Quyết định 2815/QĐ-UBND năm 2026 phê duyệt vị trí việc làm công chức của Ủy ban nhân dân các xã, phường thuộc tỉnh Nghệ An
| Số hiệu | 2815/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 25/06/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 25/06/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Nghệ An |
| Người ký | Bùi Thanh An |
| Lĩnh vực | Lao động - Tiền lương,Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2815/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG THUỘC TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 361/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về vị trí việc làm công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 687/TTr-SNV ngày 20 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm công chức của Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc tỉnh Nghệ An như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm gồm 42 vị trí, trong đó:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí;
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: 33 vị trí;
- Vị trí việc làm hỗ trợ phục vụ: 03 vị trí.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
2. Tỷ lệ công chức theo vị trí việc làm:
a) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân xã các xã, phường:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan thực hiện phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm công chức của Ủy ban nhân dân xã, phường bảo đảm theo yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý.
b) Trên cơ sở biên chế công chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện phân bổ biên chế, phê duyệt tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt quá tỷ lệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.
c) Chịu trách nhiệm thực hiện việc sử dụng, quản lý công chức theo vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định hiện hành. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027 phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của cấp có thẩm quyền.
2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của UBND các xã, phường đảm bảo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2464/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2815/QĐ-UBND |
Nghệ An, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG THUỘC TỈNH NGHỆ AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 24 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 361/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về vị trí việc làm công chức;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 687/TTr-SNV ngày 20 tháng 6 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt vị trí việc làm công chức của Ủy ban nhân dân xã, phường thuộc tỉnh Nghệ An như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm gồm 42 vị trí, trong đó:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý: 06 vị trí;
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ: 33 vị trí;
- Vị trí việc làm hỗ trợ phục vụ: 03 vị trí.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
2. Tỷ lệ công chức theo vị trí việc làm:
a) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%;
- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân xã các xã, phường:
a) Căn cứ quy định tại Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và các quy định pháp luật liên quan thực hiện phê duyệt bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm công chức của Ủy ban nhân dân xã, phường bảo đảm theo yêu cầu của vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý.
b) Trên cơ sở biên chế công chức được Ủy ban nhân dân tỉnh giao thực hiện phân bổ biên chế, phê duyệt tỷ lệ công chức bố trí theo từng vị trí việc làm, đảm bảo không vượt quá tỷ lệ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này.
c) Chịu trách nhiệm thực hiện việc sử dụng, quản lý công chức theo vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định hiện hành. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027 phải hoàn thành việc bố trí vào vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật và phân cấp, ủy quyền của cấp có thẩm quyền.
2. Giao Sở Nội vụ theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện của UBND các xã, phường đảm bảo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 2464/QĐ-UBND ngày 08/6/2026 của UBND tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN |
DANH MỤC
VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG
CHỨC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành Kèm theo Quyết định số 2815/QĐ-UBND ngày 25/6/2026 của UBND tỉnh)
|
TT |
Tên vị trí việc làm |
Mã vị trí việc làm |
Ngạch công chức |
Ghi chú |
|
|
Tổng số |
42 vị trí |
|
|
|
I |
Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý |
06 vị trí |
|
|
|
1 |
Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân |
LĐQL-01 |
Chuyên viên chính |
|
|
2 |
Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân |
LĐQL-02 |
Chuyên viên chính hoặc chuyên viên |
|
|
3 |
Trưởng phòng |
LĐQL-03 |
Chuyên viên chính |
|
|
4 |
Phó Trưởng phòng |
LĐQL-04 |
Chuyên viên chính hoặc chuyên viên |
|
|
5 |
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
LĐQL-05 |
Chuyên viên chính |
|
|
6 |
Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công |
LĐQL-06 |
Chuyên viên chính hoặc chuyên viên |
|
|
II |
Vị trí việc làm công chức chuyên môn, nghiệp vụ |
33 vị trí |
|
|
|
1 |
Chuyên viên tham mưu, giúp việc Hội đồng nhân dân |
CMNV-01 |
Chuyên viên |
|
|
2 |
Chuyên viên tham mưu về lĩnh vực văn phòng |
CMNV-02 |
Chuyên viên |
|
|
3 |
Chuyên viên về hành chính - văn phòng, quản trị công sở |
CMNV-03 |
Chuyên viên |
|
|
4 |
Chuyên viên về lĩnh vực tư pháp |
CMNV-04 |
Chuyên viên |
|
|
5 |
Chuyên viên về lĩnh vực đối ngoại, hội nhập quốc tế, biên giới, lãnh thổ quốc gia |
CMNV-05 |
Chuyên viên |
|
|
6 |
Chuyên viên về lĩnh vực tài chính kiểm quản lý nhà nước về lĩnh vực dự trữ quốc gia |
CMNV-06 |
Chuyên viên |
|
|
7 |
Chuyên viên về lĩnh vực kế hoạch, đầu tư, thống kê |
CMNV-07 |
Chuyên viên |
|
|
8 |
Chuyên viên về lĩnh vực đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; hỗ trợ kinh doanh, tổ chức kinh tế tập thể |
CMNV-08 |
Chuyên viên |
|
|
9 |
Chuyên viên về lĩnh vực quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc |
CMNV-09 |
Chuyên viên |
|
|
10 |
Chuyên viên về lĩnh vực hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị, vật liệu xây dựng, nhà ở, công sở |
CMNV-10 |
Chuyên viên |
|
|
11 |
Chuyên viên về lĩnh vực giao thông |
CMNV-11 |
Chuyên viên |
|
|
12 |
Chuyên viên về lĩnh vực công thương |
CMNV-12 |
Chuyên viên |
|
|
13 |
Chuyên viên về lĩnh vực nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông nghiệp; phòng, chống thiên tai; giảm nghèo |
CMNV-13 |
Chuyên viên |
|
|
14 |
Chuyên viên về lĩnh vực chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế tập thể, nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn |
CMNV-14 |
Chuyên viên |
|
|
15 |
Chuyên viên về lĩnh vực đất đai; tài nguyên khoáng sản |
CMNV-15 |
Chuyên viên |
|
|
16 |
Chuyên viên về lĩnh vực môi trường; tài nguyên nước |
CMNV-16 |
Chuyên viên |
|
|
17 |
Chuyên viên về lĩnh vực nội vụ |
CMNV-17 |
Chuyên viên |
|
|
18 |
Chuyên viên về lĩnh vực lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, người có công, bình đẳng giới |
CMNV-18 |
Chuyên viên |
|
|
19 |
Chuyên viên về lĩnh vực dân tộc, tôn giáo |
CMNV-19 |
Chuyên viên |
|
|
20 |
Chuyên viên lĩnh vực giáo dục và đào tạo |
CMNV-20 |
Chuyên viên |
|
|
21 |
Chuyên viên về lĩnh vực văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; quảng cáo |
CMNV-21 |
Chuyên viên |
|
|
22 |
Chuyên viên về lĩnh vực phát thanh truyền hình; báo chí; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại; bưu chính; ứng dụng công nghệ thông tin; giao dịch điện tử; chính quyền số; kinh tế số; xã hội số; chuyển đổi số |
CMNV-22 |
Chuyên viên |
|
|
23 |
Chuyên viên về lĩnh vực nghiên cứu khoa học; phát triển công nghệ; đổi mới sáng tạo; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân |
CMNV-23 |
Chuyên viên |
|
|
24 |
Chuyên viên về lĩnh vực y tế |
CMNV-24 |
Chuyên viên |
|
|
25 |
Chuyên viên thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, theo dõi việc ứng dụng công nghệ thông tin tại Ủy ban nhân dân cấp xã |
CMNV-25 |
Chuyên viên |
|
|
26 |
Chuyên viên về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng |
CMNV-26 |
Chuyên viên |
|
|
27 |
Chuyên viên về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số |
CMNV-27 |
Chuyên viên |
|
|
28 |
Chuyên viên về kiểm tra chuyên ngành |
CMNV-28 |
Chuyên viên |
|
|
29 |
Văn thư viên |
CMNV-29 |
Văn thư viên |
Thực hiện kiêm nhiệm |
|
30 |
Lưu trữ viên kiểm lưu trữ viên quốc gia |
CMNV-30 |
Lưu trữ viên |
Thực hiện kiêm nhiệm |
|
31 |
Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) |
CMNV-31 |
|
Bố trí tại các phòng chuyên môn cấp xã được xác định là đơn vị kế toán, đơn vị dự toán ngân sách theo hướng dẫn của Bộ Tài chính |
|
32 |
Kế toán viên |
CMNV-32 |
Kế toán viên |
|
|
33 |
Cán sự thủ quỹ |
CMNV-33 |
Cán sự |
Thực hiện kiêm nhiệm |
|
III |
Vị trí việc làm hỗ trợ phục vụ (không bố trí công chức) |
|
03 vị trí |
|
|
1 |
Nhân viên phục vụ |
HTPV - 01 |
|
|
|
2 |
Nhân viên bảo vệ |
HTPV - 02 |
|
|
|
3 |
Nhân viên lái xe |
HTPV - 03 |
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh