Quyết định 2953/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030
| Số hiệu | 2953/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/11/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 20/11/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Sơn La |
| Người ký | Nguyễn Thành Công |
| Lĩnh vực | Thương mại,Công nghệ thông tin |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2953/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 2 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 - 2030.
Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 297/TTr-SCT ngày 23/10/2025 và Công văn số 2679/SCT-QLTM ngày 07/11/2025.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp, hợp tác xã có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ngành, cơ quan thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
- Định hướng trung hạn trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử một cách hiệu quả. Hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh của tỉnh xây dựng thương hiệu, tìm kiếm đối tác, kết nối giao thương, duy trì và mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều biến động.
- Chủ động cân đối nguồn kinh phí hàng năm để tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và hỗ trợ phát triển thương mại điện tử đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, quản lý, điều hành và triển khai nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh.
- Phù hợp với chiến lược xúc tiến thương mại quốc gia; kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cùng thời kỳ.
- Đảm bảo triển khai đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, chính quyền cấp xã, sự hưởng ứng, vào cuộc tích cực của các doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc thực hiện các chương trình, đề án.
- Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, những mặt hàng chủ lực, đặc trưng, thế mạnh và các sản phẩm có tiềm năng của tỉnh. Đồng thời tranh thủ được nguồn lực hỗ trợ từ Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia và nguồn lực xã hội để thực hiện có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm theo tín hiệu thị trường. Theo dõi, thu thập và cung cấp thông tin thị trường, các dự báo, cảnh báo đối với các sản phẩm hàng hóa chủ lực, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh một cách kịp thời, đầy đủ và có hệ thống, phục vụ nhu cầu tìm hiểu, định hướng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn.
- Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường trong việc nắm bắt, dự báo tình hình sản xuất, dự báo chất lượng, sản lượng, kết quả thu hoạch đối với các sản phẩm hàng hóa của tỉnh.
- Thường xuyên cập nhật, nắm bắt thông tin về tình hình thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đặc biệt các cửa khẩu đối với thị trường Trung Quốc.
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc bộ, ngành Trung ương, các chuyên gia, hiệp hội ngành hàng để tổ chức các buổi cung cấp thông tin, đối thoại chính sách, giúp doanh nghiệp cập nhật tình hình và định hướng chiến lược kinh doanh. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến quy định, hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT), biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật (SPS).
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số chuyên ngành xúc tiến thương mại của tỉnh bao gồm các thông tin về thị trường, ngành hàng, thông tin doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa chủ lực và các cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối với hệ sinh thái xúc tiến thương mại số quốc gia.
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường chủ động xây dựng các nội dung để đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá về quy trình sản xuất, chất lượng các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La trên các phương tiện thông tin đại chúng để người tiêu dùng trong nước và quốc tế biết và tìm hiểu kết nối tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh Sơn La tại thị trường trong nước và xuất khẩu.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2953/QĐ-UBND |
Sơn La, ngày 20 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26 tháng 2 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1968/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến thương mại giai đoạn 2021 - 2030.
Quyết định số 1568/QĐ-BCT ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Bộ Công Thương về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2026 - 2030.
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 297/TTr-SCT ngày 23/10/2025 và Công văn số 2679/SCT-QLTM ngày 07/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp, hợp tác xã có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các Sở, ngành, cơ quan thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1. Mục đích
- Định hướng trung hạn trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử một cách hiệu quả. Hỗ trợ tích cực cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất kinh doanh của tỉnh xây dựng thương hiệu, tìm kiếm đối tác, kết nối giao thương, duy trì và mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều biến động.
- Chủ động cân đối nguồn kinh phí hàng năm để tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và hỗ trợ phát triển thương mại điện tử đảm bảo sự thống nhất trong chỉ đạo, quản lý, điều hành và triển khai nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh.
2. Yêu cầu
- Phù hợp với chiến lược xúc tiến thương mại quốc gia; kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cùng thời kỳ.
- Đảm bảo triển khai đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, chính quyền cấp xã, sự hưởng ứng, vào cuộc tích cực của các doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc thực hiện các chương trình, đề án.
- Phân bổ nguồn lực có trọng tâm, trọng điểm, tập trung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, những mặt hàng chủ lực, đặc trưng, thế mạnh và các sản phẩm có tiềm năng của tỉnh. Đồng thời tranh thủ được nguồn lực hỗ trợ từ Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia và nguồn lực xã hội để thực hiện có hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại.
1. Công tác nắm bắt, thông tin thị trường hỗ trợ định hướng hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã trong việc nghiên cứu, phát triển sản phẩm theo tín hiệu thị trường. Theo dõi, thu thập và cung cấp thông tin thị trường, các dự báo, cảnh báo đối với các sản phẩm hàng hóa chủ lực, tiềm năng, thế mạnh của tỉnh một cách kịp thời, đầy đủ và có hệ thống, phục vụ nhu cầu tìm hiểu, định hướng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn.
- Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin giữa các sở, ngành, UBND các xã, phường trong việc nắm bắt, dự báo tình hình sản xuất, dự báo chất lượng, sản lượng, kết quả thu hoạch đối với các sản phẩm hàng hóa của tỉnh.
- Thường xuyên cập nhật, nắm bắt thông tin về tình hình thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đặc biệt các cửa khẩu đối với thị trường Trung Quốc.
- Phối hợp với các đơn vị trực thuộc bộ, ngành Trung ương, các chuyên gia, hiệp hội ngành hàng để tổ chức các buổi cung cấp thông tin, đối thoại chính sách, giúp doanh nghiệp cập nhật tình hình và định hướng chiến lược kinh doanh. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến quy định, hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT), biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật (SPS).
- Nghiên cứu xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số chuyên ngành xúc tiến thương mại của tỉnh bao gồm các thông tin về thị trường, ngành hàng, thông tin doanh nghiệp, sản phẩm hàng hóa chủ lực và các cơ sở dữ liệu khác phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối với hệ sinh thái xúc tiến thương mại số quốc gia.
2. Công tác truyền thông, quảng bá
- Các sở, ngành, UBND các xã, phường chủ động xây dựng các nội dung để đẩy mạnh tuyên truyền quảng bá về quy trình sản xuất, chất lượng các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La trên các phương tiện thông tin đại chúng để người tiêu dùng trong nước và quốc tế biết và tìm hiểu kết nối tiêu thụ các sản phẩm của tỉnh Sơn La tại thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Xây dựng các phóng sự, tin bài, các video clip giới thiệu về các sản phẩm, các doanh nghiệp, hợp tác xã của tỉnh Sơn La để trình chiếu, quảng bá tại các hội nghị, các sự kiện xúc tiến thương mại trong nước và quốc tế để quảng bá, giới thiệu các sản phẩm hàng hóa của Sơn La.
- Thiết kế, xây dựng các tờ rơi, tờ gấp, ấn phẩm, sách ảnh (dưới dạng bản cứng và tài liệu số) để giới thiệu, quảng bá các sản phẩm hàng hóa của tỉnh tại các sự kiện xúc tiến thương mại.
3. Công tác kết nối giao thương, mở rộng thị trường
a) Thị trường nội địa
- Cung cấp thông tin về các sản phẩm, doanh nghiệp, tiêu chuẩn chất lượng các sản phẩm hàng hóa của tỉnh để đề nghị các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các tỉnh, thành phố hỗ trợ kết nối đưa các sản phẩm hàng hóa của Sơn La vào các kênh phân phối trong nước.
- Tham gia các chương trình hội chợ triển lãm thương mại, kích cầu tiêu dùng trong nước trong đó đặc biệt ưu tiên, tập trung đối với các sự kiện, chuỗi sự kiện mang tính chất trọng điểm của quốc gia theo chỉ đạo, định hướng của Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
- Chủ động nghiên cứu, tìm kiếm, mời các doanh nghiệp, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối đến nghiên cứu, khảo sát vùng nguyên liệu và tìm hiểu các sản phẩm của Sơn La.
- Tư vấn, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã của Sơn La áp dụng các quy trình sản xuất, các chứng chỉ, hồ sơ đảm bảo đủ điều kiện để đưa vào hệ thống các siêu thị, trung tâm thương mại, chợ đầu mối để tiêu thụ tại thị trường trong nước.
- Tiếp tục duy trì phát triển và mở rộng các điểm trưng bày và bán các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La, các sản phẩm OCOP tại các tỉnh, thành phố và trên địa bàn tỉnh.
- Kết nối với các doanh nghiệp chế biến đưa các sản phẩm hàng hóa của Sơn La làm nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biến.
b) Thị trường xuất khẩu
- Chủ động làm việc với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị hỗ trợ tỉnh Sơn La mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước đã ký kết các Hiệp định thương mại tự do (EVFTA) với Việt Nam; hỗ trợ tỉnh Sơn La tìm kiếm các thị trường tiêu thụ mới và cung cấp thông tin về các doanh nghiệp đầu mối xuất nhập khẩu nông sản của một số thị trường trên thế giới.
- Tổ chức các đoàn công tác đi nghiên cứu, tìm kiếm thị trường mới, thị trường tiềm năng để hỗ trợ xuất khẩu các sản phẩm của tỉnh.
- Lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã trong tỉnh có năng lực, kinh nghiệm kinh doanh xuất khẩu, hệ thống bán hàng lớn để hỗ trợ xây dựng thành các mô hình thu gom, xuất khẩu nông sản lớn của tỉnh.
- Tăng cường năng lực tận dụng FTA: Tổ chức các buổi tập huấn, hội thảo chuyên sâu về các FTA (như EVFTA, CPTPP, RCEP...), hướng dẫn doanh nghiệp về quy tắc xuất xứ, các cam kết về thuế quan và phi thuế quan để tối đa hóa ưu đãi.
- Hỗ trợ đáp ứng tiêu chuẩn và rào cản kỹ thuật: Tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng (ISO, HACCP), các tiêu chuẩn bền vững (GlobalGAP, Organic, Rainforest Alliance) và các giải pháp truy xuất nguồn gốc (mã QR, blockchain) để đáp ứng yêu cầu của thị trường nhập khẩu.
4. Tập trung đẩy mạnh phát triển hoạt động thương mại điện tử
a) Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại điện tử
- Nghiên cứu xây dựng quy chế phối hợp quản lý nhà nước và phát triển hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Sơn La nhằm nâng cao tính thống nhất, hiệu quả trong công tác phối hợp quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng trực tuyến.
- Thực hiện công tác điều tra, khảo sát nắm bắt tình hình ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn.
- Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật và quản lý thuế đối với hình thức kinh doanh trên các nền tảng số.
b) Phát triển hạ tầng trong thương mại điện tử
- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông đẩy mạnh phổ cập internet băng rộng, phủ sóng 4G/5G. Đồng thời, xây dựng, hoàn thiện hạ tầng và mạng lưới chấp nhận thanh toán điện tử hiện đại (POS, QR Code...). Đảm bảo toàn bộ hạ tầng kỹ thuật hoạt động an toàn, thông suốt, đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại điện tử.
- Triển khai các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh ứng dụng công nghệ số vào quản lý, vận hành. Xây dựng và thực hiện Đề án ứng dụng IoT trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trọng điểm. Quan tâm thực hiện các chương trình hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin, góp phần thu hẹp khoảng cách số.
- Chủ trì, phối hợp ban hành và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp tăng cường sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Qua đó, tạo sự chuyển biến về thói quen thanh toán trong xã hội, tăng cường tính minh bạch và tạo động lực thúc đẩy kinh tế số trên địa bàn tỉnh phát triển.
c) Hỗ trợ nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các chương trình hội nghị giao thương trực tuyến, hội chợ, triển lãm số theo từng ngành hàng, từng thị trường, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và tiếp cận không giới hạn đối tác.
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã ứng dụng phần mềm quản lý, xây dựng website bán hàng chuyên nghiệp, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, quảng cáo trên các mạng xã hội, và hợp tác với những người có ảnh hưởng (KOLs) để quảng bá sản phẩm.
- Phối hợp với Bộ Công Thương, Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam tổ chức các chương trình giao thương liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử và ứng dụng chuyển đổi số hoạt động xúc tiến thương mại.
d) Tăng cường công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử
Song song với các hoạt động hỗ trợ phát triển thương mại điện tử, cần tăng cường công tác quản lý, giám sát và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật, đồng thời triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn thông tin trong giao dịch trực tuyến.
5. Hỗ trợ xây dựng, bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm
- Tổ chức các chương trình công bố và vinh danh các thương hiệu, sản phẩm được cấp văn bằng bảo hộ, lồng ghép trong các sự kiện lớn của tỉnh như lễ hội, tuần hàng nông sản, hội chợ triển lãm thương mại.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư thiết kế mẫu mã bao bì, nhãn hiệu đảm bảo tính thẩm mỹ, hiện đại và phù hợp với thị trường mục tiêu, góp phần nâng cao giá trị sản phẩm.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã trong công tác đăng ký bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ (nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, chỉ dẫn địa lý), xây dựng, duy trì, bảo vệ thương hiệu sản phẩm.
- Nghiên cứu xây dựng bộ nhận diện chung cho các sản phẩm nông sản an toàn, sản phẩm OCOP Sơn La, sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu của tỉnh.
6. Công tác đào tạo, tập huấn, phát triển nguồn nhân lực
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ chuyên trách, tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến thương mại để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
- Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn kiến thức về kỹ năng xúc tiến thương mại, văn minh thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế, thông tin thị trường; xây dựng và bảo vệ thương hiệu; ứng dụng thương mại điện tử cho các cơ sở kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong tỉnh nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng trong lĩnh vực thương mại, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
- Ngân sách Trung ương: Từ Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại, Chương trình phát triển Thương mại điện tử quốc gia và lồng ghép vào các chương trình mục tiêu quốc gia khác.
- Ngân sách tỉnh: Bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh.
- Nguồn xã hội hóa: Huy động từ sự đóng góp của các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia chương trình.
- Nguồn tài trợ, hợp pháp khác: Từ các dự án hợp tác quốc tế, các tổ chức trong và ngoài nước.
2. Bố trí và sử dụng kinh phí
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ các sở, ngành, cơ quan, đơn vị và UBND các xã, phường chủ động xây dựng các đề án, dự án, dự toán kinh phí trình Sở Tài chính thẩm định dự toán đối với các chương trình sử dụng ngân sách tỉnh; trình Bộ Công Thương đối với các dự án, hoạt động thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia;
- Căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương hàng năm, Sở Tài chính tham mưu trình HĐND, UBND tỉnh cân đối, bố trí trong dự toán Sự nghiệp kinh tế, kinh phí thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch, kinh phí sản phẩm OCOP để thực hiện.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Công Thương
- Là cơ quan chủ trì tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2026-2030, định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh, Bộ Công Thương báo cáo kết quả thực hiện và xây dựng Dự thảo Kế hoạch năm tiếp theo trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh xây dựng các đề án, dự án thuộc Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử gửi Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt để triển khai thực hiện (đối với nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương).
- Chủ trì tham mưu xây dựng Kế hoạch xúc tiến thương mại và dự toán kinh phí hàng năm gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt đối với nguồn kinh phí ngân sách địa phương.
- Tiếp nhận kiến nghị, phản ánh của các tổ chức, cá nhân liên quan và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện để kiến nghị, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung nội dung kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh và hướng dẫn của các bộ, ngành có liên quan.
- Đôn đốc, giám sát các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Sở nêu tại Phụ lục của Quyết định này.
2. Trung tâm Xúc tiến Đầu Tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Chủ trì xây dựng các đề án, dự án thuộc Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại gửi Cục Xúc tiến thương mại trình Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt để triển khai thực hiện (đối với nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương).
Chủ trì, phối hợp với sở, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các chương trình: Tuần hàng, tuần lễ quảng bá, hội chợ thương mại giới thiệu các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La tại thị trường trong nước; hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX của tỉnh tham gia các gian hàng trưng bày, giới thiệu các sản phẩm của tỉnh tại các chương trình xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm thương mại trong nước.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, kỹ năng tiếp cận thị trường, quảng bá sản phẩm cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong tỉnh;
- Xây dựng ấn phẩm tuyên truyền, quảng bá về nông sản, thực phẩm an toàn tỉnh Sơn La.
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ nêu tại Phụ lục của Quyết định này.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ sản xuất áp dụng quy trình sản xuất, ứng dụng công nghệ cao vào trong sản xuất nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm; cấp các loại giấy chứng nhận an toàn thực phẩm, VietGAP, tem truy xuất nguồn gốc; mã số vùng trồng và một số các quy định thuộc lĩnh vực được giao quản lý của thị trường xuất khẩu các mặt hàng nông sản của tỉnh; phát triển các sản phẩm OCOP của tỉnh,… phục vụ yêu cầu tiêu thụ tại thị trường trong nước và xuất khẩu đặc biệt xuất khẩu sang thị trường khó tính.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến thương mại nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đẩy mạnh công tác quảng bá, giới thiệu các sản phẩm nông sản an toàn, sản phẩm OCOP của tỉnh Sơn La tại thị trường trong nước và ngoài nước.
- Chủ trì chỉ đạo, triển khai tổ chức xây dựng, duy trì và phát triển chuỗi nông sản, thủy sản an toàn; quản lý chất lượng sản phẩm nông sản đảm bảo tiêu chuẩn an toàn, phù hợp với các tiêu chuẩn của thị trường trong nước và ngoài nước.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Sở nêu tại Phụ lục của Quyết định này.
4. Sở Tài chính
Tham mưu, cân đối bố trí nguồn kinh phí địa phương để giao cho các sở, ngành, UBND các xã, phường để triển khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại hàng năm.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì thực hiện hỗ trợ xây dựng, duy trì và phát triển chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc hàng hóa cho sản phẩm nông sản, thủy sản an toàn; Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường phát triển chuỗi nông sản, thủy sản an toàn.
- Chủ trì triển khai thực hiện các nội dung nhiệm vụ liên quan tới phát triển hạ tầng trong thương mại điện tử.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ của Sở nêu tại Phụ lục của Quyết định này.
6. Sở Ngoại vụ
Phối hợp Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh trong công tác tổ chức, tham gia các Chương trình xúc tiến thương mại ở nước ngoài, thương mại điện tử xuyên biên giới. Hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trong tỉnh thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại, thương mại điện tử với các tổ chức, đối tác quốc tế.
7. Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh
- Xây dựng các tin bài, phóng sự để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La trên sóng truyền hình và báo Sơn La.
- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh làm việc với các Đài truyền hình của trung ương và các cơ quan truyền thông hàng năm tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La trên các phương tiện thông tin đại chúng của Trung ương và địa phương.
- Xây dựng các phóng sự tuyên truyền, biểu dương các doanh nghiệp, thương nhân kinh doanh thu mua nông sản, thực phẩm an toàn để cung ứng phân phối trên thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ nêu tại Phụ lục của Quyết định này.
8. Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh
- Phối hợp với sở, ngành, UBND các xã, phường trong việc xây dựng và tổ chức triển khai các hoạt động, sự kiện xúc tiến thương mại, thương mại điện tử trong khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã, doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030
- Tổng hợp ý kiến của các hội viên đề xuất cơ chế chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đồng thời thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Hàng năm căn cứ nội dung Kế hoạch xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử của tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 đã được phê duyệt, phối hợp với Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch tỉnh và các sở, ngành liên quan xây dựng các chương trình, phương án, đề án cụ thể để triển khai thực hiện tại địa phương. Cân đối, bố trí kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử trên địa bàn, ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc sản của địa phương.
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn áp dụng quy trình sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp an toàn, quản lý mã vùng trồng, tem truy xuất nguồn gốc; xây dựng thương hiệu, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho từng loại sản phẩm có tiềm năng, lợi thế của tỉnh để quảng bá, xúc tiến thương mại.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ nêu tại Phụ lục của Quyết định này
10. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh tham gia phối hợp
- Tuyên truyền, hướng dẫn, liên kết các hội viên tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử do UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương tổ chức.
- Chủ trì, tổng hợp ý kiến của các hợp tác xã, đề xuất cơ chế chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và hỗ trợ đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại và kết nối tiêu thụ hàng hóa nông sản của tỉnh.
- Triển khai các chương trình hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản theo Chương trình phối hợp giữa Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và Tỉnh ủy Sơn La; Nghiên cứu, xây dựng cửa hàng giới thiệu sản phẩm nông sản an toàn, sản phẩm OCOP của tỉnh Sơn La trong và ngoài tỉnh.
- Tăng cường công tác phối hợp, trao đổi thông tin trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ nông dân tiêu thụ sản phẩm, ứng dụng thương mại điện tử, chuyển đổi số do Hội Nông dân chủ trì thực hiện.
11. Đề nghị Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh tham gia phối hợp
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh trong công tác hướng dẫn, đào tạo, tập huấn phát triển các mô hình ứng dụng thương mại điện tử trong kinh doanh hàng hóa, nông sản.
- Tuyên truyền, hướng dẫn, liên kết các đoàn viên tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, phát triển thương mại điện tử do UBND tỉnh và các sở, ngành, địa phương tổ chức.
- Đề xuất, giới thiệu các mô hình sản xuất kinh doanh nông sản, mô hình ứng dụng thương mại điện tử hiệu quả của các đoàn viên để tham gia các chương trình hỗ trợ, quảng bá xúc tiến thương mại, ứng dụng thương mại điện tử của tỉnh.
- Phối hợp chỉ đạo các cơ sở đoàn trực thuộc, các đoàn viên thanh niên đẩy mạnh việc tuyên truyền, chia sẻ, quảng bá hình ảnh sản phẩm nông sản tỉnh Sơn La trên các nền tảng mạng xã hội.
12. Đề nghị các doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh
- Quan tâm, dành nguồn lực hợp lý cho hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ thương mại điện tử phát huy tinh thần Nhà nước và doanh nghiệp cùng đồng hành, doanh nghiệp làm trung tâm; chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kỹ năng quản lý; thường xuyên cải tiến mẫu mã, đa dạng sản phẩm, quan tâm chất lượng sản phẩm; chú trọng nâng cao hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cho sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa, doanh nghiệp…; nâng cao năng lực, hiệu quả của công tác thông tin, dự báo thị trường; thường xuyên đổi mới về mô hình, phương thức, cơ chế tài chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng nguồn thông tin xúc tiến thương mại đáp ứng yêu cầu của sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Đồng thời, chủ động bám sát Chương trình xúc tiến thương mại, hỗ trợ thương mại điện tử của tỉnh và tham gia vào mạng lưới xúc tiến thương mại để thường xuyên được tiếp cận các cơ hội mà hoạt động xúc tiến thương mại của Trung ương và của tỉnh đem lại.
- Trên đây là kế hoạch xúc tiến thương mại và phát triển thương mại điện tử tỉnh Sơn La giai đoạn 2026-2030, yêu cầu các sở, ngành, cơ quan liên quan và UBND các xã, phường chủ động triển khai thực hiện; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai nhiệm vụ được giao (qua Sở Công Thương) trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, hoặc đột xuất khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Công Thương./.
|
Stt |
Nội dung |
Phân công nhiệm vụ |
Thời gian thực hiện |
Ghi chú |
|
|
Đơn vị chủ trì |
Đơn vị phối hợp |
||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
|
CÔNG TÁC NẮM BẮT, CUNG CẤP THÔNG TIN THỊ TRƯỜNG HỖ TRỢ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH |
|
|
|
|
|
|
1 |
Phối hợp cung cấp các bản tin, báo cáo thông tin diễn biến thị trường đối với một số các hàng hóa nông sản chủ lực của tỉnh |
Sở Công Thương |
Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, các đơn vị tư vấn cung cấp thông tin thị trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
2 |
Rà soát, cập nhật tình hình sản xuất, dự báo chất lượng, sản lượng, kết quả thu hoạch đối với các sản phẩm hàng hóa của tỉnh. |
Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Sở Công Thương, Liên minh HTX, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Thực hiện thường xuyên, trong đó tập trung vào thời điểm ngay trước và trong vụ thu hoạch |
|
3 |
Cập nhật, nắm bắt thông tin về tình hình thông quan xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới đặc biệt tại các cửa khẩu đối với thị trường Trung Quốc. |
Sở Công Thương |
Sở Công Thương các tỉnh biên giới |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
4 |
Cung cấp thông tin, giúp doanh nghiệp cập nhật quy định, hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT), biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật (SPS). |
Sở Công Thương |
Các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
5 |
Xây dựng và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) xúc tiến thương mại của tỉnh, kết nối với Hệ sinh thái xúc tiến thương mại số quốc gia |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2028-2030 |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Biên tập, phát hành ấn phẩm giới thiệu về các sản phẩm nông sản an toàn tỉnh Sơn La (bằng Tiếng Việt, Tiếng Anh và một số ngôn ngữ khác) |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Tiến hành biên tập rà soát, cập nhật thông tin 02 năm/lần |
|
2 |
Xây dựng video, tờ gấp, tài liệu số về các sản phẩm hàng hóa của tỉnh Sơn La phục vụ công tác quảng bá, giới thiệu và kết nối tiêu thụ, xuất khẩu. |
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Rà soát, cập nhật hàng năm |
|
3 |
Phối hợp với các cơ quan truyền thông, báo chí tuyên truyền quảng bá xúc tiến tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm các sản phẩm nông sản Sơn La |
Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Công Thương |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
4 |
Đẩy mạnh công tác truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội, nền tảng trực tuyến tạo sức lan tỏa đối với các sự kiện xúc tiến thương mại trong tỉnh. |
Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Các sở ngành, cơ quan liên quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường. |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
5 |
Tổ chức chương trình, lễ hội, ngày hội quảng bá sản phẩm đặc trưng, chủ lực gắn với các hoạt động, các chuỗi sự kiện văn hóa, du lịch của mỗi địa phương. |
UBND các xã, phường |
Các sở ngành, cơ quan liên quan thuộc tỉnh |
Giai đoạn 2026-2030 |
Dự kiến từ 05 đến 07 chương trình/năm. |
|
6 |
Tổ chức các sự kiện đưa sản phẩm nông sản của Sơn La lên các chuyến bay của Vietnam Airlines và chuỗi hệ thống phân phối của các tập đoàn bán lẻ như Sài Gòn Co.op, BigC, WinCommerce… |
Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Các sở, ngành; Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2028 |
Dự kiến từ 02 chương trình/năm |
|
7 |
Duy trì các chuyên trang, chuyên mục: “Quảng bá, xúc tiến thương mại, xuất khẩu nông sản tỉnh Sơn La” “OCOP 26 - Hành trình phát triển” và các chương trình chuyên đề khác về hàng hóa nông sản Sơn La trên báo Sơn La thường kỳ, báo điện tử, sóng phát thanh, truyền hình... và trên các nền tảng số, kênh YouTube, TikTok, Zalo, WeChat, trang fanpage của Tòa soạn, đồng thời biên tập, biên dịch ra tiếng Anh, tiếng Thái và tiếng Mông phát trong chương trình tiếng dân tộc và tiếng nước ngoài. đăng tải trên các chuyên trang của báo Sơn La điện tử. |
Báo và Phát thanh Truyền hình tỉnh Sơn La |
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Thị trường trong nước |
|
|
|
|
|
1.1 |
Tổ chức các hội chợ trong tỉnh quy mô cấp vùng, cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh |
Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Dự kiến tổ chức 01 sự kiện cấp vùng và 01 sự kiện cấp quốc gia |
|
1.2 |
Tổ chức các hội nghị kết nối giao thương trên địa bàn tỉnh Sơn La và tại khu vực, địa bàn trọng điểm |
Sở Công Thương |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Dự kiến Tổ chức 02 Hội nghị trong tỉnh và 02 Hội nghị tại địa bàn ngoài tỉnh |
|
1.3 |
Xây dựng, duy trì và phát triển các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, các sản phẩm tiêu biểu của Sơn La trên địa bàn tỉnh |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Duy trì và phát triển mới từ 03 đến 05 điểm |
|
1.4 |
Xây dựng các điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, các sản phẩm tiêu biểu của Sơn La tại các tỉnh, thành phố. |
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Hỗ trợ xây dựng mới từ 03-05 điểm |
|
1.5 |
Tổ chức tuần nông sản và thực phẩm an toàn tỉnh Sơn La tại các tỉnh, thành phố. |
Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Tổ chức từ 02 tuần hàng/năm |
|
1.6 |
Trực tiếp tham gia và đưa các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các gian hàng tại các hội chợ, triển lãm thương mại do các bộ, ngành trung ương, các hiệp hội ngành hàng, UBND các tỉnh, thành phố tổ chức |
Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh; Sở Công Thương |
Liên minh HTX, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
1.7 |
Hỗ trợ thông tin, kết nối cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia các gian hàng tại các Hội chợ, triển lãm thương mại do các bộ, ngành trung ương, các hiệp hội ngành hàng, UBND các tỉnh, thành phố tổ chức |
Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL; Sở Công Thương |
Liên minh HTX, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Kết nối thông tin các doanh nghiệp, HTX tham gia các chương trình cấp tỉnh |
|
2 |
Thị trường quốc tế |
|
|
|
|
|
2.1 |
Tham gia các đoàn công tác do các bộ, ngành, cơ quan trung ương, hiệp hội ngành hàng tổ chức khảo sát thị trường và kết nối giao thương tại thị trường quốc tế |
Sở Công Thương |
Sở Ngoại vụ, Trung tâm XTĐTTMDL, các sở ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Dự kiến tham gia 03 chương trình |
|
2.2 |
Tổ chức các đoàn khảo sát thị trường, kết nối tiêu thụ sản phẩm tại nước ngoài |
Sở Công Thương |
Sở Ngoại vụ, Trung tâm XTĐTTMDL, các sở ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Dự kiến tổ chức từ 01 chương trình |
|
2.3 |
Liên hệ và tổ chức tiếp đón các đoàn doanh nghiệp nước ngoài đến làm việc, khảo sát vùng nguyên liệu với các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Ngoại vụ, Trung tâm XTĐTTMDL, các sở ngành liên quan, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
2.4 |
Tổ chức gian hàng của tỉnh (hoặc gửi các hàng hóa) của tỉnh tham gia trưng bày, giới thiệu tại các hội chợ, triển lãm, chương trình xúc tiến thương mại được tổ chức tại nước ngoài |
Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL |
Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
Hàng năm tham gia từ 02 gian hàng quốc tế |
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại điện tử |
|
|
|
|
|
1.1 |
Xây dựng quy chế phối hợp quản lý nhà nước và phát triển hoạt động thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh Sơn La |
Sở Công Thương |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, Thuế tỉnh Sơn La, Ngân hàng nhà nước khu vực III, UBND các xã, phường. |
Năm 2026 |
|
|
1.2 |
Tuyên truyền, hỗ trợ tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại điện tử trong nước và xuyên biên giới thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế theo quy định; Triển khai các chính sách, pháp luật về quản lý thuế liên quan đến thương mại điện tử, các giải pháp chống thất thu thuế đối với các giao dịch trong thương mại điện tử. |
Thuế tỉnh Sơn La |
Sở Công Thương, Ngân hàng nhà nước khu vực III, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
1.3 |
Định kỳ thực hiện việc điều tra, thống kê về thương mại điện tử |
Sở Công Thương |
UBND các xã, phường |
|
2 năm/lần (hoặc theo yêu cầu của Bộ Công Thương) |
|
2 |
Phát triển hạ tầng trong thương mại điện tử |
|
|
|
|
|
2.1 |
Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh việc phổ cập dịch vụ Internet băng rộng, phủ sóng 4G/5G; triển khai các nền tảng thanh toán điện tử, ví điện tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
2.2 |
Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
2.3 |
Triển khai Đề án ứng dụng IoT trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
2.4 |
Đẩy mạnh phát triển mạng lưới các điểm chấp nhận thanh toán hiện đại, an toàn và linh hoạt (máy POS, QR Code, thanh toán phi tiếp xúc…) tại các điểm bán hàng, cơ sở du lịch và các điểm giới thiệu sản phẩm OCOP của tỉnh; chủ động phối hợp trong việc kết nối, tích hợp hạ tầng thanh toán không dùng tiền mặt với hạ tầng của các đơn vị chấp nhận thanh toán; sẵn sàng các hệ thống dự phòng, đảm bảo giữ cho hệ thống thanh toán điện tử hoạt động an toàn, thông suốt, phục vụ các giao dịch trong thương mại điện tử. |
Ngân hàng nhà nước Việt Nam - chi nhánh khu vực III (địa bàn tỉnh Sơn La) |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
2.5 |
Phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các chính sách khuyến khích người dân, doanh nghiệp và các tổ chức liên quan sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt một cách an toàn, hiệu quả, tăng tính minh bạch trong quản lý tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế số. |
Ngân hàng nhà nước Việt Nam - chi nh ánh khu vực III (địa bàn tỉnh Sơn La) |
Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
3 |
Hỗ trợ nâng cao năng lực ứng dụng thương mại điện tử |
|
|
|
|
|
3.1 |
Tổ chức hội nghị giao thương liên kết vùng trong phát triển thương mại điện tử và ứng dụng chuyển đổi số hoạt động xúc tiến thương mại tỉnh Sơn La |
Sở Công Thương |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2028 |
Tổ chức 01-02 chương trình liên kết vùng |
|
3.2 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX đưa các sản phẩm hàng hóa lên các sàn thương mại điện tử trong và ngoài nước |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL, Liên minh HTX, Hiệp hội DN tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
3.3 |
Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các giải pháp công nghệ (công nghệ mã vạch, QR code, NFC, công nghệ blockchain...) để truy xuất nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL, Liên minh HTX, Hiệp hội DN tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
3.4 |
Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp tham gia, tổ chức các sự kiện hội chợ, triển lãm trên nền tảng hệ sinh thái xúc tiến thương mại số |
Sở Công Thương |
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL, Liên minh HTX, Hiệp hội DN tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
3.5 |
Xây dựng mới/bảo trì, cập nhật, nâng cấp hạ tầng, phần mềm và tích hợp các tiện ích đối với các trang thông tin điện tử giới thiệu, quảng bá về nông sản Sơn La, sàn thương mại điện tử về hàng hóa nông sản Sơn La |
Các sở, ngành quản lý các trang thông tin điện tử |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
4 |
Tăng cường công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử |
|
|
|
|
|
4.1 |
Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong môi trường thương mại điện tử |
Sở Công Thương |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
4.2 |
Triển khai các giải pháp an toàn thông tin trong thương mại điện tử |
Công an tỉnh |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
4.3 |
Tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử; hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và phản ứng nhanh để kịp thời xử lý các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử. |
Sở Công Thương |
Các cơ quan, đơn vị thành viên trong BCĐ 389 tỉnh, UBND các xã, phường. |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
|
|
|
|
||
|
1 |
Tổ chức lễ công bố các sản phẩm được cấp văn bằng bảo hộ vào các lễ hội, tuần hàng được tổ chức trong và ngoài tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
2 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư thiết kế mẫu mã bao bì, nhãn hiệu góp phần nâng cao giá trị sản phẩm. |
Sở Công Thương |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
3 |
Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng, duy trì, bảo vệ thương hiệu sản phẩm |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
4 |
Xây dựng quy chế phối hợp quản lý nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý trên địa bàn tỉnh |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC THỰC HIỆN CÔNG TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ |
|
|
|
|
|
|
1 |
Tổ chức các hội nghị tập huấn, nâng cao kiến thức kỹ năng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cán bộ, công chức các cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng có liên quan về hội nhập kinh tế quốc tế, xuất khẩu hàng hóa, phổ biến tuyên truyền quy định của các Hiệp định thương mại tự do (FTA), tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu về truy xuất nguồn gốc hàng hóa, các rào cản kỹ thuật. |
Sở Công Thương |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
2 |
Tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp, HTX về xây dựng thương hiệu, ứng dụng thương mại điện tử, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động xúc tiến thương mại. |
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
3 |
Tổ chức tập huấn cho các doanh nghiệp, HTX về ứng dụng công nghệ thông tin, truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa, chỉ dẫn địa lý và bảo hộ nhãn hiệu. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
4 |
Tổ chức đoàn công tác khảo sát, học tập kinh nghiệm về xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, chuyển đổi số tại các địa phương khác trong nước |
Sở Công Thương |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
5 |
Xây dựng tài liệu, ấn phẩm,... cập nhật các tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử, thương mại số, kinh tế số. |
Sở Công Thương |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
|
6 |
Tổ chức cho các công chức, viên chức thực hiện công tác xúc tiến thương mại tham gia các khóa đào tạo nghiệp vụ về xúc tiến thương mại do Bộ Công Thương và các đơn vị khác có chuyên môn tổ chức. |
Sở Công Thương; Trung tâm Xúc tiến ĐTTMDL tỉnh |
Các sở ngành cơ quan thuộc tỉnh, UBND các xã, phường |
Giai đoạn 2026-2030 |
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh