Quyết định 3071/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch phát triển tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030
| Số hiệu | 3071/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 19/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Đà Nẵng |
| Người ký | Hồ Quang Bửu |
| Lĩnh vực | Lĩnh vực khác |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3071/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 120/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 22/2025/TT-BKHCN ngày 17/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN ngày 30/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 179/QĐ-BKHCN ngày 06/02/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 21-KH/TU ngày 10/9/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 16/10/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 21-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng ban hành ngày 10/9/2025 thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1563/TTr-SKHCN ngày 05/12/2025 về việc phê duyệt dự thảo Quyết định ban hành Kế hoạch Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; sử dụng kinh phí Kế hoạch bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3071/QĐ-UBND |
Đà Nẵng, ngày 19 tháng 12 năm 2025 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 180/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 263/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, nhân lực, nhân tài và giải thưởng trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 120/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 13/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN công lập thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 22/2025/TT-BKHCN ngày 17/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Thông tư số 24/2025/TT-BKHCN ngày 30/10/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;
Căn cứ Quyết định số 179/QĐ-BKHCN ngày 06/02/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch thực hiện Quy hoạch mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 21-KH/TU ngày 10/9/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Kế hoạch số 122/KH-UBND ngày 16/10/2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về triển khai thực hiện Kế hoạch hành động số 21-KH/TU của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng ban hành ngày 10/9/2025 thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1563/TTr-SKHCN ngày 05/12/2025 về việc phê duyệt dự thảo Quyết định ban hành Kế hoạch Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030 và ý kiến thống nhất của các thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2030.
Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này; sử dụng kinh phí Kế hoạch bảo đảm đúng quy định, hiệu quả, tiết kiệm, tránh lãng phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3071/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân thành phố Đà Nẵng)
1. Mục đích
a) Tổ chức triển khai kịp thời, đồng bộ và hiệu quả các quy định của Chính phủ và Bộ Khoa học và Công nghệ về tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là KH&CN);
b) Phát triển tổ chức KH&CN công lập đáp ứng yêu cầu về cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, nông nghiệp - dược liệu, môi trường, địa chất, khoáng sản, môi trường mỏ phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành của thành phố. Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm, đồng thời từng bước xã hội hóa hoạt động của tổ chức KH&CN công lập.
c) Phát triển tổ chức KH&CN ngoài công lập hợp lý, tăng cả về số lượng và chất lượng trên cơ sở khuyến khích các tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước hình thành các tổ chức KH&CN. Định hướng tổ chức KH&CN ngoài công lập thực hiện hoạt động dịch vụ trong các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, nông nghiệp - dược liệu, môi trường, địa chất, khoáng sản, môi trường mỏ, giáo dục, cơ điện tử, tự động hóa, công nghệ y sinh, cơ khí chế tạo và các hoạt động dịch vụ KH&CN khác.
d) Xác định rõ trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị liên quan nhằm triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ và phát triển tổ chức khoa học và công nghệ; tăng cường phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Yêu cầu
a) Nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức liên quan trong triển khai thi hành.
b) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, kịp thời đề xuất tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thi hành.
c) Bảo đảm việc triển khai đồng bộ, kịp thời, minh bạch, kiểm tra, giám sát và đánh giá được hiệu quả thực hiện.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển hệ thống các tổ chức khoa học và công nghệ của thành phố theo hướng tinh gọn, hiện đại và phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên của Đà Nẵng; nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới sáng tạo của các tổ chức KH&CN, tạo nền tảng thúc đẩy năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thành phố đến năm 2030.
b) Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống các tổ chức KH&CN công lập đến năm 2030, hướng đến thực hiện cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, nông nghiệp - dược liệu, môi trường, địa chất, khoáng sản, môi trường mỏ và các hoạt động dịch vụ KH&CN khác phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành của thành phố.
- Có ≥ 6 tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc thành phố.
- Phát triển tổ chức KH&CN ngoài công lập hợp lý, tăng cả về số lượng và chất lượng trên cơ sở khuyến khích các tổ chức, cá nhân ngoài nhà nước hình thành các tổ chức KH&CN. Định hướng tổ chức KH&CN ngoài công lập thực hiện hoạt động dịch vụ trong các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, nông nghiệp - dược liệu, môi trường, địa chất, khoáng sản, môi trường mỏ, giáo dục, cơ điện tử, tự động hóa, công nghệ y sinh, cơ khí chế tạo và các hoạt động dịch vụ KH&CN khác
- Hằng năm, cấp mới, cấp thay đổi bổ sung ít nhất từ 3-5 tổ chức KH&CN bảo đảm sự phát triển và cập nhật tổ chức phù hợp với nhu cầu thực tế và xu hướng mới;
- Có ít nhất 15% tổ chức khoa học công nghệ tham gia thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ có tính ứng dụng cao, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển.
- Nâng cao năng lực nguồn nhân lực của các tổ chức KH&CN thông qua đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu về các lĩnh vực KH&CN. Đồng thời, thu hút chuyên gia và nhân tài trong và ngoài nước tham gia vào hoạt động của các tổ chức KH&CN.
- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng và huy động các nguồn lực tài chính để tăng cường năng lực nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu cho các tổ chức khoa học và công nghệ.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn, hội nghị
a) Công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến
- Thông tin về tổ chức khoa học và công nghệ được thu thập, cập nhật và quản lý tập trung trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoặc dữ liệu được cập nhật tự động qua Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; qua các hệ thống quản lý chuyên ngành của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng; hoặc yêu cầu các tổ chức khoa học và công nghệ nhập trực tiếp thông qua tài khoản người dùng của Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Tăng cường thông tin về tổ chức khoa học công nghệ, các chính sách, ưu đãi hỗ trợ khi thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng đài 1022.
- Xây dựng phóng sự về tổ chức KH&CN có hoạt động nổi bật trong năm.
- Biên soạn và phát hành tài liệu truyền thông: Hướng dẫn điều kiện thành lập và cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức KH&CN; giới thiệu các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức KH&CN đến các sở, ban, ngành, xã, , phường đặc khu, doanh nghiệp và lồng ghép nội dung tuyên truyền, phổ biến về tổ chức KH&CN tại các buổi hội nghị, hội thảo thường niên của Sở Khoa học và Công nghệ.
b) Đào tạo, tập huấn, hội nghị
Tổ chức tập huấn, hội nghị về cơ chế, chính sách liên quan tổ chức KH&CN và lồng ghép tại các buổi đào tạo kiến thức chuyên sâu về chuyển đổi số, hướng dẫn đề xuất, thực hiện nhiệm vụ KH&CN, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, quỹ phát triển khoa học công nghệ.
2. Kiện toàn, củng cố, phát triển mạng lưới tổ chức KH&CN
a) Đối với các tổ chức KH&CN công lập
- Rà soát các đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện thành lập, tổ chức lại được thực hiện theo quy định tại Nghị định 120/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, để thực hiện hướng dẫn đăng ký tổ chức KH&CN và đảm bảo các tổ chức KH&CN công lập được tổ chức phù hợp với các định hướng ưu tiên về KH&CN, kinh tế - xã hội, gắn kết nghiên cứu với đào tạo.
- Duy trì các tổ chức KH&CN công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, nông nghiệp - dược liệu, môi trường, địa chất, khoáng sản, môi trường mỏ phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành của thành phố.
b) Đối với các tổ chức KH&CN ngoài công lập
Hỗ trợ, hướng dẫn thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung và các lĩnh vực được quy định tại Thông tư 24/2025/TT-BKHCN ngày 30/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ.
3. Tăng cường, phát triển tiềm lực KH&CN trong các tổ chức KH&CN
a) Phát triển nguồn nhân lực KH&CN
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhân lực KH&CN ở các tổ chức KH&CN thông qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về buổi đào tạo kiến thức chuyên sâu về chuyển đổi số, hướng dẫn đề xuất, thực hiện nhiệm vụ KH&CN, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, quỹ phát triển khoa học công nghệ.
- Khuyến khích các tổ chức KH&CN tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để nâng cao năng lực nghiên cứu KH&CN.
b) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật:
- Đối với các tổ chức KH&CN công lập: được Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí hoạt động, giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho tổ chức KH&CN công lập về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính, hợp tác quốc tế, liên doanh, liên kết.
- Đối với các tổ chức KH&CN ngoài công lập: được hỗ trợ sử dụng hạ tầng KH&CN được đầu tư từ ngân sách nhà nước.
- Khuyến khích các tổ chức KH&CN thành lập Quỹ phát triển KH&CN để sử dụng đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị.
c) Huy động và phân bổ vốn đầu tư
- Tăng cường nguồn vốn từ ngân sách nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị nghiên cứu cho các tổ chức KH&CN công lập; ưu tiên đầu tư ngân sách nhà nước để nâng cao năng lực cho các tổ chức KH&CN công lập hoạt động trong các lĩnh vực KH&CN trọng điểm, then chốt; cho việc duy trì, bảo hành, bảo trì thiết bị, máy móc để vận hành các phòng thí nghiệm do nhà nước đầu tư.
- Tranh thủ tối đa nguồn ngân sách trung ương thông qua việc tham gia các chương trình KH&CN, nhiệm vụ KH&CN (độc lập, thành phố, quốc gia).
- Lồng ghép các nguồn kinh phí để triển khai các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu đáp ứng các nhu cầu của địa phương.
- Huy động nguồn lực để đầu tư, phát triển các tổ chức KH&CN thuộc các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước trở thành các viện nghiên cứu chuyên sâu, cung cấp các công nghệ dẫn dắt, tạo lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp, phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố.
4. Tổ chức các hoạt động kết nối, hợp tác phát triển
a) Phối hợp tổ chức và tham gia các sự kiện kết nối cung cầu công nghệ, hội nghị chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ, triển lãm sản phẩm KH&CN có khả năng thương mại hóa.
b) Tăng cường hợp tác giữa các tổ chức KH&CN với các cơ sở giáo dục đại học và doanh nghiệp, doanh nghiệp KH&CN để gắn kết nghiên cứu khoa học với hoạt động đào tạo và sản xuất kinh doanh, thương mại hóa kết quả nghiên cứu, thúc đẩy nâng cao năng lực, chất lượng hoạt động.
c) Tăng cường hoạt động Sàn giao dịch Thị trường công nghệ và thiết bị Đà Nẵng (www.techmartdanang.vn) bảo đảm kết nối dữ liệu, thông tin với các Sàn Giao dịch KH&CN trên cả nước, nhằm hỗ trợ tổ chức KH&CN tìm kiếm, trao đổi thông tin, cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ; quảng bá sản phẩm công nghệ, xúc tiến, thương mại hóa và chuyển giao các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ.
5. Tổ chức các nội dung hỗ trợ tổ chức KH&CN
a) Rà soát các văn bản và hướng dẫn các tổ chức KH&CN thực hiện các nội dung liên quan đến hỗ trợ hoạt động phát triển tổ chức KH&CN. Tổ chức tiếp nhận và xử lý các kiến nghị, đề xuất của tổ chức KH&CN trong quá trình thực hiện.
b) Hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức KH&CN tham gia thực hiện các nhiệm vụ KH&CN độc lập, nhiệm vụ KH&CN cấp thành phố, Chương trình KH&CN quốc gia, Chương trình KH&CN của thành phố; các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển KH&CN của thành phố.
a) Đánh giá hiệu quả hoạt động tổ chức KH&CN theo quy định.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức KH&CN theo quy định.
c) Đề cử, giới thiệu tổ chức KH&CN tham gia các giải thưởng có uy tín do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét thưởng theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ.
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan, đơn vị, UBND các xã, phường, đặc khu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đối ứng kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan tại Kế hoạch này.
3. Hằng năm, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương, căn cứ chủ trương phê duyệt của cấp có thẩm quyền và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định bố trí nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan.
1. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì triển khai, giúp UBND thành phố tổng hợp, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch này; báo cáo Chủ tịch UBND thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch.
2. Các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này và báo cáo kết quả thực hiện về Sở KH&CN trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội, các hội quần chúng thành phố phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tầng lớp Nhân dân, đội ngũ trí thức, chuyên gia, nhà khoa học tham gia vào các hoạt động của các tổ chức KH&CN đồng thời thực hiện việc giám sát và phản biện xã hội đối với các chủ trương, chính sách, chương trình, dự án liên quan đến phát triển tổ chức KH&CN trên địa bàn thành phố theo quy định.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, hướng dẫn hoặc trình UBND thành phố xem xét, quyết định.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện, báo cáo kết quả thực hiện về UBND thành phố (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố./.
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Quyết định số 3071/QĐ-UBND
ngày 19 tháng 12 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng)
ĐVT: triệu đồng
|
STT |
Nội dung công việc |
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
2026 |
2027 |
2028 |
2029 |
2030 |
Nguồn kinh phí |
|
Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tập huấn, hội thảo, hội nghị |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Viết các tin, bài tuyên truyền, phổ biến về các chính sách, ưu đãi hỗ trợ khi thành lập tổ chức KH&CN và các hoạt động của tổ chức KH&CN trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố, Cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, Tổng đài 1022 |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các tổ chức KH&CN, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xây dựng phóng sự về tổ chức KH&CN có hoạt động nổi bật trong năm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Báo và phát thanh, truyền hình Đà Nẵng, các cơ quan, đơn vị có liên quan |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
Nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN hằng năm |
|
3 |
Biên soạn và phát hành tài liệu truyền thông: Hướng dẫn điều kiện thành lập và cấp Giấy chứng nhận hoạt động KH&CN; giới thiệu các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với tổ chức KH&CN |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
50 |
50 |
50 |
50 |
50 |
Nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN hằng năm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Rà soát các đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện thành lập, tổ chức lại được thực hiện theo quy định tại Nghị định 120//NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, để thực hiện hướng dẫn đăng ký tổ chức KH&CN |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Duy trì các tổ chức KH&CN công lập cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong các lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, an toàn bức xạ, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, nông nghiệp - dược liệu, môi trường, địa chất, khoáng sản, môi trường mỏ và giáo dục phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành của thành phố |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Đối với các tổ chức KH&CN ngoài công lập: Hỗ trợ, hướng dẫn thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung và các lĩnh vực được quy định tại Thông tư 24/2025/TT- BKHCN ngày 30/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Căn cứ chức năng nhiệm vụ kịp thời rà soát, sửa đổi, thay thế hoặc ban hành mới cơ chế, chính sách khi Trung ương có hướng dẫn và quy định mới để đột phá phát triển |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
|
|
|
|
|
|
|
Tăng cường, phát triển tiềm lực KH&CN trong các tổ chức KH&CN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức hội nghị tập huấn về cơ chế, chính sách tổ chức KH&CN và các nội dung khác như hướng dẫn đề xuất, thực hiện nhiệm vụ KH&CN, sở hữu trí tuệ, an toàn bức xạ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, chuyển đổi số, quỹ phát triển khoa học công nghệ... (4 lớp/ năm) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
200 |
200 |
200 |
200 |
200 |
Ngân sách địa phương |
|
2 |
Xây dựng cơ chế chính sách ưu tiên phát triển hạ tầng KHCN trọng điểm cho các tổ chức KHCN công lập, tập trung vào các lĩnh vực như: công nghệ thông tin, chuyển đổi số, sinh học, trí tuệ nhân tạo, cơ điện tử, tự động hóa, công nghệ y sinh, cơ khí chế tạo, địa chất, khoáng sản và môi trường mỏ, phục vụ công tác quản lý nhà nước chuyên ngành của thành phố |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ tổ chức KH&CN ngoài công lập tiếp cận hạ tầng KH&CN công lập |
Các sở, ban, ngành |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực Y tế, công nghiệp Dược |
Sở Y tế |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực giống cây trồng, thuỷ sản, địa chất, khoáng sản, môi trường mỏ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Xây dựng cơ chế, chính sách vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
Sở Giáo dục và Đào tạo |
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; các viện, trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Khuyến khích các doanh nghiệp tại Khu công nghệ cao của thành phố thành lập tổ chức KH&CN nghiên cứu và phát triển nhằm phục vụ nhu cầu của các doanh nghiệp trong Khu Công nghệ cao |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng; các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Hỗ trợ tổ chức KH&CN tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN (độc lập, thành phố, quốc gia) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Hỗ trợ các tổ chức KHCN triển khai các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu đáp ứng các nhu cầu của địa phương |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Khuyến khích các hoạt động hợp tác giữa Nhà nước, tổ chức khoa học công nghệ và doanh nghiệp trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tăng cường sử dụng tài sản công sẵn có nhằm phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Phối hợp tổ chức và tham gia các sự kiện kết nối cung cầu công nghệ, hội nghị chuyển giao kết quả nghiên cứu và phát triển công nghệ, triển lãm sản phẩm KH&CN có khả năng thương mại hóa |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
150 |
150 |
150 |
150 |
150 |
Nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN hằng năm |
|
2 |
Tăng cường hoạt động Sàn giao dịch Thị trường công nghệ và thiết bị Đà Nẵng (www.techmartdanang.vn) bảo đảm kết nối dữ liệu, thông tin với các Sàn Giao dịch KH&CN trên cả nước, nhằm hỗ trợ tổ chức KH&CN tìm kiếm, trao đổi thông tin, cơ sở dữ liệu KH&CN; quảng bá sản phẩm công nghệ, xúc tiến, thương mại hóa và chuyển giao các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Rà soát các văn bản và hướng dẫn các tổ chức KH&CN thực hiện các nội dung liên quan đến hỗ trợ hoạt động phát triển tổ chức KH&CN |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Hỗ trợ tổ chức KH&CN tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN (độc lập, thành phố, quốc gia) |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Đánh giá hiệu quả hoạt động tổ chức KH&CN theo quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động của các tổ chức KH&CN theo quy định |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Đề cử, giới thiệu tổ chức KH&CN tham gia các giải thưởng có uy tín do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp tổ chức xét tặng giải thưởng hoặc đồng ý cho tổ chức xét thưởng theo quy định của pháp luật về giải thưởng khoa học và công nghệ |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
500 |
500 |
500 |
500 |
500 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh