Quyết định 18/2026/QĐ-UBND quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
| Số hiệu | 18/2026/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 11/03/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 21/03/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Vĩnh Long |
| Người ký | Nguyễn Quỳnh Thiện |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: 18/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 11 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Quyết định này quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất liền kề các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý có nhu cầu được giao đất, cho thuê đất.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Tiêu chí rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Thực hiện theo các tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP như sau:
1. Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15.
2. Không đủ điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai.
5. Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
1. Định kỳ vào tháng 02 hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Điều 3 Quyết định này, tổ chức thực hiện việc rà soát, cập nhật, bổ sung, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
2. Trong quá trình rà soát, cập nhật, bổ sung, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai thông tin các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; nhà văn hóa cộng đồng ấp/khóm; phối hợp với cơ quan, đơn vị có chức năng thông báo trên phương tiện truyền thanh ở địa phương; đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã về thông tin các thửa đất này để lấy ý kiến người dân về tình trạng tranh chấp, khiếu nại, vi phạm đất đai. Thời gian thông báo công khai, lấy ý kiến là 30 ngày kể từ ngày thông báo.
3. Người dân đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian thông báo công khai.
4. Sau khi kết thúc thời gian thông báo công khai, lấy ý kiến người dân quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc việc thông báo công khai; tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp của người dân (nếu có) trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc việc niêm yết.
5. Trường hợp trên địa bàn cấp xã có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất rà soát và thực hiện như các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý.
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
Số: 18/2026/QĐ-UBND |
Vĩnh Long, ngày 11 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC RÀ SOÁT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI, LẬP DANH MỤC VÀ VIỆC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Quyết định này quy định chi tiết việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại khoản 4 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người sử dụng đất liền kề các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý có nhu cầu được giao đất, cho thuê đất.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 3. Tiêu chí rà soát các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý
Thực hiện theo các tiêu chí được quy định tại khoản 1 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP như sau:
1. Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý theo quy định tại điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15.
2. Không đủ điều kiện, diện tích tối thiểu tách thửa đất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố công khai.
5. Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Rà soát, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
1. Định kỳ vào tháng 02 hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường căn cứ vào các tiêu chí được quy định tại Điều 3 Quyết định này, tổ chức thực hiện việc rà soát, cập nhật, bổ sung, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Quyết định này).
2. Trong quá trình rà soát, cập nhật, bổ sung, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai thông tin các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; nhà văn hóa cộng đồng ấp/khóm; phối hợp với cơ quan, đơn vị có chức năng thông báo trên phương tiện truyền thanh ở địa phương; đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã về thông tin các thửa đất này để lấy ý kiến người dân về tình trạng tranh chấp, khiếu nại, vi phạm đất đai. Thời gian thông báo công khai, lấy ý kiến là 30 ngày kể từ ngày thông báo.
3. Người dân đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian thông báo công khai.
4. Sau khi kết thúc thời gian thông báo công khai, lấy ý kiến người dân quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc việc thông báo công khai; tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp của người dân (nếu có) trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc việc niêm yết.
5. Trường hợp trên địa bàn cấp xã có thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý thì cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Trung tâm Phát triển quỹ đất rà soát và thực hiện như các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý.
Điều 5. Trình phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
1. Trong thời gian không quá 15 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thông báo công khai quy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định này, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm thực hiện tổng hợp danh mục và đề xuất phương án sử dụng đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt (theo Mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Quyết định này) trình Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt trước ngày 30 tháng 5 hằng năm. Phương án sử dụng đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt được đề xuất theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Sử dụng đất vào mục đích công cộng;
b) Giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề.
2. Trong thời gian không quá 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường trình phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do địa phương quản lý.
1. Sau khi danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường phối hợp với cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện công bố công khai trong thời gian 30 ngày đối với quyết định phê duyệt danh mục và phương án sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa cộng đồng ấp/khóm; phối hợp cơ quan, đơn vị có chức năng thông báo trên phương tiện truyền thanh ở địa phương, để người sử dụng đất liền kề đăng ký nhu cầu sử dụng đất.
2. Người sử dụng đất liền kề đăng ký nhu cầu sử dụng đất bằng văn bản gửi cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian niêm yết, công khai.
3. Công khai danh sách người sử dụng đất liền kề có nhu cầu sử dụng đất
a) Căn cứ kết quả đăng ký nhu cầu sử dụng đất tại khoản 2 Điều này, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp danh sách người sử dụng đất liền kề có nhu cầu sử dụng đất; phối hợp với cơ quan, đơn vị có chức năng thực hiện công khai danh sách trong thời gian 15 ngày trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, nhà văn hóa cộng đồng ấp/khóm, thông báo trên phương tiện truyền thanh ở địa phương, để người dân đóng góp ý kiến;
b) Người dân đóng góp ý kiến bằng văn bản gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian niêm yết, công khai;
c) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản kết thúc niêm yết công khai, tiếp thu, giải trình ý kiến đóng góp (nếu có), tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả kết thúc việc niêm yết.
4. Trường hợp có phát sinh khiếu nại nội dung đã công khai tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, giải quyết từng trường hợp cụ thể theo thẩm quyền.
Điều 7. Giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
1. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định tại Điều 228 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và mục 1 phần III Phụ lục I kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai.
a) Đối với các thửa đất sử dụng vào mục đích công cộng: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tham mưu quản lý và tổ chức thực hiện theo đúng quy định;
b) Đối với các thửa đất được người sử dụng đất liền kề đăng ký nhu cầu sử dụng đất: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện giao đất, cho thuê đất theo quy định pháp luật đất đai hiện hành.
3. Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liền kề được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề được thực hiện theo quy định tại Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện Quyết định này;
b) Chỉ đạo Trung tâm Phát triển quỹ đất phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý) quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này;
c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Quyết định này;
d) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định;
đ) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này của các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30 tháng 12 hằng năm về tình hình quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành tỉnh có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức quản lý, sử dụng quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Quyết định này;
b) Kịp thời rà soát, cập nhật vào quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt để đảm bảo căn cứ giao đất, cho thuê đất theo quy định.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Quyết định giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất theo quy định pháp luật đất đai;
b) Tăng cường kiểm tra và xử lý kịp thời theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật đất đai trong quá trình quản lý, sử dụng đất đối với quỹ đất này;
c) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về quản lý, sử dụng đối với quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương;
d) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt tại địa phương gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Cơ quan chuyên môn nông nghiệp và môi trường cấp xã
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, công bố, công khai, lấy ý kiến người dân đối với danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt, đề xuất phương án sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt theo Quyết định này để thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng quy định;
b) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất có nhu cầu sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt theo quy định;
c) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đề xuất biện pháp quản lý, sử dụng hiệu quả quỹ đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn;
d) Phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có) trong tổ chức thực hiện Quyết định này về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 3 năm 2026 và bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục và giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
b) Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
c) Quyết định số 07/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do nhà nước quản lý trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MẪU CÁC VĂN BẢN RÀ
SOÁT, LẬP DANH MỤC CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long)
|
Stt |
Ký hiệu |
Tên mẫu |
|
1 |
Mẫu số 01 |
Thông tin các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do nhà nước quản lý tại xã/phường…..tỉnh Vĩnh Long |
|
2 |
Mẫu số 02 |
Danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý tại xã/phường….. tỉnh Vĩnh Long |
Mẫu số 01
|
ỦY
BAN NHÂN DÂN ([1])…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
THÔNG TIN VỀ CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI XÃ/PHƯỜNG (1)…..TỈNH VĨNH LONG
|
STT |
Số thửa |
Số tờ bản đồ |
Diện tích (m2) |
Mục đích sử dụng đất |
Địa chỉ thửa đất |
Hiện trạng sử dụng đất |
Quy hoạch |
Ghi chú |
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập |
….., ngày
….tháng…năm… |
Mẫu số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ([1])…. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
DANH MỤC
CÁC THỬA ĐẤT NHỎ HẸP, NẰM XEN KẸT DO NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ TẠI XÃ/PHƯỜNG (1)….. TỈNH VĨNH LONG
|
STT |
Số thửa |
Số tờ bản đồ |
Diện tích (m2) |
Địa chỉ thửa đất |
Hiện trạng sử dụng đất |
Quy hoạch |
Phương án sử dụng |
Ghi chú |
|||
|
Mục đích công cộng |
Giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liền kề |
Mục đích sử dụng đất |
|
||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
|
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….., ngày
….tháng…năm… |
Ghi chú:
- (cột 8): Ghi cụ thể sử dụng công trình; dự án công cộng gì.
- (cột 9): Ghi họ và tên những người có nhu cầu xin giao đất/cho thuê đất
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh