Quyết định 3162/QĐ-UBND năm 2026 quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
| Số hiệu | 3162/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 17/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 17/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Trần Nam Hưng |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3162/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định số 5999/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 6937/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3162/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của
Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố.
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, thu hồi khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản.
Chương II
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3162/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 21/2026/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và UBND xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 767/TTr-SNNMT ngày 11 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Quyết định số 5999/QĐ-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 6937/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc ban hành phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
VỀ
QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3162/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2026 của
Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố.
2. Các tổ chức, cá nhân hoạt động thăm dò, khai thác, thu hồi khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất và khoáng sản.
Chương II
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
Điều 3. Lập, điều chỉnh, bổ sung phương án quản lý về địa chất, khoáng sản
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan và UBND cấp xã rà soát các khu vực có tiềm năng khoáng sản đủ điều kiện đưa vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản tích hợp vào quy hoạch thành phố.
2. Trên cơ sở kết quả rà soát và đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tổng hợp các khu vực có tiềm năng khoáng sản đủ điều kiện đưa vào phương án quản lý về địa chất, khoáng sản vào quy hoạch thành phố và hoàn thiện hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thành phố.
3. Các cơ quan và UBND cấp xã phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng trong việc lập, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch thành phố, trong đó có nội dung phương án quản lý về địa chất, khoáng sản.
Điều 4. Thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật về đầu tư; lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật về xây dựng; thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản
1. Trách nhiệm trong việc thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác hoặc khai thác, chế biến khoáng sản:
a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan, UBND cấp xã thẩm định, báo cáo trình UBND thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư đối với các dự án khai thác, chế biến khoáng sản có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư, địa chất và khoáng sản, đất đai, bảo vệ môi trường, xây dựng và pháp luật khác có liên quan theo thẩm quyền.
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm cho ý kiến đối với sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với các quy hoạch khoáng sản, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ môi trường của địa phương, quy hoạch lâm nghiệp, phương án địa chất, khoáng sản trong quy hoạch thành phố và các quy hoạch khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý; nội dung có liên quan đến bảo đảm an toàn đê điều, hành lang thoát lũ; bảo vệ đất trồng lúa, quản lý, bảo vệ rừng (nếu có) và các nội dung khác có liên quan đến lĩnh vực ngành quản lý theo quy định của pháp luật.
c) UBND cấp xã chịu trách nhiệm tham gia ý kiến về sự phù hợp của dự án khai thác khoáng sản với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương, sự phù hợp với các quy hoạch khác và các vấn đề có liên quan thuộc địa phương quản lý.
d) Các cơ quan khác có liên quan chịu trách nhiệm cho ý kiến đối với các nội dung liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý khi được cơ quan chủ trì tổ chức lấy ý kiến; việc thẩm định hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khai thác, chế biến khoáng sản được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án khai thác hoặc khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật về xây dựng:
a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản nhóm I theo quy định của pháp luật về xây dựng.
b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn việc lập, thẩm định và phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV theo quy định của pháp luật về xây dựng.
c) Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các cơ quan chủ trì nêu trên cho ý kiến trong thẩm định liên quan đến công nghệ, ứng dụng số hóa, quản lý thông minh và thúc đẩy đổi mới sáng tạo đối với thiết kế cơ sở các dự án đầu tư khai thác khoáng sản đối với khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III.
3. Trách nhiệm thẩm định cấp phép hoạt động khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì: kiểm tra thực tế, xác định tại thực địa ranh giới, mốc giới, diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; mời một số chuyên gia lĩnh vực chuyên môn sâu tham gia ý kiến, thẩm định đề án thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Chủ tịch UBND thành phố; làm đầu mối tham mưu Chủ tịch UBND thành phố cho ý kiến gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường về công tác quản lý nhà nước và liên quan đến trách nhiệm của địa phương trong việc phối hợp cấp phép hoạt động khoáng sản đối với mỏ khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch UBND thành phố trong việc thẩm định, trình cấp giấy phép hoạt động khoáng sản; thẩm định đề án thăm dò khoáng sản; thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản;
b) Các cơ quan phối hợp thẩm định cấp phép hoạt động khai thác khoáng sản bao gồm: Sở Công Thương (đối với dự án khai thác khoáng sản nhóm I), Sở Xây dựng (đối với dự án khai thác khoáng sản nhóm II, nhóm III, nhóm IV), các cơ quan khác (nếu cần thiết) và UBND cấp xã nơi có khu vực mỏ.
4. Các cơ quan được lấy ý kiến đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì; chịu trách nhiệm trước UBND thành phố nếu để chậm trễ.
Điều 5. Công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động khoáng sản đối với các khu vực được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1. Các cơ quan liên quan, UBND cấp xã hàng năm xây dựng kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề, theo từng nhóm loại khoáng sản hoặc theo địa bàn quản lý đảm bảo theo kế hoạch kiểm tra hàng năm liên quan đến lĩnh vực địa chất và khoáng sản trên địa bàn thành phố, gửi Thanh tra thành phố để rà soát, tránh sự chồng chéo, trùng lặp trước khi trình phê duyệt kế hoạch kiểm tra theo quy định.
2. Thanh tra thành phố có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch kiểm tra của các cơ quan, UBND cấp xã, thông báo bằng văn bản tới các cơ quan, UBND cấp xã trường hợp có kế hoạch kiểm tra chồng chéo, trùng lặp đề nghị các cơ quan trao đổi, thỏa thuận thành lập đoàn kiểm tra liên ngành do một cơ quan chủ trì trước khi trình phê duyệt kế hoạch kiểm tra theo quy định. Xây dựng kế hoạch thanh tra của đơn vị và chủ trì, phối hợp thanh tra trách nhiệm của các cơ quan, của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép về công tác quản lý và hoạt động khoáng sản trên địa bàn thành phố.
3. Các cơ quan khác tiến hành kiểm tra hoạt động khoáng sản theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt; có thể tiến hành kiểm tra đột xuất nếu phát hiện các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định kiểm tra đột xuất trong lĩnh vực khoáng sản theo quy định của pháp luật. Trong quá trình kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất, khi phát hiện vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị khác thì cơ quan chủ trì có trách nhiệm chuyển hồ sơ, tài liệu cho cơ quan, đơn vị đó xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật.
4. UBND cấp xã chịu trách nhiệm kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất việc thực hiện các nội dung quy định trong giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản và các quy định của pháp luật khác có liên quan đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản trên địa bàn quản lý. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, xử lý đối với các trường hợp thăm dò, khai thác, thu hồi khoáng sản thuộc địa bàn quản lý và các trường hợp do Chủ tịch UBND cấp xã chấp thuận cho thu hồi khoáng sản (nếu có).
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản thuộc thẩm quyền cho phép của Chủ tịch UBND thành phố (trừ các trường hợp cho phép thu hồi khoáng sản của Chủ tịch UBND cấp xã) cho các cơ quan có chức năng liên quan để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm (nếu có) khi có yêu cầu.
Điều 6. Xử lý tình hình an ninh trật tự; giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong hoạt động khoáng sản tại khu vực được cấp có thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản
1. Việc xử lý tình hình an ninh trật tự đối với hoạt động khoáng sản được thực hiện như sau:
a) Sau khi nhận được thông tin phản ánh về tình hình mất an ninh trật tự trong khu vực hoạt động khoáng sản được cấp có thẩm quyền cấp phép, UBND cấp xã chỉ đạo Công an xã, công chức liên quan xuống ngay hiện trường để nắm bắt thông tin, kiểm tra, xác minh, làm rõ nguyên nhân, ngăn chặn và xử lý các đối tượng chống đối, gây mất an ninh trật tự theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định trong trường hợp phức tạp phải báo ngay cho Chủ tịch UBND thành phố thông qua Công an thành phố.
b) Công an thành phố chỉ đạo Công an cấp xã thường xuyên kiểm tra địa bàn có hoạt động khoáng sản; bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực có khoáng sản được cấp có thẩm quyền cấp phép.
2. Việc giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại và tố cáo liên quan đến hoạt động khoáng sản được cấp có thẩm quyền cấp phép được thực hiện như sau:
a) Khi nhận được đơn thư kiến nghị, khiếu nại và tố cáo liên quan đến hoạt động khoáng sản được cấp có thẩm quyền cấp phép, các cơ quan có liên quan, UBND cấp xã được phân công có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, xác minh làm rõ các nội dung của đơn thư; xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất biện pháp giải quyết, xử lý đối với cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành.
b) UBND cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của xã kiểm tra, xác minh, làm rõ các nội dung đơn thư kiến nghị, khiếu nại và tố cáo về các nội dung liên quan đến hoạt động khoáng sản của các doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền cấp phép trên địa bàn quản lý (trừ các trường hợp UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố đã giao cho cơ quan khác kiểm tra, giải quyết).
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan, UBND cấp xã giải quyết các đơn thư tố cáo về hành vi vi phạm có liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực quản lý của các doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền cấp phép trên địa bàn thành phố (trừ các trường hợp UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố đã giao cho các cơ quan khác kiểm tra, giải quyết).
Điều 7. Công tác quản lý hoạt động khoáng sản sau khi cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức kiểm tra, bàn giao mốc giới khu vực hoạt động khoáng sản đã được người có thẩm quyền cấp phép/xác nhận theo quy định hiện hành (trừ các trường hợp cho phép thu hồi khoáng sản của Chủ tịch UBND cấp xã).
b) Chủ trì, tham mưu Chủ tịch UBND thành phố tổ chức thực hiện công tác quản lý hoạt động khoáng sản của doanh nghiệp được Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố cấp phép khai thác, xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản theo quy định của pháp luật.
c) Chủ trì hướng dẫn việc thực hiện quy định về chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với các công trình, dự án khai thác khoáng sản; xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của Luật Lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý khoáng sản sau cấp phép đối với khoáng sản nhóm I và khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp hoặc dự án khai thác, chế biến khoáng sản bằng phương pháp hầm lò, như sau:
a) Chủ trì, phối hợp tham gia ý kiến, hướng dẫn, kiểm tra theo thẩm quyền đối với các nội dung liên quan đến công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản; thiết kế mỏ; giải pháp bảo đảm kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và các công trình phục vụ khai thác, chế biến khoáng sản thuộc phạm vi quản lý ngành Công Thương.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện pháp luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản; xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.
c) Hướng dẫn, giám sát công tác quản lý, vận hành hồ chứa thải quặng đuôi theo quy định; thực hiện công tác quản lý nhà nước về vật liệu nổ công nghiệp, hóa chất công nghiệp trong hoạt động khoáng sản.
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, quản lý việc thực hiện quy định về lập, thẩm định bản vẽ thiết kế thi công đối với các dự án công trình khai thác mỏ theo quy định.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, quản lý việc chấp hành các quy định pháp luật về lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; điều tra các vụ tai nạn lao động thuộc thẩm quyền; xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật lao động, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.
5. Công an thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý công tác phòng cháy, chữa cháy, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, giấy phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp theo thẩm quyền; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác đấu tranh phòng ngừa vi phạm trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hoạt động khoáng sản, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản trên địa bàn thành phố; phối hợp quản lý, phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm, vi phạm trong khai thác, chế biến, vận chuyển, kinh doanh khoáng sản trái phép.
6. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, xử lý các hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản có hành vi vi phạm đến đất quốc phòng, công trình quốc phòng và đất có tầm quan trọng cao, có tầm quan trọng đặc biệt trong thế trận phòng thủ bảo vệ Tổ quốc theo Quyết định số 2412/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm thông báo nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký, kê khai nộp các loại thuế, phí liên quan đến hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền; quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản khác có liên quan.
8. UBND cấp xã có trách nhiệm:
a) Thực hiện quản lý đối với các mỏ khoáng sản được cấp có thẩm quyền cấp phép trên địa bàn; kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên khoáng sản theo thẩm quyền. Đối với các trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết, UBND cấp xã phải kịp thời báo cáo UBND thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường để xem xét giải quyết theo quy định.
b) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND thành phố trong việc kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép trên địa bàn.
c) Chỉ đạo các bộ phận chức năng phối hợp Công an xã thường xuyên kiểm tra việc khai thác tại các mỏ đảm bảo việc khai thác trong ranh giới được cấp có thẩm quyền cấp phép; quản lý việc khai thác, vận chuyển khoáng sản trên địa bàn để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, bảo vệ môi trường và đổ thải theo đúng quy định của pháp luật và theo giấy phép được cấp.
9. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản, thu hồi khoáng sản:
a) Trước khi thực hiện dự án khai thác thực hiện đầy đủ các nội dung theo quy định của giấy phép khai thác, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được cấp và pháp luật khác có liên quan; phối hợp với UBND cấp xã thực hiện thông báo khối lượng, kế hoạch, chương trình thực hiện các công việc, hạng mục công trình hỗ trợ địa phương (nếu có) để công khai đến thôn và người dân nơi có khoáng sản khai thác được biết, giám sát trong quá trình thực hiện. Lập kế hoạch quản lý rủi ro trong khai thác khoáng sản, tự phê duyệt hoặc nộp cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật; lập cam kết (nội dung cam kết bao gồm: khai thác đảm bảo trong phạm vi ranh giới được cấp giấy phép, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản đảm bảo còn hiệu lực; đảm bảo kê khai chính xác sản lượng khoáng sản khai thác và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước; việc khai thác, thu hồi và vận chuyển khoáng sản đúng quy định của giấy phép, giấy xác nhận; thực hiện nghiêm việc đóng cửa mỏ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm khác theo quy định) gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường.
b) Trong quá trình khai thác, thu hồi khoáng sản chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật khác có liên quan và thực hiện đầy đủ các nội dung quy định trong giấy phép khai thác, giấy xác nhận đăng ký thu hồi khoáng sản được cấp; thực hiện kê khai, nộp các nghĩa vụ tài chính đầy đủ đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với sản lượng khoáng sản thực tế khai thác của từng mỏ; thực hiện lắp đặt trạm cân, camera giám sát theo quy định và truyền dẫn thông tin, dữ liệu cho cơ quan nhà nước theo quy định; đối chiếu thông tin trên bản đồ số của từng mỏ khai thác khoáng sản để nắm thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế, phí đối với khoáng sản đã khai thác; lập Bảng kê kèm theo tờ khai quyết toán thuế năm đối với sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với giấy phép khai thác được cấp.
c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND cấp xã trong việc thực hiện các nội dung quy định tại Quy định này; chấp hành sự giám sát của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức thành viên đối với hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.
Điều 8. Quản lý, phối hợp bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác; phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông lòng hồ, khu vực giáp ranh địa phận hành chính cấp tỉnh
1. Các cơ quan, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong quản lý, bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác quy định tại Điều 7, Điều 32 Luật Địa chất và khoáng sản và phối hợp trong quản lý cát, sỏi lòng sông lòng hồ tại khu vực giáp ranh địa phận hành chính cấp thành phố quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 114 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản, được thực hiện theo quy định từ khoản 2 đến khoản 11 Điều này.
2. UBND cấp xã có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản đến cấp ủy, chính quyền, các tổ chức đoàn thể của xã, thôn và Nhân dân trên địa bàn quản lý.
b) Chủ trì thực hiện phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn và khu vực giáp ranh địa phận hành chính giữa hai xã, hai tỉnh, thành phố; thiết lập đường dây nóng, phân công lãnh đạo hoặc thành lập lực lượng thường trực và giao cán bộ phụ trách cụ thể theo từng địa bàn nhằm đảm bảo thông tin liên lạc 24/24 giờ để tiếp nhận thông tin và kịp thời xử lý hoặc phối hợp xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép trên địa bàn, kể cả khu vực giáp ranh địa phận hành chính giữa hai xã, hai tỉnh, thành phố.
c) Hàng năm, bố trí kinh phí thực hiện công tác bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng và khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn theo phân cấp quản lý, kể cả khoáng sản khu vực giáp ranh địa phận hành chính giữa hai xã.
d) Khi phát hiện hoặc ngay sau khi nhận được thông tin phản ánh của nhân dân, cơ quan báo chí và khi nhận được thông tin chỉ đạo từ cơ quan cấp trên về việc thăm dò, khai thác, chế biến, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản sai phép, không phép (sau đây gọi chung là trái phép) xảy ra trên địa bàn quản lý, UBND cấp xã chỉ đạo ngay lực lượng chức năng giám sát, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định của pháp luật (nếu vượt quá thẩm quyền).
Trường hợp vụ việc xảy ra phức tạp, vượt quá thẩm quyền giải quyết thì báo cáo kịp thời cho Chủ tịch UBND thành phố để có phương án xử lý (các trường hợp khẩn cấp có thể báo cáo qua điện thoại, nhưng sau đó phải có văn bản báo cáo kèm theo phương án đề xuất, kiến nghị cụ thể);
đ) Trong quá trình quản lý, giám sát, trường hợp không có lực lượng cơ quan chức năng của thành phố, lực lượng công an tham gia phối hợp mà các đối tượng, phương tiện sử dụng để khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép từ địa phương này sang địa phương khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thì lực lượng chức năng kiểm tra của UBND cấp xã có trách nhiệm thông tin cho UBND cấp xã liên quan để phối hợp xử lý và UBND cấp xã được đề nghị phối hợp có trách nhiệm cử thành phần tham gia phối hợp với lực lượng kiểm tra để xử lý theo quy định.
e) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch UBND thành phố và trước pháp luật nếu để xảy ra hoạt động khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không phát hiện, không xử lý hoặc nhận được thông tin phản ánh đề nghị giám sát, xử lý các vi phạm đang diễn ra nhưng chậm trễ, không kịp thời triển khai nhiệm vụ hoặc để diễn ra kéo dài, tái diễn, đến mức phải xử lý hình sự.
3. Công an thành phố có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các lực lượng chức năng của đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND cấp xã tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý tội phạm, vi phạm về khai thác, buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản. Chủ động nắm chắc tình hình, phát hiện, tổ chức đấu tranh có hiệu quả các hành vi vi phạm pháp luật về nghiên cứu, thăm dò, khai thác khoáng sản nhằm bảo vệ nguồn khoáng sản chưa khai thác, tập trung vào các địa bàn giáp ranh với các thành phố, thành phố lân cận và giữa các xã; xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về lĩnh vực khoáng sản trên địa bàn thành phố; phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong công tác phòng ngừa, phát hiện các vi phạm về khai thác, sử dụng tài nguyên trái phép, kịp thời xử lý, giải quyết.
b) Chỉ đạo Công an cấp xã thường xuyên kiểm tra địa bàn nhằm kịp thời phát hiện ngăn chặn, xử lý hoạt động khoáng sản trái phép, nhất là những nơi thường xảy ra tình trạng khai thác, mua bán, tàng trữ, vận chuyển khoáng sản trái phép và chịu trách nhiệm chính trong việc kiểm tra, xử lý hoạt động khai thác khoáng sản cát, sỏi lòng, bờ bãi sông trái phép trên địa bàn quản lý; đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại khu vực có hoạt động khoáng sản; xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tổ chức, cá nhân vi phạm theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Đồng thời kiểm điểm, xem xét trách nhiệm củа Trưởng Công an cấp xã nếu để xảy ra tình trạng khai thác, vận chuyển, mua bán, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản trái phép trong thời gian dài, tái diễn mà không kịp thời phát hiện, xử lý.
c) Đối với vụ việc phức tạp về an ninh, trật tự liên quan đến hoạt động khoáng sản, sau khi nhận được báo cáo, đề xuất của UBND cấp xã, Công an thành phố có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị chức năng và Công an cấp xã phối hợp các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, xử lý các tổ chức, cá nhân có liên quan lợi dụng các hoạt động trong đất quốc phòng, công trình quốc phòng thực hiện việc khai thác khoáng sản, thu hồi, vận chuyển và tiêu thụ khoáng sản ra thị trường khi chưa được người có thẩm quyền cấp phép/xác nhận theo quy định hiện hành về khoáng sản (trừ các trường hợp khoáng sản sau khai thác, thu hồi phục vụ cho nhiệm vụ Quốc phòng do cơ quan có thẩm quyền về quốc phòng cho phép, xác nhận).
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, UBND cấp xã trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản, quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác.
b) Khi nhận được báo cáo, đề xuất của UBND cấp xã hoặc chỉ đạo của UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố về hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép (trừ cát, sỏi lòng, bờ bãi sông), Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND cấp xã tổ chức quản lý, xem xét xử lý theo quy định của pháp luật; báo cáo kịp thời về UBND thành phố kết quả giải quyết, xử lý.
c) Báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND thành phố và các cơ quan chức năng xem xét kiểm điểm trách nhiệm người đứng đầu địa phương để hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép trên địa bàn mà không kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cơ quan cấp trên xử lý theo quy định của pháp luật.
6. Sở Tài chính có trách nhiệm:
a) Trên cơ sở đề nghị của cơ quan, đơn vị có liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách của địa phương, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí hằng năm cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện công tác bảo vệ tài nguyên địa chất chưa khai thác, sử dụng, khoáng sản chưa khai thác.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện định giá tài sản trong tố tụng hình sự.
7. Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND cấp xã thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn, xử lý các vi phạm trong hoạt động mua bán, vận chuyển, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
8. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan: Cử cán bộ, công chức đáp ứng về chuyên môn, nghiệp vụ tham gia phối hợp kiểm tra, xử lý và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cử cán bộ, công chức khi tham gia phối hợp.
9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức khi tham gia phối hợp: Thực hiện đúng quy định của Luật Cán bộ, công chức trong việc thực thi nhiệm vụ; chấp hành đúng sự phân công của cơ quan/người chủ trì và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra của mình khi được phân công.
10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép:
a) Thực hiện quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong khu vực mỏ đã được cấp có thẩm quyền cấp phép, không để hoạt động khai thác, vận chuyển khoáng sản trái phép trong khu vực mỏ của mình.
b) Khi phát hiện có hoạt động khai thác khoáng sản ngoài ranh giới, giáp ranh với khu vực được cấp có thẩm quyền cấp phép hoạt động khoáng sản của mình phải thông báo ngay cho Công an thành phố, UBND cấp xã để kiểm tra, xử lý. Trường hợp phát hiện mà không kịp thời thông tin, khai báo thì tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối hành vi vi phạm đó.
c) Các tổ chức, cá nhân có các hoạt động khai thác cát, sỏi và khoáng sản khác trên sông, hồ phải thực hiện đánh giá tác động của hoạt động đó đến việc bảo đảm sự ổn định của bờ sông, các vùng đất ven sông, hồ; bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, khả năng tiêu, thoát lũ, bồi, xói lòng dẫn, xói lở bờ, bãi, suy giảm mực nước trong mùa cạn, bảo tồn các hệ sinh thái liên quan (dưới đây gọi chung là đánh giá tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ) và có phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật tài nguyên nước. Nội dung phương án thực hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ và các yêu cầu, điều kiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ phải được thể hiện trong Quyết định phê duyệt kết quả báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.
11. Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm quản lý, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trong diện tích đất đang sử dụng (kể cả khoáng sản trong lòng đất). Không được tự ý khai thác hoặc cho phép đối tượng khác khai thác khoáng sản nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, trừ trường hợp thu hồi khoáng sản nhóm II, nhóm III và nhóm IV để phục vụ cho xây dựng công trình hoặc các hạng mục công trình của dự án, đề án, phương án đó quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 75 của Luật Địa chất và khoáng sản.
Điều 9. Phối hợp trong bảo vệ môi trường, bảo vệ đất đai, bờ bãi ven sông trong hoạt động khai thác khoáng sản
1. UBND cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chuẩn bị lực lượng, phương tiện, trang thiết bị sẵn sàng để huy động ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố; kiểm tra định kỳ, đột xuất các công trình bảo vệ môi trường và công trình cải tạo, phục hồi môi trường, bảo vệ đất đai, bờ bãi ven sông ở những khu vực có hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn quản lý; báo cáo, đề xuất với các cơ quan liên quan biện pháp xử lý các mỏ khai thác khoáng sản có nguy cơ xảy ra sự cố sụt lún, sập đổ, ảnh hưởng đến môi trường, an toàn tính mạng, công trình lân cận và cộng đồng;
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác khoáng sản thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường theo hồ sơ bảo vệ môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chủ trì, phối hợp kiểm tra đối với các mỏ khai thác khoáng sản có nguy cơ gây sạt lở đất và sự cố khai thác mỏ khoáng sản gây ra theo đề xuất của UBND cấp xã; tăng cường kiểm tra hệ thống đê điều, thủy lợi khu vực liên quan đến hoạt động khai thác cát, sỏi; xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp khai thác khoáng sản có nguy cơ gây mất an toàn cho các công trình đê điều, thủy lợi;
3. Công an thành phố có trách nhiệm chỉ đạo kiểm tra, xử lý đối với phương tiện vận chuyển quá khổ, quá tải gây hư hỏng hạ tầng giao thông; phát hiện, kiểm tra xử lý theo thẩm quyền các hành vi gây ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản; phối hợp phát hiện xử lý các vi phạm về bảo vệ công trình thủy lợi;
4. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố có trách nhiệm huấn luyện và thực hành diễn tập cho lực lượng làm công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi tham gia ứng phó sự cố sạt lở đất, sự cố mỏ khai thác khoáng sản. Đảm bảo lực lượng làm công tác cứu nạn, cứu hộ sử dụng thành thạo các phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ;
5. Sở Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo, tăng cường quản lý về an toàn kỹ thuật trong khai thác khoáng sản trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan, UBND cấp xã kiểm tra, đề xuất hướng xử lý các mỏ khoáng sản có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và khai thác khoáng sản tại các mỏ hầm lò có nguy cơ xảy ra sự cố sập đổ, ảnh hưởng an toàn tính mạng cho người dân, công trình lân cận.
Điều 10. Công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, báo cáo hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản; quản lý sản lượng khoáng sản khai thác thực tế và trao đổi thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận thu hồi khoáng sản
1. Các cơ quan, UBND cấp xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp trong công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng, báo cáo hoạt động khai thác khoáng sản, quản lý sản lượng khoáng sản khai thác thực tế và trao đổi thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính trong hoạt động khoáng sản của các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận thu hồi khoáng sản trên địa bàn thành phố theo quy định từ khoản 2 đến khoản 6 Điều này.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm:
a) Hằng năm, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản; chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Xây dựng, các cơ quan có liên quan và UBND cấp xã xây dựng báo cáo tình hình hoạt động địa chất, khoáng sản trên địa bàn thành phố theo quy định tại điểm g khoản 4 Điều 107 Luật số 54/2024/QH15 và điểm a khoản 7 Điều 59 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
b) Định kỳ, đột xuất chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, UBND cấp xã kiểm tra bản đồ hiện trạng khai thác mỏ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực khai thác mỏ; báo cáo thống kê, kiểm kê trữ lượng mỏ hàng năm đối với các mỏ khoáng sản trên địa bàn thành phố; kiểm tra số liệu tích hợp trong phần mềm kết nối trạm cân và camera giám sát tại mỏ và đối chiếu với hệ thống quản lý tại Sở Nông nghiệp và Môi trường (nếu có);
c) Gửi Thuế thành phố Đà Nẵng và các cơ quan liên quan thông tin chi tiết về sản lượng khoáng sản khai thác, thu hồi trong năm theo từng khu vực của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, giấy xác nhận thu hồi khoáng sản trên địa bàn thành phố làm cơ sở so sánh, đối chiếu với sản lượng khoáng sản khai thác, thu hồi được mà doanh nghiệp đã khai báo với các cơ quan liên quan;
d) Trên cơ sở thông tin chi tiết về sản lượng khai thác tài nguyên khoáng sản trong năm do Thuế thành phố Đà Nẵng gửi đến, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm đối chiếu sản lượng tài nguyên đã khai thác, thu hồi tại từng khu vực do tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép kê khai, nộp thuế với dữ liệu đã có tại Sở Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp sản lượng kê khai thuế không phù hợp với sản lượng được phép khai thác, thu hồi ghi trên giấy phép khai thác, giấy xác nhận thu hồi khoáng sản không phù hợp với báo cáo định kỳ, báo cáo thu hồi khoáng sản gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì Sở Nông nghiệp và Môi trường sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác định sản lượng khai thác thực tế của đơn vị. Trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin do Thuế thành phố Đà Nẵng chuyển đến, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin cho Thuế thành phố Đà Nẵng để xử lý theo quy định; đồng thời gửi tới các cơ quan, đơn vị khác để xem xét xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật (nếu có);
đ) Chủ trì, phối hợp với cơ quan Thuế và các cơ quan liên quan xác định sản lượng khoáng sản thực tế đã khai thác trong kỳ (hoặc cả thời kỳ khai thác của mỏ) để kiểm tra việc kê khai, xác định các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước của tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép trước khi kết thúc khai thác và đóng cửa mỏ khoáng sản.
e) Khi tiếp nhận thông tin về tình hình nộp thuế và chấp hành nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép do cơ quan Thuế chuyển đến, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm về nghĩa vụ tài chính theo quy định.
3. Thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm:
a) Đôn đốc, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép thực hiện kê khai sản lượng khai thác để nộp nghĩa vụ tài chính với nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Căn cứ kê khai của người nộp thuế về sản lượng khoáng sản thực tế khai thác trong năm theo từng mỏ tại Bảng kê được nộp cùng với Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên khi kết thúc năm tài chính, Thuế thành phố Đà Nẵng có trách nhiệm chuyển Sở Nông nghiệp và Môi trường thông tin chi tiết về sản lượng khai thác khoáng sản trong năm theo từng mỏ của tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định để làm cơ sở so sánh, đối chiếu sản lượng khoáng sản thực tế khai thác;
c) Cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường về tình hình chấp hành nghĩa vụ tài chính có liên quan đến hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản của tổ chức, cá nhân và danh sách các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên khoáng sản còn nợ thuế, phí và các nghĩa vụ tài chính khác khi nhận được đề nghị phối hợp cung cấp thông tin từ Sở Nông nghiệp và Môi trường.
d) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thường xuyên rà soát, kiểm tra hồ sơ khai thuế, phí bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản, qua đó xử lý nghiêm các vi phạm về thuế theo quy định; trường hợp qua kiểm tra hồ sơ khai thuế, phát hiện tổ chức, cá nhân kê khai, nộp thuế tài nguyên nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 3 Thông tư số 152/2015/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên và trường hợp kê khai, nộp phí bảo vệ môi trường nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thì kịp thời thông tin đến cơ quan chức năng có liên quan để xử lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Trưởng Thuế thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND thành phố nếu để xảy ra các trường hợp này mà không phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có liên quan xử lý theo quy định.
4. Các cơ quan có liên quan, UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thuế thành phố Đà Nẵng trong việc quản lý, xác định sản lượng khoáng sản thực tế khai thác của tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép.
5. UBND cấp xã có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan tổ chức quản lý, giám sát hoạt động khoáng sản trên địa bàn quản lý.
b) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và UBND thành phố trong việc, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép trên địa bàn.
6. Các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm định kỳ hằng năm hoặc đột xuất thực hiện thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản, báo cáo tình hình hoạt động khoáng sản và sản lượng khoáng sản thực tế khai thác tại mỏ được cấp có thẩm quyền cấp phép. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả báo cáo của mình đối với các nội dung nêu trên.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Chế độ báo cáo
Hằng năm, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện Quy định này lồng ghép với báo cáo công tác quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Điều 12. Điều khoản thi hành
Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, định kỳ báo cáo UBND thành phố kết quả thực hiện.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND thành phố xem xét, quyết định./.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh