Quyết định 2889/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Bắc Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050
| Số hiệu | 2889/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 20/07/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 20/07/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Quảng Trị |
| Người ký | Lê Hồng Vinh |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2889/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ BẮC TRẠCH, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tình Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của UBND xã Bắc Trạch tại Tờ trình số 1379/TTr-UBND ngày 13/7/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 5316/BC-SXD ngày 26/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Bắc Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch.
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Bắc Trạch, tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nam Gianh và phường Bắc Gianh.
- Phía Nam giáp xã Bố Trạch và xã Đông Trạch.
- Phía Tây giáp xã Phong Nha.
- Phía Đông giáp Biển Đông.
b) Quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 9.761ha (97,61 km2).
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 36.861 người.
c) Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch.
- Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chương trình mục tiêu quốc gia và các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; rà soát, cập nhật, tích hợp các quy hoạch đã được phê duyệt nhằm bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong tổ chức không gian phát triển, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và sử dụng đất, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
- Xây dựng xã Bắc Trạch theo hướng phát triển bền vững, tăng trưởng theo hướng xanh và chuyển đổi số; khai thác, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương, nhất là về dịch vụ du lịch, cảng sông, cảng biển, dịch vụ hậu cần nghề cá và chế biến nông - lâm - hải sản. Đồng thời, chú trọng phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, an sinh xã hội; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của địa phương, hướng tới mục tiêu xây dựng xã Bắc Trạch phát triển toàn diện, hiện đại và bền vững. Phấn đấu đến năm 2050, xây dựng xã Bắc Trạch đạt tiêu chí đô thị loại III, trở thành động lực phát triển kinh tế, văn hóa, dịch vụ của khu vực phía Bắc của tỉnh.
- Làm cơ sở pháp lý để tổ chức lập và triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng; quản lý phát triển không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2889/QĐ-UBND |
Quảng Trị, ngày 20 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ BẮC TRẠCH, TỈNH QUẢNG TRỊ ĐẾN NĂM 2050
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15 ngày 26/11/2024; Luật số 144/2025/QH15 ngày 11/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tình Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của UBND xã Bắc Trạch tại Tờ trình số 1379/TTr-UBND ngày 13/7/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 5316/BC-SXD ngày 26/6/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Bắc Trạch, tỉnh Quảng Trị đến năm 2050 với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch.
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ diện tích tự nhiên xã Bắc Trạch, tỉnh Quảng Trị, cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp xã Nam Gianh và phường Bắc Gianh.
- Phía Nam giáp xã Bố Trạch và xã Đông Trạch.
- Phía Tây giáp xã Phong Nha.
- Phía Đông giáp Biển Đông.
b) Quy mô và thời hạn lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 9.761ha (97,61 km2).
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 36.861 người.
c) Thời hạn lập quy hoạch: 25 năm (từ năm 2025 đến năm 2050), trong đó, giai đoạn ngắn hạn đến năm 2030, giai đoạn dài hạn đến năm 2050.
2. Mục tiêu quy hoạch.
- Cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Chương trình mục tiêu quốc gia và các mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương; rà soát, cập nhật, tích hợp các quy hoạch đã được phê duyệt nhằm bảo đảm sự đồng bộ, thống nhất trong tổ chức không gian phát triển, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và sử dụng đất, phù hợp với yêu cầu phát triển của tỉnh Quảng Trị sau khi sắp xếp đơn vị hành chính.
- Xây dựng xã Bắc Trạch theo hướng phát triển bền vững, tăng trưởng theo hướng xanh và chuyển đổi số; khai thác, phát huy hiệu quả các tiềm năng, lợi thế của địa phương, nhất là về dịch vụ du lịch, cảng sông, cảng biển, dịch vụ hậu cần nghề cá và chế biến nông - lâm - hải sản. Đồng thời, chú trọng phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa - xã hội, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, an sinh xã hội; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của địa phương, hướng tới mục tiêu xây dựng xã Bắc Trạch phát triển toàn diện, hiện đại và bền vững. Phấn đấu đến năm 2050, xây dựng xã Bắc Trạch đạt tiêu chí đô thị loại III, trở thành động lực phát triển kinh tế, văn hóa, dịch vụ của khu vực phía Bắc của tỉnh.
- Làm cơ sở pháp lý để tổ chức lập và triển khai các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xây dựng; quản lý phát triển không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch.
Xã Bắc Trạch với tính chất chủ yếu là vùng kinh tế nông thôn bổ trợ cho các vùng đô thị Ba Đồn, đô thị Hoàn Lão và chỉ định hướng phát triển đô thị lâu dài sau giai đoạn 2040, phấn đấu đến năm 2050, xây dựng xã Bắc Trạch đạt tiêu chí đô thị loại in theo định hướng quy hoạch tỉnh.
Là khu vực có vị trí chiến lược trong vùng ven biển phía Bắc của tỉnh Quảng Trị, nơi giao thoa giữa sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp truyền thống, có tiềm năng phát triển một số ngành nghề chủ đạo như: Công nghiệp - dịch vụ cảng sông, cảng biển, các khu hậu cần nghề cá; phát triển dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng khu vực ven biển Thanh Trạch; sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghệ cao, nuôi trồng thủy sản theo mô hình tập trung, kết hợp khai thác du lịch nông nghiệp, kết hợp phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa địa phương, khai thác hiệu quả cảnh quan thiên nhiên và các giá trị sinh thái; xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các khu dân cư đồng bộ; phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp kết hợp với bảo vệ, bảo tồn các giá trị tự nhiên, cảnh quan môi trường.
4. Sơ bộ dự báo phát triển.
- Dự báo quy mô dân số: Đến năm 2035 quy mô dân số toàn xã là 42.191 người; đến năm 2050 là khoảng 49.760 người.
- Chỉ tiêu sử dụng đất đối với giai đoạn phát triển đô thị:
|
STT |
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất (m2/người) |
|
1 |
Đất dân dụng |
70 ÷ 100 |
|
2 |
Đất đơn vị ở |
45 ÷ 55 |
|
3 |
Đất cây xanh sử dụng công cộng |
≥ 4 |
- Chỉ tiêu về sử dụng đất đối với khu vực nông thôn:
|
STT |
Loại đất |
Chỉ tiêu sử dụng đất tối thiểu (m2/người) |
|
1 |
Đất xây dựng công trình nhà ở |
≥ 25 |
|
2 |
Đất xây dựng công trình công cộng, dịch vụ |
≥ 5 |
|
3 |
Đất cho giao thông và hạ tầng kỹ thuật |
≥ 5 |
|
4 |
Cây xanh công cộng |
≥ 2 |
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật khác theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và các quy định hiện hành có liên quan.
5. Yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch.
a) Yêu cầu về nội dung quy hoạch chung:
- Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội, tài nguyên thiên nhiên; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở, môi trường; xác định tiềm năng, động lực phát triển; đánh giá các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn xã.
- Dự báo, xác định chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn, định hướng phát triển đô thị cho giai đoạn từ 2040-2050.
- Định hướng phát triển không gian và kiến trúc cảnh quan tổng thể, các khu vực định hướng phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn; khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã và các khu vực theo yêu cầu quản lý, phát triển; hệ thống trung tâm cấp xã. Trong đó tập trung định hướng một số không gian chính như: Khu vực ven biển Thanh Trạch, các không gian ven Sông Gianh, Sông Son, các ngành nghề mũi nhọn làm động lực phát triển kinh tế xã hội của địa phương (du lịch nghỉ dưỡng, hệ thống cảng sông, cảng biển, dịch vụ hậu cần cảng, sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp).
- Xác định các khu vực cần bảo tồn (nếu có); xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch cho các chức năng theo từng giai đoạn.
- Định hướng quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung, hạ tầng phục vụ sản xuất và yêu cầu về bảo vệ môi trường, bố trí các khu vực xử lý rác thải, chất thải, nghĩa trang đảm bảo cảnh quan và vệ sinh môi trường.
b) Yêu cầu về bảo vệ môi trường:
- Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực lập quy hoạch, bao gồm các điều kiện khí tượng, thủy văn, hải văn, địa hình, địa chất; chất lượng môi trường nước, không khí, đất; hệ sinh thái tự nhiên; hiện trạng chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn và tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên.
- Dự báo các tác động môi trường và các nguồn gây ô nhiễm phát sinh trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện quy hoạch; đánh giá các nguy cơ do thiên tai, biến đổi khí hậu và suy thoái tài nguyên.
- Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn hệ sinh thái, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm và thích ứng với biến đổi khí hậu.
c) Quy định quản lý theo quy hoạch chung:
- Ranh giới, phạm vi, tính chất khu vực lập quy hoạch.
- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy định về kiểm soát không gian, kiến trúc cảnh quan, cốt xây dựng khống chế từng khu vực.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang an toàn đường bộ đến từng tuyến đường trên địa bàn xã.
- Xác định các khu vực cấm xây dựng; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình có chức năng đặc thù, công trình ngầm; khu vực bảo tồn, tôn tạo công trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan.
- Yêu cầu, biện pháp bảo vệ môi trường.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện; nguyên tắc để tổ chức thực hiện và triển khai theo quy hoạch chung đã được phê duyệt.
d) Bản đồ địa hình phục vụ lập quy hoạch: Sử dụng dữ liệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 và 1/5.000 (đối với khu vực xây dựng) do cơ quan quản lý nhà nước về bản đồ cấp; trường hợp chưa có dữ liệu bản đồ thì tổ chức khảo sát, đo đạc theo quy định hiện hành.
6. Yêu cầu về Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch.
a) Hồ sơ quy hoạch chung xã: Thực hiện theo Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
b) Hồ sơ điện tử: Theo quy định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
c) Hồ sơ lấy ý kiến: Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng gồm báo cáo tóm tắt, các bản vẽ đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến theo quy định. Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức gồm hồ sơ bản giấy (thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử.
d) Hồ sơ trình thẩm định: Tờ trình đề nghị thẩm định; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Hồ sơ điện tử.
e) Hồ sơ trình phê duyệt: Tờ trình đề nghị phê duyệt; Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ quy hoạch chung; Báo cáo thẩm định; Hồ sơ điện tử.
f) Hồ sơ bằng bản giấy đóng dấu xác nhận sau khi phê duyệt: 07 bộ hồ sơ.
7. Yêu cầu, nguyên tắc về lấy ý kiến.
a) Trách nhiệm lấy ý kiến: Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch chung; Cơ quan thẩm định có trách nhiệm lấy ý kiến trong quá trình thẩm định quy hoạch chung.
b) Đối tượng lấy ý kiến: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan.
c) Nội dung lấy ý kiến gồm nội dung của quy hoạch chung xã.
d) Hình thức, thời hạn lấy ý kiến:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và chuyên gia: Thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Thời hạn lấy ý kiến là 15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.
- Đối với cộng đồng dân cư: Thực hiện bằng một, một số hoặc các hình thức sau: gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ờ cơ sở. Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày và không quá 30 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.
e) Cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được công bố công khai, minh bạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Bắc Trạch.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Đơn vị đủ tư cách pháp nhân và được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
- Thời gian lập quy hoạch: Tối đa không quá 9 tháng (kể từ ngày lựa chọn được tổ chức lập quy hoạch đến khi trình cơ quan thẩm định quy hoạch).
- Sau khi nhiệm vụ được phê duyệt, UBND xã Bắc Trạch có trách nhiệm tổ chức lập dự toán kinh phí thực hiện quy hoạch, trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Chủ tịch UBND xã Bắc Trạch và Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh