Quyết định 2759/QĐ-UBND năm 2026 về Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ
| Số hiệu | 2759/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 19/08/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 19/08/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Phú Thọ |
| Người ký | Trần Duy Đông |
| Lĩnh vực | Bộ máy hành chính |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2759/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1659/TTr-VP ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 288/QĐ-CT ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NỘI QUY
TIẾP
CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2759/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Trụ sở tiếp công dân) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh các nội dung liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
2. Hình thức tiếp công dân bao gồm: Tiếp công dân trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân và tiếp công dân trực tuyến theo quy định.
3. Thời gian làm việc tại Trụ sở tiếp công dân:
- Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
- Tiếp công dân định kỳ: Thực hiện theo quy chế tiếp công dân. Lịch tiếp công dân định kỳ được niêm yết công khai tại Trụ sở tiếp công dân.
- Tiếp công dân thường xuyên: Ban Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân trong các ngày làm việc.
4. Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ được đặt tại 03 địa điểm:
- Trụ sở số 1: Đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
- Trụ sở số 2: Phố Lý Hải, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2759/QĐ-UBND |
Phú Thọ, ngày 19 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH PHÚ THỌ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 1659/TTr-VP ngày 19 tháng 8 năm 2026 về việc ban hành Quyết định ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 288/QĐ-CT ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
CHỦ TỊCH |
NỘI QUY
TIẾP
CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH PHÚ THỌ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2759/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Trụ sở tiếp công dân) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh các nội dung liên quan đến chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Tỉnh ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ.
2. Hình thức tiếp công dân bao gồm: Tiếp công dân trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân và tiếp công dân trực tuyến theo quy định.
3. Thời gian làm việc tại Trụ sở tiếp công dân:
- Buổi sáng: Từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.
- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.
- Tiếp công dân định kỳ: Thực hiện theo quy chế tiếp công dân. Lịch tiếp công dân định kỳ được niêm yết công khai tại Trụ sở tiếp công dân.
- Tiếp công dân thường xuyên: Ban Tiếp công dân tỉnh làm nhiệm vụ thường trực tiếp công dân trong các ngày làm việc.
4. Trụ sở tiếp công dân tỉnh Phú Thọ được đặt tại 03 địa điểm:
- Trụ sở số 1: Đường Nguyễn Tất Thành, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
- Trụ sở số 2: Phố Lý Hải, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ;
- Trụ sở số 3: Đường Mạc Đĩnh Chi, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ.
5. Nghiêm cấm công dân mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật, khẩu hiệu, băng rôn hoặc các vật dụng cồng kềnh vào Trụ sở tiếp công dân.
6. Nghiêm cấm mọi hành vi gây mất an ninh, trật tự, an toàn tại Trụ sở tiếp công dân; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền, người thi hành công vụ; cản trở hoạt động tiếp công dân hoặc gây phiền hà, sách nhiễu, cản trở đối với người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.
II. ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
1. Nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp.
2. Có thái độ đúng mực, tôn trọng người tiếp công dân; tuân thủ quy trình tiếp công dân và nghiêm chỉnh chấp hành sự hướng dẫn của người tiếp công dân, nhân viên làm nhiệm vụ tại Trụ sở tiếp công dân.
3. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được người tiếp công dân ghi chép lại.
4. Không được lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, cá nhân, người thi hành công vụ; kích động, cưỡng ép, dụ dỗ, lôi kéo, mua chuộc người khác tụ tập đông người, gây mất an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân.
5. Trường hợp có từ 05 người trở lên cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử đại diện trình bày với người tiếp công dân.
6. Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
7. Không được tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại Trụ sở tiếp công dân.
8. Giữ gìn vệ sinh, trật tự, bảo đảm mỹ quan khu vực Trụ sở tiếp công dân; không được tự ý di chuyển hoặc làm hư hỏng tài sản tại Trụ sở tiếp công dân.
9. Hết giờ làm việc, công dân phải ra khỏi Trụ sở tiếp công dân, không được lưu lại dưới bất kỳ hình thức nào.
10. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và Nội quy này; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
III. ĐỐI VỚI NGƯỜI TIẾP CÔNG DÂN
1. Khi tiếp công dân, phải bảo đảm trang phục chỉnh tề, có đeo thẻ hoặc phù hiệu theo quy định.
2. Yêu cầu người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ tên, địa chỉ, số căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu; trường hợp được người khiếu nại ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền hợp pháp; có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc.
3. Có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày.
4. Giải thích, hướng dẫn công dân chấp hành đúng chủ trương, chính sách, pháp luật; kết luận tố cáo, quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực; hướng dẫn công dân đến đúng cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết.
5. Thực hiện việc xử lý, phân loại, chuyển đơn hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết; thông báo kết quả xử lý cho công dân theo quy định.
6. Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và các thông tin cá nhân khác của công dân theo quy định của pháp luật.
7. Yêu cầu công dân chấm dứt hành vi vi phạm nội quy; lập biên bản vi phạm và đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo quy định nếu cần thiết.
8. Trường hợp có người bị ốm, tai nạn cần cấp cứu, phải báo ngay với người phụ trách Trụ sở tiếp công dân và liên hệ Trung tâm cấp cứu 115; người được cấp cứu hoặc người đại diện phải chấp hành hướng dẫn của nhân viên y tế dưới sự giám sát của cán bộ làm công tác tiếp công dân.
9. Được quyền từ chối tiếp công dân theo quy định của pháp luật những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân và khoản 1 Điều 4 Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân.
IV. ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ BẢO ĐẢM AN NINH, TRẬT TỰ CÓ TRÁCH NHIỆM
1. Phối hợp với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân.
2. Yêu cầu người vi phạm nội quy tiếp công dân rời khỏi Trụ sở tiếp công dân. Ngăn chặn kịp thời và xử lý người có hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
V. NHỮNG TRƯỜNG HỢP TỪ CHỐI TIẾP VÀ LẬP BIÊN BẢN XỬ LÝ
1. Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân.
3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.
4. Người mang theo vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hoặc các vật dụng, chất nguy hiểm khác theo quy định của pháp luật mà không chấp hành yêu cầu gửi tại nơi quy định hoặc giao nộp cho bộ phận bảo đảm an ninh, trật tự.
5. Người không chấp hành việc kiểm tra an ninh theo quy định.
6. Người tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp tại nơi tiếp công dân trong trường hợp người chủ trì tiếp công dân đã yêu cầu không ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp để bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật đời tư, dữ liệu cá nhân, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật hoặc tự ý ghi âm, ghi hình, phát trực tiếp gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự tại nơi tiếp công dân.
7. Người có hành vi kích động, lôi kéo, gây rối trật tự công cộng tại nơi tiếp công dân.
8. Người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp.
9. Người đại diện, người được ủy quyền thực hiện khiếu nại, kiến nghị, phản ánh nhưng không xuất trình được giấy tờ chứng minh tư cách đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật.
10. Nội dung trình bày không thuộc phạm vi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật về tiếp công dân.
11. Người kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền tiếp, hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản theo đúng quy định và không có nội dung, tình tiết mới.
12. Vụ việc đã có bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và không thuộc trường hợp được xem xét lại theo quy định của pháp luật. Việc xác định vụ việc không thuộc trường hợp được xem xét lại phải căn cứ vào văn bản trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
13. Vụ việc đang được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khác thụ lý, giải quyết theo trình tự, thủ tục luật định.
VI. QUY ĐỊNH KHÁC
Áp dụng camera giám sát: Các khu vực công cộng và phòng tiếp công dân tại Trụ sở được lắp đặt camera giám sát 24/7 để bảo đảm an ninh và minh bạch.
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh