyết minh xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất toàn tỉnh

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

24

 

5.2

Lấy ý kiến, trình thẩm định và hoàn thiện dự thảo hệ số điều chỉnh giá đất

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

12

 

6

Hoàn thiện phương án hệ số điều chỉnh giá đất và ban hành

Nhóm 2 (1KS5+1KS3)

12

 

[...]
0

CHỦ QUẢN: Công ty TNHH THƯ VIỆN PHÁP LUẬT

Mã số thuế: 0315459414, cấp ngày: 04/01/2019, nơi cấp: Sở Kế hoạch và Đầu tư TP HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Tường Vũ

GP thiết lập trang TTĐTTH số 30/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP.HCM cấp ngày 15/06/2022.

Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm số: 4639/2025/10/SLĐTBXH-VLATLĐ cấp ngày 25/02/2025.

Địa chỉ trụ sở: P.702A, Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, phường Phú Nhuận, TP. HCM

THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...
Thư Viện Nhà Đất
Thư Viện Nhà Đất
...hiểu pháp lý, rõ quy hoạch, giao dịch nhanh...