Quyết định 32/2026/QĐ-UBND sửa đổi các Quyết định 36/2024/QĐ-UBND, Quyết định 56/2024/QĐ-UBND và Quyết định 59/2024/QĐ-UBND do tỉnh Điện Biên ban hành
| Số hiệu | 32/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 05/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Điện Biên |
| Người ký | Lê Văn Lương |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 32/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND, Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND và Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị
1. Không quá 100 m2 đối với vị trí tại các phường; Trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số thì không quá 200 m2.
2. Việc giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở thực hiện theo quy hoạch chi tiết chia lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn
1. Không quá 100 m2 đối với các vị trí thuộc quy hoạch chi tiết trung tâm các xã.
2. Không quá 200 m2 đối với các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ tại các xã (trừ hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Đối với các vị trí còn lại không quá 300 m²; trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số không quá 400 m² (trừ hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này).
4. Việc giao đất theo hạn mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000 m² thì căn cứ theo quỹ đất, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.”
4. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn và một số điểm, khoản của Điều 11, như sau:
a) Sửa đổi bổ sung lời dẫn và Khoản 1 như sau:
“Ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và đảm bảo các điều kiện sau:
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 32/2026/QĐ-UBND |
Điện Biên, ngày 05 tháng 5 năm 2026 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định số 36/2024/QĐ-UBND, Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND và Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên.
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị
1. Không quá 100 m2 đối với vị trí tại các phường; Trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số thì không quá 200 m2.
2. Việc giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở thực hiện theo quy hoạch chi tiết chia lô đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn
1. Không quá 100 m2 đối với các vị trí thuộc quy hoạch chi tiết trung tâm các xã.
2. Không quá 200 m2 đối với các vị trí tiếp giáp đường quốc lộ, tỉnh lộ tại các xã (trừ hạn mức quy định tại khoản 1 Điều này).
3. Đối với các vị trí còn lại không quá 300 m²; trường hợp cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số không quá 400 m² (trừ hạn mức quy định tại khoản 1, 2 Điều này).
4. Việc giao đất theo hạn mức quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt thì diện tích giao đất ở cho cá nhân làm nhà ở được thực hiện theo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.”
3. Sửa đổi khoản 3 Điều 8 như sau:
“3. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu sử dụng đất lớn hơn 5.000 m² thì căn cứ theo quỹ đất, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.”
4. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn và một số điểm, khoản của Điều 11, như sau:
a) Sửa đổi bổ sung lời dẫn và Khoản 1 như sau:
“Ngoài các nguyên tắc, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 220 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và đảm bảo các điều kiện sau:
1. Điều kiện tách thửa
a) Trường hợp tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại khoản 2 Điều này để hợp với thửa đất liền kề thì diện tích của thửa đất mới sau khi hợp thửa phải có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được quy định tại khoản 2 Điều này; việc giải quyết cho tách thửa trong trường hợp này phải được thực hiện đồng thời với việc hợp thửa đất và cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.
b) Thửa đất đủ điều kiện tách thửa theo quyết định này, có một phần diện tích khác thuộc quy hoạch công trình giao thông thì phần diện tích khác này được tách cùng với thửa đất.”
b) Sửa đổi điểm d, e khoản 2 như sau:
“d) Trường hợp thửa đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 2.000 m2 trên địa bàn xã và 1.500 m2 trên địa bàn phường.
e) Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được thực hiện theo dự án đầu tư hoặc phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Những trường hợp không được tách thửa
a) Thửa đất thuộc khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để thực hiện Dự án Khu đô thị mới, khu dân cư mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Không đảm bảo các điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
c) Đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
d) Thửa đất có khiếu nại, tố cáo và đang được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết; thửa đất có tài sản gắn liền với đất đang bị các cơ quan có thẩm quyền kê biên để thực hiện quyết định, bản án có hiệu lực của Tòa án;
e) Khu vực bảo tồn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt danh mục phải bảo tồn theo quy định pháp luật.”
5. Sửa đổi bổ sung điểm đ khoản 5 Điều 13 như sau:
đ) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai theo thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại Quy định này; Giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện.
6. Bãi bỏ các điều khoản sau: Điều 10; điểm b Khoản 4 Điều 11 và khoản 3 Điều 12.
7. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1 Điều 13 và Điều 14.
b) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại khoản 2 Điều 13.
c) Thay thế cụm từ “Cục Thuế tỉnh” bằng cụm từ “Thuế tỉnh Điện Biên”, cụm từ “Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Thuế cơ sở” tại khoản 3 Điều 13.
d) Thay thế Cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Phòng Kinh tế hoặc phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị” tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều 13.
đ) Thay thế cụm từ “cơ quan Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “cơ quan Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 4 Điều 13.
e) Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại khoản 2, khoản 3 Điều 6, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 7, khoản 2, khoản 3 Điều 9; cụm từ “Thanh tra” tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 4 Điều 13.
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 như sau:
“Điều 4. Việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
1. Rà soát, lấy ý kiến, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) chủ trì, phối hợp các phòng, đơn vị có liên quan rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo đúng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để ban hành Quyết định phê duyệt quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt.
Nội dung rà soát các thửa đất nhỏ hẹp bao gồm:
a) Căn cứ vào một trong các loại quy hoạch nêu tại điểm c khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để xác định diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất dự kiến giao, thuê của các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất và thửa đất liền kề phải cùng một mục đích sử dụng đất theo một trong các loại quy hoạch nói trên để có thể hợp lại thành một thửa đất sau khi giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất);
b) Giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất của các thửa đất liền kề;
c) Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng các thửa đất liền kề;
d) Số lượng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt do Nhà nước quản lý tại thời điểm rà soát đảm bảo điều kiện được giao đất, thuê đất, hợp thửa đất.
Trên cơ sở kết quả rà soát, lập danh mục về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) đề xuất phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh mục, công khai lấy ý kiến và phê duyệt kết quả danh mục về các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt.
2. Công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt
Ủy ban nhân dân cấp xã công bố công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt; việc công khai được thực hiện trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai và được thực hiện đồng thời bằng các hình thức sau:
a) Công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (nếu có).
b) Truyền thông trên phương tiện truyền thanh của cấp xã nơi có đất 01 (một) lần/ngày.
c) Niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và các địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý. Việc niêm yết công khai phải được lập thành biên bản, trong đó nêu rõ thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc niêm yết công khai.
3. Lấy ý kiến về nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt
a) Sau khi công khai và trả lời các nội dung kiến nghị (nếu có) trong vòng 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) tổ chức họp lấy ý kiến của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liền kề về nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt dự kiến giao đất, cho thuê đất. Cuộc họp phải có sự tham gia đầy đủ của người sử dụng đất liền kề và Bí thư chi bộ thôn (bản), Trưởng thôn (bản), Trưởng ban công tác mặt trận thôn (bản) tại nơi có đất. Trường hợp có người sử dụng đất liền kề vắng mặt hoặc không tham gia dự họp thì lập Biên bản ghi nhận và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) có trách nhiệm thông báo kết quả cuộc họp bằng văn bản trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
b) Các nội dung yêu cầu phải nêu cụ thể tại buổi lấy ý kiến: Đồng ý hay không đồng ý về Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại địa phương dự kiến để giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề đã được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt; ý kiến khác (nếu có).
c) Công khai danh sách các tổ chức, cá nhân có nhu cầu giao đất, cho thuê đất
Trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày lấy ý kiến, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) có văn bản ghi nhận kết quả lấy ý kiến (trong đó có tên tổ chức hoặc cá nhân đủ điều kiện) và công khai văn bản này tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại nhà văn hóa phố, xóm, thôn, bản... nơi có đất (thời gian công khai là 15 (mười lăm) ngày làm việc). Hết thời gian công khai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã (nơi có đất) thông báo, hướng dẫn tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, xen kẹt lập và nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai.
4. Việc giao đất, cho thuê đất
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm tổ chức việc giao đất, cho thuê đất và xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo trình tự, thủ tục của pháp luật về đất đai và phải đảm bảo công khai, minh bạch và dân chủ.”
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ như sau:
a) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường”, “Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn” thành cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”; thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp huyện" bằng cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp xã" tại Điều 5.
b) Bãi bỏ các cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố”, “thị trấn” tại Điều 6.”.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6 Điều 4 như sau:
“5. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quản lý chặt chẽ quỹ đất được giao quản lý trên địa bàn; rà soát và chịu trách nhiệm đối với các loại đất được giao quản lý theo quy định;
b) Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Quyết định này tại địa phương;
c) Xác nhận nguồn gốc sử dụng đất, chủ sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về việc rà soát nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất; tổng hợp báo cáo nguồn gốc đất đai, tài sản trên đất trong quá trình thực hiện.
d) Kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo kết nối hạ tầng trong khu vực theo quy hoạch tổng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có ý kiến về sự phù hợp các quy định tại Điều 3 Quyết định này khi xác định điều kiện để tách thành dự án độc lập.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
Giải quyết khiếu nại, tố cáo, các vướng mắc trong quá trình thực hiện việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại Quyết định này theo thẩm quyền.”.
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
a) Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại điểm a khoản 1 Điều 3; cụm từ “các phường thuộc thị xã, thành phố và thị trấn thuộc các huyện” bằng cụm từ “các phường” tại điểm a khoản 3 Điều 3; cụm từ “các xã còn lại” bằng cụm từ “các xã” tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 3.
b) Thay thế cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” thành cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 4; cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” thành cụm từ “Sở Tài chính” tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 4.
c) Bãi bỏ một số cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố”, “Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn” tại Điều 6.”.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh