Quyết định 315/QĐ-BNNMT năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý và Xây dựng công trình Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
| Số hiệu | 315/QĐ-BNNMT |
| Ngày ban hành | 01/03/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 01/03/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| Người ký | Đỗ Đức Duy |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 315/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; đã được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định: số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020; số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cục Quản lý và Xây dựng công trình Thủy lợi là tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lĩnh vực thủy lợi và quản lý đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp, công trình nước sạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
2. Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm về lĩnh vực thủy lợi và quản lý đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp, công trình nước sạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
3. Trình Bộ trưởng
a) Quy trình vận hành công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
b) Quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi; báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ, số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đề xuất Bộ Tài chính cấp đủ kinh phí hỗ trợ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
c) Phương án, kế hoạch tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, đa giá trị, nâng cao hiệu quả sử dụng nước và khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội; phương án bảo vệ công trình thủy lợi; biện pháp bảo đảm an toàn và xử lý sự cố đối với các công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
d) Phương án, kế hoạch hiện đại hóa quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn chuyên dùng trong quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi; phương án thực hiện chính sách xã hội hóa, hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy lợi;
đ) Phương án, giải pháp tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, sử dụng nước, cấp nước, tưới, tiêu, thoát nước trong hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh; tổng hợp nhu cầu, đề xuất hỗ trợ kinh phí phòng, chống, khắc phục hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng trong phạm vi cả nước;
e) Kế hoạch thực hiện chính sách giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, đa giá trị, phù hợp với đặc thù vùng, miền; chính sách quản lý, phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi để tăng nguồn thu, đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí, khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng kỹ thuật thủy lợi;
g) Quyết định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; phương án quản lý, khai thác đa mục tiêu; định mức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; phân cấp thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ bảo trì đối với đơn vị khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
h) Quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các đơn vị khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
i) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
k) Quyết định ban hành quy trình đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đơn vị khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
l) Quy trình vận hành hồ chứa nước; phương án bảo vệ; kế hoạch bảo trì, đề cương, kết quả kiểm định; quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa nước do Bộ quản lý;
m) Dự thảo báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hiện trạng an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi theo quy định; đề xuất hỗ trợ kinh phí thực hiện các nội dung về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi từ ngân sách Trung ương cho các địa phương;
n) Chủ trương đầu tư dự án bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp, hiện đại hóa đập, hồ chứa nước thủy lợi theo phân công của Bộ trưởng;
o) Phương án hiện đại hoá, xã hội hoá quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ quản lý, vận hành đập, hồ chứa đảm bảo an toàn công trình thủy lợi, an toàn hạ du và tích nước tối ưu phục vụ sản xuất và dân sinh;
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 315/QĐ-BNNMT |
Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2025 |
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; đã được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định: số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020; số 83/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Cục Quản lý và Xây dựng công trình Thủy lợi là tổ chức trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về lĩnh vực thủy lợi và quản lý đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp, công trình nước sạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
2. Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
1. Xây dựng, trình Bộ trưởng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm về lĩnh vực thủy lợi và quản lý đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp, công trình nước sạch nông thôn thuộc phạm vi quản lý; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc chuyên ngành, lĩnh vực được giao quản lý.
3. Trình Bộ trưởng
a) Quy trình vận hành công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
b) Quy định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; định mức kinh tế - kỹ thuật trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi; báo cáo tổng hợp về nhiệm vụ, số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi, đề xuất Bộ Tài chính cấp đủ kinh phí hỗ trợ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
c) Phương án, kế hoạch tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi phục vụ đa mục tiêu, đa giá trị, nâng cao hiệu quả sử dụng nước và khai thác kết cấu hạ tầng thủy lợi góp phần bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế - xã hội; phương án bảo vệ công trình thủy lợi; biện pháp bảo đảm an toàn và xử lý sự cố đối với các công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
d) Phương án, kế hoạch hiện đại hóa quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn chuyên dùng trong quản lý, vận hành hệ thống công trình thủy lợi; phương án thực hiện chính sách xã hội hóa, hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong quản lý, khai thác, vận hành công trình thủy lợi;
đ) Phương án, giải pháp tích trữ, điều hòa, chuyển, phân phối, sử dụng nước, cấp nước, tưới, tiêu, thoát nước trong hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh; tổng hợp nhu cầu, đề xuất hỗ trợ kinh phí phòng, chống, khắc phục hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng trong phạm vi cả nước;
e) Kế hoạch thực hiện chính sách giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo hướng đa mục tiêu, đa giá trị, phù hợp với đặc thù vùng, miền; chính sách quản lý, phương thức cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi để tăng nguồn thu, đảm bảo tính đúng, tính đủ các chi phí, khai thác hiệu quả kết cấu hạ tầng kỹ thuật thủy lợi;
g) Quyết định về phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi; phương án quản lý, khai thác đa mục tiêu; định mức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; phân cấp thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ bảo trì đối với đơn vị khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
h) Quyết định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; kế hoạch bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi của các đơn vị khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
i) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho các đơn vị khai thác công trình thủy lợi trực thuộc Bộ đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
k) Quyết định ban hành quy trình đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đơn vị khai thác công trình thủy lợi do Bộ quản lý;
l) Quy trình vận hành hồ chứa nước; phương án bảo vệ; kế hoạch bảo trì, đề cương, kết quả kiểm định; quyết định kiểm định đột xuất đập, hồ chứa nước do Bộ quản lý;
m) Dự thảo báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hiện trạng an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi theo quy định; đề xuất hỗ trợ kinh phí thực hiện các nội dung về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi từ ngân sách Trung ương cho các địa phương;
n) Chủ trương đầu tư dự án bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp, hiện đại hóa đập, hồ chứa nước thủy lợi theo phân công của Bộ trưởng;
o) Phương án hiện đại hoá, xã hội hoá quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn chuyên dùng phục vụ quản lý, vận hành đập, hồ chứa đảm bảo an toàn công trình thủy lợi, an toàn hạ du và tích nước tối ưu phục vụ sản xuất và dân sinh;
p) Chủ trương, kế hoạch thực hiện các chương trình, đề án, dự án cấp nước sạch, thoát nước thải và xử lý nước thải nông thôn; cơ chế, chính sách về công tác quản lý khai thác, bảo vệ công trình cấp nước nông thôn; chính sách xã hội hóa và phát triển dịch vụ cấp nước sạch nông thôn.
4. Về quy hoạch và điều tra cơ bản
a) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về quy hoạch thủy lợi, điều tra cơ bản thủy lợi theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch thủy lợi, Quy hoạch phòng chống thiên tai và thủy lợi. Tham gia nội dung liên quan đến thủy lợi trong quy hoạch do các bộ, ngành, địa phương lập;
c) Tổ chức thực hiện các nội dung thủy lợi trong Quy hoạch phòng, chống thiên tai và thủy lợi sau khi được phê duyệt; tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản thủy lợi.
5. Về tưới, tiêu và công trình thủy lợi
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện quy trình vận hành công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi, phương án, phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và kiến nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy trình kỹ thuật, chính sách tưới, tiêu; quản lý tưới, tiêu, quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, ngập lụt, úng;
d) Tổ chức thu thập, tổng hợp, giám sát, dự báo nguồn nước, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng, diễn biến bồi lắng, xói lở trong hệ thống công trình thủy lợi; khảo sát, đánh giá, kiểm kê nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi và xây dựng kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ sản xuất nông nghiệp; thiệt hại do ảnh hưởng của hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng đến sản xuất nông nghiệp;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc khai thác tổng hợp công trình thủy lợi, sử dụng an toàn, tiết kiệm, hiệu quả nguồn nước trong hệ thống công trình thủy lợi;
e) Chỉ đạo, tổ chức đánh giá công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo định kỳ 5 năm hoặc đột xuất, kiến nghị việc bảo trì, nâng cấp, đầu tư xây dựng, hiện đại hóa công trình và nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi;
g) Hướng dẫn, xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về xả nước thải vào công trình thủy lợi; phối hợp với địa phương và các cơ quan liên quan xử lý vi phạm quy định về xả nước thải vào công trình thủy lợi;
h) Hướng dẫn, kiểm tra, rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách về phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; thành lập, củng cố, kiện toàn, nâng cao hiệu quả hoạt động bền vững của tổ chức thủy lợi cơ sở theo hướng đa mục tiêu; xây dựng, tuyên truyền, phổ biến các tài liệu kỹ thuật, hỗ trợ các địa phương thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước phù hợp với đặc thù vùng, miền và điều kiện kinh tế - xã hội;
i) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện áp dụng công nghệ tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, hệ thống tưới, tiêu tiên tiến, hiện đại;
k) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích đối với các công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Về quản lý các tổ chức khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ
a) Lựa chọn, ký kết hợp đồng đặt hàng; nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; quyết toán kinh phí hợp đồng đặt hàng sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với các đơn vị khai thác công trình thủy lợi thuộc Bộ;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đối với các công trình thủy lợi, hệ thống công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
7. Về an toàn đập, hồ chứa nước
a) Hướng dẫn, kiểm tra, công tác thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi; tổng hợp báo cáo hiện trạng và đề xuất giải pháp bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thực hiện phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp, xây dựng kế hoạch khai thác tổng hợp đa mục tiêu phát triển kinh tế xã hội các đập, hồ chứa nước thủy lợi;
b) Hướng dẫn, kiểm tra công tác an toàn đập, bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp bảo đảm an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi, nâng cao năng lực phòng và cắt lũ; đánh giá an toàn đập, hồ chứa nước thủy lợi, bảo trì, khắc phục sự cố, nâng cấp, hiện đại hóa, đập, hồ chứa nước do Bộ quản lý;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quan trắc, dự báo, cảnh báo khí tượng, thủy văn chuyên dùng phục vụ chỉ đạo, vận hành hướng tới vận hành thông minh các hồ chứa nước thủy lợi bao gồm các hồ chứa nước do Bộ quản lý theo phân công của Bộ trưởng.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu tư, xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ công trình cấp nước sạch, thoát nước thải và xử lý nước thải nông thôn và việc thực hiện cấp nước an toàn khu vực nông thôn.
9. Tham gia thực hiện công tác bảo đảm an ninh nguồn nước theo phân công của Bộ trưởng.
10. Về quản lý đầu tư xây dựng công trình
a) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chức năng quản lý của Cục và các dự án đầu tư khác theo phân công của Bộ trưởng (không bao gồm các dự án Bộ phân công, phân cấp, ủy quyền cho đơn vị khác);
b) Đề xuất chương trình, dự án và xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm của Bộ thuộc lĩnh vực quản lý của Cục;
c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng trong việc thẩm định các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc chức năng quản lý của Cục do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh thành phố, các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng;
d) Thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp Bộ tổng hợp chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý;
đ) Tổng hợp về hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của Bộ;
đ) Chỉ đạo, đôn đốc thực hiện công tác phòng, chống thiên tai đối với các công trình xây dựng trong thời gian thi công thuộc phạm vi quản lý của Cục; tham gia công tác phòng, chống thiên tai của Bộ theo phân công của Bộ trưởng;
e) Tổng hợp báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định đối với các dự án được Bộ giao Cục quản lý.
11. Thực hiện nhiệm vụ quản lý việc bảo trì, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn và công trình hạ tầng khác theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.
12. Cấp, cấp lại, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền của Bộ theo quy định của pháp luật.
13. Thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực thủy lợi, nước sạch nông thôn, quản lý đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
14. Tổ chức, phối hợp thực hiện nghiên cứu khoa học, thực hiện chuyển giao ứng dụng công nghệ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng.
15. Tổ chức chỉ đạo công tác điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
16. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới về lĩnh vực thủy lợi, nước sạch nông thôn theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng.
17. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế và các chương trình, dự án, phi dự án sử dụng nguồn hỗ trợ, viện trợ của các chính phủ, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng.
18. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người tham gia hoạt động thủy lợi, nước sạch nông thôn, theo quy định của pháp luật.
19. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Thực hiện tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định và phân công của Bộ trưởng.
20. Trình Bộ cơ chế, chính sách về cung ứng dịch vụ công; thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công; tiêu chí, tiêu chuẩn, cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và các quy định về dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lý của Cục; hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức thực hiện dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.
21. Hướng dẫn, kiểm tra đối với hoạt động của các hội, hiệp hội trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục; tham gia ý kiến về công nhận ban vận động thành lập hội và điều lệ hội thuộc chuyên ngành được giao quản lý theo quy định và phân công của Bộ trưởng.
22. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Cục theo chương trình, kế hoạch của Bộ.
23. Quản lý tài chính, kế toán, tài sản thuộc Cục; thực hiện trách nhiệm của đơn vị dự toán đối với các đơn vị trực thuộc Cục theo quy định của pháp luật.
24. Quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm; công chức, viên chức, người lao động thuộc Cục theo quy định của pháp luật và theo phân công của Bộ trưởng.
25. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
1. Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi có Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của Cục; ban hành quy chế làm việc và điều hành hoạt động của Cục; ký các văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn bản khác theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
3. Phó Cục trưởng giúp Cục trưởng theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác theo sự phân công của Cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
1. Văn phòng.
2. Phòng Kế hoạch - Tài chính.
3. Phòng Thanh tra - Pháp chế.
4. Phòng An toàn đập và hồ chứa nước.
5. Phòng Quản lý nước sạch nông thôn.
6. Phòng Kinh tế thủy lợi.
7. Phòng Quản lý vận hành và tưới tiêu.
8. Phòng Thẩm định và chuẩn bị đầu tư.
9. Phòng Quản lý thi công và chất lượng công trình.
10. Phòng Chế độ, dự toán.
11. Văn phòng Đại diện tại phía Nam.
12. Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật thủy lợi.
13. Trung tâm Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn.
Các tổ chức quy định tại khoản 12 và khoản 13 Điều này có con dấu và được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật.
Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi trình Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục; ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng và các phòng trực thuộc Cục.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Cục Thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục duy trì hoạt động theo quy định hiện hành cho đến khi Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị quy định tại khoản 12 và 13 Điều 4 Quyết định này được ban hành và có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
BỘ TRƯỞNG |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh