Quyết định 3000/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Phương án giá bán nước sạch của Công ty Cổ phần Thương mại Dạ Hợp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo lộ trình 2026-2028
| Số hiệu | 3000/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 04/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 15/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Vũ Việt Văn |
| Lĩnh vực | Tài chính nhà nước,Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3000/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 145/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch;
Căn cứ Thông báo số 1250/TB-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài chính về khung giá nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 527 /TTr-SXD ngày 13 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Đơn vị tính: đồng/m3
|
TT |
Nhóm khách hàng sử dụng nước |
Giá bán (đã bao gồm VAT) |
||
|
2026 |
2027 |
2028 |
||
|
I |
GIÁ BÁN LẺ |
|
|
|
|
1 |
Nhóm 1: Sinh hoạt các hộ dân |
|
|
|
|
1.1 |
Áp dụng cho khu vực nông thôn |
|
|
|
|
- |
Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
|
- |
Từ 10 m3 đến 20 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
|
- |
Từ trên 20 m3 đến 30 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
|
- |
Trên 30 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
|
1.2 |
Áp dụng cho khu vực đô thị |
|
|
|
|
- |
Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng |
7.800 |
8.450 |
9.100 |
|
- |
Từ 10 m3 đến 20 m3/đồng hồ/tháng |
10.700 |
12.350 |
14.000 |
|
- |
Từ trên 20 m3 đến 30 m3/đồng hồ/tháng |
13.000 |
15.200 |
17.400 |
|
- |
Trên 30 m3/đồng hồ/tháng |
16.200 |
18.350 |
20.500 |
|
2 |
Nhóm 2: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh; phục vụ mục đích công cộng |
13.500 |
15.450 |
17.400 |
|
3 |
Nhóm 3: Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
15.200 |
16.650 |
18.100 |
|
4 |
Nhóm 4: Tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước sạch cho mục đích kinh doanh dịch vụ |
24.400 |
24.500 |
24.600 |
|
II |
GIÁ BÁN BUÔN |
|
|
|
|
5 |
Nhóm 5: Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất (khách hàng là doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp...) |
13.200 |
13.200 |
13.200 |
|
6 |
Nhóm 6: Khách hàng là đơn vị cấp nước; đơn vị cung cấp dịch vụ cấp nước (gồm chung cư, khu nhà ở, khu đô thị, dịch vụ nhà trọ...) |
9.200 |
9.200 |
9.200 |
Ghi chú: Giá bán nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Mức giá năm 2026 áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Mức giá năm 2027 áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027; mức giá từ năm 2028 áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 và tiếp tục được thực hiện cho đến khi quyết định giá nước sạch mới của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực.
1. Đơn vị cấp nước thực hiện đúng mức giá, nhóm khách hàng và thời điểm áp dụng quy định tại Điều 1; công khai giá, thông báo cho khách hàng trước khi thực hiện; bảo đảm chất lượng, áp lực và thời gian cấp nước theo quy định.
2. Giá bán lẻ bình quân trong thời gian áp dụng phải nằm trong khung giá nước sạch; hệ số giá giữa các nhóm khách hàng không vượt mức tối đa theo Thông tư số 145/2025/TT-BTC.
3. Trong thời gian thực hiện lộ trình, khi các yếu tố hình thành giá thay đổi làm ảnh hưởng đến mức giá, Sở Xây dựng chủ trì rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Giá.
1. Sở Xây dựng chủ trì theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đối với đơn vị phục vụ đô thị, khu công nghiệp hoặc đồng thời phục vụ đô thị và nông thôn theo phân công của UBND tỉnh; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp theo dõi nội dung cấp nước nông thôn, nguồn nước, cấp nước an toàn, tỷ lệ thất thoát và công suất khai thác.
3. Sở Tài chính phối hợp theo dõi tác động đến mặt bằng giá.
4. Công ty Cổ phần thương mại Dạ Hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, tài liệu, số liệu đã cung cấp; công khai giá, thông báo cho khách hàng; duy trì chất lượng, áp lực, thời gian cấp nước; kiểm soát thất thoát, tiết giảm chi phí, nâng công suất khai thác, phát triển đấu nối và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí theo quy định.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 3000/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 128/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá;
Căn cứ Thông tư số 145/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch;
Căn cứ Thông báo số 1250/TB-BTC ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ Tài chính về khung giá nước sạch;
Căn cứ Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 527 /TTr-SXD ngày 13 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Đơn vị tính: đồng/m3
|
TT |
Nhóm khách hàng sử dụng nước |
Giá bán (đã bao gồm VAT) |
||
|
2026 |
2027 |
2028 |
||
|
I |
GIÁ BÁN LẺ |
|
|
|
|
1 |
Nhóm 1: Sinh hoạt các hộ dân |
|
|
|
|
1.1 |
Áp dụng cho khu vực nông thôn |
|
|
|
|
- |
Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
|
- |
Từ 10 m3 đến 20 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
|
- |
Từ trên 20 m3 đến 30 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
|
- |
Trên 30 m3/đồng hồ/tháng |
|
|
|
|
1.2 |
Áp dụng cho khu vực đô thị |
|
|
|
|
- |
Mức dưới 10 m3/đồng hồ/tháng |
7.800 |
8.450 |
9.100 |
|
- |
Từ 10 m3 đến 20 m3/đồng hồ/tháng |
10.700 |
12.350 |
14.000 |
|
- |
Từ trên 20 m3 đến 30 m3/đồng hồ/tháng |
13.000 |
15.200 |
17.400 |
|
- |
Trên 30 m3/đồng hồ/tháng |
16.200 |
18.350 |
20.500 |
|
2 |
Nhóm 2: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh; phục vụ mục đích công cộng |
13.500 |
15.450 |
17.400 |
|
3 |
Nhóm 3: Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất |
15.200 |
16.650 |
18.100 |
|
4 |
Nhóm 4: Tổ chức, cá nhân tiêu thụ nước sạch cho mục đích kinh doanh dịch vụ |
24.400 |
24.500 |
24.600 |
|
II |
GIÁ BÁN BUÔN |
|
|
|
|
5 |
Nhóm 5: Tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất (khách hàng là doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp...) |
13.200 |
13.200 |
13.200 |
|
6 |
Nhóm 6: Khách hàng là đơn vị cấp nước; đơn vị cung cấp dịch vụ cấp nước (gồm chung cư, khu nhà ở, khu đô thị, dịch vụ nhà trọ...) |
9.200 |
9.200 |
9.200 |
Ghi chú: Giá bán nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thực hiện theo quy định của pháp luật.
1. Mức giá năm 2026 áp dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
2. Mức giá năm 2027 áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027; mức giá từ năm 2028 áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2028 và tiếp tục được thực hiện cho đến khi quyết định giá nước sạch mới của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu lực.
1. Đơn vị cấp nước thực hiện đúng mức giá, nhóm khách hàng và thời điểm áp dụng quy định tại Điều 1; công khai giá, thông báo cho khách hàng trước khi thực hiện; bảo đảm chất lượng, áp lực và thời gian cấp nước theo quy định.
2. Giá bán lẻ bình quân trong thời gian áp dụng phải nằm trong khung giá nước sạch; hệ số giá giữa các nhóm khách hàng không vượt mức tối đa theo Thông tư số 145/2025/TT-BTC.
3. Trong thời gian thực hiện lộ trình, khi các yếu tố hình thành giá thay đổi làm ảnh hưởng đến mức giá, Sở Xây dựng chủ trì rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Luật Giá.
1. Sở Xây dựng chủ trì theo dõi, kiểm tra việc thực hiện đối với đơn vị phục vụ đô thị, khu công nghiệp hoặc đồng thời phục vụ đô thị và nông thôn theo phân công của UBND tỉnh; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp theo dõi nội dung cấp nước nông thôn, nguồn nước, cấp nước an toàn, tỷ lệ thất thoát và công suất khai thác.
3. Sở Tài chính phối hợp theo dõi tác động đến mặt bằng giá.
4. Công ty Cổ phần thương mại Dạ Hợp chịu trách nhiệm trước pháp luật về hồ sơ, tài liệu, số liệu đã cung cấp; công khai giá, thông báo cho khách hàng; duy trì chất lượng, áp lực, thời gian cấp nước; kiểm soát thất thoát, tiết giảm chi phí, nâng công suất khai thác, phát triển đấu nối và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, phí theo quy định.
5. Chi phí không phát sinh hoặc thực tế thấp hơn phương án đã được thẩm định phải được bù trừ, giảm trừ khi rà soát giá ở kỳ tiếp theo.
6. Trước ngày 15 tháng 11 hằng năm, đơn vị cấp nước báo cáo Sở Xây dựng về sản lượng, doanh thu, chi phí, tỷ lệ thất thoát, công suất khai thác, số đấu nối mới và chất lượng dịch vụ; kịp thời báo cáo khi có biến động bất thường.
Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/9/2026.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thuế tỉnh Phú Thọ; người đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần thương mại Dạ Hợp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh