Quyết định 3087/QĐ-UBND năm 2026 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 12-NQ/TU tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
| Số hiệu | 3087/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Lâm Đồng |
| Người ký | Nguyễn Ngọc Phúc |
| Lĩnh vực | Văn hóa - Xã hội |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3087/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 58/TTr-SDTTG ngày 12/6/2026 và văn bản số 1395/SDTTG-NVDT ngày 23/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
1. Giao các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Chương trình này chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch và giải pháp tổ chức thực hiện; đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhằm thực hiện thành công các nội dung, nhiệm vụ và mục tiêu của Chương trình đã đề ra.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm phân công rõ đơn vị đầu mối và cá nhân phụ trách theo dõi, tham mưu, tổ chức thực hiện từng nội dung, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hằng năm, giai đoạn và đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo làm đầu mối chung; chủ trì, phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung, tổng thể của cả Chương trình. Đồng thời, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình này; kịp thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện để xem xét, chỉ đạo, giải quyết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TU NGÀY 12/5/2026 CỦA TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO
CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
UBND tỉnh Lâm Đồng)
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 và Chương trình này để nâng cao về nhận thức và hành động, tạo sự đồng thuận và thống nhất; phát huy tinh thần đoàn kết, sự ủng hộ, đồng tình của Nhân dân.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đã được xác định trong Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030. Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh là căn cứ để các sở, ban, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện, đồng thời tổ chức triển khai nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030.
- Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và từng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu, trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Chương trình hành động phải bám sát, cụ thể hóa đầy đủ các nội dung của Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030; đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện khoa học, khả thi, sát với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, theo phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3087/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo tại Tờ trình số 58/TTr-SDTTG ngày 12/6/2026 và văn bản số 1395/SDTTG-NVDT ngày 23/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).
1. Giao các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Chương trình này chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch và giải pháp tổ chức thực hiện; đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhằm thực hiện thành công các nội dung, nhiệm vụ và mục tiêu của Chương trình đã đề ra.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ có trách nhiệm phân công rõ đơn vị đầu mối và cá nhân phụ trách theo dõi, tham mưu, tổ chức thực hiện từng nội dung, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hằng năm, giai đoạn và đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo để theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo làm đầu mối chung; chủ trì, phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan và các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung, tổng thể của cả Chương trình. Đồng thời, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện Chương trình này; kịp thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện để xem xét, chỉ đạo, giải quyết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TU NGÀY 12/5/2026 CỦA TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO
CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
UBND tỉnh Lâm Đồng)
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt sâu rộng và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 và Chương trình này để nâng cao về nhận thức và hành động, tạo sự đồng thuận và thống nhất; phát huy tinh thần đoàn kết, sự ủng hộ, đồng tình của Nhân dân.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đã được xác định trong Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030. Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh là căn cứ để các sở, ban, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện, đồng thời tổ chức triển khai nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030.
- Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và từng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu, trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động, quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Chương trình hành động phải bám sát, cụ thể hóa đầy đủ các nội dung của Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030; đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình thực hiện khoa học, khả thi, sát với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, theo phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
- Xác định công tác dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển bền vững của tỉnh; là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng. Thông qua thực hiện Chương trình nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc.
- Phát huy tinh thần chủ động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc; phát huy mạnh mẽ truyền thống đoàn kết, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, khát vọng phát triển của đồng bào các dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái và cùng có hệ thống chính trị cơ sở.
- Quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương trình thực hiện, công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc phải được tiến hành thường xuyên, liên tục, nghiêm túc, thực chất, có hiệu quả; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc; điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với tình hình thực tiễn; biểu dương, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, đồng thời xử lý nghiêm những trường hợp thiếu trách nhiệm, thực hiện không kịp thời, hiệu quả Chương trình đề ra.
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện, bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số, từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống, thu nhập và trình độ phát triển so với bình quân chung của tỉnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; phát triển đảng viên, xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Củng cố vững chắc hệ thống chính trị cơ sở, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phấn đấu toàn tỉnh có khoảng 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó có khoảng 10% số xã được công nhận đạt nông thôn mới hiện đại.
- Phấn đấu trên 85% số thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có hệ thống hạ tầng thiết yếu đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân.
- Tỷ lệ nghèo đa chiều đồng bào dân tộc thiểu số giảm bình quân từ 2-3%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người của đồng bào dân tộc thiểu số đạt trên 70% mức bình quân chung của tỉnh vào năm 2030.
- Đến năm 2030: 100% người dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế.
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong sạch, vững mạnh toàn diện. Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, đảm bảo cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số, phù hợp với cơ cấu của các thành phần dân tộc thiểu số, đảm bảo cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp; cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
Bám sát quan điểm chỉ đạo, mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đề ra tại Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu nghị quyết đề ra.
Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tập trung triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ trọng tâm theo Phụ lục đính kèm; đồng thời, tập trung triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc khu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc, dựa mục tiêu phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số vào nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, cơ quan, đơn vị, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.
- Quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về công tác dân tộc, xác định công tác dân tộc là nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài, đồng thời, là nhiệm vụ cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh. Lấy kết quả, hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở cơ sở làm thước đo trong đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc, thể chế hóa những quan điểm, chủ trương ưu tiên thành cơ chế, chính sách phù hợp. Hoàn thiện cơ chế điều phối, tăng cường phối hợp giữa các ngành, địa phương trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các chính sách, chương trình, dự án tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; ưu tiên bố trí, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là đối với vùng đặc biệt khó khăn. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số
- Xây dựng ban hành kế hoạch, triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả Kết luận số 236-KL/TW ngày 15/01/2026 của Ban Bí thư về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị 49-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường và đổi mới công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Đề án “Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035” theo Quyết định 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Đề án "Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024 - 2030" theo Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 04/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, ngôn ngữ của từng dân tộc, từng địa bàn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường của đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số, chức sắc, chức việc tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Chủ động nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh từ cơ sở, đấu tranh, phân bóc các quan điểm sai trái, âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Tập trung phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng bền vững
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chương trình, chính sách của Trung ương và của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế, phát thanh, hạ tầng thông tin và chuyển đổi số; từng bước hoàn thiện hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển sản xuất và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với lợi thế của từng vùng để thu hút đầu tư vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát triển các mô hình kinh tế tập thể, hợp tác xã, tổ hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích ứng dụng khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; phát triển kinh tế dưới tán rừng, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch canh nông, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với văn hóa phù hợp với điều kiện của từng vùng.
- Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách thực hiện các hoạt động hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất, giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và trình độ phát triển của từng địa phương, đặc biệt tại các xã, thôn đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới. Mở rộng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất,... nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quan tâm giải quyết các vấn đề bức thiết của đồng bào như đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình thực tế của từng địa phương, tiếp tục thực hiện các chương trình sắp xếp, ổn định dân cư, hạn chế tình trạng di cư ngoài kế hoạch; quản lý chặt chẽ đất đai, tài nguyên rừng và môi trường sinh thái.
4. Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế
- Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình "Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo cho đồng bào dân tộc Tây Nguyên, Quyết định số 2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến năm 2045". Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với tình hình thực tế, trong đó xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện bảo đảm đồng bộ, khả thi, ưu tiên bố trí, lồng ghép và huy động hiệu quả các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
- Tiếp tục quan tâm, nâng cao chất lượng hoạt động các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, rà soát các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, nhất là vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm điều kiện cần thiết để học sinh dân tộc thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ giáo dục, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, làm nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển bền vững nguồn nhân lực dân tộc thiểu số. Triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ giáo viên, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; nghiên cứu xây dựng các chính sách đặc thù phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Phát huy hiệu quả mô hình học tập cộng đồng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và nền tảng học trực tuyến để mở rộng cơ hội học tập và học tập suốt đời.
- Phát huy hiệu quả hoạt động các trường học phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới: Quảng Trực, Tuy Đức, Thuận Hạnh, Thuận An, Đắk Wil nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, tạo điều kiện học tập, sinh hoạt, tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở khu vực biên giới.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm phù hợp với nhu cầu và điều kiện của người dân tộc thiểu số, đặc thù của vùng dân tộc thiểu số, nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích thanh niên dân tộc thiểu số khởi nghiệp, lập nghiệp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế và hiệu quả công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân, nhất là đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển, thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực y tế mở rộng diện bao phủ và nâng cao chất lượng thực hiện chính sách bảo hiểm y tế đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, từng bước hiện đại hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân. Tăng cường năng lực hệ thống y tế cơ sở, ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư, nâng cấp các trạm y tế cấp xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế thiết yếu, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh ban đầu. Chú trọng công tác y tế dự phòng, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của đồng bào các dân tộc thiểu số trong phòng, chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe cá nhân và cộng đồng. Mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế, phát huy hiệu quả và nhân rộng các mô hình y tế kết hợp quân - dân y tại các địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn và khu vực biên giới.
5. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số
- Thực hiện bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, chú trọng phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số; tổ chức triển khai phù hợp việc dạy học song hành tiếng Việt và tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng, gắn với đặc điểm thành phần dân tộc thiểu số của từng địa phương. Bảo tồn, phát huy lễ hội, nghệ thuật, ngôn ngữ, chữ viết của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Triển khai kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 17/01/2026 của Bộ Chính trị và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
- Tiếp tục quan tâm, đầu tư xây dựng, cải tạo thiết chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị các công trình kiến trúc tiêu biểu, các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân tộc thiểu số; bảo tồn không gian văn hóa làng, bản, buôn truyền thống của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch cộng đồng. Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ internet, hạ tầng số của người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi góp phần thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
- Gắn kết chặt chẽ giữa bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa với phát triển kinh tế bền vững; đẩy mạnh phát triển du lịch lịch sử - văn hóa và du lịch "trải nghiệm" theo hướng tôn trọng yếu tố tự nhiên, gìn giữ bản sắc và đặc trưng văn hóa của các dân tộc thiểu số. Khuyến khích phục hồi, phát triển các nghề truyền thống và sản phẩm văn hóa đặc trưng, tiếp tục nhân rộng mô hình du lịch cộng đồng, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch gắn với văn hóa dân tộc, qua đó vừa bảo tồn bản sắc, vừa tạo sinh kế, nâng cao thu nhập cho người dân.
- Đổi mới toàn diện nội dung, phương thức tuyên truyền, giáo dục văn hóa, lòng ghép giáo dục hướng nghiệp với thực tiễn văn hóa địa phương, qua đó bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc và trách nhiệm gìn giữ bản sắc văn hóa trong thế hệ trẻ. Định hướng công tác bảo tồn văn hóa theo mục tiêu phát huy sự đa dạng trong thống nhất của nền văn hóa Việt Nam, góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc
6. Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh và phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức và năng lực lãnh đạo, quản lý các cấp. Chú trọng công tác đào tạo, quy hoạch, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” theo Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, bảo đảm đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người dân tộc thiểu số, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện. Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định, bảo đảm phù hợp với tỷ lệ, cơ cấu thành phần dân tộc, ưu tiên các dân tộc thiểu số ở vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; có giải pháp để bố trí việc làm đối với sinh viên người dân tộc thiểu số nói chung và sinh viên học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, ưu tiên về tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn; chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng là người dân tộc thiểu số, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số các cấp.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và triển khai các chính sách dân tộc.
7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định an ninh chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Tăng cường xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, củng cố vững chắc, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các khu vực phòng thủ trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là các địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát hiện, phòng ngừa và giải quyết kịp thời các nguy cơ tiềm ẩn về an ninh, trật tự an toàn xã hội trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xử lý hiệu quả các vấn đề phức tạp nảy sinh từ sớm, từ xa, ngay từ cơ sở. Đồng thời, chủ động xây dựng và sẵn sàng triển khai các phương án ứng phó theo phương châm "bốn tại chỗ", bảo đảm xử lý kịp thời, hiệu quả các tình huống phát sinh, không để hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật tự trên địa bàn.
- Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, bảo vệ rừng: đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội, giữ vững an ninh, trật tự ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
1. Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
- Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 và Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các nội dung được phân công chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình hành động và Phụ lục kèm theo Chương trình hành động này, khẩn trương xây dựng và ban hành kế hoạch chi tiết (xác định rõ mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể, nhiệm vụ, giải pháp đột phá, lộ trình thực hiện, nguồn lực đảm bảo, phân công trách nhiệm cụ thể) để tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả, hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu theo phương châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”. Lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động này vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phát huy tinh thần trách nhiệm, trí tuệ, nỗ lực phấn đấu, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động, gắn chặt với việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn, các phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị và việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi có yêu cầu) và gửi về Sở Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 15 tháng 11 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo theo dõi, đôn đốc, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ (trước ngày 30/11 hàng năm) hoặc đột xuất về kết quả thực hiện Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh và các nội dung phát sinh, khó khăn, vướng mắc (nếu có) để được xem xét, giải quyết./.
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TU NGÀY 12/5/2026 CỦA TỈNH
ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
Số |
Nhiệm vụ, đề án, kế hoạch |
Thời gian hoàn thành |
Chủ trì tham mưu |
Phối hợp thực hiện |
Sản phẩm đầu ra |
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc |
|||||
|
1 |
Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 |
Quý III/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Chương trình |
|
2 |
Xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan công tác dân tộc với các sở, ban, ngành, địa phương |
Quý III/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Quy chế phối hợp |
|
3 |
Tham mưu xây dựng, ban hành các chính sách dân tộc đặc thù của tỉnh |
Quý II/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Nghị quyết, Quyết định |
|
3.1 |
Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. |
Quý II/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Nghị quyết |
|
3.2 |
Chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ |
Quý II/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Nghị quyết |
|
3.3 |
Chính sách hỗ trợ cho sinh viên người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh |
Quý II/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Nghị quyết |
|
4 |
Kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 Tỉnh ủy và các chương trình, dự án, chính sách dân tộc |
Quý III/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch |
|
5 |
Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và triển khai các chính sách dân tộc giai đoạn 2026-2030 |
Quý III/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch |
|
6 |
Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến 2045 |
Quý II/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
7 |
Kế hoạch điều tra, thu thập thông tin kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ quản lý nhà nước và thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh |
Quý III/2026 |
Thống kê tỉnh |
Sở Dân tộc và Tôn giáo; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số |
|||||
|
1 |
Kế hoạch thực hiện Đề án "Phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Quý III/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
2 |
Kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024 - 2030" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Quý III/2026 |
Sở Tư pháp |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
3 |
Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc |
Quý III/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường thuộc vùng đồng bào DTTS |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Kế hoạch |
|
4 |
Kế hoạch thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Hằng năm |
Sở Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường có người uy tín trong đồng bào DTTS |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Kế hoạch |
|
5 |
Kế hoạch thực hiện Đề án vận động tổ chức, tín đồ tôn giáo đồng hành cùng dân tộc, xây dựng cuộc sống “tốt đời, đẹp đạo”. |
Quý III/2026 (sau khi Đề án được ban hành) |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
6 |
Nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của đồng bào các dân tộc; kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh từ cơ sở; đấu tranh, phân bắc các luận điệu sai trái, âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. |
Thường xuyên |
Công an tỉnh; Sở Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường |
Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan |
Báo cáo |
|
Tập trung phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số bền vững |
|||||
|
1 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030. |
Quý III/2026 (Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Dân tộc và Tôn giáo (chủ trì Hợp phần 2); Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch (Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm) |
|
2 |
Rà nhu cầu thiết yếu của đồng bào dân tộc thiểu số hạ tầng thiết yếu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
Quý III/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Kế hoạch; Báo cáo |
|
3 |
Kế hoạch thực hiện các chương trình tín dụng đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Hàng năm |
Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
4 |
Kế hoạch thực hiện Đề án bố trí dân cư các vùng thiên tai, di cư tự do trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 |
Quý III/2026 (sau khi Đề án được phê duyệt) |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
Phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế |
|
|
|
|
|
|
1 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình "Nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo cho đồng bào dân tộc Tây Nguyên" theo Quyết định số 2269/QĐ-TTg, ngày 14/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
Quý III/2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
2 |
Kế hoạch thực hiện Đề án "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến năm 2045" theo Quyết định số 2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ |
Quý III/2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
3 |
Kế hoạch cung cấp và phát triển hệ thống trường Phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), bán trú (PTDTBT), trường tiểu học và trung học cơ sở liên cấp tại các xã biên giới và nâng cao chất lượng học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 |
Quý III/2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
4 |
Kế hoạch đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Quý III/2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
5 |
Kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số và triển khai thực hiện việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Quý III/2026 |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
6 |
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ khởi nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 |
Quý III/2026 |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo văn bản |
|
7 |
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035 |
Quý III/2026 (Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn) |
Sở Y tế |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch (Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm) |
|
Giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số |
|||||
|
1 |
Kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035. |
Quý III/2026 (Sau khi Thủ tướng Chính Phủ giao kế hoạch vốn) |
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch (Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm) |
|
2 |
Xây dựng Đề án bảo tồn các giá trị văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
Quý III/2026 |
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Đề án |
|
3 |
Kế hoạch bảo tồn, phát huy ngôn ngữ, chữ viết của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. |
Quý III/2026 |
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch (Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm) |
|
4 |
Kế hoạch tổ chức các lễ hội truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Lâm đồng giai đoạn 2026-2030 |
Quý III/2026 |
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch (Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm) |
|
5 |
Kế hoạch phát triển thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030 |
Quý III/2026 |
Sở Văn hóa, thể thao và Du lịch; UBND các xã, phường, đặc khu |
Các sở, ban, ngành |
Dự thảo Kế hoạch (Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm) |
|
1 |
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quyết định 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ |
Quý III/2026 |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
2 |
Các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nhân tài |
Quý III/2026 |
Sở Nội vụ |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Nghị quyết |
|
3 |
Chỉ thị về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và cùng có kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Quý III/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Sở Nội vụ và các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường |
Dự thảo Chỉ thị |
|
Bảo đảm quốc phòng, an ninh và giữ vững ổn định an ninh chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số |
|||||
|
1 |
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 12/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Quý III/2026 |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
2 |
Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030. |
Quý III/2026 (Sau khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn) |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch (Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm) |
|
3 |
Triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội gắn với bảo vệ an ninh, quốc phòng phòng trên địa bàn Tây Nguyên |
Hàng năm |
Công an tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
4 |
Triển khai Kế hoạch xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thể trận quốc phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thể trận an ninh nhân dân ở khu vực biên giới |
Hàng năm |
Bộ chỉ huy quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
|
5 |
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho công tác tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh |
Quý II/2026 |
Sở Dân tộc và Tôn giáo |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Nghị quyết |
|
6 |
Kế hoạch xây dựng và nhân rộng mô hình y tế kết hợp quân - dân y vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng |
Năm 2026 |
Bộ chỉ huy quân sự tỉnh |
Các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu |
Dự thảo Kế hoạch |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh