Quyết định 2821/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026
| Số hiệu | 2821/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 31/12/2025 |
| Ngày có hiệu lực | 31/12/2025 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Khánh Hòa |
| Người ký | Trần Phong |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2821/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7206/TTr-SNV ngày 24 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2821/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
I. MỤC TIÊU TRỌNG TÂM NĂM 2026
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được xác định tại Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ;
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030, Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 23/02/2022 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị; trong năm 2026, công tác cải cách hành chính tập trung những trọng tâm sau:
1. Tiếp tục đề cao trách nhiệm người đứng đầu, phát huy dân chủ trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và địa phương trong công tác cải cách hành chính; đổi mới phương pháp, lề lối làm việc để thích ứng, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hướng đến nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, gần dân, sát dân và phục vụ Nhân dân; đảm bảo nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả ”.
2. Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh; hoàn thiện và công khai các quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống các quy định, chính sách về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công.
3. Đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của tỉnh được ban hành đồng bộ, thống nhất với các văn bản của Trung ương, có tính khả thi cao, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận.
4. Tiếp tục triển khai toàn diện, hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
a) Cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024; 100% thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử.
b) 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi của tỉnh.
c) 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
d) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
đ) 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy đồng thời với việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện đảm bảo thông suốt, hiệu quả.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2821/QĐ-UBND |
Khánh Hòa, ngày 31 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021- 2030;
Căn cứ Quyết định số 4831/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Chương trình cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7206/TTr-SNV ngày 24 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026.
Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
TỈNH KHÁNH HÒA NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2821/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
I. MỤC TIÊU TRỌNG TÂM NĂM 2026
Căn cứ mục tiêu, nhiệm vụ được xác định tại Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 được ban hành kèm theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ;
Thực hiện Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Khánh Hòa lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030, Chương trình hành động số 30-CTr/TU ngày 23/02/2022 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị; trong năm 2026, công tác cải cách hành chính tập trung những trọng tâm sau:
1. Tiếp tục đề cao trách nhiệm người đứng đầu, phát huy dân chủ trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cấp chính quyền và địa phương trong công tác cải cách hành chính; đổi mới phương pháp, lề lối làm việc để thích ứng, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, hướng đến nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, gần dân, sát dân và phục vụ Nhân dân; đảm bảo nguyên tắc “06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả ”.
2. Tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh; hoàn thiện và công khai các quy hoạch chung phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống các quy định, chính sách về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp; đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; tiếp tục đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập gắn với đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực dịch vụ sự nghiệp công.
3. Đảm bảo 100% văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của tỉnh được ban hành đồng bộ, thống nhất với các văn bản của Trung ương, có tính khả thi cao, công khai, minh bạch, dễ tiếp cận.
4. Tiếp tục triển khai toàn diện, hiệu quả cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, đẩy mạnh dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
a) Cắt giảm 50% thời gian giải quyết thủ tục hành chính, 50% chi phí tuân thủ thủ tục hành chính so với năm 2024; 100% thủ tục hành chính quy định tại quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng phải được công bố, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa; 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp được thực hiện điện tử.
b) 100% thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi của tỉnh.
c) 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
d) 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.
đ) 100% thủ tục hành chính nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước và trong từng cơ quan hành chính nhà nước được rà soát, sửa đổi, hoàn thiện để phù hợp với việc thực hiện tinh gọn, sắp xếp bộ máy đồng thời với việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục, thời gian giải quyết, chi phí thực hiện đảm bảo thông suốt, hiệu quả.
e) Nâng cấp các phân hệ phần mềm, ứng dụng cơ sở dữ liệu, đảm bảo kết nối, tích hợp với các cơ sở dữ liệu dùng chung và chuyên ngành của Bộ, ngành Trung ương.
5. Tiếp tục hoàn thiện bộ máy, biên chế và cơ cấu lại vị trí việc làm là nhiệm vụ trọng tâm để nền hành chính nhà nước hoạt động hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trong giai đoạn mới
6. Đổi mới phương pháp đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức bằng Bộ công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc (KPI) trong hệ thống chính trị tỉnh.
7. Tổ chức triển khai hiệu quả các chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động sau sắp xếp, tinh gọn bộ máy, đơn vị hành chính các cấp.
8. Tổ chức triển khai xây dựng Đề án tổng thể về xây dựng Khánh Hòa trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030.
9. Tiếp tục đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan, đơn vị gắn với nhiệm vụ được giao và sản phẩm đầu ra. Tiếp tục đổi mới cơ chế tài chính gắn với đổi mới cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, đồng bộ với đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội.
10. Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đến hết ngày 31/12/2026 đạt ít nhất 95%, đến ngày 31/01/2027 đạt 100% kế hoạch vốn giao, theo tinh thần lấy đầu tư công dẫn dắt, kích hoạt và thu hút mọi nguồn lực xã hội.
11. Nghiên cứu, triển khai các biện pháp đổi mới phương thức quản lý nhà nước, nhất là ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, đô thị thông minh.
12. Mức độ hài lòng của người dân, tổ chức với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt trên 90%; mức độ hài lòng của người dân về cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục công lập đạt trên 86%.
13. Tiếp tục duy trì và cải thiện các Chỉ số của tỉnh: Cải cách hành chính (PAR Index), Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Hiệu quả Quản trị và Hành chính công cấp tỉnh (PAPI), Chuyển đổi số (DTI), Đổi mới sáng tạo (PII) trong nhóm 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu cả nước.
Trọng tâm cải cách hành chính năm 2026 là tiếp tục thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để nâng cao hiệu quả cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cải cách hành chính; đẩy mạnh chuyển đổi số, tập trung số hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển chính quyền số, kinh tế số, xã hội số, công dân số; tích cực thực hiện Đề án 06. Nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị, địa phương nhằm tạo bước chuyển biến rõ nét, đột phá về đổi mới tổ chức, công tác cán bộ và quản lý.
II. NHIỆM VỤ, SẢN PHẨM, TIẾN ĐỘ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
- Nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch.
- Các nhiệm vụ phát sinh hoặc theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền sẽ được bổ sung trong quá trình triển khai theo Kế hoạch.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí đảm bảo công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của UBND tỉnh được cấp trong ngân sách năm 2026 của Sở Nội vụ. Sở Nội vụ có trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết thực hiện và báo cáo Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
2. Kinh phí thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính quan trọng, liên quan đến nhiều cơ quan, nhiều cấp hành chính được phê duyệt theo từng đề án, dự án, nhiệm vụ và được bố trí hoặc bổ sung trong dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị được giao chủ trì đề án, dự án. Cơ quan liên quan, phối hợp thực hiện đề án, dự án ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ và nhận kinh phí từ cơ quan chủ trì đề án, dự án. Cơ quan chủ trì đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính có trách nhiệm quyết toán kinh phí thực hiện đề án, dự án theo đúng quy định.
3. Kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính thường xuyên của các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành.
4. Việc lập dự toán, sử dụng, quyết toán, nội dung và định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính, hướng dẫn của Sở Tài chính và các quy định pháp luật liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức triển khai nội dung Kế hoạch này; tham mưu, giúp UBND tỉnh tổng hợp, theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch.
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình UBND tỉnh thành lập, kiện toàn các tổ chức chỉ đạo, điều hành để phối hợp tham mưu triển khai các đề án, dự án, nhiệm vụ cải cách hành chính quan trọng, phức tạp, liên quan nhiều cấp, nhiều lĩnh vực.
2. Căn cứ nội dung Kế hoạch, quy định của cấp trên và tình hình thực tiễn, các Sở, ban, ngành, UBND cấp xã rà soát, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương; lập dự toán kinh phí thực hiện kế hoạch; tổ chức đôn đốc, kiểm tra và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng thông tin. Hướng dẫn và kiểm tra việc xây dựng, thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của các tổ chức, đơn vị cấp dưới, thuộc, trực thuộc.
3. Triển khai hiệu quả Quyết định số 905/QĐ-BNV ngày 17/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Đề án “Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2022 - 2030”. Tăng cường thông tin, tuyên truyền, bồi dưỡng, tập huấn cải cách hành chính và chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
a) Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp xã.
b) Sở Tư pháp tổ chức tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ pháp chế, công chức làm công tác xây dựng, thẩm định, rà soát, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
c) Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp xã lập kế hoạch tập huấn cho các đơn vị trực thuộc, các đơn vị cấp xã, công chức, viên chức làm nhiệm vụ tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công các cấp thuộc tỉnh, cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tập huấn kỹ năng xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính trên địa bàn tỉnh, về ISO điện tử; triển khai kết hợp, lồng ghép tập huấn Bộ công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc (KPI).
đ) Các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý cấp xã.
4. Tăng cường kiểm tra cải cách hành chính, tập trung kiểm tra chuyên đề và kiểm tra đột xuất, khắc phục các hạn chế, xử lý nghiêm các vi phạm trong công tác cải cách hành chính. Triển khai nghiêm chỉ đạo của UBND tỉnh về tăng cường thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính năm 2026.
5. Khuyến khích nghiên cứu, áp dụng, nhân rộng các sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; khen thưởng kịp thời, xứng đáng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc về cải cách hành chính, xử lý nghiêm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị vi phạm, để tình trạng yếu kém kéo dài, gây phiền hà, chậm trễ, nhũng nhiễu Nhân dân.
6. Gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, cơ quan, đơn vị với kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính. Lấy kết quả, hiệu quả cải cách hành chính là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá, quy hoạch và bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo, quản lý.
7. Các tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan thông tin đại chúng thuộc tỉnh, các tổ chức hội, hiệp hội trên địa bàn tỉnh tham gia, phối hợp trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch, chủ động triển khai quán triệt, tuyên truyền về cải cách hành chính để góp phần tích cực hoàn thành nhiệm vụ chung của tỉnh.
8. Bảo đảm sự giám sát chặt chẽ, toàn diện, sự tham gia tích cực của các tổ chức chính trị - xã hội, các tầng lớp Nhân dân đối với quá trình cải cách hành chính.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc hoặc đề xuất cần thay đổi, bổ sung; đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết kịp thời, đúng quy định.
Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị, ngành, địa phương và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức quán triệt, thực hiện có chất lượng, hiệu quả toàn bộ nội dung Kế hoạch này./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ CẢI CÁCH
HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM NĂM 2026
(Kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026)
|
TT |
Nhiệm vụ |
Kết quả/sản phẩm đạt được |
Tiến độ |
Phân công (cơ quan chủ trì/cơ quan phối hợp) và cách thức thực hiện |
|
I |
CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
|||
|
1 |
Rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Tháng 01/2026 |
- Sở Tư pháp chủ trì tham mưu ban hành; tổng hợp, báo cáo - Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực hiện; báo cáo theo quy định |
|
2 |
Tổ chức kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2026 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Tháng 01/2026 |
- Sở Tư pháp chủ trì tham mưu ban hành; tổng hợp, báo cáo - Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực hiện; báo cáo theo quy định |
|
3 |
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực năm 2025 |
Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh |
Tháng 01/2026 |
- Sở Tư pháp chủ trì đôn đốc, tham mưu - Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực hiện; báo cáo theo quy định |
|
4 |
Tổ chức các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tổ chức thi hành pháp luật theo Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ, đảm bảo phù hợp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp |
Kế hoạch, văn bản triển khai |
Theo hướng dẫn, tiến độ Trung ương |
- Sở Tư pháp chủ trì tham mưu ban hành; tổng hợp, báo cáo - Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực hiện; báo cáo theo quy định |
|
5 |
Ban hành kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026 |
Kế hoạch |
Tháng 01/2026 |
- Sở Tư pháp chủ trì tham mưu ban hành; tổng hợp, báo cáo - Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã triển khai thực hiện; báo cáo theo quy định |
|
Văn bản triển khai, báo cáo... |
Trong năm 2026 |
|||
|
6 |
Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do địa phương ban hành trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật |
Trong năm 2026 |
Trong năm 2026 |
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành; địa phương thực hiện |
|
7 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành theo thẩm quyền/kiến nghị cấp thẩm quyền về các văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách, chương trình, đề án ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp; chính sách lao động, việc làm... trên địa bàn tỉnh |
Báo cáo, văn bản triển khai |
Trong năm 2026 |
- Các sở, ban, ngành chủ trì nghiên cứu thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ phân công tham mưu xây dựng - Sở Tư pháp thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật - Các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan phối hợp theo đề nghị. |
|
8 |
Tổ chức tiếp nhận, lắng nghe, tổng hợp và giải quyết kịp thời các phản ánh, kiến nghị về khó khăn, vướng mắc pháp lý của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và địa phương; thực hiện đầy đủ trách nhiệm tham gia, phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật thông qua Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị do Bộ Tư pháp quản lý. |
- Văn bản xử lý phản ánh, kiến nghị |
Thường xuyên |
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thực hiện - Sở Tư pháp: phối hợp, hướng dẫn triển khai |
|
9 |
Ban hành Chương trình/Kế hoạch thực hiện hiệu quả và đồng bộ các giải pháp để tiếp tục cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2026-2030 và kế hoạch năm 2026; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh tỉnh Khánh Hòa |
- Kế hoạch của UBND tỉnh - Văn bản Triển khai |
- Tháng 02/2026: Ban hành Kế hoạch giai đoạn 2026-2030. - Tháng 5/2026; ban hành Kế hoạch năm 2026. |
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các Sở, ngành, địa phương và các đơn vị liên quan |
|
10 |
Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030 |
Chương trình |
Quý I/2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã |
|
11 |
Xây dựng, triển khai Chương trình xúc tiến du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn năm 2026 -2030 |
- Chương trình - Văn bản triển khai, hội nghị... |
Trong năm (theo tiến độ phân công) |
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Hiệp hội Du lịch, các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện |
|
12 |
Tổ chức hội nghị bàn giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh cấp tỉnh |
Hội nghị, văn bản triển khai |
Quý II/2026 (sau khi công bố kết quả PCI năm 2025) |
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch, các Sở, ngành, địa phương tham mưu UBND tỉnh tổ chức |
|
13 |
Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp, nhà đầu tư trên các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm của tỉnh |
Hội nghị gặp gỡ, đối thoại giữa chính quyền, Lãnh đạo với doanh nghiệp, nhà đầu tư |
Trong năm 2026 (theo tiến độ kế hoạch) |
- Trung tâm Xúc tiến thương mại và Du lịch chủ trì, phối hợp Sở Tài chính với các sở, ngành, hiệp hội có liên quan và Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tham mưu UBND tỉnh tổ chức. - Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu tổ chức các buổi đối thoại, gặp gỡ, trao đổi phù hợp thẩm quyền, phạm vi ngành, lĩnh vực phân công tham mưu, thực hiện |
|
I |
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
|||
|
1 |
Kiểm soát quy định TTHC |
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định TTHC trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; thực hiện nghiêm việc đánh giá tác động chính sách, TTHC trong lập đề nghị, dự án, dự thảo văn bản QPPL, nâng cao hiệu quả việc lấy ý kiến góp ý đối tượng chịu tác động, công tác thẩm định, thẩm tra theo quy định của pháp luật |
Trong năm 2026 |
- Các sở, ban, ngành thực hiện theo nhiệm vụ phân công. - Văn phòng UBND tỉnh có ý kiến về quy định TTHC thuộc thẩm quyền của địa phương tại các dự thảo văn bản QPPL do các sở, ban, ngành trình HĐND/UBND tỉnh ban hành. - Sở Tư pháp thẩm định quy định về TTHC trong dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền của tỉnh. |
|
2 |
Thực hiện công bố, công khai TTHC, kết quả giải quyết TTHC |
|
|
|
|
2.1 |
Công bố TTHC, danh mục TTHC theo quy định |
- Đối với TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh: Tham mưu công bố TTHC theo đúng quy định - Đối với TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của Trung ương: Thường xuyên rà soát Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC của bộ, ngành trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tham mưu công bố danh mục TTHC theo quy định; bảo đảm mục tiêu, thời hạn theo đúng Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23/06/ 2022 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh |
Thường xuyên |
- Các sở, ban, ngành chủ trì rà soát, cập nhật tham mưu - Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển khai |
|
2.2 |
Công khai TTHC và các quy định có liên quan |
|
|
|
|
|
- Nhập, đăng tải công khai TTHC vào Cơ sở dữ liệu quốc gia sau khi công bố |
TTHC được nhập, đăng tải công khai vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định công bố được ban hành |
|
- Các sở, ban, ngành thực hiện - Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển khai |
|
|
- Công khai TTHC trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh công khai 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh |
|
- Các sở, ban, ngành thực hiện - Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển khai |
|
|
- Công khai TTHC tại trụ sở và trang thông tin điện tử của cơ quan trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC |
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và giải quyết TTHC, trên Trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị |
|
- Các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện - Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển khai |
|
2.3 |
Công bố TTHC nội bộ cấp tỉnh |
- Phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ được phê duyệt - Công bố, công khai đầy đủ TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước |
Trong năm 2026 |
- Cơ quan chủ trì: Các sở, ban, ngành - Cơ quan phối hợp: Văn phòng UBND tỉnh và các đơn vị có liên quan |
|
3 |
Công khai tiến độ, kết quả giải quyết hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết trên Cổng/Trang thông tin điện tử và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh |
- 100% hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị được công khai tiến độ giải quyết trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị - Tăng tỷ lệ hồ sơ giải quyết sớm hạn và đúng hạn |
Trong năm 2026 |
- Các sở, ban, ngành, địa phương thực hiện - Văn phòng UBND tỉnh: đôn đốc, hướng dẫn, triển khai |
|
4 |
Cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC theo quy định |
Các dữ liệu được số hóa, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời |
Thường xuyên |
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì; các Sở, ban, ngành phối hợp |
|
5 |
Cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh dựa trên ứng dụng công nghệ, tái sử dụng tài liệu và gắn với sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy |
- Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa 100% điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết; cắt giảm ít nhất 50% thời gian giải quyết và chi phí tuân thủ - 100% TTHC liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến thông suốt, liền mạch, hiệu quả |
Trong năm 2026 (theo tiến độ kế hoạch được phê duyệt) |
- Các sở, ban, ngành rà soát, đề xuất, xây dựng Phương án theo tiến độ yêu cầu của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh. - Văn phòng UBND tỉnh phối hợp Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án trước ngày 30/6/2026. |
|
6 |
Đẩy mạnh phân cấp, ủy quyền trong thực hiện TTHC |
Phương án, báo cáo đề xuất |
Trong năm 2026 (theo tiến độ kế hoạch được phê duyệt) |
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tư pháp hướng dẫn - Các sở, ban, ngành chủ trì thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ |
|
7 |
Nghiên cứu chuyển giao một số hoạt động hoặc thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp và các tổ chức xã hội đảm nhiệm. |
Phương án chuyển giao |
Trong năm 2026 |
- Các sở, ban, ngành rà soát, đề xuất, xây dựng Phương án theo tiến độ yêu cầu của UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh. - Văn phòng UBND tỉnh phối hợp Sở Tư pháp và các đơn vị có liên quan thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án trước ngày 30/6/2026. |
|
8 |
Đổi mới toàn diện việc tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả thực hiện TTHC theo hướng không phụ thuộc vào địa giới hành chính |
- Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh công bố danh mục TTHC được thực hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính - Tăng tỷ lệ TTHC cung cấp trên môi trường điện tử |
Trong năm 2026 |
- Các sở, ban, ngành rà soát, đề xuất, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ theo quy định. - Văn phòng UBND tỉnh thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định |
|
9 |
Giao chỉ tiêu hồ sơ trực tuyến toàn trình cho các cơ quan, đơn vị, địa phương |
- Quyết định của UBND tỉnh - Văn Bản đôn đốc, hướng dẫn, triển khai |
Trong năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
10 |
Thực hiện 100% số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC |
- 100% hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa theo quy định hiện hành; hoàn thành xây dựng, nâng cấp, phát triển cơ sở dữ liệu thuộc trách nhiệm quản lý, bảo đảm dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống”, kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công. - Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt 100% |
Thường xuyên |
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn - Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện |
|
11 |
Nâng cao tỷ lệ cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình |
Tỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận toàn trình đạt và vượt chỉ tiêu giao |
Thường xuyên |
- Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn. - Các sở, ban, ngành, UBND cấp xã thực hiện. |
|
12 |
Tổ chức đánh giá chất lượng giải quyết TTHC trên cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ theo dõi, giám sát, đánh giá, chỉ đạo, điều hành chất lượng giải quyết TTHC theo quy định |
Kết quả đánh giá được công khai theo quy định |
Trong năm 2026 |
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở, ban, ngành, địa phương thực hiện |
|
13 |
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết |
100% phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, xử lý/ trả lời và công khai theo quy định |
Trong năm 2026 |
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp Sở, ban, ngành, địa phương thực hiện |
|
III |
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY |
|
|
|
|
1 |
Tiếp tục rà soát, cập nhật quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh |
Quyết định của UBND tỉnh |
Thực hiện liên tục, chủ động sắp xếp trên cơ sở hướng dẫn của Trung ương |
- Các Sở, ban, ngành chủ trì nghiên cứu triển khai - Sở Nội vụ phối hợp thẩm định |
|
2 |
Tiếp tục rà soát, sắp xếp bộ máy đơn vị sự nghiệp công lập |
Quyết định của UBND tỉnh |
Thực hiện liên tục, chủ động theo hướng dẫn của Trung ương |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Đề án gửi Sở Nội vụ thẩm định |
|
3 |
Thực hiện quy định về quản lý, sử dụng biên chế trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập |
- Quyết định giao biên chế, số lượng người làm việc - Sử dụng không vượt quá số lượng biên chế hành chính/ số lượng người làm việc được giao |
Triển khai sau khi có Quyết định của Ban Tổ chức Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết của HĐND tỉnh |
- Sở Nội vụ chủ trì tham mưu - Các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. |
|
4 |
Rà soát lại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa (sau khi có cấp có thẩm quyền ban hành Thông tư và văn bản hướng dẫn) |
Công văn; Nghị quyết của HĐND tỉnh |
Theo tiến độ và chủ trương của Trung ương |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan |
|
5 |
Rà soát, thực hiện theo chủ trương của cấp có thẩm quyền về giải quyết, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, Quyết định |
Theo tiến độ, chủ trương và văn bản chỉ đạo của Trung ương |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan |
|
6 |
Lập mới hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa mới theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh và Nghị quyết số 1667/NQ- UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025 |
- Hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa mới - Trình dự thảo Quyết định công nhận của Bộ Nội vụ |
Tháng 9/2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
7 |
Thực hiện phân cấp, phân quyền quản lý |
|
|
|
|
|
- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước |
Quyết định phân cấp, ủy quyền |
Trong năm 2026 |
Các sở, ban, ngành nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ |
|
|
- Thực hiện kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp xã |
- Báo cáo kết quả kiểm tra - 100% số vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý |
Trong năm 2026 |
- Sở Nội vụ kiểm tra theo Kế hoạch CCHC năm 2026 của tỉnh - Các Sở, ban, ngành kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao |
|
IV |
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ |
|||
|
1 |
Tiếp tục triển khai, phê duyệt Đề án vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định |
Quyết định của UBND tỉnh, UBND cấp xã hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định |
Trong năm 2026 |
Các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng Đề án gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND tỉnh |
|
2 |
Tiếp tục rà soát, bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt |
100% viên chức đạt chuẩn theo yêu cầu của vị trí việc làm |
Sau khi Đề án được phê duyệt |
Sở Nội vụ phối hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện |
|
3 |
Rà soát tổng thể, thống kê nhu cầu và xây dựng Kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, thuộc phạm vi UBND tỉnh quản lý (trong trường hợp đáp ứng đủ điều kiện)” |
Kế hoạch, Báo cáo, Quyết định... |
Trong năm 2026 (theo tiến độ Kế hoạch) |
Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với các sở, ngành, địa phương khẩn trương thực hiện theo phân công, chỉ đạo của UBND tỉnh |
|
4 |
Cập nhập cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa |
Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức được cập nhật, đồng bộ liên tục. |
Trong năm 2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện |
|
5 |
Thực hiện chế độ, chính sách cán bộ, công chức, viên chức khi sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị |
- Các văn bản của UBND tỉnh - Thực hiện kịp thời các chế độ, chính sách khi sắp xếp tổ chức bộ máy hệ thống chính trị |
Theo quy định |
- Sở Nội vụ chủ trì tham mưu, hướng dẫn - Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện |
|
6 |
Triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế |
Các văn bản của UBND tỉnh |
Theo quy định |
- Sở Nội vụ chủ trì hướng dẫn - Các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện |
|
7 |
Tiếp tục tăng cường kỷ luật kỷ cương trong các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm tra... |
Trong năm 2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện |
|
8 |
Xây dựng và triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa năm 2026 |
- Kế hoạch của UBND tỉnh (ban hành trong Quý I/2026) - Các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn - Báo cáo kết quả |
Trong năm 2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan (Ưu tiên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức cấp xã, nhằm đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ của chính quyền địa phương 02 cấp) |
|
9 |
Cập nhập, đồng bộ cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp |
- Cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trên Phần mềm Quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa được cập nhật, đồng bộ liên tục. |
Thường xuyên |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện |
|
10 |
Tiếp tục triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế |
Các Quyết định, văn bản của UBND tỉnh |
Theo đề xuất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương |
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, gửi Sở Nội vụ thẩm định - Sở Nội vụ chủ trì hướng dẫn, thẩm định trình UBND tỉnh |
|
11 |
Tiếp tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả phương thức đánh giá cán bộ, công chức, viên chức thông qua Bộ công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc (KPI) |
- Văn bản chỉ đạo, triển khai của UBND tỉnh - Tiếp tục triển khai có hiệu quả Bộ công cụ đo lường, đánh giá hiệu quả công việc (KPI) |
Trong năm 2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện |
|
V |
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
|||
|
1 |
Triển khai Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của UBND tỉnh về định hướng phân bổ vốn đầu tư công và bộ tiêu chí đánh giá dự án đầu tư công của tỉnh Khánh Hòa |
- Quyết định, chương trình, kế hoạch, danh mục dự án - Báo cáo, văn bản hướng dẫn, triển khai |
Trong năm 2026 |
- Các sở, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ phân công - Sở Tài chính tổng hợp, thẩm định danh mục dự án, tham mưu UBND tỉnh |
|
2 |
Tập trung triển khai đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư công, hoàn thành mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công được giao theo lộ trình |
Quyết định, kế hoạch, báo cáo, công văn triển khai, đôn đốc, hướng dẫn |
Theo lộ trình kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 - Đến 31/12/2026: Hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch được giao - Đến 31/01/2027: Hoàn thành 100% kế hoạch được giao |
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương thực hiện. |
|
3 |
Tổ chức mở rộng phạm vi áp dụng hiệu quả Sổ tay “Hướng dẫn giải quyết một số khó khăn, vướng mắc của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn ngoài ngân sách trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa” |
- Văn bản triển khai - Hội nghị, hội thảo |
Thường xuyên trong năm 2026 |
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị liên quan và các địa phương thực hiện. |
|
4 |
Rà soát, nâng mức độ tự chủ tài chính của các đơn vị nhóm 3 (trừ đơn vị sự nghiệp công cung cấp dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu) theo lộ trình |
Văn bản, báo cáo |
Trong năm 2026 |
1. Các cơ quan quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập chủ trì thực hiện chỉ đạo các đơn vị trực thuộc xây dựng phương án hoàn thiện cơ chế, chính sách tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập. 2. Căn cứ kết quả thẩm tra và đề nghị của cơ quan quản lý cấp trên, Sở Tài chính xem xét, có ý kiến bằng văn bản về việc phân loại đơn vị theo mức tự chủ tài chính; kinh phí chi thường xuyên giao tự chủ từ nguồn ngân sách nhà nước và từ nguồn thu phí được để lại chi (nếu có) năm đầu thời kỳ ổn định giao tự chủ |
|
5 |
Rà soát, sửa đổi, ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của tỉnh về quản lý, sử dụng tài sản công |
Ban hành đầy đủ các văn bản về quản lý, sử dụng tài sản công đảm bảo nội dung và công khai theo quy định |
Theo tiến độ |
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện. |
|
6 |
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách |
100% các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán được thực hiện |
|
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương được nêu trong các kiến nghị thực hiện. - Sở Tài chính phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp |
|
7 |
Nghiên cứu xây dựng Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương để làm cơ sở xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước do doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa |
Quy định được UBND tỉnh ban hành |
Quý I/2026 |
Sở Nội vụ phối hợp Sở Tài chính, các Sở, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện. |
|
VI |
XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ |
|||
|
1 |
Tổ chức triển khai Nghị quyết số 57-NQ/TW, ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia |
- Văn bản triển khai - Hội nghị, hội thảo... - Các lớp tập huấn, đào tạo |
Trong năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện |
|
2 |
Triển khai Bộ chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII), Bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số (DTI) cấp tỉnh hàng năm |
- Văn bản triển khai - Hội nghị, hội thảo... - Các lớp tập huấn, đào tạo |
Trong năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương triển khai thực hiện |
|
3 |
Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế các quy định, quy chế khai thác, sử dụng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã được UBND tỉnh ban hành, phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp |
Quy chế, Quy định được UBND tỉnh ban hành |
Thường xuyên |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
4 |
Tăng cường ứng dụng AI, giải pháp công nghệ mới khi xây dựng, nâng cấp, mở rộng các nền tảng, hệ thống thông tin của ngành, lĩnh vực, đặc biệt là các lĩnh vực có tác động lớn đến xã hội, các lĩnh vực trọng tâm như Y tế, giáo dục và đào tạo, việc làm, du lịch, nông nghiệp, môi trường, cung cấp dịch vụ công,... |
Danh mục dự án, nhiệm vụ công nghệ thông tin |
Trong năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
5 |
Ban hành Kế hoạch chuyển đổi số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030 |
Kế hoạch của UBND tỉnh |
Tháng 02/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
6 |
Chiến lược dữ liệu và khung quản trị dữ liệu tỉnh Khánh Hòa |
Chiến lược |
Tháng 01/2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp xã |
|
7 |
Xây dựng Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Khánh Hòa |
Tổ chức thi công các gói thầu |
Trong năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chủ trì |
|
8 |
Xây dựng ứng dụng tương tác phục vụ người dân tỉnh |
Dự án được phê duyệt, ứng dụng được đưa vào hoạt động |
Trong năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
9 |
Tiếp tục vận hành hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành thông minh tỉnh Khánh Hòa (IOC) |
Trung tâm hoạt động hiệu quả |
Trong năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
10 |
Nâng cấp, mở rộng Cổng Thông tin điện tử Cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa |
Cổng Thông tin điện tử Cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa được nâng cấp, mở rộng |
Trong năm 2026 |
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
11 |
Nâng cấp, mở rộng Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa |
Phần mềm quản lý chấm điểm - Bộ Chỉ số cải cách hành chính các cấp tỉnh Khánh Hòa được nâng cấp, mở rộng |
Trong năm 2026 |
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
12 |
Xây dựng Hệ thống quản lý triển khai khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng tỉnh Khánh Hòa |
Phần mềm được xây dựng |
Trong năm 2026 |
Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan |
|
13 |
Tiếp tục duy trì, triển khai thực hiện chuyên mục, chuyên trang chuyển đổi số trên Cổng/Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Chuyên mục, chuyên trang được duy trì, cải tiến |
Trong năm 2026 |
Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị, địa phương |
|
14 |
Nâng cao hiệu quả xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) tại các cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) |
- Kế hoạch, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn - Tổ chức kiểm tra trực tiếp đối với tối thiểu 30% CQHCNN cấp tỉnh và 10% CQHCNN cấp xã; - Kiểm tra qua hồ sơ đối với tối đa 70% CQHCNN cấp tỉnh. - Phát hiện những điểm không phù hợp, lưu ý qua việc vận hành HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2015 trong năm 2026 để khắc phục, cải tiến trong năm sau. |
Từ tháng 6 - tháng 11/2026 |
- Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu công tác kiểm tra; hướng dẫn, đôn đốc triển khai - Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương thực hiện |
|
15 |
Triển khai, thực hiện giai đoạn 2026-2030 của Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022- 2025, tầm nhìn đến năm 2030” |
Kế hoạch, văn bản triển khai, báo cáo |
Theo tiến độ |
- Các sở, ban, ngành, UBND các địa phương, đơn vị, tổ chức liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý chủ động tổ chức triển khai thực hiện phù hợp, đảm bảo hiệu quả và tiến độ - Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành có liên quan theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện và tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định |
|
VII |
CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH |
|||
|
1 |
Công bố Chỉ số và xếp hạng kết quả CCHC năm 2025 của các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Quyết định của UBND tỉnh |
Tháng 01/2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan |
|
2 |
Ban hành Kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2026 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Tháng 01/2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan |
|
3 |
Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác CCHC tỉnh năm 2025, triển khai Kế hoạch CCHC tỉnh năm 2026 |
- Hội nghị, báo cáo tổng kết - Thông báo kết luận |
Quý I/2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, tham mưu UBND tỉnh |
|
4 |
Tổ chức kiểm tra công tác CCHC năm 2026, đảm bảo kiểm tra ít nhất 20% số cơ quan, đơn vị trở lên |
- Quyết định của UBND tỉnh ban hành kế hoạch kiểm tra - Báo cáo, thông báo kết quả kiểm tra của Đoàn kiểm tra - Văn bản chỉ đạo khắc phục sau kiểm tra của UBND tỉnh |
Trong năm 2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan |
|
5 |
Khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa năm 2026 |
Kế hoạch tổ chức khảo sát mức độ hài lòng năm 2026 của UBND tỉnh |
Tháng 6/2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan |
|
Kết quả chỉ số hài lòng năm 2026 được phê duyệt |
Tháng 12/2026 |
|||
|
6 |
Đổi mới công tác tập huấn nghiệp vụ CCHC năm 2026 |
Các hội nghị, lớp tập huấn nghiệp vụ |
Trong năm 2026 |
- Sở Nội vụ: tham mưu UBND tỉnh tổ chức tập huấn CCHC phạm vi cấp tỉnh năm 2026. - Các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiên cứu tổ chức tập huấn nội dung, lĩnh vực CCHC theo phân công phụ trách, theo dõi và đảm bảo phù hợp thực tiễn cơ quan, đơn vị mình. |
|
7 |
Báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC định kỳ của tỉnh |
Báo cáo kết quả thực hiện của UBND tỉnh gửi Bộ Nội vụ |
Theo quy định |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan |
|
8 |
Ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Khánh Hòa năm 2027 |
Quyết định của UBND tỉnh |
Tháng 12/2026 |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan |
|
9 |
Triển khai đánh giá, xếp hạng kết quả thực hiện công tác CCHC năm 2026 của các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Kết quả đánh giá, xếp hạng được công bố |
Theo Quy chế của UBND tỉnh |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan |
|
10 |
Tổ chức tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh năm 2026 gửi Bộ Nội vụ thẩm định |
- Kế hoạch triển khai của UBND tỉnh - Hồ sơ gửi Bộ Nội vụ |
Theo tiến độ của Bộ Nội vụ |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan |
|
11 |
Phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai thực hiện việc khảo sát cán bộ, lãnh đạo quản lý phục vụ chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh năm 2026 |
Hoàn thành 100% phiếu khảo sát, đáp ứng yêu cầu đặt ra |
Theo tiến độ Kế hoạch của Bộ Nội vụ |
Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương, đại biểu HĐND tỉnh |
|
12 |
Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá năm 2026 được cấp thẩm quyền giao |
Hoàn thành đúng tiến độ 100% nhiệm vụ, công việc được giao |
Theo tiến độ được giao |
Các Sở, ban, ngành, đơn vị, UBND cấp xã |
|
13 |
Tổ chức thực hiện hoàn thành 100% các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch CCHC của tỉnh năm 2026 |
Hoàn thành đúng tiến độ 100% nhiệm vụ Kế hoạch |
Theo tiến độ được giao |
Sở Nội vụ chủ trì theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh