Quyết định 3092/QĐ-UBND về Quy định đánh giá, xếp loại Chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị tỉnh Đắk Lắk năm 2026
| Số hiệu | 3092/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Hồ Thị Nguyên Thảo |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3092/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Căn cứ Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, phục vụ Nhân dân, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 705/NQ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo Quyết định ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị tỉnh Đắk Lắk năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 950/TTr-SNV ngày 03/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
a) Đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị theo định kỳ hàng quý và hàng năm; trong đó kết quả đánh giá các quý được xác định theo nguyên tắc lũy kế kết quả thực hiện từ đầu năm đến hết kỳ đánh giá.
b) Theo dõi, đo lường mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính của từng cơ quan, đơn vị; làm cơ sở để phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, xác định những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính.
c) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; thúc đẩy đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
d) Làm căn cứ để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại, bình xét thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3092/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Viên chức ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 282/QĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1187/QĐ-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;
Căn cứ Chương trình hành động số 28-CTr/TU ngày 07 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy “về nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, phục vụ Nhân dân, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh giai đoạn 2026 - 2030”;
Căn cứ Nghị quyết số 705/NQ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo Quyết định ban hành Quy định đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị tỉnh Đắk Lắk năm 2026;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 950/TTr-SNV ngày 03/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
a) Đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị theo định kỳ hàng quý và hàng năm; trong đó kết quả đánh giá các quý được xác định theo nguyên tắc lũy kế kết quả thực hiện từ đầu năm đến hết kỳ đánh giá.
b) Theo dõi, đo lường mức độ hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính của từng cơ quan, đơn vị; làm cơ sở để phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, xác định những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác cải cách hành chính.
c) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính; thúc đẩy đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
d) Làm căn cứ để xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, xếp loại, bình xét thi đua, khen thưởng đối với các cơ quan, đơn vị theo quy định.
a) Việc xác định chỉ số cải cách hành chính được thực hiện định kỳ theo quý và năm trên cơ sở bộ chỉ số thống nhất; việc đánh giá quý thực hiện theo nguyên tắc lũy kế kết quả thực hiện từ đầu năm đến hết quý đánh giá; kết quả năm là kết quả lũy kế của cả năm.
b) Việc đánh giá phải bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, chính xác, trung thực, phản ánh đúng kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của từng cơ quan, đơn vị.
c) Hồ sơ, tài liệu kiểm chứng phục vụ việc tự đánh giá và thẩm định phải đầy đủ, rõ ràng, chính xác, có căn cứ pháp lý.
d) Kết quả chỉ số cải cách hành chính được công bố công khai theo quy định, bảo đảm tạo động lực thúc đẩy các cơ quan, đơn vị nâng cao chất lượng công tác cải cách hành chính.
a) Việc xác định chỉ số cải cách hành chính được thực hiện đối với các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường (Danh sách các cơ quan, đơn vị thực hiện đánh giá chỉ số cải cách hành chính theo Phụ lục đính kèm).
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh (sau đây viết tắt là Hội đồng thẩm định).
c) Hội đồng thẩm định bao gồm Lãnh đạo của các cơ quan sau: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các Sở: Nội vụ, Tài chính, Tư pháp, Khoa học và Công nghệ.
d) Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu giúp Hội đồng thẩm định của tỉnh triển khai thực hiện; Giám đốc Sở Nội vụ làm Chủ tịch Hội đồng thẩm định, có trách nhiệm phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng thẩm định và quyết định thành lập Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng thẩm định.
2. Nội dung đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị
a) Bộ chỉ số đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị là một hệ thống các tiêu chí, tiêu chí thành phần phản ánh thực chất, khách quan các kết quả đã đạt được và được định lượng bằng điểm số. Bộ chỉ số đánh giá, xếp loại được kết cấu thành 03 Chỉ số:
(1) Chỉ số 01: Đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính đối với các sở, ban, ngành;
(2) Chỉ số 02: Đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
(3) Chỉ số 03: Đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính đối với Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Thang điểm đánh giá là 100 điểm, thông qua các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần. Các chỉ số đánh giá 08 nội dung có tên gọi giống nhau, tùy theo từng chỉ số mà các tiêu chí, tiêu chí thành phần có sự khác nhau cho phù hợp, gồm: (1) công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện cải cách hành chính, (2) cải cách thể chế, (3) cải cách thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến, (4) cải cách tổ chức bộ máy, (5) cải cách chế độ công vụ, (6) cải cách tài chính công, (7) chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước, (8) đánh giá thông qua điều tra xã hội học, khảo sát mức độ hài lòng người dân, tổ chức (các nội dung được thẩm định, đánh giá thông qua hồ sơ, tài liệu kiểm chứng và điều tra xã hội học).
c) Việc đánh giá chỉ số cải cách hành chính được thực hiện hàng quý và cả năm. Kết quả đánh giá của từng quý được xác định theo nguyên tắc lũy kế từ ngày 01 tháng 01 đến thời điểm kết thúc quý đánh giá. Kết quả đánh giá năm là kết quả lũy kế toàn bộ quá trình thực hiện từ ngày 01 tháng 01 đến thời điểm thẩm định kết quả đánh giá năm.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công bố kết quả chỉ số cải cách hành chính các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 31/12 hàng năm đối với đánh giá năm và công bố hàng quý đối với đánh giá quý.
d) Nội dung, tiêu chí nào không thống kê được để đánh giá theo quý thì không thực hiện đánh giá đối với đánh giá hàng quý. Các nhiệm vụ đã hoàn thành trong quý trước tiếp tục được tính điểm ở các quý tiếp theo; các nhiệm vụ phát sinh hoặc hoàn thành trong quý sau được bổ sung vào kết quả lũy kế (Lưu ý: Không cộng điểm trùng đối với cùng một kết quả thực hiện).
đ) Kết quả đánh giá, xếp loại cải cách hành chính được xác định bằng tỷ lệ (%) điểm đạt được ở 8 nội dung so với số điểm tối đa tương ứng với 8 nội dung này của chỉ số đánh giá dành cho cơ quan, đơn vị.
Đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương không được phân công thực hiện các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần theo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị sẽ không thực hiện đánh giá, chấm điểm đối với nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành phần đó.
e) Việc tự đánh giá chấm điểm và thẩm định kết quả cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị được thực hiện thông qua trình tự: Cơ quan, đơn vị tự đánh giá, chấm điểm (lần 1); Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị (lần 1); Cơ quan, đơn vị, địa phương giải trình bổ sung (nếu có); Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị (lần 2); Kết quả đánh giá qua điều tra xã hội học và khảo sát đánh giá mức độ hài lòng của người dân, tổ chức được thực hiện độc lập và tích hợp vào kết quả chung.
(Bộ chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị gồm 03 chỉ số được ban hành kèm Quyết định này)
g) Kết quả đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị
Kết quả chỉ số cải cách hành chính được xếp theo 5 mức:
- Loại Yếu: chỉ số cải cách hành chính dưới 50%;
- Loại Trung bình: chỉ số cải cách hành chính từ 50% đến dưới 70%;
- Loại Khá: chỉ số cải cách hành chính từ 70% đến dưới 80%;
- Loại Tốt: chỉ số cải cách hành chính đạt từ 80% đến dưới 90%;
- Loại Xuất sắc: chỉ số cải cách hành chính đạt từ 90% trở lên.
3. Xác định chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị
a) Sử dụng phương pháp định lượng bằng điểm số theo từng tiêu chí, tiêu chí thành phần (có các tài liệu chứng minh liên quan) thông qua hệ thống phần mềm điện tử.
b) Thông qua khảo sát và điều tra xã hội học đối với đại biểu HĐND các cấp và doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức. Thực hiện khảo sát trực tiếp hoặc phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi được lập sẵn; đảm bảo tính độc lập, chính xác, khách quan, trung thực; hướng tới ứng dụng công nghệ thông tin trong triển khai, thực hiện.
c) Thông qua các kênh thông tin khác như: Kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát thực tế tại cơ quan, đơn vị của các cơ quan có thẩm quyền; nội dung phản ánh trên các phương tiện thông tin - truyền thông đã được cơ quan chức năng xác thực hoặc có bằng chứng, nhân chứng xác thực khác; các văn bản phê bình của cấp có thẩm quyền.
d) Thông qua đánh giá của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Các công việc: Tự chấm điểm, đính kèm các tài liệu kiểm chứng (lần 1); giải trình các nội dung tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị (lần 2); công tác thẩm định của Hội đồng thẩm định. Điểm tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị được Hội đồng thẩm định phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, công nhận.
a) Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức, triển khai thực hiện đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị. Chủ trì phối hợp với các cơ quan trong Hội đồng thẩm định và các cơ quan khác có liên quan, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị. Xây dựng và triển khai phương án thực hiện đánh giá, xếp loại chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị theo yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch, hướng dẫn triển khai, thực hiện xác định Chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị; Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định; tổng hợp, báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố kết quả và thông báo những tồn tại, hạn chế được chỉ ra trong quá trình đánh giá để các cơ quan, đơn vị đề ra các giải pháp khắc phục.
c) Xây dựng bộ câu hỏi điều tra xã hội học phù hợp với các tiêu chí của Bộ chỉ số; tổ chức thực hiện khảo sát, điều tra xã hội học; tổng hợp, quy đổi ra điểm số tương ứng với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Bộ chỉ số. Nghiên cứu lựa chọn đơn vị khảo sát ngoài hệ thống tổ chức nhà nước và ứng dụng công nghệ thông tin vào khảo sát để đảm bảo tính khách quan.
d) Phối hợp theo dõi, tổng hợp kết quả cải cách hành chính định kỳ theo quý và năm; tổ chức thẩm định, tổng hợp kết quả đánh giá theo nguyên tắc lũy kế; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo khắc phục các hạn chế sau từng quý, năm và tổ chức xác định, công bố Chỉ số cải cách hành chính theo quý, năm theo quy định. Tham mưu, sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại các cơ quan, đơn vị thành một trong những tiêu chí để đánh giá, xét thi đua, khen thưởng tập thể, cá nhân.
2. Các cơ quan trong Hội đồng thẩm định
a) Có trách nhiệm cùng với Sở Nội vụ thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm của các cơ quan, đơn vị.
b) Cử công chức theo dõi và tổng hợp kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các cơ quan, đơn vị ở lĩnh vực cơ quan mình được giao quản lý. Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan thuộc lĩnh vực của cơ quan mình trong quá trình theo dõi, quản lý nhằm chứng minh tính xác thực việc tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị.
c) Theo dõi kết quả thực hiện các cơ quan, đơn vị và thực hiện đối chiếu thường xuyên kết quả thực hiện với các nội dung, tiêu chí theo Đề án xác định chỉ số cải cách hành chính của tỉnh do Bộ Nội vụ ban hành để kịp thời cải thiện điểm số các nội dung do cơ quan được phân công phụ trách.
Trực tiếp thực hiện việc tự đánh giá, chấm điểm cải cách hành chính theo quy định. Phối hợp với Hội đồng thẩm định cung cấp các tài liệu, thông tin liên quan để thẩm định các tiêu chí, tiêu chí thành phần (khi có yêu cầu của Hội đồng thẩm định).
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về mục đích, nội dung nhằm thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc theo dõi, phản ánh chất lượng hoạt động của các cơ quan, đơn vị.
a) Kinh phí triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước.
b) Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính hàng quý, năm thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và các văn bản hướng dẫn Luật./.
DANH MỤC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHỈ
SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
Tên cơ quan, đơn vị |
|
I |
Các sở, ban, ngành (thực hiện Bộ chỉ số 01) |
|
1 |
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh |
|
2 |
Sở Nội vụ |
|
3 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
|
4 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
|
5 |
Sở Công Thương |
|
6 |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
|
7 |
Sở Tư pháp |
|
8 |
Sở Tài chính |
|
9 |
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch |
|
10 |
Sở Xây dựng |
|
11 |
Sở Y tế |
|
12 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
|
13 |
Thanh tra tỉnh |
|
14 |
Ban Quản lý các khu kinh tế và các khu công nghiệp Đắk Lắk |
|
II |
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (thực hiện theo Bộ chỉ số 02) |
|
1 |
Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Đắk Lắk |
|
2 |
Trường Cao đẳng Đắk Lắk |
|
3 |
Trường Cao đẳng Y tế Đắk Lắk |
|
4 |
Trường Đại học Phú Yên |
|
5 |
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông và nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Đắk Lắk |
|
6 |
Ban Quản lý Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Đắk Lắk |
|
7 |
Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đắk Lắk |
|
8 |
Ban Quản lý các Dự án đầu tư xây dựng khu vực phía Đông tỉnh Đắk Lắk |
|
III |
102 Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (thực hiện theo Bộ chỉ số 03) |
Chỉ số 01 - ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH
(Kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 25/9/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
NỘI DUNG |
Điểm tối đa |
Điểm đánh giá |
Chỉ số |
Ghi chú/Tài liệu kiểm chứng |
|
|
Điểm tự đánh giá |
Điểm thẩm định |
|||||
|
1 |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
10.00 |
|
|
|
|
|
1.1 |
Kết quả tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC năm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành kịp thời, đầy đủ, chất lượng về thời gian, nội dung, chỉ tiêu, biểu mẫu khung nhiệm vụ trọng tâm: 0,5 điểm; Thực hiện không kịp thời, đầy đủ, chất lượng một trong các yêu cầu trên: trừ 0,25 điểm/mỗi yêu cầu. |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Tỷ lệ nhiệm vụ trong Kế hoạch CCHC hoàn thành đúng tiến độ |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% các nhiệm vụ giao trong Kế hoạch năm: 1,5 điểm Nếu hoàn thành dưới 100%. Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa. Tỷ lệ dưới 80% là 0 điểm. Trong đó: a là số nhiệm vụ đã hoàn thành b là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Triển khai, thực hiện chế độ báo cáo liên quan công tác chỉ đạo điều hành CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
1.3.1 |
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ về số lượng, nội dung, số liệu và thời hạn theo quy định: 0,5 điểm; không đầy đủ 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.3.2 |
Triển khai, thực hiện báo cáo đột xuất liên quan công tác chỉ đạo điều hành CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) đầy đủ, kịp thời (về số lượng, nội dung, số liệu và thời hạn) theo quy định: 0,5 điểm; Có 01 nội dung triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) không đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,25 điểm; Có từ 02 nội dung trở lên triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) không đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Công tác kiểm tra CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Tổ chức kiểm tra định kỳ công tác CCHC tại các phòng, ban, chi cục và tương đương, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc (sau đây gọi chung là các đơn vị trực thuộc) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức kiểm tra từ 30% số đơn vị trực thuộc trở lên: 0,5 điểm; - Tổ chức kiểm tra từ 20% - đến dưới 30% số đơn vị trực thuộc: 0,25 điểm; - Tổ chức kiểm tra dưới 20% số đơn vị trực thuộc: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Xử lý, khắc phục các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a*0,5 + c/a*0,25); Trong đó: a là tổng số vấn đề phải xử lý; b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý; c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Kết quả khắc phục tồn tại hạn chế sau kiểm tra do cấp trên chỉ ra, sau khi có kết quả xếp loại chỉ số CCHC của Sở, ban, ngành cấp tỉnh |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả số vấn đề tồn tại, hạn chế đã hoàn thành việc khắc phục: 1 điểm; Tất cả số vấn đề tồn tại, hạn chế đã khắc phục nhưng chưa hoàn thành thì tính theo công thức: (b/a)*1 + (c/a)*0,5; Trong đó: a là tổng số vấn đề tồn tại, hạn chế phải khắc phục; b là số vấn đề tồn tại, hạn chế đã hoàn thành việc khắc phục; c là số vấn đề tồn tại, hạn chế đã khắc phục nhưng chưa hoàn thành; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa; Tất cả số vấn đề tồn tại, hạn chế chưa hoàn thành việc khắc phục: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
1.6.1 |
Mức độ đa dạng kênh tuyên truyền CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Có từ 03 kênh tuyên truyền CCHC trở lên: 0,5 điểm; Có từ 01 đến dưới 03 kênh tuyên truyền: 0,25 điểm; Không tuyên truyền: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.6.2 |
Mức độ quan tâm của cá nhân, tổ chức đến thông tin trên Trang TTĐT của Sở, ban, ngành cấp tỉnh |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Trang TTĐT có chuyên mục CCHC: 0,25 điểm Trang TTĐT có đánh giá lượt xem riêng chuyên mục CCHC: 0,25 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Thực hiện nghiệp vụ lưu trữ số trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc; chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng, chưa được chỉnh lý |
2.00 |
|
|
|
|
|
1.7.1 |
- Ban hành Quyết định kèm danh mục hồ sơ cơ quan kịp thời, chất lượng theo yêu cầu: 0,25 điểm - Cập nhật danh mục hồ sơ cơ quan lên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc kịp thời, đúng quy định: 0,25 điểm |
0.50 |
|
|
|
|
|
1.7.2 |
Thực hiện tạo lập hồ sơ điện tử trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số danh mục đã tạo lập hồ sơ điện tử trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc trong năm của đơn vị; b = Tổng số danh mục hồ sơ được cập nhật trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc của đơn vị (chỉ tính số hồ sơ lập được hồ sơ điện tử): - Tỷ lệ= a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa, dưới 80% là 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.7.3 |
Thực hiện chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn của đơn vị đã thực hiện chỉnh lý trong năm; b = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng của đơn vị đang tồn đọng đã báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) tại Công văn số 02852/UBND-NV ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh. - Tỷ lệ = a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
1.7.4 |
Thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng có giá trị cao, tần suất khai thác lớn của đơn vị đã được số hóa trong năm; b = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng có giá trị cao, tần suất khai thác lớn của đơn vị đã báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) tại Công văn số 02852/UBND-NV ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh. - Tỷ lệ = a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa |
|
|
|
|
|
|
1.8 |
Thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*2 + (c/a)*1; Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ; c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng chậm so với tiến độ. |
|
|
|
|
|
|
2 |
CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
10.00 |
|
|
|
|
|
2.1. |
Công tác chỉ đạo, điều hành đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, tổ chức thi hành văn bản QPPL |
1 |
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo liên quan của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết này và công tác đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và tổ chức thi hành văn bản QPPL |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, triển khai (hoặc tổ chức Hội nghị triển khai) các văn bản của tỉnh về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và tổ chức thi hành văn bản QPPL và tổ chức thực hiện hiệu quả: 0,5 điểm; Ban hành không đầy đủ, kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.1.2 |
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành văn bản chỉ đạo nhằm tổ chức triển khai, nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan, đơn vị |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành kịp thời, đầy đủ, chất lượng về thời gian, nội dung: 0,5 điểm; Thực hiện không kịp thời, đầy đủ, chất lượng:0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Công tác xây dựng văn bản QPPL |
4 |
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Xây dựng văn bản QPPL trong năm |
1 |
|
|
|
|
|
|
100% văn bản QPPL xây dựng, ban hành đúng quy định pháp luật, đúng về tiến độ: 1 điểm Hoàn thành 100%, nhưng có văn bản chậm tiến độ: 0,5 điểm Từ 85% - dưới 100% văn bản QPPL xây dựng, ban hành đúng quy định pháp luật: 0,25 Dưới 85%: 0 |
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Mức độ hoàn thành tham mưu xây dựng văn bản QPPL |
1 |
|
|
|
|
|
|
Mức độ hoàn thành tham mưu xây dựng văn bản QPPL. Tính điểm theo công thức: (b/a)*1+ (c/a)*0,5; Trong đó: a là tổng số văn bản thuộc lĩnh vực quản lý có nội dung giao HĐND, UBND tỉnh quy định chi tiết nội dung được giao quy định chi tiết hoặc được phân công; b là số văn bản thuộc lĩnh vực quản lý có nội dung giao HĐND, UBND tỉnh quy định chi tiết hoặc theo Kế hoạch, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền đã hoàn thành đúng tiến độ; c là số văn bản thuộc lĩnh vực quản lý có nội dung giao HĐND, UBND tỉnh quy định chi tiết hoặc nội dung được giao quy định chi tiết hoặc được phân công. |
|
|
|
|
|
|
2.2.3 |
Thực hiện đúng quy trình theo Luật Ban hành văn bản QPPL và Nghị định hướng dẫn thi hành (nếu trong năm không được giao tham mưu ban hành thì không đánh giá) |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
100% văn bản tham mưu ban hành đúng trình tự, thủ tục theo quy định: 0,5 điểm; Không đúng trình tự, thủ tục theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.2.4 |
Công khai, lấy ý kiến và hoàn thiện hồ sơ xây dựng văn bản QPPL |
1 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ đối với 100% văn bản thuộc trường hợp phải lấy ý kiến/công khai: 1 điểm. Từ 90% đến dưới 100%: 0,5 điểm. Dưới 80%: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
Trường hợp trong năm không được giao tham mưu xây dựng văn bản QPPL thì thực hiện “không đánh giá” và loại điểm khỏi tổng điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
|
2.2.5 |
Công tác xây dựng thể chế, chính sách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Có đề xuất, tham mưu HĐND tỉnh ban hành chính sách của tỉnh liên quan đến phát triển ngành, lĩnh vực gắn với thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ I, Kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội giai đoạn 2026-2030 (có văn bản chứng minh): 0,5 điểm; Không có đề xuất: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát văn bản QPPL (bao gồm cả hệ thống hóa) |
2.00 |
|
|
|
|
|
2.3.1 |
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị (Trường hợp không có văn bản phải xử lý thì chấm điểm tối đa) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả văn bản đã hoàn thành việc xử lý đúng thời gian quy định: 0,5 điểm; Có văn bản chưa hoàn thành việc xử lý hoặc đã hoàn thành việc xử lý nhưng không đúng thời gian quy định: 0,25 điểm; Tất cả văn bản chưa hoàn thành việc xử lý đúng thời gian quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.3.2 |
Thực hiện rà soát văn bản QPPL để công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực hàng năm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức thực hiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng, đúng thời gian: 0,5 điểm; Thực hiện không đầy đủ hoặc không đảm bảo chất lượng hoặc không đúng thời gian quy định hoặc không tổ chức thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.3.3 |
Thực hiện rà soát văn bản QPPL ngay sau khi có căn cứ; rà soát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên (bao gồm cả rà soát thực hiện hệ thống hóa, tổng rà soát văn bản QPPL). |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm; Thực hiện đầy đủ nhưng không kịp thời hoặc không đảm bảo chất lượng: 0,25 điểm Thực hiện không đầy đủ, kịp thời hoặc không đảm bảo chất lượng hoặc không tổ chức thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.3.4 |
Tham mưu xử lý kết quả sau rà soát (nếu thông qua rà soát không có nội dung phải xử lý thì đạt điểm tối đa của tiêu chí) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả văn bản đã có kết quả xử lý: 0,5 điểm; Có văn bản chưa có kết quả xử lý hoặc đã có kết quả xử lý nhưng không kịp thời: 0,25 điểm; Tất cả văn bản chưa có kết quả xử lý: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Tổ chức thi hành pháp luật |
3.0 |
|
|
|
|
|
2.4.1 |
Ban hành Kế hoạch/Văn bản triển khai thi hành VBQPPL kịp thời các văn bản QPPL mới ban hành (Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh, Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh) |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành Kế hoạch/Văn bản triển khai thi hành văn bản QPPL kịp thời 100%: 0,25 điểm; |
|
|
|
|
|
|
Nội dung Kế hoạch/Văn bản triển khai có xác định được các nội dung cần thực hiện; kết quả cụ thể của từng nhiệm vụ; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp: 0.25 điểm; Nếu không ban hành hoặc ban hành không đáp ứng nội dung: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
2.4.2 |
Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật định kỳ hằng năm |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức kiểm tra chất lượng, hiệu quả: Có nội dung đánh giá công tác tổ chức thi hành pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 80/2025/NĐ-CP: 0.25 điểm; - Có Văn bản chấn chỉnh đối với các đơn vị chưa thực hiện đảm bảo đúng quy định: 0.25 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.4.3 |
Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật định kỳ hằng năm và Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về tổ chức thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo đúng thời gian quy định và đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm; Báo cáo không đảm bảo chất lượng hoặc không đúng thời gian hoặc không thực hiện: 0 điểm; |
|
|
|
|
|
|
2.4.4 |
Tiếp nhận và xử lý kiến nghị về văn bản QPPL trên Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản QPPL; Trực tiếp bằng văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền hoặc qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân (trường hợp không có nội dung phải xử lý thì được điểm tối đa). |
0.25 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả kiến nghị thuộc thẩm quyền được tiếp nhận và hoàn thành xử lý đúng thời hạn: 0,25 điểm; Không thực hiện xử lý hoặc thực hiện xử lý không đầy đủ hoặc không đúng thời hạn: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.4.5 |
Tham mưu xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý 100% kết quả thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật (Trường hợp không có nội dung phải xử lý thì đạt điểm tối đa của tiêu chí). 100% kết quả thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật được tham mưu xử lý hoặc kiến nghị xử lý : 0,25 điểm; Dưới 100 % kết quả thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật được tham mưu xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 điểm. |
0.25 |
|
|
|
|
|
2.4.6 |
Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo đề nghị của cơ quan, đơn vị, cá nhân theo quy định (Trường hợp không có nội dung phải xử lý thì đạt điểm tối đa của tiêu chí) Thực hiện đúng thời gian theo quy định, đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm; Thực hiện không đúng thời gian theo quy định hoặc không đảm bảo chất lượng: 0 điểm |
0.5 |
|
|
|
|
|
2.4.7 |
Ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo quy định. |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng thời hạn: 0,25 điểm; Nội dung kế hoạch có xác định các lĩnh vực trọng tâm, liên ngành phù hợp tình hình thực tiễn, kết quả giám sát của HĐND cùng cấp, kiến nghị của cử tri: 0,25 điểm; Thực hiện không đúng thời hạn hoặc không ban hành hoặc nội dung không đáp ứng yêu cầu: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN |
14.00 |
|
|
|
|
|
3.1 |
Cập nhật, công bố, công khai TTHC |
3.00 |
|
|
|
|
|
3.1.1 |
Cập nhật, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố Danh mục TTHC theo ngành, lĩnh vực do Bộ, ngành Trung ương quy định, do HĐND tỉnh, UBND tỉnh quy định thuộc thẩm quyền giải quyết cấp tỉnh, xã |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định, thời gian: 1 điểm Không đầy đủ, không đúng quy định, thời gian: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.1.2 |
Rà soát, xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh, cấp xã; bảo đảm đơn giản hóa, tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu và kịp thời triển khai khi quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành; lấy ý kiến cơ quan, đơn vị chuyên trách về công tác kiểm soát thủ tục hành chính để hoàn thiện trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP. |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Trường hợp việc công bố, sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính không làm thay đổi nội dung quy trình nội bộ đã được phê duyệt, thực hiện rà soát và có văn bản hoặc danh mục rà soát xác nhận tiếp tục áp dụng quy trình đã được phê duyệt. Cách đánh giá, chấm điểm: Tỷ lệ hoàn thành = (Số TTHC đã hoàn thành việc xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung quy trình nội bộ đúng thời hạn + số TTHC đã được rà soát, xác nhận tiếp tục áp dụng quy trình đã được phê duyệt đúng thời hạn) / Tổng số TTHC thuộc diện phải xây dựng, sửa đổi, bổ sung hoặc rà soát quy trình nội bộ trong kỳ đánh giá × 100%. Tỷ lệ đạt 100%: được điểm tối đa; Không thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
3.1.3 |
Kiểm soát quy định thủ tục hành chính |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định, thời gian: 1 điểm Không đầy đủ, không đúng quy định, thời gian: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Báo cáo định kỳ tháng, quý, năm và đột xuất về công tác kiểm soát TTHC (báo cáo trên Hệ thống thông tin của tỉnh) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
100% báo cáo đầy đủ và đúng quy định về thời gian, nội dung và các biểu mẫu: 0,5 điểm; Không đầy đủ và đúng quy định về thời gian, nội dung và các biểu mẫu: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Công bố, công khai TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước |
1.00 |
|
|
|
|
|
3.3.1 |
Rà soát, công bố TTHC nội bộ |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
100% TTHC thuộc phạm vi quản lý được công bố đúng quy định đạt: 0,5 điểm; Từ 80% đến dưới 100% TTHC thuộc phạm vi quản lý được công bố đúng quy định đạt: 0,25 điểm; Dưới 80% TTHC thuộc phạm vi quản lý được công bố đúng quy định đạt: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
3.3.2 |
Rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức thực hiện rà soát có kiến nghị phương án đơn giản hóa (có điền đầy đủ các biểu mẫu theo hướng dẫn tại Văn bản số 6828/VPCP-KSTT ngày 12/10/2022 của Văn phòng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan): 0.5 điểm; Thực hiện rà soát nhưng không có báo cáo kết quả kiến nghị phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ của đơn vị: 0,25 điểm; Không thực hiện rà soát: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông |
3.00 |
|
|
|
|
|
3.4.1 |
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: Điểm đạt = (a/100) × Điểm tối đa Trong đó: a là tỷ lệ (%) hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng hạn và trước hạn, lũy kế từ đầu năm đến thời điểm đánh giá. Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn và trước hạn được xác định theo kết quả thực tế trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống có liên quan. |
|
|
|
|
|
|
3.4.2 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn, chậm giải quyết hồ sơ TTHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: (a/100)* điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ % số phiếu xin lỗi /tổng số hồ sơ bị quá hạn. Trường hợp lỗi quá hạn trên hệ thống thì phải có văn bản giải trình và được tính là 1 phiếu xin lỗi. Nếu không có sai sót, trễ hẹn thì đạt điểm tối đa của tiêu chí. |
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) *điểm tối đa; Trong đó: a là tổng số kiến nghị phải trả lời; b là số kiến nghị đã được trả lời; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
3.6.1 |
Số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ số hoá hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC: Từ 80% trở lên: 0,5 điểm Từ 50% - dưới 80%: 0,25 điểm Dưới 50%: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.6.2 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100%: 0,5 điểm; Từ 50%-dưới 100% tính theo công thức: tỷ lệ đạt được*điểm tối đa; Dưới 50%: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
3.6.3 |
Cập nhật đầy đủ các trường thông tin, luân chuyển đúng hồ sơ, đúng hạn phân kỳ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: a/b * điểm tối đa, trong đó: - a là tổng số hồ sơ TTHC kiểm tra được cập nhật đầy đủ các trường thông tin trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC - b là tổng số hồ sơ TTHC được kiểm tra trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
|
|
|
|
|
|
3.7 |
Cung cấp Dịch vụ công trực tuyến |
1.50 |
|
|
|
|
|
3.7.1 |
Tỷ lệ TTHC được triển khai cung cấp DVC trực tuyến |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: a/b*điểm tối đa; Trong đó: a = số lượng TTHC được triển khai DVC trực tuyến b = tổng số TTHC đủ điều kiện triển khai DVC trực tuyến Nếu a/b <0.60 thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
3.7.2 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số TTHC đủ điều kiện toàn trình b là số dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình được cung cấp Nếu b/a <0.60 thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
3.8 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến |
1.00 |
|
|
|
|
|
3.8.1 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến (gồm cả một phần và toàn trình) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: Điểm đạt = (a/100) × Điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến (%). |
|
|
|
|
|
|
3.8.2 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của cơ quan, đơn vị b là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình của dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình được cung cấp Trường hợp b/a ≥ 70% thì được tính đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
3.9 |
Thực hiện thanh toán trực tuyến |
1.50 |
|
|
|
|
|
3.9.1 |
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến: 0.50 |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính b là số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
3.9.2 |
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa; Trong đó: a là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến; b là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
3.9.3 |
Tỷ lệ hồ sơ có phát sinh thanh toán trực tuyến |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: Điểm đạt = (a/100) × Điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ hồ sơ có phát sinh thanh toán trực tuyến (%). |
|
|
|
|
|
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY |
11.00 |
|
|
|
|
|
4.1 |
Cơ cấu tổ chức bộ máy của sở, ban, ngành và các tổ chức hành chính trực thuộc đảm bảo đúng quy định |
1.00 |
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Các phòng chuyên môn thuộc sở, ban, ngành |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không đảm bảo quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Các tổ chức hành chính trực thuộc (ban, chi cục và tổ chức tương đương khác - nếu có) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không đảm bảo quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Thực hiện sắp xếp, kiện toàn đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
100% các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đã thực hiện sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức quy định hoặc theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt: 0,5 điểm Dưới 100%: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo sở/ban/ngành, số lượng lãnh đạo cấp phòng và lãnh đạo các đơn vị trực thuộc |
2.00 |
|
|
|
|
|
4.3.1 |
Số lượng lãnh đạo sở, ban, ngành |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3.2 |
Số lượng lãnh đạo cấp phòng thuộc Sở, ban, ngành |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3.3 |
Số lượng lãnh đạo tổ chức hành chính trực thuộc Sở, ban, ngành (ban, chi cục và tổ chức tương đương khác - nếu có) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3.4 |
Số lượng lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp trực thuộc sở, ban, ngành |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Thực hiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đảm bảo đúng quy định |
1.50 |
|
|
|
|
|
4.4.1 |
Tham mưu ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở, ban, ngành |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định, không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.4.2 |
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban, chi cục và tương đương (nếu có) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định, không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.4.3 |
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp công lập |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định, không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế |
1.50 |
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Sử dụng biên chế cán bộ, công chức |
0.75 |
|
|
|
|
|
|
Sử dụng biên chế đảm bảo trong tổng số biên chế cán bộ, công chức được giao: 0,75 điểm Sử dụng vượt quá số lượng biên chế cán bộ, công chức được giao: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.5.2 |
Sử dụng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập |
0.75 |
|
|
|
|
|
|
Sử dụng đảm bảo trong tổng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập được giao: 0,75 điểm Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.6 |
Thực hiện quy định về vị trí việc làm |
1.00 |
|
|
|
|
|
4.6.1 |
Xây dựng, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không xây dựng hoặc xây dựng không đảm bảo đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.6.2 |
Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc ban hành danh mục vị trí việc làm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.7 |
Thực hiện phân cấp, ủy quyền trong quản lý nhà nước |
2.50 |
|
|
|
|
|
4.7.1 |
Tham mưu UBND tỉnh thực hiện phân cấp, ủy quyền các nội dung thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 và văn bản pháp luật |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng quy định: 1 điểm Thực hiện không kịp thời hoặc không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.7.2 |
Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp, ủy quyền |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Có thực hiện: 0,5 điểm Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.7.3 |
Tổng số vấn đề về phân cấp, ủy quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
100% vấn đề về phân cấp, ủy quyền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra được xử ý hoặc kiến nghị xử lý: 1 điểm Dưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.8 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
4.8.1 |
Bổ nhiệm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện bổ nhiệm đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định hoặc đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.8.2 |
Bổ nhiệm lại |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện bổ nhiệm lại đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định hoặc đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
11.00 |
|
|
|
|
|
5.1 |
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp của sở, ban, ngành bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
100% số cơ quan, tổ chức, đơn vị: 1,5 điểm Từ 80% - dưới 100% số cơ quan, tổ chức, đơn vị: 1 điểm Từ 60% - dưới 80% số cơ quan, tổ chức, đơn vị: 0.5 điểm Dưới 60% số cơ quan, tổ chức: 0 |
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái công chức, viên chức (Nếu trong năm không phát sinh hồ sơ công việc tại nhiệm vụ này thì không thực hiện đánh giá) |
2.00 |
|
|
|
|
|
5.2.1 |
Đối với công chức |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.2.2 |
Đối với viên chức |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
2.50 |
|
|
|
|
|
5.3.1 |
UBND tỉnh phê bình |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có văn bản phê bình của UBND tỉnh: 1.0 điểm. Trong năm đơn vị có 01 văn bản phê bình của UBND tỉnh: 0.5 điểm Trong năm đơn vị có từ 02 văn bản phê bình của UBND tỉnh trở lên: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.3.2 |
Kỷ luật |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có Lãnh đạo sở, ban, ngành bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm Trong năm không có lãnh đạo các phòng, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ban, ngành bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm Trong năm không có công chức, viên chức thuộc sở, ban, ngành (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Cập nhật thông tin cán bộ, công chức vào phần mềm quản lý cán bộ, công chức của tỉnh |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Thông tin hồ sơ CBCCVC được cập nhật đầy đủ và phê duyệt đúng thời gian quy định: 1 điểm; Thông tin hồ sơ CBCCVC được cập nhật, phê duyệt nhưng chưa đầy đủ thì điểm đánh giá được tính theo công thức: a*điểm tối đa, trong đó: a là tỷ lệ % hoàn thành; |
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Thực hiện chế độ chính sách đối với CBCCVC |
3.00 |
|
|
|
|
|
5.5.1 |
Chính sách nghỉ hưu, thôi việc |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.5.2 |
Thực hiện các quy định về chính sách tiền lương và các khoản khác theo quy định |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.5.3 |
Chính sách tinh giản biên chế |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.6 |
Báo cáo về lĩnh vực cán bộ, công chức (định kỳ, đột xuất) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ, đúng quy định, kịp thời: 1 điểm; Đầy đủ, đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm; Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
12.00 |
|
|
|
|
|
6.1 |
Tổ chức thực hiện công tác tài chính - ngân sách |
6.00 |
|
|
|
|
|
6.1.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công ngân sách nhà nước (NSNN) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa, trong đó: (a) là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch; (b) là số tiền đã giải ngân. Trường hợp đơn vị không có tiêu chí này thì trừ điểm cả tử và mẫu |
|
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Giải ngân nguồn vốn khác thực hiện các đề án, nhiệm vụ |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa, trong đó: (a) là tổng số tiền được cấp trên phân bổ; (b) là số tiền đã giải ngân. |
|
|
|
|
|
|
6.1.3 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí từ nguồn NSNN |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
- Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0,5 điểm; - Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá nhưng đã khắc phục xong: 0,25 điểm; - Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá nhưng chưa khắc phục xong: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.1.4 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách (Trường hợp không có kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì đạt điểm tối đa) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa, trong đó: a là tổng số tiền phải nộp NSNN; b là số tiền đã nộp NSNN. |
|
|
|
|
|
|
6.1.5 |
Công khai tài chính |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Công khai đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,5 điểm; Không công khai đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.1.6 |
Chế độ báo cáo |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5 điểm; Không thực hiện báo cáo: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
3.00 |
|
|
|
|
|
6.2.1 |
Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo thẩm quyền được phân cấp) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,5 điểm; Chưa ban hành, ban hành không đầy đủ, kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.2.2 |
Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Có kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 0,5 điểm. 100% cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 0,5 điểm Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 0,5 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.2.3 |
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Từ 100% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 1 điểm; Từ 70% - dưới 100% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0,5 điểm; Dưới 70% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) |
3 |
|
|
|
|
|
6.3.1 |
Tỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính |
1.5 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (N1*1,5+N2*1,25+N3*1+N4*0,75+N5*0,5)/(N1+N2+N3+N4+N5), trong đó: N1 = số lượng đơn vị SNCL tự đảm bảo chi thường xuyên; N2 = số lượng đơn vị SNCL tự bảo đảm 70% đến dưới 100% chi thường xuyên; N3 = số lượng đơn vị SNCL bảo đảm từ 30% đến dưới 70% chi thường xuyên; N4 = số lượng đơn vị SNCL tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên; N5 = số lượng đơn vị SNCL tự bảo đảm dưới 10%. Nếu cơ quan, đơn vị không có đơn vị SNCL thuộc nhóm đối tượng đánh giá thì không đánh giá. |
|
|
|
|
|
|
6.3.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0,5 điểm; Có sai phạm: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.3.3 |
Tỷ lệ giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập so với năm trước liền kề (không bao gồm tăng quỹ lương, phụ cấp, tiền thưởng theo quy định của Nhà nước). |
1 |
|
|
|
|
|
|
- Đạt tỷ lệ từ 5% trở lên: 1 điểm; - Đạt tỷ lệ từ trên 0% đến dưới 5%: 0,5 điểm; - Không giảm chi: 0 điểm. Nếu chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước giảm so với năm trước liền kề: được xác định là có kết quả thực hiện. Nếu không giảm hoặc tăng: không đạt yêu cầu của tiêu chí. Trường hợp không đủ điều kiện xác định, so sánh theo đúng bản chất của tiêu chí thì không đánh giá và loại tiêu chí khỏi tổng điểm tối đa khi tính tỷ lệ điểm của đơn vị. |
|
|
|
|
|
|
7 |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
12.00 |
|
|
|
|
|
7.1 |
Có sáng kiến, giải pháp mới trong triển khai nhiệm vụ CCHC được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh hoặc tương đương trong năm đánh giá |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Có từ 02 sáng kiến (giải pháp mới) trở lên:2 điểm; Có 01 sáng kiến (giải pháp mới): 1 điểm; Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Có sáng kiến, giải pháp mới trong triển khai nhiệm vụ CCHC được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị công nhận về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng tại cơ quan, đơn vị trong năm đánh giá |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Có 02 sáng kiến (giải pháp mới): 1 điểm; Có 01 sáng kiến (giải pháp mới): 0,5 điểm; Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Mức độ hoàn hành nhiệm vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các văn bản chỉ đạo liên quan của Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa. Trong đó: a là số nhiệm vụ đã hoàn thành b là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Có ứng dụng AI phục vụ công chức, viên chức: 0.5 Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp: 0.5 Có ứng dụng AI nâng cao khác: 0.5 |
|
|
|
|
|
|
7.5 |
Tỷ lệ cơ sở dữ liệu chuyên ngành, lĩnh vực được xây dựng, phát triển |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
a= Số CSDL chuyên ngành, lĩnh vực được xây dựng, phát triển; b= Tổng số CSDL chuyên, ngành lĩnh vực được UBND tỉnh giao cơ quan (bao gồm đơn vị trực thuộc) chủ trì xây dựng, phát triển. (Tính lũy kế đến thời điểm đánh giá); - Tỷ lệ= a/b; - Điểm = Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
7.6 |
Tỷ lệ xử lý văn bản toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan HCNN |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
a= Số văn bản toàn trình trên môi trường điện tử; b= Tổng số Văn bản của đơn vị ban hành. - Tỷ lệ= a/b; - Điểm = Tỷ lệ*Điểm tối đa. - Nếu tỷ lệ dưới 95% : 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
7.7 |
Tỷ lệ báo cáo cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
a= Số báo cáo được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; b= Tổng số báo cáo định kỳ của cơ quan phải thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh theo quy định. (Không bao gồm nội dung mật) - Tỷ lệ= a/b; - Điểm = Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
7.8 |
Chất lượng Cổng/Trang thông tin điện tử theo quy định |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
a= Số danh mục, nội dung thông tin được đơn vị công khai, cập nhật đảm bảo theo quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử b= Tổng số danh mục, nội dung thông tin cần công khai, cập nhật theo quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử - Tỷ lệ= a/b; - Điểm = Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
8 |
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THÔNG QUA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC, KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC |
20.00 |
|
|
|
(Thông qua điều tra xã hội học, lấy phiếu khảo sát đối với cá nhân, tổ chức) |
|
|
TỔNG ĐIỂM |
100.00 |
|
|
|
|
(Kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 25/9/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
NỘI DUNG |
Điểm tối đa |
Điểm đánh giá |
Chỉ số |
Ghi chú/Tài liệu kiểm chứng |
|
|
Điểm tự đánh giá |
Điểm thẩm định |
|||||
|
1 |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
12.00 |
|
|
|
|
|
1.1 |
Kết quả tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC năm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành kịp thời, đầy đủ, chất lượng về thời gian, nội dung, chỉ tiêu, biểu mẫu khung nhiệm vụ trọng tâm: 0,5 điểm; Thực hiện không kịp thời, đầy đủ, chất lượng một trong các yêu cầu trên: trừ 0,25 điểm/mỗi yêu cầu. |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Tỷ lệ nhiệm vụ trong Kế hoạch CCHC hoàn thành đúng tiến độ |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% các nhiệm vụ giao trong Kế hoạch năm: 1 điểm Nếu hoàn thành dưới 100%. Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa. Tỷ lệ dưới 80% là 0 điểm. Trong đó: a là số nhiệm vụ đã hoàn thành b là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Triển khai, thực hiện chế độ báo cáo liên quan công tác chỉ đạo điều hành CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
1.3.1 |
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ về số lượng, nội dung, số liệu và thời hạn theo quy định: 0,5 điểm; không đầy đủ 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.3.2 |
Triển khai, thực hiện báo cáo đột xuất liên quan công tác chỉ đạo điều hành CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) đầy đủ, kịp thời (về số lượng, nội dung, số liệu và thời hạn) theo quy định: 0,5 điểm; Có 01 nội dung triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) không đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,25 điểm; Có từ 02 nội dung trở lên triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) không đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Công tác kiểm tra CCHC |
2.00 |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Tổ chức kiểm tra định kỳ công tác CCHC tại các phòng, ban (sau đây gọi chung là các đơn vị trực thuộc) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức kiểm tra từ 30% số đơn vị trực thuộc trở lên: 1 điểm; - Tổ chức kiểm tra từ 20% - đến dưới 30% số đơn vị trực thuộc: 0,5 điểm; - Tổ chức kiểm tra dưới 20% số đơn vị trực thuộc: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Xử lý, khắc phục các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a*1.00 + c/a*0.50); Trong đó: a là tổng số vấn đề phải xử lý; b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý; c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Kết quả khắc phục tồn tại hạn chế sau kiểm tra do cấp trên chỉ ra, sau khi có kết quả xếp loại chỉ số CCHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả số vấn đề tồn tại, hạn chế đã hoàn thành việc khắc phục: 1,5 điểm; Tất cả số vấn đề tồn tại, hạn chế đã khắc phục nhưng chưa hoàn thành thì tính theo công thức: Tính điểm theo công thức: (b/a*1,5 + c/a*0,75); Trong đó: a là tổng số vấn đề phải xử lý; b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý; c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
1.6.1 |
Mức độ đa dạng kênh tuyên truyền CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Có từ 03 kênh tuyên truyền CCHC trở lên: 0,5 điểm; Có từ 01 đến dưới 03 kênh tuyên truyền: 0,25 điểm; Không tuyên truyền: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.6.2 |
Mức độ quan tâm của cá nhân, tổ chức đến thông tin trên Trang TTĐT của cơ quan, đơn vị |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Trang TTĐT có chuyên mục CCHC: 0,25 điểm Trang TTĐT có đánh giá lượt xem riêng chuyên mục CCHC: 0,25 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Thực hiện nghiệp vụ lưu trữ số trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc; chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng, chưa được chỉnh lý |
2.00 |
|
|
|
|
|
1.7.1 |
- Ban hành Quyết định kèm danh mục hồ sơ cơ quan kịp thời, chất lượng theo yêu cầu: 0,25 điểm - Cập nhật danh mục hồ sơ cơ quan lên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc kịp thời, đúng quy định: 0,25 điểm |
0.50 |
|
|
|
|
|
1.7.2 |
Thực hiện tạo lập hồ sơ điện tử trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số danh mục đã tạo lập hồ sơ điện tử trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc trong năm của đơn vị; b = Tổng số danh mục hồ sơ được cập nhật trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc của đơn vị (chỉ tính số hồ sơ lập được hồ sơ điện tử): - Tỷ lệ= a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa, dưới 80% là 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.7.3 |
Thực hiện chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn của đơn vị đã thực hiện chỉnh lý trong năm; b = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng của đơn vị đang tồn đọng đã báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) tại Công văn số 02852/UBND-NV ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh. - Tỷ lệ = a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
1.7.4 |
Thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng có giá trị cao, tần suất khai thác lớn của đơn vị đã được số hóa trong năm; b = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng có giá trị cao, tần suất khai thác lớn của đơn vị đã báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) tại Công văn số 02852/UBND-NV ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh. - Tỷ lệ = a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
1.8 |
Thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*3+ (c/a)*2; Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ; c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng chậm so với tiến độ. |
|
|
|
|
|
|
2 |
CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
8.00 |
|
|
|
|
|
2.1. |
Công tác chỉ đạo, điều hành đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, tổ chức thi hành văn bản QPPL |
4 |
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Triển khai hiệu quả Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo liên quan của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết này và công tác đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và tổ chức thi hành văn bản QPPL |
2 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, triển khai (hoặc tổ chức Hội nghị triển khai) các văn bản của tỉnh về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và tổ chức thi hành văn bản QPPL và tổ chức thực hiện hiệu quả: 2 điểm; Ban hành đầy đủ, kịp thời nhưng tổ chức thực hiện không hiệu quả: 1 điểm; Ban hành không đầy đủ, kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.1.2 |
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành văn bản chỉ đạo nhằm tổ chức triển khai, nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan, đơn vị |
2 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành kịp thời, đầy đủ, chất lượng về thời gian, nội dung: 2 điểm; Thực hiện không kịp thời, đầy đủ, chất lượng:0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Phổ biến giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý Hoàn thành 100% kế hoạch đạt: 2 điểm; Đạt từ 85% đến dưới 100%: 1 điểm; Đạt dưới 85%: 0 điểm. |
2 |
|
|
|
|
|
2.3 |
Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật Thực hiện đầy đủ, đúng quy định đạt 2 điểm; Thực hiện chưa đầy đủ, chưa đúng quy định 0 điểm. |
2 |
|
|
|
|
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN |
6.00 |
|
|
|
|
|
3.1 |
Cập nhật, công bố, công khai TTHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định, thời gian: 0,5 điểm Không đầy đủ, không đúng quy định, thời gian: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: Điểm đạt = (a/100) × Điểm tối đa Trong đó: a là tỷ lệ (%) hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng hạn và trước hạn, lũy kế từ đầu năm đến thời điểm đánh giá. Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn và trước hạn được xác định theo kết quả thực tế trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống có liên quan. |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn, chậm giải quyết hồ sơ TTHC (Nếu không có sai sót, trễ hẹn thì đạt điểm tối đa của tiêu chí) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: (a/100)* điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ % số phiếu xin lỗi/tổng số hồ sơ bị quá hạn. Trường hợp lỗi quá hạn trên hệ thống thì phải có văn bản giải trình và được tính là 1 phiếu xin lỗi. |
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) *điểm tối đa; Trong đó: a là tổng số kiến nghị phải trả lời; b là số kiến nghị đã được trả lời; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: (a/100)* điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ % số hoá (tại thời điểm đánh giá) |
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số TTHC đủ điều kiện toàn trình b là số dịch vụ công trực tuyến toàn trình được cung cấp Nếu b/a <60% thì điểm đánh giá là 0. |
|
|
|
|
|
|
3.7 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: a* điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến toàn trình trên Cổng dịch vụ công quốc gia (tại thời điểm đánh giá). |
|
|
|
|
|
|
3.8 |
Tỷ lệ TTHC được triển khai thanh toán trực tuyến |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính b là số TTHC có yêu cầu nghĩa vụ tài chính được triển khai thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
3.9 |
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa; Trong đó: a là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến; b là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
3.10 |
Tỷ lệ hồ sơ có phát sinh thanh toán trực tuyến |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: Điểm đạt = (a/100) × Điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ hồ sơ có phát sinh thanh toán trực tuyến (%). |
|
|
|
|
|
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY |
11.00 |
|
|
|
|
|
4.1 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo các đơn vị trực thuộc |
2.00 |
|
|
|
|
|
4.1.1 |
Số lượng lãnh đạo |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.1.2 |
Số lượng lãnh đạo cấp phòng, ban |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Thực hiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đảm bảo đúng quy định |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy trình, quy định, kịp thời: 2 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định, không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Sử dụng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Sử dụng đảm bảo trong tổng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập được giao: 2 điểm |
|
|
|
|
|
|
Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Xây dựng, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 2 điểm |
|
|
|
|
|
|
Không xây dựng hoặc xây dựng không đảm bảo đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý |
3.00 |
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Bổ nhiệm bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện bổ nhiệm đúng quy trình, quy định, kịp thời: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định hoặc đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
4.5.2 |
Bổ nhiệm lại bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện bổ nhiệm lại đúng quy trình, quy định, kịp thời: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định hoặc đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
4.5.3 |
Thực hiện bổ nhiệm và bổ nhiệm lại |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
100% thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đúng quy trình, quy định, kịp thời: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Dưới 100% thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại không đúng quy trình, quy định và không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
11.00 |
|
|
|
|
|
5.1 |
Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái viên chức (Nếu trong năm không phát sinh hồ sơ công việc tại nhiệm vụ này thì không thực hiện đánh giá) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 2 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của công chức, viên chức và người lao động |
3.00 |
|
|
|
|
|
5.2.1 |
UBND tỉnh phê bình |
1.50 |
|
|
|
|
|
Trong năm không có văn bản phê bình của UBND tỉnh: 1,5 điểm. |
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm đơn vị có 01 văn bản phê bình của UBND tỉnh: 0,5 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm đơn vị có từ 02 văn bản phê bình của UBND tỉnh trở lên: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
5.2.2 |
Kỷ luật |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có Lãnh đạo bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có lãnh đạo các phòng, tổ chức hành chính bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có viên chức thuộc đơn vị (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Đào tạo, bồi dưỡng viên chức |
6.00 |
|
|
|
|
|
5.3.1 |
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 2 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 1 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Không đúng quy định hoặc không ban hành kế hoạch: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.3.2 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức của đơn vị |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% - 100% kế hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức:a*điểm tối đa; trong đó: a là tỷ lệ % hoàn thành; Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
5.3.3 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% - 100% kế hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức:a*điểm tối đa; trong đó: a là tỷ lệ % hoàn thành; Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
20.00 |
|
|
|
|
|
6.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư ngân sách nhà nước (NSNN) |
4.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa, trong đó: (a) là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch; (b) là số tiền đã giải ngân. |
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo thẩm quyền được phân cấp) |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời theo quy định: 2 điểm; Ban hành đầy đủ, chưa kịp thời: 1 điểm; Chưa ban hành: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Xây dựng phương án tự chủ; thực hiện đúng mức độ tự chủ được giao; không để xảy ra sai phạm:2 điểm Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.4 |
Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Có kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công, 100% cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 2 điểm Không kiểm tra, thực hiện sai quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.5 |
Công khai tài chính |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ công khai dự toán, quyết toán, các khoản thu, chi theo quy định: 2 điểm Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.6 |
Quản lý tài sản công |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
Sử dụng đúng mục đích; cập nhật đầy đủ dữ liệu tài sản; không để thất thoát, lãng phí: 3 điểm Quản lý, sử dụng không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.7 |
Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, quyết toán đúng thời hạn |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Gửi đầy đủ, đúng thời gian; không bị trả hồ sơ nhiều lần: 2 điểm Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.8 |
Thực hiện các kết luận thanh tra, kiểm toán về tài chính (nếu có) |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ các kiến nghị; không để tồn đọng kéo dài:3 điểm Thực hiện không đầy đủ: 0 điểm Không có các kiến nghị, tồn đọng: 3 điểm |
|
|
|
|
|
|
7 |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
12.00 |
|
|
|
|
|
7.1 |
Có sáng kiến, giải pháp mới trong triển khai nhiệm vụ CCHC được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh hoặc tương đương trong năm đánh giá hoặc năm trước liền kề |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Có từ 02 sáng kiến (giải pháp mới) trở lên: 2 điểm; Có 01 sáng kiến (giải pháp mới): 1 điểm; Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Có sáng kiến, giải pháp mới trong triển khai nhiệm vụ CCHC được Thủ trưởng cơ quan công nhận về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng tại cơ quan, đơn vị trong năm đánh giá hoặc năm trước liền kề |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Có từ 03 sáng kiến (giải pháp mới) trở lên: 1 điểm; Có 01-02 sáng kiến (giải pháp mới): 0,5 điểm; Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Mức độ hoàn hành nhiệm vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các Văn bản chỉ đạo liên quan của Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa. Trong đó: a là số nhiệm vụ đã hoàn thành b là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
Có ứng dụng AI phục vụ công chức, viên chức: 1 Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp: 1 Có ứng dụng AI nâng cao khác: 1 |
|
|
|
|
|
|
7.5 |
Ứng dụng CNTT vào quản lý điều hành |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Ứng dụng phần mềm, chữ ký số đầy đủ, theo quy định 2 điểm Không ứng dụng: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.6 |
Thực hiện, rà soát, cập nhật thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý hồ sơ CB,CC,VC |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định 2 điểm; Thực hiện chưa đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.7 |
Chất lượng Cổng/Trang thông tin điện tử theo quy định: |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
a= Số danh mục, nội dung thông tin được đơn vị công khai, cập nhật đảm bảo theo quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử b= Tổng số danh mục, nội dung thông tin cần công khai, cập nhật theo quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử - Tỷ lệ= a/b; - Điểm = Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
8 |
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THÔNG QUA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC, KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC |
20.00 |
|
|
|
(Thông qua điều tra xã hội học, lấy phiếu khảo sát đối với cá nhân, tổ chức) |
|
|
TỔNG ĐIỂM |
100.00 |
|
|
|
|
Chỉ số 03 - ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số 3092/QĐ-UBND ngày 25/9/2026 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
NỘI DUNG |
Điểm tối đa |
Điểm đánh giá |
Chỉ số |
Ghi chú/Tài liệu kiểm chứng |
|
|
Điểm tự đánh giá |
Điểm thẩm định |
|||||
|
1 |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH |
12.00 |
|
|
|
|
|
1.1 |
Kết quả tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC năm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành kịp thời, đầy đủ, chất lượng về thời gian, nội dung, chỉ tiêu, biểu mẫu khung nhiệm vụ trọng tâm: 0,5 điểm; Thực hiện không kịp thời, đầy đủ, chất lượng một trong các yêu cầu trên: trừ 0,25 điểm/mỗi yêu cầu. |
|
|
|
|
|
|
1.2 |
Tỷ lệ nhiệm vụ trong Kế hoạch CCHC hoàn thành đúng tiến độ |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100% các nhiệm vụ giao trong Kế hoạch năm: 1 điểm Nếu hoàn thành dưới 100%. Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa, tỷ lệ dưới 80% là 0 điểm. Trong đó: a là số nhiệm vụ đã hoàn thành b là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
1.3 |
Triển khai, thực hiện chế độ báo cáo liên quan công tác chỉ đạo điều hành CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
1.3.1 |
Thực hiện chế độ báo cáo CCHC định kỳ |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ về số lượng, nội dung, số liệu và thời hạn theo quy định: 0,5 điểm; không đầy đủ 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.3.2 |
Triển khai, thực hiện báo cáo đột xuất liên quan công tác chỉ đạo điều hành CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) đầy đủ, kịp thời (về số lượng, nội dung, số liệu và thời hạn) theo quy định: 0,5 điểm; Có 01 nội dung triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) không đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,25 điểm; Có 02 nội dung triển khai (hoặc báo cáo đột xuất) không đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0 điểm; |
|
|
|
|
|
|
1.4 |
Công tác kiểm tra CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
1.4.1 |
Tổ chức kiểm tra CCHC tại các cơ quan chuyên môn và tổ chức hành chính thuộc UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
- Tổ chức kiểm tra từ 30% số đơn vị trực thuộc trở lên: 0,5 điểm; - Tổ chức kiểm tra từ 20% - đến dưới 30% số đơn vị trực thuộc: 0,25 điểm; - Tổ chức kiểm tra dưới 20% số đơn vị trực thuộc: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.4.2 |
Xử lý, khắc phục các vấn đề phát hiện qua kiểm tra |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
"Tính điểm theo công thức: (b/a*0,5 + c/a*0,25); Trong đó: a là tổng số vấn đề phải xử lý; b là số vấn đề đã hoàn thành việc xử lý; c là số vấn đề đã xử lý nhưng chưa hoàn thành; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
1.5 |
Kết quả khắc phục tồn tại hạn chế sau kiểm tra do cấp trên chỉ ra, sau khi có kết quả xếp loại chỉ số CCHC cấp xã |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả số vấn đề tồn tại, hạn chế đã hoàn thành việc khắc phục: 1 điểm; Tất cả số vấn đề tồn tại, hạn chế đã khắc phục nhưng chưa hoàn thành thì tính theo công thức: (b/a) *1 + (c/a)*0,5; Trong đó: a là tổng số vấn đề tồn tại, hạn chế phải khắc phục; b là số vấn đề tồn tại, hạn chế đã hoàn thành việc khắc phục; c là số vấn đề tồn tại, hạn chế đã khắc phục nhưng chưa hoàn thành; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa; Tất cả số vấn đề tồn tại, hạn chế chưa hoàn thành việc khắc phục: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.6 |
Công tác tuyên truyền CCHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
1.6.1 |
Mức độ đa dạng kênh tuyên truyền CCHC |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Có từ 03 kênh tuyên truyền CCHC trở lên: 0,5 điểm; Có từ 01 đến dưới 03 kênh tuyên truyền: 0,25 điểm; Không tuyên truyền: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
1.6.2 |
Mức độ quan tâm của cá nhân, tổ chức đến thông tin trên Trang TTĐT của Ủy ban nhân dân cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Trang TTĐT có chuyên mục CCHC: 0,25 điểm Trang TTĐT có đánh giá lượt xem riêng chuyên mục CCHC: 0,25 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.7 |
Thực hiện nghiệp vụ lưu trữ số trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc; chỉnh lý, số hóa tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng |
2.00 |
|
|
|
|
|
1.7.1 |
Ban hành Quyết định kèm danh mục hồ sơ cơ quan kịp thời, chất lượng theo yêu cầu |
0.25 |
|
|
|
|
|
1.7.2 |
Cập nhật danh mục hồ sơ cơ quan lên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc kịp thời, đúng quy định |
0.25 |
|
|
|
|
|
1.7.3 |
Thực hiện tạo lập hồ sơ điện tử trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số danh mục đã tạo lập hồ sơ điện tử trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc trong năm của đơn vị; b = Tổng số danh mục hồ sơ được cập nhật trên Hệ thống Quản lý Văn bản và Hồ sơ công việc của đơn vị (chỉ tính số hồ sơ lập được hồ sơ điện tử): - Tỷ lệ= a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa, dưới 80% là 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.7.4 |
Thực hiện chỉnh lý tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng của đơn vị đã thực hiện chỉnh lý trong năm; b = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng của đơn vị đang tồn đọng đã báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) tại Công văn số 02852/UBND-NV ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh. - Tỷ lệ = a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
1.7.5 |
Thực hiện số hóa tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
a = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng (hình thành trước ngày 01/7/2025) có giá trị cao, tần suất khai thác lớn của đơn vị đã được số hóa trong năm; b = Tổng số mét giá tài liệu lưu trữ giấy tồn đọng có giá trị cao, tần suất khai thác lớn của đơn vị đã báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) tại Công văn số 02852/UBND-NV ngày 21/8/2025 của UBND tỉnh.). - Tỷ lệ = a/b; - Điểm: Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
1.8 |
Thực hiện nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*2+ (c/a)*1; Trong đó: a là tổng số nhiệm vụ được giao; b là số nhiệm vụ đã hoàn thành đúng tiến độ; c là số nhiệm vụ đã hoàn thành nhưng chậm so với tiến độ. |
|
|
|
|
|
|
1.9 |
Đối thoại của lãnh đạo cấp xã với người dân, doanh nghiệp |
1.50 |
|
|
|
|
|
1.9.1 |
Đối thoại/diễn đàn được tổ chức trong năm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Có ít nhất 02 cuộc đối thoại/diễn đàn được tổ chức trong năm: 0,5 điểm Không tổ chức: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
1.9.2 |
Mức độ xử lý đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Mức độ xử lý đề xuất, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp: 1 điểm; Tính điểm theo công chức: (b/a)*điểm tối đa; Trong đó: a là tổng số kiến nghị, đề xuất phải xử lý; b là số kiến nghị, đề xuất đã xử lý xong. |
|
|
|
|
|
|
1.10 |
Mức độ thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT-XH do HĐND tỉnh giao |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)*1 + (c/a)*0,5. Trong đó: a là tổng số chỉ tiêu KT-XH được giao theo kế hoạch b là số chỉ tiêu KT-XH vượt so với kế hoạch c là số chỉ tiêu KT-XH đạt so với kế hoạch Nếu tỉ lệ (b+c)/a <0.70 thì điểm đánh giá là 0 |
|
|
|
|
|
|
2 |
CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
8.00 |
|
|
|
|
|
2.1 |
Công tác chỉ đạo, điều hành đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng, tổ chức thi hành văn bản QPPL |
1 |
|
|
|
|
|
2.1.1 |
Việc triển khai Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị và các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo liên quan của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc triển khai Nghị quyết này và công tác đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và tổ chức thi hành văn bản QPPL |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành đầy đủ, kịp thời các Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, triển khai (hoặc tổ chức Hội nghị triển khai) các văn bản của tỉnh về đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác xây dựng và tổ chức thi hành văn bản QPPL và tổ chức thực hiện hiệu quả: 0,5 điểm; Ban hành không đầy đủ, kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.1.2 |
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ban hành văn bản chỉ đạo nhằm tổ chức triển khai, nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tại cơ quan, đơn vị |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành kịp thời, đầy đủ, chất lượng về thời gian, nội dung: 0,5 điểm; Thực hiện không kịp thời, đầy đủ:0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.2 |
Công tác xây dựng văn bản QPPL |
1.50 |
|
|
|
|
|
2.2.1 |
Mức độ hoàn thành tham mưu xây dựng văn bản QPPL (nếu trong năm không được giao tham mưu ban hành thì không đánh giá) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành 100%: 0,5 điểm; Hoàn thành từ 80 % đến dưới 100%: 0,25 điểm; Hoàn thành dưới 80%: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.2.2 |
Thực hiện đúng quy trình theo Luật Ban hành văn bản QPPL và Nghị định hướng dẫn thi hành (nếu trong năm không được giao tham mưu ban hành thì không đánh giá) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
100% các văn bản ban hành đúng trình tự, thủ tục: 0,5 điểm; Dưới 100% các văn bản ban hành đúng trình tự, thủ tục: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.2.3 |
Tổ chức triển khai, thực hiện văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý theo quy định |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.3 |
Kiểm tra, rà soát văn bản QPPL (bao gồm cả hệ thống hóa) |
2.50 |
|
|
|
|
|
2.3.1 |
Thực hiện tự kiểm tra văn bản theo thẩm quyền |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm; Không tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ, chất lượng: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.3.2 |
Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm quyền kiến nghị (nếu sau kiểm tra không có nội dung phải xử lý thì chấm điểm tối đa) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả văn bản đã hoàn thành việc xử lý đúng thời gian quy định: 0,5 điểm; Có văn bản chưa hoàn thành việc xử lý hoặc đã hoàn thành việc xử lý nhưng không đúng thời gian quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.3.3 |
Công bố Danh mục văn bản QPPL hết hiệu lực, ngưng hiệu lực hàng năm (nếu không có văn bản công bố thì thực hiện không đánh giá) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức thực hiện đầy đủ, đảm bảo chất lượng, đúng thời gian: 0,5 điểm; Thực hiện không đầy đủ hoặc không đảm bảo chất lượng hoặc không đúng thời gian quy định hoặc không tổ chức thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.3.4 |
Thực hiện rà soát văn bản QPPL ngay sau khi có căn cứ; rà soát theo yêu cầu của cơ quan cấp trên (bao gồm cả rà soát thực hiện hệ thống hóa, tổng rà soát văn bản QPPL) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện kịp thời, đầy đủ, đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm; Thực hiện không đầy đủ, kịp thời, không đảm bảo chất lượng hoặc không tổ chức thực hiện: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.3.5 |
Tham mưu xử lý kết quả sau rà soát (nếu thông qua rà soát không có nội dung phải xử lý thì đạt điểm tối đa của tiêu chí) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tất cả văn bản đã có kết quả xử lý: 0,5 điểm; Có văn bản chưa có kết quả xử lý hoặc đã có kết quả xử lý nhưng không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
2.4 |
Tổ chức thi hành pháp luật |
3.00 |
|
|
|
|
|
2.4.1 |
Ban hành Kế hoạch/Văn bản triển khai thi hành VBQPPL kịp thời các văn bản QPPL mới ban hành (Nghị quyết của HĐND tỉnh, Quyết định của UBND tỉnh, Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh) |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành Kế hoạch/Văn bản triển khai thi hành văn bản QPPL kịp thời 100%: 0,25 điểm; Nội dung Kế hoạch/Văn bản triển khai có xác định được các nội dung cần thực hiện; kết quả cụ thể của từng nhiệm vụ; cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp: 0,25 điểm; Nếu không ban hành hoặc ban hành không đáp ứng nội dung: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.4.2 |
Báo cáo về tổ chức thi hành pháp luật định kỳ hằng năm và Báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề về tổ chức thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Báo cáo đúng thời gian quy định và đảm bảo chất lượng: 0,5 điểm; Báo cáo không đảm bảo chất lượng hoặc không đúng thời gian: 0,25 điểm; Không thực hiện báo cáo: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.4.3 |
Thực hiện ban hành Kế hoạch theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo quy định. |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành Kế hoạch đúng thời hạn: 0,5 điểm; Ban hành Kế hoạch không đúng thời hạn hoặc không ban hành: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.4.4 |
Kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật định kỳ hằng năm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tổ chức kiểm tra chất lượng, hiệu quả: Có nội dung đánh giá công tác tổ chức thi hành pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 80/2025/NĐ- CP: 0.25 điểm; - Có Văn bản chấn chỉnh đối với các đơn vị chưa thực hiện đảm bảo đúng quy định: 0.25 điểm. |
|
|
|
|
|
|
2.4.5 |
Tham mưu xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật (Trường hợp không có nội dung phải xử lý thì đạt điểm tối đa của tiêu chí) 100% kết quả thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật được tham mưu xử lý hoặc kiến nghị xử lý : 1 điểm; Dưới 100 % kết quả thu thập thông tin về thi hành văn bản quy phạm pháp luật được tham mưu xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0 điểm. |
1 |
|
|
|
|
|
3 |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN |
14.00 |
|
|
|
|
|
3.1 |
Niêm yết, công khai TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã; trên Cổng/Trang thông tin điện tử của địa phương, đơn vị |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đầy đủ, đúng quy định, thời gian: 0,5 điểm Không đầy đủ, không đúng quy định, thời gian: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.2 |
Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông |
4.50 |
|
|
|
|
|
3.2.1 |
Kết quả giải quyết TTHC |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: Điểm đạt = (a/100) × Điểm tối đa Trong đó: a là tỷ lệ (%) hồ sơ thủ tục hành chính được giải quyết đúng hạn và trước hạn, lũy kế từ đầu năm đến thời điểm đánh giá. Tỷ lệ hồ sơ được giải quyết đúng hạn và trước hạn được xác định theo kết quả thực tế trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và các hệ thống có liên quan. |
|
|
|
|
|
|
3.2.2 |
Thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy ra trễ hẹn, chậm giải quyết hồ sơ TTHC (nếu không có sai sót, trễ hẹn thì đạt điểm tối đa của tiêu chí) |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: (a/100)* điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ % số phiếu xin lỗi /tổng số hồ sơ bị quá hạn. Trường hợp lỗi quá hạn trên Hệ thống thì phải có văn bản giải trình và được tính là 1 phiếu xin lỗi. |
|
|
|
|
|
|
3.2.3 |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC do UBND cấp xã tiếp nhận, xử lý, trả kết quả qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: a/b * điểm tối đa, trong đó: - a là tổng số hồ sơ TTHC được tiếp nhận, xử lý, trả kết quả giải quyết qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh - b là tổng số hồ sơ TTHC của đơn vị |
|
|
|
|
|
|
3.3 |
Số hóa hồ sơ giải quyết TTHC |
1.50 |
|
|
|
|
|
3.3.1 |
Số hóa thủ tục hành chính |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: (a/100)* điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ % số hoá trên Cổng dịch vụ công quốc gia (tại thời điểm đánh giá). |
|
|
|
|
|
|
3.3.2 |
Tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đạt 100%: 0,5 điểm; Từ 50%-dưới 100% tính theo công thức: tỷ lệ đạt được*điểm tối đa; Dưới 50%: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
3.3.3 |
Cập nhật đầy đủ các trường thông tin, luân chuyển đúng hồ sơ, đúng hạn phân kỳ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (kiểm tra xác suất hồ sơ trên Hệ thống) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: a/b * điểm tối đa, trong đó: - a là tổng số hồ sơ TTHC kiểm tra được cập nhật đầy đủ các trường thông tin trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; - b là tổng số hồ sơ TTHC được kiểm tra trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC. |
|
|
|
|
|
|
3.4 |
Tổ chức thực hiện Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC tại cơ quan, đơn vị |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Có ban hành Kế hoạch, văn bản, hồ sơ, tài liệu, báo cáo đề xuất Phương án đơn giản hóa TTHC để chứng minh việc thực hiện tổ chức rà soát, đánh giá TTHC: 0,5 điểm; Không ban hành Kế hoạch, văn bản, hồ sơ, tài liệu, báo cáo đề xuất Phương án đơn giản hóa TTHC để chứng minh việc thực hiện tổ chức rà soát, đánh giá TTHC: 0 điểm; |
|
|
|
|
|
|
3.5 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị |
2.00 |
|
|
|
|
|
3.5.1 |
Niêm yết, công khai địa chỉ tiếp nhận, xử lý PAKN theo quy định |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; Thực hiện không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
3.5.2 |
Xử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a) *điểm tối đa; Trong đó: a là tổng số kiến nghị phải trả lời; b là số kiến nghị đã được trả lời; Trường hợp a = 0 thì đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
3.6 |
Báo cáo định kỳ tháng, quý, năm và đột xuất về công tác kiểm soát TTHC (báo cáo trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
100% báo cáo đầy đủ và đúng quy định về thời gian, nội dung và các biểu mẫu: 1 điểm; Không đầy đủ và đúng quy định về thời gian, nội dung và các biểu mẫu: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
3.7 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến |
3.00 |
|
|
|
|
|
3.7.1 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến (gồm cả một phần và toàn trình) |
1.5 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: Điểm đạt = (a/100) × Điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ hồ sơ nộp trực tuyến (%). |
|
|
|
|
|
|
3.7.2 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình |
1.5 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: b/a*điểm tối đa. Trong đó: a là tổng số hồ sơ giải quyết trong năm của cơ quan, đơn vị b là tổng số hồ sơ trực tuyến toàn trình của dịch vụ công trực tuyến mức độ toàn trình được cung cấp Trường hợp b/a ≥ 70% thì được tính đạt điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
3.8 |
Thực hiện thanh toán trực tuyến |
1 |
|
|
|
|
|
3.8.1 |
Tỷ lệ TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa; Trong đó: a là số TTHC có phát sinh giao dịch thanh toán trực tuyến; b là tổng số TTHC đang triển khai thanh toán trực tuyến. |
|
|
|
|
|
|
3.8.2 |
Tỷ lệ hồ sơ có phát sinh thanh toán trực tuyến |
0.5 |
|
|
|
|
|
|
Tính theo công thức: a* điểm tối đa, trong đó a là tỷ lệ thanh toán trực tuyến |
|
|
|
|
|
|
4 |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY |
8.00 |
|
|
|
|
|
4.1 |
Thành lập các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính trực thuộc UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tham mưu HĐND cấp xã thành lập các phòng chuyên môn và tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.2 |
Thực hiện quy định về cơ cấu số lượng lãnh đạo đảm bảo đúng quy định |
2.00 |
|
|
|
|
|
4.2.1 |
Số lượng lãnh đạo UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm; Không đảm bảo đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
4.2.2 |
Số lượng lãnh đạo các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính trực thuộc UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm; Không đảm bảo đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
4.2.3 |
Số lượng cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm; Không đảm bảo đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
4.2.4 |
Tổng số lượng lãnh đạo UBND cấp xã, các tổ chức, đơn vị trực thuộc UBND cấp xã |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
100% đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm; Dưới 100% không đảm bảo đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
4.3 |
Thực hiện quy định về Quy chế làm việc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc của UBND cấp xã đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không thực hiện hoặc thực hiện không đảm bảo quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.4 |
Thực hiện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đảm bảo đúng quy định |
1.00 |
|
|
|
|
|
4.4.1 |
Các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, tổ chức hành chính đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm; Không đúng quy định, không kịp thời: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
4.4.2 |
Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã đảm bảo đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định, không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.5 |
Thực hiện các quy định về quản lý biên chế |
2.00 |
|
|
|
|
|
4.5.1 |
Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành Nghị quyết quyết định cụ thể biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan của chính quyền địa phương cấp xã và số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn, trên cơ sở chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao. |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
4.5.2 |
Giao biên chế, số lượng người làm việc các cơ quan, đơn vị theo số giao của HĐND cấp xã. |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện đúng quy định: 0,5 điểm; Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.5.3 |
Sử dụng biên chế cán bộ, công chức |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Sử dụng biên chế đảm bảo trong tổng số biên chế cán bộ, công chức được giao: 0,5 điểm Sử dụng vượt quá số lượng biên chế cán bộ, công chức được giao: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.5.4 |
Sử dụng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Sử dụng đảm bảo trong tổng số người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập được giao: 0,5 điểm Sử dụng vượt quá số lượng người làm việc được giao: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.6 |
Thực hiện quy định về vị trí việc làm |
1.00 |
|
|
|
|
|
4.6.1 |
Xây dựng, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không xây dựng hoặc xây dựng không đảm bảo đúng quy định, không kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.6.2 |
Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc ban hành danh mục vị trí việc làm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đảm bảo đúng quy định: 0,5 điểm Không thực hiện: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.7 |
Thực hiện quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại các chức danh lãnh đạo, quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
4.7.1 |
Bổ nhiệm |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện bổ nhiệm đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định hoặc đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
4.7.2 |
Bổ nhiệm lại |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Thực hiện bổ nhiệm lại đúng quy trình, quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định hoặc đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5 |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
14.00 |
|
|
|
|
|
5.1 |
Tỷ lệ cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp của xã, phường bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
100% số cơ quan, tổ chức, đơn vị: 1,5 điểm; Từ 80% - dưới 100% số cơ quan, tổ chức, đơn vị: 1 điểm; Từ 60% - dưới 80% số cơ quan, tổ chức, đơn vị: 0.5 điểm; Dưới 60% số cơ quan, tổ chức: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.2 |
Tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, biệt phái công chức, viên chức (Nếu trong năm không phát sinh hồ sơ công việc tại nhiệm vụ này thì không thực hiện đánh giá) |
2.00 |
|
|
|
|
|
5.2.1 |
Đối với công chức |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm; Không đúng quy định, không kịp thời 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
5.2.2 |
Đối với viên chức |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm; Không đúng quy định, không kịp thời 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
5.3 |
Chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức |
3.00 |
|
|
|
|
|
5.3.1 |
UBND tỉnh phê bình |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Trong năm KHÔNG CÓ văn bản phê bình của UBND tỉnh: 1.5 điểm; Trong năm đơn vị có 01 văn bản phê bình của UBND tỉnh: 0.5 điểm; Trong năm đơn vị có từ 02 văn bản phê bình của UBND tỉnh trở lên: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.3.2 |
Kỷ luật |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Trong năm không có Lãnh đạo UBND cấp xã bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm Trong năm không có lãnh đạo các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND cấp xã bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm Trong năm không có công chức, viên chức thuộc UBND cấp xã (không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý) bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0.5 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.4 |
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
1.50 |
|
|
|
|
|
5.4.1 |
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 0,5 điểm Không đúng quy định hoặc không ban hành kế hoạch: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
5.4.2 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của xã, phường |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% - 100% kế hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức:a*điểm tối đa; trong đó: a là tỷ lệ % hoàn thành; Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
5.4.3 |
Mức độ hoàn thành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Hoàn thành từ 80% - 100% kế hoạch thì điểm đánh giá được tính theo công thức:a*điểm tối đa; trong đó: a là tỷ lệ % hoàn thành; Hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
5.5 |
Cập nhật thông tin cán bộ, công chức vào phần mềm quản lý cán bộ, công chức của tỉnh |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Thông tin hồ sơ CBCCVC được cập nhật đầy đủ và phê duyệt đúng thời gian quy định: 2 điểm; Thông tin hồ sơ CBCCVC được cập nhật, phê duyệt nhưng chưa đầy đủ thì điểm đánh giá được tính theo công thức: a*điểm tối đa, trong đó: a là tỷ lệ % hoàn thành; |
|
|
|
|
|
|
5.6 |
Thực hiện chế độ chính sách đối với CBCCVC |
3.00 |
|
|
|
|
|
5.6.1 |
Chính sách nghỉ hưu, thôi việc |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm; Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm; Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
5.6.2 |
Chính sách tiền lương |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm; Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm; Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
5.6.3 |
Chính sách tinh giản biên chế |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đúng quy định, kịp thời: 1 điểm; Đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm; Không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
5.7 |
Báo cáo về lĩnh vực cán bộ, công chức (định kỳ, đột xuất) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Đầy đủ, đúng quy định, kịp thời: 1 điểm; Đầy đủ, đúng quy định nhưng chưa kịp thời: 0,5 điểm; Không đầy đủ hoặc không đúng quy định: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6 |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
11.00 |
|
|
|
|
|
6.1 |
Tổ chức thực hiện công tác tài chính-ngân sách |
5.00 |
|
|
|
|
|
6.1.1 |
Thực hiện giải ngân kế hoạch vốn đầu tư ngân sách nhà nước (NSNN) |
3.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa, trong đó: a là tổng số tiền phải giải ngân theo kế hoạch; b là số tiền đã giải ngân. |
|
|
|
|
|
|
6.1.2 |
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí từ nguồn NSNN |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
- Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0,5 điểm; - Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.1.3 |
Thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách (Trường hợp không có kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì đạt điểm tối đa) |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (b/a)* điểm tối đa, trong đó: a là tổng số tiền phải nộp NSNN; b là số tiền đã nộp NSNN. |
|
|
|
|
|
|
6.1.4 |
Công khai tài chính |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Công khai đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0,5 điểm; Không công khai đầy đủ, kịp thời theo quy định: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.1.5 |
Chế độ báo cáo |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định: 0,5 điểm; - Không thực hiện chế độ báo cáo: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.2 |
Công tác quản lý, sử dụng tài sản công |
3.50 |
|
|
|
|
|
6.2.1 |
Ban hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: quy chế quản lý, sử dụng tài sản công; tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (theo thẩm quyền được phân cấp) |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
- Ban hành đầy đủ, kịp thời theo quy định: 1 điểm; - Ban hành nhưng chưa đầy đủ hoặc chưa kịp thời: 0,5 điểm; - Chưa ban hành: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.2.2 |
Tổ chức thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 0,5 điểm 100% cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện đúng quy định về quản lý, sử dụng tài sản công: 0,5 điểm; Đã rà soát, chuẩn hóa, cập nhật số liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công: 0,5 điểm |
|
|
|
|
|
|
6.2.3 |
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc thẩm quyền quản lý |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
Từ 100% số cơ sở nhà, đất trở lên được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 1 điểm; Từ 70% - dưới 100% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0,5 điểm; Dưới 70% số cơ sở nhà, đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.3 |
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (SNCL) (Nếu cơ quan, đơn vị không có đơn vị SNCL thuộc nhóm đối tượng đánh giá thì không đánh giá). |
1.50 |
|
|
|
|
|
6.3.1 |
Số đơn vị SNCL tăng mức độ tự chủ so với năm trước liền kề |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
- Có thêm đơn vị tăng mức độ tự chủ: 0,5 điểm; - Không có thêm đơn vị tăng mức độ tự chủ: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.3.2 |
Thực hiện quy định về sử dụng các nguồn tài chính và phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị SNCL |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Không có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá: 0,5 điểm; Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá nhưng đã khắc phục sai phạm: 0,25 điểm; Có sai phạm được phát hiện trong năm đánh giá nhưng chưa khắc phục xong: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
6.3.3 |
Tỷ lệ giảm chi hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước đối với các đơn vị sự nghiệp công lập so với năm trước liền kề (không bao gồm tăng quỹ lương, phụ cấp, tiền thưởng theo quy định của Nhà nước). |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
- Đạt tỷ lệ từ 5% trở lên: 0.5 điểm; - Đạt tỷ lệ từ trên 0% đến dưới 5%: 0,25 điểm; - Không giảm chi: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7 |
CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC |
13.00 |
|
|
|
|
|
7.1 |
Có sáng kiến, giải pháp mới trong triển khai nhiệm vụ CCHC được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trên địa bàn tỉnh hoặc tương đương trong năm đánh giá hoặc năm trước liền kề |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Có từ 02 sáng kiến (giải pháp mới) trở lên: 2,0 điểm; Có 01 sáng kiến (giải pháp mới): 1 điểm; Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.2 |
Có sáng kiến, giải pháp mới trong triển khai nhiệm vụ CCHC được Chủ tịch UBND xã/phường công nhận về hiệu quả áp dụng và khả năng nhân rộng trên địa bàn xã/phường trong năm đánh giá hoặc năm trước liền kề |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Có từ 04 sáng kiến (giải pháp mới) trở lên: 2 điểm; Có từ 03 sáng kiến (giải pháp mới): 1 điểm; Có 02 sáng kiến (giải pháp mới): 0,5 điểm; Có 01 sáng kiến (giải pháp mới): 0,25 điểm; Không có sáng kiến hoặc giải pháp mới: 0 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.3 |
Mức độ hoàn hành nhiệm vụ chuyển đổi số theo Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW của Bộ Chính trị và các văn bản chỉ đạo liên quan của Tỉnh ủy, Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh |
2.00 |
|
|
|
|
|
|
Tính điểm theo công thức: (a/b)*điểm tối đa. Trong đó: a là số nhiệm vụ đã hoàn thành b là tổng số nhiệm vụ đề ra theo kế hoạch |
|
|
|
|
|
|
7.4 |
Mức độ ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) |
1.50 |
|
|
|
|
|
|
Có ứng dụng AI phục vụ công chức, viên chức: 0,5 điểm; Có ứng dụng AI phục vụ người dân, doanh nghiệp: 0,5 điểm; Có ứng dụng AI nâng cao khác: 0,5 điểm. |
|
|
|
|
|
|
7.5 |
Triển khai Nền tảng họp trực tuyến |
0.50 |
|
|
|
|
|
|
Đã triển khai đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo quy định: 0,5 điểm |
|
|
|
|
|
|
Đã triển khai nhưng chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chí theo quy định: 0,25 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
Chưa triển khai: 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
|
7.6 |
Tỷ lệ xử lý văn bản toàn trình trên môi trường điện tử của các cơ quan HCNN |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
a= Số văn bản toàn trình trên môi trường điện tử; b= Tổng số Văn bản của đơn vị ban hành. - Tỷ lệ= a/b; - Điểm = Tỷ lệ*Điểm tối đa. - Nếu tỷ lệ dưới 95% : 0 điểm |
|
|
|
|
|
|
7.7 |
Tỷ lệ báo cáo cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
a= Số báo cáo được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; b= Tổng số báo cáo định kỳ của cơ quan phải thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh theo quy định. (Không bao gồm nội dung mật) - Tỷ lệ= a/b; - Điểm = Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
7.8 |
Chất lượng Cổng/Trang thông tin điện tử theo quy định: |
1.00 |
|
|
|
|
|
|
a= Số danh mục, nội dung thông tin được đơn vị công khai, cập nhật đảm bảo theo quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử b= Tổng số danh mục, nội dung thông tin cần công khai, cập nhật theo quy định trên Cổng/Trang thông tin điện tử - Tỷ lệ= a/b; - Điểm = Tỷ lệ*Điểm tối đa. |
|
|
|
|
|
|
7.9 |
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ trên địa bàn cấp xã Đạt từ 30% trở lên: 2đ Đạt từ 20% - dưới 30%: 1.5đ Đạt từ 10% - dưới 20%: 1đ Đạt dưới 10%: 0đ |
2.00 |
|
|
|
|
|
8 |
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ THÔNG QUA ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC, KHẢO SÁT MỨC ĐỘ HÀI LÒNG NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC |
20.00 |
|
|
|
(Thông qua điều tra xã hội học, lấy phiếu khảo sát đối với cá nhân, tổ chức) |
|
|
TỔNG ĐIỂM |
100.00 |
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh