Quyết định 2881/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Vũ Tiên, tỉnh Hưng Yên đến năm 2050 (Mã số thông tin quy hoạch: 332612005004)
| Số hiệu | 2881/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 16/09/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 16/09/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Hưng Yên |
| Người ký | Nguyễn Hùng Nam |
| Lĩnh vực | Xây dựng - Đô thị |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2881/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ VŨ TIÊN, TỈNH HƯNG YÊN
ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: 332612005004
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 43/2025/TT-BXD ngày 19/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; số 17/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Thực hiện Thông báo số 265/TB-UBND ngày 04/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông báo Kết luận của đồng chí Nguyễn Mạnh Quyền, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 04/9/2026;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Vũ Tiên tại Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 12/8/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 667/BC-SXD ngày 10/8/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi: Gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Vũ Tiên, tỉnh Hưng Yên.
b) Ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp phường Vũ Phúc, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Đông Bắc: Giáp xã Thư Vũ, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Đông Nam: Giáp sông Hồng, tỉnh Ninh Bình;
- Phía Tây Nam: Giáp sông Hồng, tỉnh Ninh Bình.
c) Quy mô dân số hiện trạng: Khoảng 37.500 người.
d) Quy mô diện tích: Khoảng 3.268,35 ha.
đ) Thời hạn quy hoạch: Đến năm 2050.
2. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch
- Quan điểm: Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Hưng Yên và các quy hoạch có liên quan; phát triển xã Vũ Tiên theo hướng nông thôn mới văn minh, hiện đại, giàu bản sắc, có hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tổ chức không gian, các vùng sản xuất và khu chức năng hợp lý; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái gắn với thương mại - dịch vụ và quá trình đô thị hóa; khai thác hiệu quả các lợi thế liên kết vùng và các trục giao thông động lực.
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng Vũ Tiên trở thành khu vực phát triển năng động ở phía Tây Nam tỉnh Hưng Yên, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, thương mại - dịch vụ, du lịch tâm linh và các ngành kinh tế hỗ trợ. Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tăng cường quản lý đất đai, quản lý xây dựng nông thôn, tạo cơ sở pháp lý để triển khai quy hoạch chi tiết, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2881/QĐ-UBND |
Hưng Yên, ngày 16 tháng 9 năm 2026 |
PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÃ VŨ TIÊN, TỈNH HƯNG YÊN
ĐẾN NĂM 2050
Mã số thông tin quy hoạch: 332612005004
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 43/2025/TT-BXD ngày 19/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; số 17/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 35/2026/QĐ-UBND ngày 03/7/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Quy định phân công, phân cấp tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, tổ chức quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
Thực hiện Thông báo số 265/TB-UBND ngày 04/9/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông báo Kết luận của đồng chí Nguyễn Mạnh Quyền, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 04/9/2026;
Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Vũ Tiên tại Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 12/8/2026 và Báo cáo kết quả thẩm định số 667/BC-SXD ngày 10/8/2026 của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi: Gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Vũ Tiên, tỉnh Hưng Yên.
b) Ranh giới cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp phường Vũ Phúc, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Đông Bắc: Giáp xã Thư Vũ, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Đông Nam: Giáp sông Hồng, tỉnh Ninh Bình;
- Phía Tây Nam: Giáp sông Hồng, tỉnh Ninh Bình.
c) Quy mô dân số hiện trạng: Khoảng 37.500 người.
d) Quy mô diện tích: Khoảng 3.268,35 ha.
đ) Thời hạn quy hoạch: Đến năm 2050.
2. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch
- Quan điểm: Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Hưng Yên và các quy hoạch có liên quan; phát triển xã Vũ Tiên theo hướng nông thôn mới văn minh, hiện đại, giàu bản sắc, có hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Tổ chức không gian, các vùng sản xuất và khu chức năng hợp lý; phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái gắn với thương mại - dịch vụ và quá trình đô thị hóa; khai thác hiệu quả các lợi thế liên kết vùng và các trục giao thông động lực.
- Mục tiêu phát triển: Xây dựng Vũ Tiên trở thành khu vực phát triển năng động ở phía Tây Nam tỉnh Hưng Yên, có cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, thương mại - dịch vụ, du lịch tâm linh và các ngành kinh tế hỗ trợ. Hoàn thiện đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tăng cường quản lý đất đai, quản lý xây dựng nông thôn, tạo cơ sở pháp lý để triển khai quy hoạch chi tiết, thu hút đầu tư và phát triển kinh tế - xã hội.
3. Tính chất, vai trò, chức năng của khu vực lập quy hoạch:
- Tính chất: Xã Vũ Tiên là khu vực nông thôn văn minh, hiện đại, giàu bản sắc, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái đa giá trị và bền vững; là vùng động lực tăng trưởng chiến lược mới của tỉnh, được định hướng là trung tâm tiểu vùng về kinh tế, văn hóa - xã hội, thương mại - dịch vụ và du lịch tâm linh. Phát triển theo mô hình trung tâm tổng hợp hành chính - đô thị - dịch vụ - nông nghiệp sạch, gắn với vai trò cửa ngõ giao thương khu vực phía Tây Nam tỉnh.
- Vai trò: Là khu vực cửa ngõ kết nối đô thị Thái Bình, thành phố Hải Phòng và tỉnh Ninh Bình thông qua Quốc lộ 10, đường tỉnh 463 và cao tốc Ninh Bình - Hưng Yên - Hải Phòng; là trung tâm giao thương hàng hóa, tiếp nhận lan tỏa phát triển từ các khu kinh tế trọng điểm. Đồng thời cung cấp lao động, nông sản thực phẩm, sản phẩm dịch vụ và công nghiệp phụ trợ; tạo điều kiện thu hút đầu tư, nguồn lực, nhân lực và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
- Chức năng: Trung tâm hành chính và dịch vụ - thương mại của xã; khu vực phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất và dịch vụ hỗ trợ; các khu dân cư và khu vực đô thị hóa; phát triển du lịch văn hóa - tâm linh, du lịch sinh thái gắn với di tích quốc gia chùa Keo; cung cấp các dịch vụ xã hội, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ người dân.
- Quy mô dân số quy hoạch: Đến năm 2050 khoảng 48.091 người.
- Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường... được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch, bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đặc điểm và yêu cầu phát triển của xã.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dân số, lao động, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hiện trạng sử dụng đất, phân bố dân cư, kiến trúc cảnh quan, tài nguyên và môi trường; tiềm năng, lợi thế, hạn chế và những vấn đề cần giải quyết trong quá trình lập quy hoạch.
- Xác định yêu cầu, mục tiêu, tính chất, vai trò và các định hướng chủ yếu làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung xã; nghiên cứu, đề xuất yêu cầu về tổ chức không gian, sử dụng đất, hệ thống trung tâm và khu dân cư, phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, bảo tồn và phát huy giá trị di sản; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu có liên quan.
- Nghiên cứu yêu cầu về liên kết vùng, kết nối với đô thị Thái Bình, thành phố Hải Phòng, tỉnh Ninh Bình và khu vực lân cận; khai thác các trục Quốc lộ 10, đường tỉnh 463, cao tốc Ninh Bình - Hưng Yên - Hải Phòng; xác định các khu vực cần tập trung nghiên cứu, chương trình, dự án có tính chất động lực, phát triển dịch vụ - thương mại gắn với di tích quốc gia chùa Keo và các yêu cầu quản lý làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung theo quy định.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch và việc lấy ý kiến:
- Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT- BXD của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan.
- Số lượng hồ sơ: 07 bộ.
- Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; các ý kiến phải được tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ trước khi hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân xã Vũ Tiên.
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: Không quá 09 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường: Vũ Tiên, Thư Vũ, Vũ Phúc và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh