Quyết định 282/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 282/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 22/07/2024 |
| Ngày có hiệu lực | 22/07/2024 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Nguyễn Văn Đệ |
| Lĩnh vực | Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 282/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 4888/STNMT-QLĐĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Quỳnh Lưu.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đối với đất giao thông (DGT):
Điều chỉnh chuyển 0,45 ha diện tích đã quy hoạch đất giao thông (dự án Xây dựng bến xe) tại xã Quỳnh Nghĩa (hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác), sang quy hoạch đất giao thông dự án Đường dẫn vào trạm đèn biển Lạch Quèn tại xã Tiến Thủy (hiện trạng: đất có rừng sản xuất là rừng trồng 0,01 ha; đất có rừng phòng hộ là rừng trồng 0,03 ha; đất sông, ngòi, kênh rạch suối 0,41 ha).
2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC):
- Điều chỉnh chuyển 3,20 ha diện tích đã quy hoạch đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án quy hoạch đất sản xuất kinh doanh) tại xã Quỳnh Thạch (hiện trạng đất chuyên trồng lúa) sang dự án Mở rộng nhà máy chế biến dứa xuất khẩu và phát triển vùng nguyên liệu dứa tại xã Quỳnh Châu (hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 3,01 ha, đất giao thông 0,17 ha, đất thủy lợi 0,02 ha).
- Điều chỉnh bổ sung thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất 0,33 ha đất hiện trạng cơ sở sản xuất kinh doanh (khu tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy chế biến dứa xuất khẩu và phát triển vùng nguyên liệu dứa tại xã Quỳnh Châu).
3. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS):
- Đính chính mã đất quy hoạch (RST/SKX sang RST/SKS) cho dự án khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Văn, diện tích 31,50 ha.
- Điều chỉnh chuyển 7,97 ha diện tích đã quy hoạch đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (dự án Đất khai thác vật liệu xây dựng) tại xã Quỳnh Văn (hiện trạng là đất có rừng sản xuất là rừng trồng), sang quy hoạch đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản cho các dự án sau:
+ Khu văn phòng, phụ trợ và bãi chế biến đá xây dựng tại xã Quỳnh Văn diện tích 2,15 ha (hiện trạng: đất có rừng sản xuất là rừng trồng 1,92 ha, đất giao thông 0,08 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 0,15 ha);
+ Khu văn phòng, phụ trợ và bãi chế biến đá xây dựng tại xã Ngọc Sơn, diện tích 0,50 ha (hiện trạng đất có rừng sản xuất là rừng trồng).
+ Mỏ đá sét làm nguyên liệu xi măng khu vực Đá Bạc tại xã Tân Thắng, bổ sung diện tích 5,32 ha (hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 0,20 ha, đất có rừng sản xuất là rừng trồng 5,04 ha; đất có rừng phòng hộ là rừng trồng 0,08 ha).
4. Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo (DGD):
Điều chỉnh chuyển 0,17 ha diện tích đã quy hoạch đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo (dự án Quy hoạch mở rộng trường Tiểu học) tại xã Quỳnh Thạch (hiện trạng là đất cơ sở thể dục thể thao) sang Quy hoạch mở rộng khuôn viên THCS tại xã Quỳnh Thạch (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,15 ha, đất giao thông 0,01 ha, đất thủy lợi 0,01 ha).
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM |
|
Số: 282/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 22 tháng 7 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 4888/STNMT-QLĐĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc đề nghị phê duyệt điều chỉnh vị trí, ranh giới, địa điểm công trình, dự án trong quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Quỳnh Lưu.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đối với đất giao thông (DGT):
Điều chỉnh chuyển 0,45 ha diện tích đã quy hoạch đất giao thông (dự án Xây dựng bến xe) tại xã Quỳnh Nghĩa (hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác), sang quy hoạch đất giao thông dự án Đường dẫn vào trạm đèn biển Lạch Quèn tại xã Tiến Thủy (hiện trạng: đất có rừng sản xuất là rừng trồng 0,01 ha; đất có rừng phòng hộ là rừng trồng 0,03 ha; đất sông, ngòi, kênh rạch suối 0,41 ha).
2. Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC):
- Điều chỉnh chuyển 3,20 ha diện tích đã quy hoạch đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (dự án quy hoạch đất sản xuất kinh doanh) tại xã Quỳnh Thạch (hiện trạng đất chuyên trồng lúa) sang dự án Mở rộng nhà máy chế biến dứa xuất khẩu và phát triển vùng nguyên liệu dứa tại xã Quỳnh Châu (hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 3,01 ha, đất giao thông 0,17 ha, đất thủy lợi 0,02 ha).
- Điều chỉnh bổ sung thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất 0,33 ha đất hiện trạng cơ sở sản xuất kinh doanh (khu tập thể cán bộ công nhân viên nhà máy chế biến dứa xuất khẩu và phát triển vùng nguyên liệu dứa tại xã Quỳnh Châu).
3. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (SKS):
- Đính chính mã đất quy hoạch (RST/SKX sang RST/SKS) cho dự án khai thác khoáng sản vật liệu xây dựng tại xã Quỳnh Văn, diện tích 31,50 ha.
- Điều chỉnh chuyển 7,97 ha diện tích đã quy hoạch đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (dự án Đất khai thác vật liệu xây dựng) tại xã Quỳnh Văn (hiện trạng là đất có rừng sản xuất là rừng trồng), sang quy hoạch đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản cho các dự án sau:
+ Khu văn phòng, phụ trợ và bãi chế biến đá xây dựng tại xã Quỳnh Văn diện tích 2,15 ha (hiện trạng: đất có rừng sản xuất là rừng trồng 1,92 ha, đất giao thông 0,08 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 0,15 ha);
+ Khu văn phòng, phụ trợ và bãi chế biến đá xây dựng tại xã Ngọc Sơn, diện tích 0,50 ha (hiện trạng đất có rừng sản xuất là rừng trồng).
+ Mỏ đá sét làm nguyên liệu xi măng khu vực Đá Bạc tại xã Tân Thắng, bổ sung diện tích 5,32 ha (hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 0,20 ha, đất có rừng sản xuất là rừng trồng 5,04 ha; đất có rừng phòng hộ là rừng trồng 0,08 ha).
4. Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo (DGD):
Điều chỉnh chuyển 0,17 ha diện tích đã quy hoạch đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo (dự án Quy hoạch mở rộng trường Tiểu học) tại xã Quỳnh Thạch (hiện trạng là đất cơ sở thể dục thể thao) sang Quy hoạch mở rộng khuôn viên THCS tại xã Quỳnh Thạch (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,15 ha, đất giao thông 0,01 ha, đất thủy lợi 0,01 ha).
5. Đất cơ sở thể dục thể thao (DTT):
- Điều chỉnh chuyển 0,17 ha diện tích đã quy hoạch đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao (Quy hoạch Sân thể dục thể thao vùng đồng Cửa xóm 9,10) tại xã Quỳnh Thạch (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,15 ha, đất giao thông 0,01 ha và đất thủy lợi 0,01 ha) sang Quy hoạch tăng đất thể dục thể thao tại xã Quỳnh Thạch (do giảm Quy hoạch mở rộng trường Tiểu học xã Quỳnh Thạch trên đất thể thao).
- Điều chỉnh vị trí dự án xây dựng sân vận động xã Quỳnh Thạch, diện tích 1,50 ha (hiện trạng đất trồng lúa), trên bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 21/09/2022 phù hợp với vị trí tọa độ theo Quyết định số 1817/QĐ-UBND ngày 04/11/2022 của UBND huyện Quỳnh Lưu về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
Điều chỉnh vị trí dự án xây dựng trụ sở công an xã Quỳnh Giang, diện tích 0,11 ha (hiện trạng đất trồng lúa) trên bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 21/09/2022 phù hợp với vị trí khảo sát.
7. Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC):
Điều chỉnh vị trí dự án Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu, diện tích 0,51 ha, tại xã Quỳnh Hồng (hiện trạng đất trồng lúa), trên bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Quỳnh Lưu đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 363/QĐ-UBND ngày 21/09/2022 phù hợp với vị trí khảo sát.
8. Đất nghĩa trang nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD):
Điều chỉnh chuyển 0,06 ha diện tích đã quy hoạch đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (Mở rộng Nghĩa Địa cồn Dài) tại xã Sơn Hải (hiện trạng là đất trồng cây hàng năm khác) sang Mở rộng nghĩa trang cồn Leo tại xã Sơn Hải (hiện trạng đất chuyên trồng lúa).
9. Đất công trình năng lượng (DNL):
Điều chỉnh chuyển 2,29 ha diện tích đã quy hoạch đất công trình năng lượng (Quy hoạch dự án điện năng lượng Mặt Trời hồ Khe Gỗ) tại xã Tân Sơn (hiện trạng: là đất chuyên trồng lúa nước 0,09 ha, đất trồng lúa nước còn lại 0,02 ha, đất trồng cây hàng năm khác 2,02 ha, đất giao thông 0,07 ha, Đất ở tại nông thôn 0,08 ha, đất sông ngòi kênh rạch suối 0,01 ha) sang quy hoạch đất công trình năng lượng cho các dự án sau:
- Mở rộng và cải tạo lưới điện trung hạ áp tỉnh Nghệ An, thuộc dự án: Phát triển lưới điện truyền tải và phân phối lần 2 vay vốn của Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), diện tích 0,24 ha, qua các xã Sơn Hải, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Thuận, Quỳnh Lâm, Quỳnh Văn, Quỳnh Thắng, Quỳnh Đôi, Quỳnh Thạch, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Giang, Ngọc Sơn, Quỳnh Hưng, Quỳnh Tân, cầu Giát, Tân Thắng, Quỳnh Thọ (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,15 ha; Đất trồng cây hàng năm khác 0,03 ha đất trồng cây lâu năm 0,01 ha, đất có rừng sản xuất là rừng trồng 0,02 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,01 ha, đất ở tại nông thôn 0,01 ha, đất bằng chưa sử dụng 0,01 ha).
- Đường dây và TBA 110 kV Bãi Ngang, tỉnh Nghệ An, diện tích 0,39 ha, qua các xã Quỳnh Đôi, Quỳnh Hậu, Quỳnh Hoa, Quỳnh Minh, Quỳnh Thạch, Quỳnh Thanh, Quỳnh Văn (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,20 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,06 ha, đất giao thông 0,02 ha, đất thủy lợi 0,11 ha).
- Xuất tuyến trung áp sau TBA 110kV Bãi Ngang, tỉnh Nghệ An, diện tích 0,39 ha, qua các xã Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Minh, Quỳnh Lương, Quỳnh Thanh, Quỳnh Yên, Quỳnh Đôi (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,12 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,18 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,01 ha, đất giao thông 0,04 ha, đất thủy lợi 0,04 ha).
- Xây dựng và cải tạo lưới điện trung hạ áp huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, diện tích 0,04 ha, qua các xã Quỳnh Hưng, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Tân, Quỳnh Thắng (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,02 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,01 ha, đất giao thông 0,01 ha).
- Giắm TBA CQT, giảm bán kính cấp điện, giảm TTĐN khu vực huyện Quỳnh Lưu, Tân Kỳ tỉnh Nghệ An, diện tích 0,08 ha, qua các xã Quỳnh Long, Quỳnh Thanh, Quỳnh Minh, Quỳnh Thuận (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,02 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,01 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,01 ha, đất giao thông 0,01 ha, đất ở tại nông thôn 0,01 ha, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0,01 ha đất nghĩa trang, nghĩa địa 0,01 ha).
- Cải tạo mạch vòng trung áp khu vực huyện Quỳnh Lưu gồm: Mạch vòng 35kV của ĐZ 371E15.5 và ĐZ 372E15.5 sau TBA 110kV Quỳnh Lưu, diện tích 0,06 ha, qua các xã An Hòa, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Thọ, Sơn Hải (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,02 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,01 ha, đất trồng cây lâu năm 0,01 ha, đất giao thông 0,01 ha, đất làm muối 0,01 ha).
- Cải tạo mạch vòng trung áp khu vực huyện Nghi Lộc và Quỳnh Lưu gồm: Mạch vòng 35 kv của ĐZ 373E15.8 TBA 110kV Cửa Lò và ĐZ 373 E15.1 TBA 220kV Hưng Đông (E15.1), đoạn Nr Nghi Công Nam 5 và Nr Nam Bắc Yên; Mạch vòng 35kV của ĐZ 373 E15.5 TBA 110kV Quỳnh Lưu và ĐZ 371E15.17 TBA 110kV Hoàng Mai, diện tích 0,01 ha, qua xã Quỳnh Bảng (hiện trạng: đất thủy lợi).
- Cải tạo nâng cấp ĐZ 10kV lên vận hành 35kV xóa bỏ các trạm TG Nghĩa Hội, Nghĩa Thành, Quỳnh Châu, diện tích 0,18 ha, qua các xã Quỳnh Châu, Quỳnh Tam, Tân Sơn (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,05 ha, đất trồng lúa khác 0,01 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,01 ha, đất trồng cây lâu năm 0,01 ha, đất giao thông 0,07 ha, đất thủy lợi 0,01 ha, đất quốc phòng 0,02 ha).
- Cải tạo nâng cấp ĐZ 10kV lên vận hành 35kV xóa bỏ các trạm trung gian Thanh Khê, Nghĩa Thuận, Quỳnh Tam, diện tích 0,10 ha, qua các xã Quỳnh Tam, Tân Sơn (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,03 ha, đất trồng lúa khác 0,01 ha, đất trồng cây hàng năm khác 0,03 ha, đất trồng cây lâu năm 0,01 ha, đất ở tại nông thôn 0,01 ha, đất bằng chưa sử dụng 0,01 ha).
- Di dời hệ thống đường điện hạ thế phục vụ GPMB thực hiện dự án đường ven biển từ Nghi Sơn (Thanh Hóa) đến Cửa Lò (Nghệ An) đoạn qua địa bàn huyện Quỳnh Lưu, diện tích 0,50 ha, qua các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Tiến Thủy, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Quỳnh Long (hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 0,27 ha, đất trồng cây lâu năm 0,02 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,01 ha, đất giao thông 0,14 ha, đất thủy lợi 0,01 ha, đất ở tại nông thôn 0,05 ha).
- Di dời hệ thống đường điện Trung thế và trạm biến áp phục vụ GPMB thực hiện dự án đường ven biển từ Nghi Sơn (Thanh Hóa) đến Cửa Lò (Nghệ An) đoạn qua địa bàn huyện Quỳnh Lưu, diện tích 0,30 ha, qua các xã Quỳnh Bảng, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Thuận, Quỳnh Thọ, Tiến Thủy (hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 0,26 ha, đất giao thông 0,01 ha, đất thủy lợi 0,01 ha, đất làm muối 0,01 ha và đất bằng chưa sử dụng 0,01 ha).
10. Đất thương mại dịch vụ (TMD):
Điều chỉnh chuyển 2,73 ha diện tích đã quy hoạch đất thương mại dịch vụ các dự án: (Quy hoạch thương mại dịch vụ phát triển Biển Quỳnh) tại xã Quỳnh Minh, diện tích 0,52 ha, hiện trạng: đất có rừng phòng hộ là rừng trồng; (Quy hoạch đất thương mại dịch vụ biển Quỳnh) tại xã Quỳnh Bảng, diện tích 2,10 ha, hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 1,55 ha, đất trồng cây lâu năm 0,06 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,10 ha, đất giao thông 0,16 ha, đất thủy lợi 0,19 ha, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hoả táng 0,01 ha, đất bằng chưa sử dụng 0,03 ha; (Quy hoạch đất thương mại dịch vụ vùng Lò Ngói) tại xã Quỳnh Giang, diện tích 0,11 ha (hiện trạng đất chuyên trồng lúa) sang quy hoạch đất thương mại dịch vụ cho các dự án:
- Quy hoạch đất thương mại dịch vụ Đồng Me tại xã Quỳnh Nghĩa, diện tích 2,34 ha (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác);
- Đất thương mại dịch vụ tại xã Quỳnh Tân, diện tích 0,11 ha (hiện trạng đất chuyên trồng lúa).
- Quy hoạch đất du lịch sinh thái, dịch vụ nghỉ dưỡng (phần tăng thêm) tại xã Tân Thắng, diện tích 0,28 ha (hiện trạng đất có rừng sản xuất là rừng trồng).
11. Đất ở tại nông thôn (ONT):
- Điều chỉnh chuyển 3,29 ha diện tích đã quy hoạch đất ở tại nông thôn các dự án: (Quy hoạch đất ở vùng Đồi Nương - xóm 5) tại xã Quỳnh Yên, diện tích 1,08 ha (hiện trạng: là đất chuyên trồng lúa 1,02 ha, đất thủy lợi 0,06 ha); (Quy hoạch đất ở vùng Đồng Giót - xóm 7) xã Quỳnh Yên, diện tích 0,77 ha (hiện trạng: đất chuyên trồng lúa 0,75 ha, đất thủy lợi 0,02 ha) và (Quy hoạch Đất ở vùng Rộc Vườn - xóm 7,) xã Quỳnh Yên, diện tích 1,44 ha (hiện trạng là đất chuyên trồng lúa) sang Quy hoạch đất ở vùng Quan Điền, xóm 3 (xóm 11 cũ) vị trí 1,2 và xứ đồng Rộc Chuôm xóm 4, xã Quỳnh Yên (hiện trạng đất chuyên trồng lúa 3,21 ha, đất thủy lợi 0,08 ha).
- Điều chỉnh chuyển 0,60 ha diện tích đã quy hoạch đất ở tại nông thôn của các dự án: (Khu dân cư và thương mại dịch vụ) tại xã Quỳnh Giang, diện tích 0,58 ha (hiện trạng đất chuyên trồng lúa); (Đất ở dân cư vùng con cuông, thôn Tân Thắng VT3) xã An Hoà, diện tích 0,02 ha (hiện trạng là đất làm muối) sang Quy hoạch Đất ở thôn 7 (phía đông tỉnh lộ 598), tại xã Quỳnh Thắng, diện tích 0,60 ha (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác).
- Điều chỉnh chuyển 3,20 ha diện tích đã quy hoạch đất ở tại nông thôn (Quy hoạch khu dân cư du lịch dịch vụ biển Quỳnh) tại xã Quỳnh Bảng (hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 3,01 ha, đất giao thông 0,17 ha, đất thủy lợi 0,02 ha) sang Quy hoạch đất ở Đông Long, đồng Máy Cày xã Quỳnh Thắng (hiện trạng đất chuyên trồng lúa).
Điều chỉnh chuyển 0,02 ha diện tích đất Quốc phòng tại xã Quỳnh Châu (do thực hiện dự án Cải tạo nâng cấp ĐZ 10kV lên vận hành 35kV xóa bỏ các trạm TG Nghĩa Hội, Nghĩa Thành, Quỳnh Châu) sang Quy hoạch mở rộng thao trường bắn Lữ 215, tại xã Quỳnh Châu (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác).
13. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON):
Điều chỉnh chuyển 0,41 ha diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối tại xã Tiến Thủy (do thực hiện dự án đường dẫn vào trạm đèn biển, Tiến Thủy) sang Quy hoạch khơi thông, mở rộng cửa Lạch Quèn tại xã Quỳnh Thuận (hiện trạng đất rừng phòng hộ là rừng trồng).
14. Đối với chỉ tiêu đất nông nghiệp khác
Điều chỉnh chuyển 0,63 ha diện tích đã quy hoạch đất nông nghiệp khác của các dự án: (Quy hoạch khu trang trại chăn nuôi tập trung) tại xã Quỳnh Thắng, diện tích 0,03 ha (hiện trạng đất có rừng sản xuất là rừng trồng); (Quy hoạch đất nông nghiệp khác) tại xã Tân Thắng, diện tích 0,60 ha (hiện trạng: đất trồng cây hàng năm khác 0,29 ha, đất giao thông 0,16 ha, Đất đồi núi chưa sử dụng 0,15 ha) sang Quy hoạch trang trại chăn nuôi tập trung tại xã Quỳnh Tam, diện tích 0,40 ha (hiện trạng đất trồng cây hàng năm khác) và Quy hoạch Khu chăn nuôi tập trung tại xã Quỳnh Châu, diện tích 0,23 ha (hiện trạng đất có rừng sản xuất là rừng trồng).
(có Biểu danh mục công trình, dự án và Sơ đồ vị trí điều chỉnh kèm theo)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Lưu có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai nội dung cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
2. Triển khai thực hiện theo phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt điều chỉnh.
3. Cập nhật nội dung điều chỉnh vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật.
4. Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện khi lập quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh
