Quyết định 2739/QĐ-UBND năm 2026 về Phương án phòng tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào thành phố Hồ Chí Minh
| Số hiệu | 2739/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 13/05/2026 |
| Ngày có hiệu lực | 13/05/2026 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Thành phố Hồ Chí Minh |
| Người ký | Bùi Minh Thạnh |
| Lĩnh vực | Tài nguyên - Môi trường |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2739/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN PHÒNG TRÁNH, ỨNG PHÓ KHI BÃO ĐỔ BỘ TRỰC TIẾP VÀO THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 2 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt và công bố kết quả phân vùng bão và xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão cho khu vực ven biển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố kết quả cập nhật phân vùng bão, xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão và phân vùng gió cho các vùng ở sâu trong đất liền khi bão mạnh, siêu bão đổ bộ;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11532/TTr- SNNMT-CCTL ngày 24 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án phòng tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố. Khi xảy ra áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Thành phố thì vận hành Phương án phòng tránh, ứng phó như Phương án phòng tránh, ứng phó với bão.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Phương án phòng tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2739/QĐ-UBND |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH PHƯƠNG ÁN PHÒNG TRÁNH, ỨNG PHÓ KHI BÃO ĐỔ BỘ TRỰC TIẾP VÀO THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Nghị định số 53/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 2 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 379/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống thiên tai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1857/QĐ-BTNMT ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt và công bố kết quả phân vùng bão và xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão cho khu vực ven biển Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 2901/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố kết quả cập nhật phân vùng bão, xác định nguy cơ bão, nước dâng do bão và phân vùng gió cho các vùng ở sâu trong đất liền khi bão mạnh, siêu bão đổ bộ;
Căn cứ Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai;
Căn cứ Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 11532/TTr- SNNMT-CCTL ngày 24 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án phòng tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố. Khi xảy ra áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến Thành phố thì vận hành Phương án phòng tránh, ứng phó như Phương án phòng tránh, ứng phó với bão.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi bỏ Quyết định số 490/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Phương án phòng tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
PHƯƠNG ÁN
PHÒNG
TRÁNH, ỨNG PHÓ KHI BÃO ĐỔ BỘ TRỰC TIẾP VÀO THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
Phần I
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Điều 1. Mục đích
Hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão gây ra, đặc biệt là người, tài sản và các công trình trọng yếu. Kịp thời di dời, sơ tán dân ở khu vực xung yếu, có nguy cơ cao đến nơi tạm cư kiên cố, chắc chắn, nhất là đối với người già, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ mang thai.
Điều 2. Yêu cầu
1. Huy động sức mạnh của toàn bộ hệ thống chính trị; tất cả các ngành, các cấp quán triệt và thực hiện nghiêm túc phương châm “bốn tại chỗ” (chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại chỗ; hậu cần tại chỗ) và “ba sẵn sàng” (phòng ngừa chủ động, ứng phó kịp thời, khắc phục khẩn trương và hiệu quả).
2. Nhân dân Thành phố theo dõi chặt chẽ diễn biến của bão, nghiêm chỉnh chấp hành các chỉ đạo, hướng dẫn, cảnh báo của chính quyền, cơ quan chức năng trong suốt thời gian từ trước, trong và sau khi xảy ra bão; đồng thời chủ động, nâng cao ý thức tự giác tham gia cùng chính quyền, ban - ngành, đoàn thể ở địa phương trong công tác phòng chống, ứng phó và khắc phục hậu quả do bão gây ra.
Phần II
CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH, ỨNG PHÓ BÃO
Điều 3. Công tác triển khai thực hiện trước khi bão đổ bộ
1. Các cấp, các ngành tổ chức trực ban lãnh đạo và cơ quan tham mưu 24/24 giờ để nắm chắc diễn biến tình hình, dự kiến các tình huống xấu nhất có thể xảy ra; phối hợp chặt chẽ giữa lực lượng ứng phó tại chỗ với lực lượng chi viện của cấp trên để khẩn trương bố trí cán bộ trực tiếp đến các địa bàn xung yếu cùng với cấp ủy - chính quyền địa phương chỉ đạo công tác ứng phó kịp thời và có hiệu quả. Triển khai các phương án, kế hoạch phòng chống, ứng phó bão của địa phương, đơn vị mình; thường xuyên theo dõi tình hình bão qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự (PTDS) Thành phố, tin nhắn qua điện thoại di động của Sở Nông nghiệp và Môi trường, ứng dụng (APP) phòng chống thiên tai, ứng dụng mạng xã hội Facebook/zalo của Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai... để thông báo, hướng dẫn kịp thời cho các phòng, ban, đơn vị trực thuộc, các cấp chính quyền, Nhân dân chủ động phòng tránh, ứng phó.
2. Nhiệm vụ cụ thể của các sở, ngành, đơn vị
2.1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố xác định các khu vực xung yếu để tập trung huy động lực lượng, phương tiện, vật tư chi viện đúng mức cho các phường, xã, đặc khu thực hiện việc phòng tránh và tổ chức sơ tán, di dời dân kịp thời, an toàn.
Tùy theo tình hình diễn biến của bão ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn Thành phố; Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các doanh nghiệp thông tin di động quyết định việc nhắn tin cảnh báo bão cho Nhân dân Thành phố biết để chủ động phòng tránh; việc nhắn tin cảnh báo bão thực hiện theo Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố.
2.2. Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Sở Xây dựng, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố chuẩn bị lực lượng, bố trí cán bộ, chiến sĩ sẵn sàng huy động các phương tiện, trang thiết bị như: tàu, ca nô, xe tải, xe chuyên dụng, thiết bị thông tin liên lạc, nhà bạt, phao cứu hộ, áo phao cứu sinh, nệm hơi cứu hộ và các trang thiết bị chuyên dụng, thông dụng khác để tham gia sơ tán, di dời dân, tìm kiếm cứu nạn, đặc biệt là tại các khu vực xung yếu. Tổ chức trực ban nghiêm túc, tiếp nhận mọi thông tin cứu nạn thông qua Tổng đài 112 để triển khai thực hiện nhiệm vụ kịp thời, hiệu quả. Sẵn sàng phối hợp với các đơn vị, hỗ trợ, tiếp ứng cho các địa phương khi cần thiết.
Bộ Tư lệnh Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố nhu cầu hỗ trợ các lực lượng, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng từ Bộ Tư lệnh Quân khu 7 giúp Thành phố trong công tác phòng chống, ứng phó và khắc phục hậu quả của bão; liên hệ cơ quan cấp trên sẵn sàng chi viện trực thăng phục vụ công tác kêu gọi tàu thuyền trước bão và cứu nạn sau bão; phối hợp với Sư đoàn Không quân 370/Quân chủng PK-KQ khảo sát các bãi đáp, xây dựng phương án cứu nạn, vận chuyển nhu yếu phẩm ngay sau khi bão tan hoặc trong điều kiện thời tiết cho phép; có phương án sẵn sàng cơ động phương tiện chuyên dụng, trong đó có phương tiện cơ giới đặc chủng trong thời gian bão đổ bộ để trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn tại các phường, xã ven biển bị ảnh hưởng.
Các đơn vị phải nắm chắc danh sách cán bộ, chiến sĩ, chuyên viên huy động để ứng phó bão, đặc biệt là lực lượng xung kích phòng chống thiên tai ở cơ sở.
2.3. Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã ven biển, xã đảo, đặc khu và Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư (trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường) thực hiện hiệu quả Phương án đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, trên biển, trong vùng nước cảng biển và công tác phối hợp tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố của Ủy ban nhân dân Thành phố; kiểm soát chặt chẽ tàu thuyền hoạt động đánh bắt thủy sản, tăng cường tuần tra, kiểm soát tại các cửa sông, cửa biển, vùng ven biển, các điểm xuất bến, các khu neo đậu tàu thuyền tại từng phường, xã, đặc khu, tuyệt đối không để ngư dân ra khơi đánh bắt thủy sản hoặc ở lại tại các sở đáy, chòi canh trên biển.
2.4. Công an Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố triển khai các lực lượng để bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, các công trình trọng điểm, tài sản của Nhân dân, Nhà nước và doanh nghiệp, ngăn ngừa các đối tượng xấu lợi dụng bão xảy ra để trộm cắp, cướp giật, lừa đảo, chống phá Nhà nước (bao gồm cả trên không gian mạng); triển khai lực lượng phân luồng, điều tiết giao thông, nhất là các tuyến đường huyết mạch của Thành phố.
2.5. Sở Xây dựng
- Phối hợp Công an Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu bố trí lực lượng hướng dẫn điều tiết giao thông tại các bến phà, đò ngang, đò dọc để Nhân dân chuyển hướng di chuyển, không tập trung đi lại tại các bến tàu vận tải hành khách trong thời gian bão có khả năng đổ bộ vào Thành phố hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng, chính quyền địa phương; đảm bảo giao thông huyết mạch thông suốt tại các tuyến đường quan trọng, cửa ngõ ra vào Thành phố.
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, các đơn vị có liên quan triển khai kế hoạch xử lý, chặt tỉa cây xanh có nguy cơ ngã đổ; kiểm tra, hướng dẫn, cảnh báo các chủ đầu tư, nhà thầu thi công phải đảm bảo an toàn khi thi công xây dựng, lắp đặt, sử dụng giàn giáo và cần cẩu tại các công trình đang thi công; gia cố, chằng chống đối với các chung cư cũ, công trình công cộng, trụ sở làm việc, các công trình có dạng tháp… để đảm bảo an toàn.
- Chỉ đạo các đơn vị quản lý hạ tầng kỹ thuật trực thuộc chủ trì, phối hợp Tổng Công ty Điện lực Thành phố, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố và các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát đảm bảo các điều kiện an toàn về điện đối với hệ thống chiếu sáng công cộng khi xảy ra mưa bão trên địa bàn Thành phố.
2.6. Tổng Công ty Điện lực Thành phố bảo đảm nguồn điện liên tục, phục vụ cho cơ quan, đơn vị chỉ đạo, điều hành phòng chống thiên tai. Bảo vệ hệ thống lưới điện, trạm biến thế, công trình điện lực; đồng thời, xử lý khắc phục nhanh chóng sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng, chuẩn bị máy phát điện dự phòng khi Thành phố bị ảnh hưởng của bão.
2.7. Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn Thành phố xây dựng và tổ chức thực hiện phương án, kế hoạch đảm bảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, điều hành công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố; chỉ đạo, phối hợp, hỗ trợ Viễn thông Thành phố tổ chức huy động, bố trí và sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc của mạng thông tin chuyên dụng phòng chống thiên tai được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông giao cho Viễn thông Thành phố trực tiếp quản lý, khai thác; sử dụng hệ thống thông tin vệ tinh hoặc 5G dự phòng để tránh gián đoạn thông tin trong tình huống khẩn cấp, bão mạnh.
2.8. Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ Thành phố
- Triển khai kế hoạch huy động lực lượng y - bác sỹ, chuẩn bị đủ cơ số phương tiện, vật tư, thiết bị, thuốc men cần thiết để đáp ứng nhu cầu cứu thương và khắc phục hậu quả, đảm bảo điều kiện sinh hoạt, cứu tế cho Nhân dân, vệ sinh phòng dịch kịp thời.
- Sở Y tế chỉ đạo các cơ sở y tế có phương án duy trì hoạt động cấp cứu, khám chữa bệnh liên tục; sẵn sàng phương án di dời người bệnh, tài sản, hồ sơ tại các cơ sở y tế nguy cơ mất an toàn do bão; phương án bảo vệ cho những đối tượng đang được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội khi bão trực tiếp đổ bộ vào Thành phố.
- Trong điều kiện mưa bão làm phát sinh dịch bệnh trên địa bàn Thành phố, sẵn sàng phương án khử trùng phòng dịch, nhất là tại các địa điểm sơ tán dân.
2.9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Phối hợp với các phường, xã, đặc khu xây dựng và triển khai các phương án đảm bảo an toàn khi xảy ra bão, áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn, ngập lụt trên diện rộng làm phát tán chất thải (chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí) gây ô nhiễm môi trường.
- Chi cục Kiểm lâm ban hành văn bản khuyến cáo, kiểm tra nhắc nhở, bắt buộc các chủ trại, cơ sở nuôi động vật hoang dã hung dữ (cá sấu, gấu ...) thống kê số lượng, thực hiện phương án gia cố chuồng trại đảm bảo an toàn hoặc di chuyển đến nơi an toàn cho người và vật nuôi. Đề nghị các chủ trại, cơ sở nuôi động vật hoang dã hung dữ báo cáo kịp thời cho Chi cục Kiểm lâm các trường hợp động vật nuôi sổng chuồng khi ngập lụt, để đơn vị kịp thời hỗ trợ, tránh gây nguy hiểm cho cộng đồng.
- Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư kiểm tra, nắm bắt số lượng tàu cá và thuyền viên đang hoạt động trên biển, kịp thời hướng dẫn các tàu thuyền di chuyển tránh trú bão và neo đậu đúng vị trí, kỹ thuật để đảm bảo an toàn khi sóng to, gió lớn; phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu khuyến cáo nông dân biện pháp gia cố bờ ao, lồng bè, chòi canh, sở đáy, tổ chức thu hoạch thủy sản… nhằm hạn chế thấp nhất thiệt hại do bão gây ra.
- Chỉ đạo các đơn vị quản lý công trình thủy lợi kiểm tra các công trình hồ, đập, đê bao, bờ bao,… để phát hiện kịp thời các sự cố, có biện pháp thực hiện sửa chữa ngay, đảm bảo ngăn lũ và triều cường; triển khai các phương án bảo đảm an toàn đập, phương án phòng chống lũ lụt cho vùng hạ du các hồ chứa, phương án bảo vệ công trình thủy lợi.
2.10. Sở Công Thương, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố (Saigon Co-op) tổ chức trợ giúp, cung ứng hàng hóa, chất đốt, nước uống, lương thực, thực phẩm thiết yếu cho người dân phải sơ tán, di dời tránh bão, cứu trợ Nhân dân vùng bị thiệt hại, không để người dân thiếu đói. Sở Công Thương thông báo kịp thời cho các tổ chức kinh tế và hướng dẫn, kiểm tra công tác phòng, chống đối với các kho bãi, chợ, khu thương mại trọng yếu.
2.11. Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố (Hepza), Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố thông báo cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp về tình hình bão; chủ động thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn các kho tàng, nhà xưởng trọng yếu. Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp, nhà máy, xí nghiệp ven sông phải đề phòng tình huống mưa lớn kết hợp triều cường gây sạt lở đất ảnh hưởng đến an toàn tính mạng cho người lao động.
2.12. Sở Du lịch thông báo cho các đơn vị, doanh nghiệp kinh doanh du lịch không tổ chức các tour du lịch về địa bàn các phường, xã ven biển, xã đảo, đặc khu Côn Đảo khi bão có hướng di chuyển vào địa bàn Thành phố hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng. Chỉ đạo các công ty du lịch, lữ hành triển khai các biện pháp ứng phó bão cho du khách, nhất là du khách nước ngoài.
2.13. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu kiểm tra các trường học, cơ sở dạy nghề để chuẩn bị các phương án ứng phó kịp thời và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho học sinh, giáo viên, nhân viên; yêu cầu các trường không tổ chức cho học sinh tham quan, du lịch, sinh hoạt ngoại khóa tại địa bàn các phường, xã ven biển, xã đảo, đặc khu Côn Đảo khi bão có hướng di chuyển vào Thành phố hoặc theo cảnh báo của cơ quan chức năng; tổ chức cho học sinh nghỉ học khi bão đổ bộ.
2.14. Sở Ngoại vụ thông báo đến các lãnh sự quán trên địa bàn Thành phố để thông tin đến công dân nước ngoài chủ động phòng tránh bão; đồng thời là đầu mối tiếp nhận thông tin của người nước ngoài hoặc các lãnh sự quán để phối hợp với các sở, ngành liên quan và tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý các vấn đề nhằm đảm bảo an toàn cho công dân nước ngoài khi xảy ra bão.
2.15. Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn - TNHH Một thành viên, Công ty Cổ phần - Tổng công ty Nước - Môi trường Bình Dương, Tổng công ty Cổ phần Cấp nước Bà Rịa-Vũng Tàu, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh đảm bảo an toàn hệ thống, nguồn và lượng nước sạch cung cấp cho Thành phố; dự kiến các phương án tổ chức cung cấp nước sạch kịp thời cho người dân tại các khu vực bị mất nguồn nước và thiệt hại do bão gây ra.
2.16. Các Thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố tổ chức đi kiểm tra trực tiếp tại phường, xã, đặc khu; chỉ đạo, đôn đốc, rà soát công tác phòng chống, ứng phó bão tại các địa bàn được giao phụ trách. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì điện thoại vệ tinh đã được trang bị để sử dụng khi cần thiết.
2.17. Đài Thông tin duyên hải Thành phố kịp thời thông tin cho các thuyền trưởng, chủ phương tiện, tàu thuyền hoạt động đánh bắt xa bờ, tàu vận tải trên địa bàn Thành phố về tình hình, diễn biến, hướng di chuyển của bão để chủ động tránh trú an toàn, thoát ra hoặc không di chuyển vào vùng nguy hiểm. Cung cấp các thông tin về hoạt động của tàu thuyền cho các cơ quan chức năng.
2.18. Đài Khí tượng Thủy văn Nam Bộ cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin tọa độ, cấp độ, phạm vi ảnh hưởng, diễn biến, hướng di chuyển của bão cho các cơ quan chức năng và cơ quan thông tin đại chúng. Đặc biệt, phải cụ thể hóa địa bàn bị ảnh hưởng của bão để người dân phòng tránh. Các cơ quan thông tấn, báo chí, nhất là Đài Phát thanh và Truyền hình Thành phố đảm bảo thông tin về diễn biến của bão theo nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi ro thiên tai để các tổ chức, Nhân dân biết và chủ động phòng tránh, ứng phó.
2.19. Các doanh nghiệp thông tin di động có trách nhiệm tổ chức định vị thuê bao di động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn và nhắn tin cảnh báo bão cho Nhân dân theo Quyết định số 52/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng thông tin di động trên địa bàn Thành phố.
3. Nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
3.1. Chủ động phối hợp với lực lượng vũ trang đóng trên địa bàn, lực lượng chi viện, hỗ trợ từ cấp trên và huy động lực lượng tại chỗ tổ chức sơ tán, di dời dân ở các khu vực xung yếu đến nơi tránh trú an toàn; đảm bảo cung cấp các dịch vụ hậu cần, trước hết là lương thực, nhu yếu phẩm, nước sạch, thiết bị chiếu sáng, thuốc men, chăm sóc sức khỏe cho người dân, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội ở địa phương và nơi tạm cư. Bảo vệ các khu vực, công trình trọng điểm (liên quan đến an ninh quốc phòng, kinh tế, chính trị, văn hóa, tài nguyên đặc biệt…), cứu nạn và giúp đỡ các gia đình bị nạn. Triển khai ngay kế hoạch chi tiết việc huy động lực lượng giúp người dân chằng chống nhà cửa trước bão và khắc phục hậu quả sau bão; đồng thời, nắm chắc các phương tiện, trang thiết bị hiện có do các đơn vị trực thuộc quản lý và các phương tiện, trang thiết bị trưng dụng trong Nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp đóng trên địa bàn để kịp thời huy động ứng cứu khi cần thiết.
3.2. Phối hợp các Bệnh viện, Trung tâm Y tế, Trạm Y tế phường, xã, đặc khu huy động lực lượng y - bác sỹ tại chỗ, phương tiện, thiết bị, thuốc men để sơ cấp cứu, chữa bệnh cho người dân.
3.3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao tổ chức kiểm tra, thông báo, yêu cầu các doanh nghiệp quảng cáo trên địa bàn mình thực hiện chằng chống, gia cố các pa nô, biển quảng cáo… đúng kỹ thuật, đề phòng gió bão gây sự cố, tai nạn; hạn chế tổ chức các buổi biểu diễn nghệ thuật, sân khấu ca nhạc ngoài trời khi có cảnh báo thời tiết xấu của cơ quan chức năng.
3.4. Các phường, xã ven biển, xã đảo, đặc khu Côn Đảo chuẩn bị chu đáo kế hoạch sơ tán, di dời các hộ dân có nhà ở ven sông, ven biển, trong rừng phòng hộ, vùng trũng thấp, có nguy cơ sạt lở, nhà đơn sơ (nhà lá, mái tôn, tường mỏng…) không đảm bảo an toàn đến các địa điểm tránh trú kiên cố, chắc chắn để khi có lệnh của Ủy ban nhân dân Thành phố hoặc Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố phải di dời ngay. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ các sở đáy, chòi canh thủy sản trên biển, ven biển, trong rừng phòng hộ, các cửa sông, cửa biển; quản lý, bảo vệ tài sản tại các khu neo đậu tàu thuyền tránh, trú bão. Phối hợp với Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Đài Thông tin duyên hải Thành phố thường xuyên thông tin cho chủ tàu thuyền, thuyền trưởng, ngư dân đang hoạt động đánh bắt trên biển nắm chắc diễn biến, hướng di chuyển của bão để thực hiện việc phòng tránh an toàn.
3.5. Các địa phương ven sông (sông Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Nhà Bè và các sông lớn khác), ven biển, khu vực có nguy cơ sạt lở cao: tổ chức lực lượng, chuẩn bị sẵn sàng phương tiện để chủ động quyết định sơ tán, di dời dân đến các địa điểm tạm cư kiên cố, chắc chắn nhằm đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản Nhân dân.
3.6. Thông báo cho các tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn kiểm tra kho tàng, máy móc, thiết bị để chủ động di dời đến địa điểm an toàn nhằm giảm thiểu thiệt hại khi xảy ra mưa bão. Khẩn trương huy động, trưng dụng, trưng mua (đã có hiệp đồng) các phương tiện, vật tư, máy móc, thiết bị hiện có do các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân quản lý trên địa bàn đảm bảo trạng thái sẵn sàng vận hành hiệu quả để bơm tiêu chống úng, hỗ trợ di chuyển dân cư, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả khi có sự cố xảy ra.
3.7. Các phường, xã, đặc khu tổ chức lực lượng xung kích phòng chống thiên tai, trực chiến để sẵn sàng ứng phó khi xảy ra các tình huống xấu như: sập nhà, sập công trình…; huy động và phân công lực lượng trợ giúp người dân chằng chống nhà cửa trước bão. Xác định các khu vực trọng điểm có khả năng bị ảnh hưởng nặng khi bão đi qua để thường xuyên theo dõi và kịp thời xử lý, ứng phó.
4. Do ảnh hưởng của bão có thể xảy ra mưa lớn, xả lũ của các hồ chứa, các sở, ngành, đơn vị, phường, xã, đặc khu khẩn trương triển khai đồng thời Phương án chủ động phòng chống, ứng phó tình trạng ngập lụt do mưa lớn, triều cường và xả lũ trên địa bàn Thành phố của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 4. Tổ chức di dời, sơ tán dân khi bão sắp đổ bộ trực tiếp vào Thành phố Hồ Chí Minh
1. Các phường, xã, đặc khu, các cơ quan chức năng tổ chức di dời, sơ tán dân trong các nhà ở không kiên cố, có khả năng bị đổ, sập và những khu vực xung yếu để đảm bảo an toàn tính mạng cho Nhân dân.
2. Huy động lực lượng gồm: Quân sự, Công an, Bộ đội biên phòng, Y tế, Chữ thập đỏ, Thanh niên xung phong, Đoàn Thanh niên… cùng các phương tiện để giúp dân di chuyển nhanh.
3. Lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố trực tiếp xuống địa bàn phường, xã, đặc khu do mình phụ trách tại khu vực phải di dời, sơ tán dân và các điểm tạm cư để kiểm tra, tổ chức thực hiện kế hoạch chu đáo, an toàn.
4. Bố trí lực lượng thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, hậu cần, chăm lo đời sống cho người dân… tại nơi tạm cư và bảo vệ công trình, tài sản, nhà ở của người dân tại những nơi đã di dời, sơ tán.
5. Trong quá trình sơ tán, nếu tình thế cấp bách thì cương quyết cưỡng chế di dời để đảm bảo an toàn cho người dân. Công tác sơ tán dân hoàn thành trước 12 giờ so với thời điểm bão được dự báo trực tiếp ảnh hưởng đất liền Thành phố.
6. Khi áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng trực tiếp đến địa bàn Thành phố, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu chủ động vận hành phương án di dời, sơ tán dân phù hợp với tình hình thực tế tại mỗi địa phương.
(Đính kèm Phụ lục I - Các khu vực xung yếu khi bão đổ bộ trên địa bàn phường, xã, đặc khu; Phụ lục II - Các vị trí an toàn để tránh trú thiên tai trên địa bàn phường, xã, đặc khu).
Điều 5. Quản lý tàu thuyền, cho học sinh nghỉ học và cho lao động nghỉ làm hoặc làm việc từ xa
1. Tùy tình hình thực tế của bão, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố quyết định ban hành lệnh cấm biển, yêu cầu Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư, Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã ven biển, xã đảo, đặc khu kiểm soát chặt chẽ tàu thuyền tại các cửa sông, cửa biển; bắt buộc các tàu thuyền hoạt động nghề cá về neo đậu tránh trú tại khu neo đậu tránh trú bão và các điểm tập kết tàu thuyền tại các phường, xã, đặc khu.
2. Tùy tình hình thực tế của bão, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố quyết định ban hành lệnh cấm phà, tàu thuyền đánh bắt thủy sản, tàu du lịch, tàu cánh ngầm, tàu nhà hàng, tàu vận tải (không bao gồm tàu biển), đò ngang, đò dọc xuất bến, hoạt động; yêu cầu các phường, xã, đặc khu, các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc xuất bến tại các bến tàu, bến khách ngang sông, đò ngang, đò dọc trên địa bàn nhằm không để xảy ra sự cố đáng tiếc khi mưa, bão, lốc xoáy. Đối với tàu biển hoạt động trong vùng nước cảng biển, giao Cảng vụ Hàng hải Thành phố căn cứ vào tình hình thực tế của bão và chỉ đạo của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam để điều động tàu thuyền tránh, trú bão an toàn.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các phường, xã, đặc khu tổ chức cho học sinh nghỉ học trước 24 giờ so với thời điểm dự báo bão sẽ đổ bộ trực tiếp vào địa bàn Thành phố.
4. Đối với trường hợp bão được dự báo cấp độ mạnh có thể gây ra rủi ro nghiêm trọng, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo các cơ quan, tổ chức xem xét phương án bố trí cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động làm việc trực tuyến tại nhà (nếu đủ điều kiện); sinh viên học trực tuyến; người dân hạn chế ra ngoài nếu không thực sự cần thiết vào các ngày bão dự báo đổ bộ trực tiếp vào địa bàn Thành phố.
(Đính kèm Phụ lục V - Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đủ điều kiện hoạt động theo Quyết định số 1053/QĐ-BNNMT ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố Danh sách khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá đủ điều kiện hoạt động năm 2026).
Điều 6. Công tác triển khai thực hiện trong thời gian bão đổ bộ
1. Các cấp, các ngành đảm bảo chế độ trực ban, thông tin, báo cáo tình hình và mọi diễn biến, ảnh hưởng, thiệt hại do bão gây ra để cấp trên kịp thời chỉ đạo và có phương án xử lý phù hợp.
2. Thực hiện cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trực tiếp chỉ huy, điều hành, phân công các lực lượng có mặt trên địa bàn trong quá trình ứng phó với bão; quyết định việc triển khai các biện pháp ứng phó trên địa bàn quản lý để giải quyết các sự cố do bão gây ra.
Điều 7. Công tác triển khai thực hiện sau khi bão đi qua
1. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện các công việc sau:
a) Tổ chức đưa người dân sơ tán, di dời trước bão về nơi ở cũ an toàn, trật tự. Giải tỏa lệnh cấm tàu thuyền ra khơi, xuất bến và cho phép học sinh đến trường học tập bình thường.
b) Trợ giúp hàng hóa, lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước uống, chăm sóc y tế nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt, đời sống cho Nhân dân.
c) Tổ chức lực lượng xung kích, tình nguyện giúp Nhân dân khắc phục hậu quả, sửa chữa, xây dựng lại nhà ở, bảo vệ trật tự, trị an và tài sản của Nhân dân, doanh nghiệp, Nhà nước trong vùng bị ảnh hưởng của bão.
d) Trong thời gian ngắn nhất, huy động nguồn lực tổ chức thu dọn cây xanh, cột điện, công trình, thiết bị ngã đổ; sửa chữa trường học, bệnh viện, các công trình bị hư hỏng; đảm bảo giao thông, nước sạch, điện, viễn thông thông suốt; tiêu độc, khử trùng, vệ sinh môi trường, phòng dịch tại vùng bị ảnh hưởng của bão…
đ) Tổ chức ngay công tác thăm hỏi, động viên các hộ dân bị thiệt hại do ảnh hưởng của bão, chủ động thực hiện phương châm “bốn tại chỗ” có hiệu quả trong việc khắc phục hậu quả tại các đơn vị cơ sở, phường, xã, đặc khu.
e) Tổ chức thống kê, đánh giá xác định thiệt hại theo đúng quy định và báo cáo cho Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư lệnh Quân khu 7, các đơn vị Thành phố và chính quyền địa phương huy động lực lượng, sử dụng các phương tiện, trang thiết bị để triển khai ngay các phương án, kế hoạch tìm kiếm cứu nạn.
3. Sở Xây dựng, Công ty TNHH MTV Công viên Cây xanh Thành phố, Công ty Cổ phần Chiếu sáng công cộng Thành phố khẩn trương tiến hành thu dọn các cây xanh, trụ đèn chiếu sáng bị ngã đổ để đảm bảo giao thông được thông suốt, nhất là các tuyến đường chính vào Thành phố; rà soát các cây xanh có nguy cơ ngã đổ để xử lý, cắt tỉa, chống sửa đảm bảo an toàn.
4. Sở Y tế, Hội Chữ thập đỏ Thành phố điều động lực lượng y - bác sĩ, các đội cấp cứu, phương tiện, thiết bị hỗ trợ cho Bệnh viện, Trung tâm Y tế phường, xã, đặc khu để cứu thương, điều trị bệnh nhân, phòng dịch kịp thời.
5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố huy động lực lượng đoàn viên, thanh niên tình nguyện trực tiếp xuống địa bàn giúp Nhân dân sửa chữa lại nhà ở bị hư hỏng.
6. Tổng Công ty Điện lực Thành phố đảm bảo an toàn mạng lưới điện, huy động lực lượng và các phương tiện, thiết bị để khắc phục sự cố đường dây tải điện bị hư hỏng trong thời gian sớm nhất.
7. Sở Công Thương, Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố (Saigon Co- op) chỉ đạo các công ty thương mại, siêu thị tổ chức các chợ tạm, xe bán hàng lưu động để cung cấp đầy đủ các mặt hàng nhu yếu phẩm cho người dân; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp đầu cơ, nâng giá, nhất là lương thực, thực phẩm thiết yếu, nước sạch, vật liệu xây dựng, nhiên liệu, chất đốt.
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố cùng các phường, xã, đặc khu tổ chức cứu trợ về lương thực, thực phẩm, thuốc men, hỗ trợ kinh phí cho người dân bị thiệt hại sớm ổn định cuộc sống, nhất là hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, khó khăn.
9. Căn cứ vào mức độ thiệt hại, nhu cầu cứu trợ và chế độ, chính sách; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu quyết định sử dụng dự phòng ngân sách cấp mình để xử lý nhu cầu khẩn cấp cho việc khắc phục hậu quả do bão gây ra.
Trường hợp dự phòng ngân sách địa phương đã sử dụng nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu; Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, hỗ trợ.
Phần III
LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN PHÒNG TRÁNH, ỨNG PHÓ BÃO
Điều 8. Lực lượng
Lực lượng dự kiến huy động từ các cấp, các ngành tham gia công tác ứng phó bão đảm bảo với số lượng 78.309 người. Trong đó, lực lượng nòng cốt của Thành phố Hồ Chí Minh là 5.869 người; lực lượng các phường, xã, đặc khu là 72.440 người. Tùy theo tình hình diễn biến của bão, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố quyết định việc điều động và phân công, bố trí lực lượng để chi viện cho các địa phương theo yêu cầu.
(Đính kèm Phụ lục III - Lực lượng dự kiến huy động).
Điều 9. Phương tiện, trang thiết bị
Phương tiện, trang thiết bị dự kiến huy động để phòng tránh, ứng phó với bão gồm có phương tiện, trang thiết bị cơ động, chi viện của các sở, ngành, đơn vị Thành phố và phương tiện, trang thiết bị tại chỗ của các phường, xã, đặc khu.
(Đính kèm Phụ lục IV - Phương tiện, trang thiết bị cần huy động).
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN, ĐIỀU HÀNH, CHỈ HUY PHÒNG TRÁNH, ỨNG PHÓ VỚI BÃO
Điều 10. Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu căn cứ phương án này rà soát, bổ sung hoàn chỉnh Phương án phòng tránh, ứng phó khi bão đổ bộ trực tiếp của địa bàn quản lý.
Điều 11. Trong chỉ đạo, điều hành ứng phó bão cần tập trung lực lượng, phương tiện ứng cứu hiệu quả các khu vực xung yếu, sơ tán, di dời dân đến nơi an toàn để tránh xảy ra thiệt hại về người, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.
Điều 12. Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu trực tiếp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự địa phương mình thực hiện nhiệm vụ được phân công khi bão đổ bộ trực tiếp vào Thành phố. Thành viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp thực hiện theo nhiệm vụ và địa bàn được phân công phụ trách.
Điều 13. Các tổ chức, lực lượng đóng trên địa bàn phường, xã, đặc khu phải chịu mọi sự điều động và chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự địa phương đảm bảo cơ chế chỉ huy tập trung, thống nhất trong công tác chuẩn bị, ứng phó và khắc phục hậu quả thiệt hại do bão gây ra.
Điều 14. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
Phương án này được phổ biến đến các phường, xã, đặc khu, thông tin rộng rãi đến Nhân dân, các cơ quan, doanh nghiệp và đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố (địa chỉ: http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn - mục “Phòng chống thiên tai - Phương án” ./.
(Đính kèm:
Phụ lục I - Các khu vực xung yếu khi bão đổ bộ trên địa bàn phường, xã, đặc khu;
Phụ lục II - Các vị trí an toàn để tránh trú thiên tai trên địa bàn phường, xã, đặc khu);
Phụ lục III - Lực lượng dự kiến huy động;
Phụ lục IV - Phương tiện, trang thiết bị cần huy động;
Phụ lục V - Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đủ điều kiện hoạt động.
PHỤ LỤC I
CÁC
KHU VỰC XUNG YẾU KHI BÃO ĐỔ BỘ TRÊN ĐỊA BÀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm
2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
Địa phương |
Khu vực xung yếu |
|
|
Khu vực |
Số hộ dân |
||
|
1 |
Phường An Đông |
Khu dân cư đường Võ Văn Kiệt (dọc kênh Bến Nghé thuộc khu phố 3-5, 10, 11) |
3.748 |
|
Chung cư 43-45 Nguyễn Chí Thanh |
48 |
||
|
Tổng |
2 |
3.796 |
|
|
2 |
Phường An Hội Đông |
Khu dân cư khu phố 42 (dọc rạch Xếp Sâu) |
509 |
|
Khu dân cư khu phố 43 (dọc rạch Xếp Sâu) |
497 |
||
|
Khu dân cư khu phố 27, 34, 35, 37 và một phần khu phố 36 (dọc rạch Bà Miêng) |
1.158 |
||
|
Khu dân cư khu phố 2 (dọc rạch Bà Miêng) |
321 |
||
|
Khu dân cư khu phố 8 (dọc rạch Bà Miêng) |
432 |
||
|
Tổng |
5 |
2.917 |
|
|
3 |
Phường An Hội Tây |
Khu dân cư khu phố 31 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
714 |
|
Khu dân cư khu phố 32 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
521 |
||
|
Khu dân cư khu phố 33 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
603 |
||
|
Khu dân cư khu phố 34 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
564 |
||
|
Khu dân cư khu phố 36 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
782 |
||
|
Khu dân cư khu phố 37 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
503 |
||
|
Khu dân cư khu phố 38 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
504 |
||
|
Khu dân cư khu phố 40 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
786 |
||
|
Khu dân cư khu phố 41 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
598 |
||
|
Khu dân cư khu phố 43 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
660 |
||
|
Khu dân cư khu phố 44 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
604 |
||
|
Khu dân cư khu phố 55 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
568 |
||
|
Khu dân cư khu phố 56 (dọc kênh Tham Lương - Bến Cát - rạch Nước Lên) |
589 |
||
|
Tổng |
13 |
7.996 |
|
|
4 |
Phường An Khánh |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
0 |
|
|
5 |
Phường An Lạc |
Khu dân cư khu nhà 13 ha (gần công viên cây xanh số 1) |
100 |
|
Khu dân cư Cư xá Mở Rộng |
150 |
||
|
Khu dân cư Lý Chiêu Hoàng (gần công viên khu tái định cư) |
400 |
||
|
Khu dân cư An Lạc (gần công viên khu tái định cư) |
50 |
||
|
Khu dân cư Quận 10 (gần công viên số 1) |
100 |
||
|
Khu dân cư Quận 10 (gần công viên số 2) |
100 |
||
|
Khu dân cư Nam Hùng Vương - Bắc Trần Văn Kiểu |
150 |
||
|
Khu dân cư Sunimex (gần công viên khu nhà ở thị trấn An Lạc) |
50 |
||
|
Khu dân cư Thăng Long (gần công viên nội khu) |
100 |
||
|
Khu dân cư Hai Thành (gần công viên khu nhà ở Bình Trị Đông B) |
100 |
||
|
Khu dân cư gần công viên đường số 25 (công viên trung tâm) |
50 |
||
|
Khu dân cư gần công viên đường số 24B (công viên khu C) |
50 |
||
|
Khu dân cư gần công viên đường số 29 (công viên khu H) |
50 |
||
|
Khu dân cư gần công viên đường số 30 (công viên khu O) |
30 |
||
|
Khu dân cư gần công viên khu P |
40 |
||
|
Khu dân cư An Lạc A (gần công viên cây xanh trước UBND phường) |
40 |
||
|
Khu dân cư tiểu khu 1 (gần công viên số 1) |
30 |
||
|
Khu dân cư tiểu khu 1 (gần công viên số 2) |
30 |
||
|
Khu dân cư tiểu khu 1 (gần công viên số 3) |
30 |
||
|
Khu dân cư tiểu khu 2 (gần công viên số 1) |
30 |
||
|
Khu dân cư tiểu khu 2 (gần công viên số 2) |
30 |
||
|
Khu dân cư tiểu khu 2 (gần công viên số 3) |
30 |
||
|
Khu dân cư tiểu khu 2 (gần công viên số 4) |
30 |
||
|
Khu dân cư tiểu khu 2 (gần công viên số 5) |
30 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông (gần công viên E5) |
50 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông (gần công viên F) |
50 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông (gần công viên B1) |
50 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông - khu A (gần công viên cây xanh - TDTT 2) |
40 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông - khu D (gần công viên cây xanh D1) |
40 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông - khu D (gần công viên cây xanh D2) |
40 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông - khu E (gần công viên cây xanh E1) |
40 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông - khu E (gần công viên cây xanh E2) |
40 |
||
|
Khu dân cư Phú Lâm C (gần công viên khu nhà ở) |
50 |
||
|
Khu dân cư Hương Lộ 5 (gần công viên khu dân cư) |
50 |
||
|
Khu dân cư khu phố chợ Da Sà (gần công viên) |
80 |
||
|
Khu dân cư Lý Chiêu Hoàng |
100 |
||
|
Khu dân cư Thủy Sản |
60 |
||
|
5 |
Phường An Lạc |
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông - khu B (gần công viên cây xanh B3) |
40 |
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông - khu B (gần công viên cây xanh A1) |
40 |
||
|
Khu dân cư An Lạc - Bình Trị Đông - khu B (gần công viên cây xanh B4) |
40 |
||
|
Khu dân cư phường An Lạc (gần công viên cây xanh dự án khu nhà ở) |
60 |
||
|
Tổng |
41 |
2.670 |
|
|
6 |
Phường An Nhơn |
Khu dân cư dọc đường Trần Bá Giao (khu vực Miếu Nổi) |
1.000 |
|
Tổng |
1 |
1.000 |
|
|
7 |
Phường An Phú Đông |
Quán cà phê Giao Khẩu |
1 |
|
Đình thần Giao Khẩu |
4 |
||
|
Villa An Phú Đông |
1 |
||
|
Khu dân cư gần công trình thủy lợi bờ hữu sông Sài Gòn (Nam Rạch Tra) thuộc gói thầu 5B |
455 |
||
|
Tổng |
4 |
461 |
|
|
8 |
Phường Bàn Cờ |
Khu dân cư xá Đường sắt Lý Thái Tổ |
455 |
|
Khu dân cư số 09 Bàn Cờ |
80 |
||
|
Nhà tập thể 362 và 364 Võ Văn Tần |
250 |
||
|
Nhà tập thể 241 và 263 Nguyễn Đình Chiểu |
|||
|
Nhà tập thể 456 Nguyễn Thị Minh Khai |
513 |
||
|
Nhà tập thể 220 Võ Văn Tần |
|||
|
Chung cư 450 Nguyễn Thị Minh Khai |
|||
|
Khu dân cư 406 Nguyễn Thị Minh Khai |
|||
|
Khu dân cư hẻm 02 Cao Thắng và đường Nguyễn Sơn Hà |
|||
|
Khu dân cư đường Nguyễn Thượng Hiền |
|||
|
Tổng |
10 |
1.298 |
|
|
9 |
Phường Bảy Hiền |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
0 |
|
|
10 |
Phường Bến Thành |
Chung cư 146 Nguyễn Công Trứ |
1.800 |
|
Chung cư 47-57 Nguyễn Thái Bình |
|||
|
Chung cư 281 Nguyễn Công Trứ |
100 |
||
|
Chung cư 71-73 Calmette |
100 |
||
|
Chung cư 284-286 Nguyễn Công Trứ |
40 |
||
|
Chung cư 61 Trần Hưng Đạo |
100 |
||
|
Chung cư 59 Lê Thị Hồng Gấm |
400 |
||
|
Chung cư 60 Nguyễn Trãi, chung cư 22 Nguyễn Trãi |
150 |
||
|
Chung cư 14 Nguyễn Thị Nghĩa |
50 |
||
|
Chung cư 170 Lý Tự Trọng |
150 |
||
|
Chung cư 88 Lê Lợi |
100 |
||
|
Nhà tập thể 10-12 Yersin |
100 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Đỗ Quang Đẩu |
245 |
||
|
Khu dân cư hẻm số 95 Phó Đức Chính |
|||
|
Khu dân cư hẻm 108 Calmette |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 01 Yersin |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 48 Cô Bắc |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 182 Đề Thám |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 241 Phạm Ngũ Lão |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 120 Trần Hưng Đạo |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 162 Bùi Thị Xuân |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 282 Cống Quỳnh |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 24 Thủ Khoa Huân |
200 |
||
|
Khu dân cư hẻm 115 Nguyễn Du |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 58 Trương Định |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 41 Nguyễn Văn Tráng |
1.557 |
||
|
Khu dân cư Chợ Gà - Gạo |
30 |
||
|
Tổng |
28 |
6.122 |
|
|
11 |
Phường Bình Đông |
Khu dân cư ven sông Chợ Đệm - sông Cần Giuộc (thuộc Dự án Khu D - Khu đô thị mới Nam Sài Gòn, khu phố 50) |
30 |
|
Khu dân cư ven kênh Đôi (khu phố 32) |
76 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Bà Lớn (hướng vào đình Bình Đông, khu phố 24) |
15 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Bà Tàng (khu phố 33) |
6 |
||
|
Tổng |
4 |
127 |
|
|
12 |
Phường Bình Hưng Hòa |
Khu dân cư dọc đường số 4 (Nhà máy Xử lý nước thải Bình Hưng Hòa thuộc khu phố 51, 52, 56, 57, 59) |
520 |
|
Khu dân cư ven kênh Nước Đen (khu phố 41, 45, 46, 52) |
1.000 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Tham Lương (khu phố 12, 13, 19, 21, 22, 25, 26, 29, 30, 31, 38 - 41, 48) |
900 |
||
|
Khu dân cư ven kênh 26/3 (thuộc khu phố 22 - 25, 31 - 37) |
30 |
||
|
Tổng |
4 |
2.450 |
|
|
13 |
Phường Bình Lợi Trung |
Khu dân cư ven rạch Lăng (khu phố 11, 17, 32) |
38 |
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (khu phố 32) |
1.022 |
||
|
Tổng |
2 |
1.060 |
|
|
14 |
Phường Bình Phú |
Khu dân cư hẻm 10/2 An Dương Vương |
80 |
|
Khu dân cư hẻm 63 Lý Chiêu Hoàng |
200 |
||
|
Khu dân cư hẻm 97/1 Lý Chiêu Hoàng |
200 |
||
|
Khu dân cư hẻm 97/2 Lý Chiêu Hoàng |
150 |
||
|
Khu dân cư dọc kênh Lò Gốm |
150 |
||
|
Chung cư Lò Gốm |
150 |
||
|
Chung cư Bình Phú |
5 |
||
|
Tổng |
7 |
935 |
|
|
15 |
Phường Bình Quới |
Khu dân cư đoạn sau khu đất ông Huỳnh Văn Lễ |
5 |
|
Khu dân cư hẻm 558 Bình Quới |
40 |
||
|
Khu dân cư ven bờ bao rạch Cây Bàng (phường 28 cũ) |
60 |
||
|
Khu dân cư kế bên công trình bờ kè (bến du thuyền) |
70 |
||
|
Khu dân cư ven bờ bao giáp ranh sông Sài Gòn (khu đất bà Hương) |
100 |
||
|
Khu dân cư ven bờ bao gần cầu Chùa |
40 |
||
|
Khu dân cư sau khu đất bà Sàn 100m |
100 |
||
|
Tổng |
7 |
415 |
|
|
16 |
Phường Bình Tân |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
17 |
Phường Bình Tây |
Chung cư 97 - 105 Ngô Nhân Tịnh |
24 |
|
Chung cư 107/4 - 107/16 Ngô Nhân Tịnh |
18 |
||
|
Chung cư 190 Mai Xuân Thưởng |
46 |
||
|
Chung cư 32 - 34 Tháp Mười |
17 |
||
|
Chung cư 126 Tháp Mười |
42 |
||
|
Chung cư 52 Lê Quang Sung |
12 |
||
|
Chung cư 162 Tháp Mười |
31 |
||
|
Chung cư 7 - 11 Tháp Mười |
10 |
||
|
Chung cư 144/1 -144/5 Chu Văn An |
18 |
||
|
Chung cư 96 Phạm Đình Hổ |
36 |
||
|
Chung cư 132 - 134 Chu Văn An |
18 |
||
|
Chung cư 297 Hậu Giang |
39 |
||
|
Chung cư 277 Hậu Giang |
24 |
||
|
Chung cư 189 - 195A Mai Xuân Thưởng |
41 |
||
|
Chung cư 731/8G/17 Hồng Bàng |
39 |
||
|
Chung cư 196 - 218 Minh Phụng |
18 |
||
|
Chung cư 235 Mai Xuân Thưởng |
12 |
||
|
Chung cư 149 - 151 - 153 Phạm Đình Hổ |
12 |
||
|
Chung cư 83 - 89 Minh Phụng |
18 |
||
|
Chung cư 121 - 129 Minh Phụng |
16 |
||
|
Chung cư 97/4 - 97/18 Nguyễn Đình Chi |
12 |
||
|
Chung cư 328 - 338 Nguyễn Đình Chi |
112 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Hàng Bàng (từ đường Phạm Đình Hổ đến đường Ngô Nhân Tịnh) |
1.077 |
||
|
Khu dân cư ven chợ Bình Tây |
1.448 |
||
|
Khu dân cư khu Mai Xuân Thưởng - Phan Văn Khỏe - Hậu Giang - Minh Phụng (khu phố 13, 14) |
1.483 |
||
|
Khu dân cư khu Mai Xuân Thưởng - Phan Văn Khỏe - Hậu Giang - Minh Phụng (khu phố 11, 12) |
100 |
||
|
Khu dân cư hẻm 751 Hồng Bàng |
541 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Lò Gốm (từ Phan Văn Khỏe - Hồng Bàng thuộc khu phố 17) |
704 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Lò Gốm (từ Phan Văn Khỏe - Hồng Bàng thuộc khu phố 19) |
506 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Lò Gốm (từ Phan Văn Khỏe - Hồng Bàng thuộc khu phố 23) |
1.555 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Hàng Bàng, kênh Lò Gốm (Phan Văn Khỏe - Lò Gốm - Hậu Giang - Minh Phụng) thuộc khu phố 15, khu phố 16 |
179 |
||
|
Tổng |
31 |
8.208 |
|
|
18 |
Phường Bình Thạnh |
Khu dân cư ven rạch Lăng (tổ 24, khu phố 2, phường 12 cũ) |
179 |
|
Khu dân cư hẻm 290 Nơ Trang Long (khu phố 9) |
287 |
||
|
Khu dân cư gần bờ kè chân cầu Bùi Đình Túy (khu phố 27) |
125 |
||
|
Khu dân cư hẻm 213 Phan Văn Trị (khu phố 5) |
3 |
||
|
Khu dân cư hẻm 47 Bùi Đình Túy (khu phố 29) |
15 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Cầu Sơn (khu phố 34) |
60 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Cầu Bông và hẻm 125 Bùi Đình Túy (kéo dài liên tục từ tổ 30, 32, 34, 35 (khu phố 2) đến tổ 37, 38, 50, 55, 58, 61 (khu phố 3); khu phố 22, 30-33) |
200 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Bà Láng (tổ 39, 41, khu phố 3, khu phố 30) |
20 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Cầu Sơn (tổ 2, 4, khu phố 1, khu phố 37) |
50 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Bà Láng (tổ 6, 7, khu phố 1, khu phố 36) |
50 |
||
|
18 |
Phường Bình Thạnh |
Khu dân cư ven rạch Tam Vàm Tắc - sông Bình Triệu (tổ 30, khu phố 6, khu phố 45) |
60 |
|
Khu dân cư dọc hẻm 184 Nguyễn Xí (khu phố 46) |
796 |
||
|
Tổng |
16 |
1.666 |
|
|
19 |
Phường Bình Thới |
Không có vị trí xung yếu |
|
|
Tổng |
0 |
|
|
|
20 |
Phường Bình Tiên |
Chung cư 43 Bình Tây |
91 |
|
Chung cư 88-89 Mai Xuân Thưởng |
41 |
||
|
Chung cư 149 Cao Văn Lầu |
32 |
||
|
Chung cư 26-30 Phạm Văn Chí (123-123A-123B-123C Bình Tây) |
22 |
||
|
Chung cư 489-509 Gia Phú |
30 |
||
|
Chung cư 23-43 Phạm Phú Thứ |
26 |
||
|
Chung cư 4-30 Phạm Phú Thứ |
28 |
||
|
Chung cư 77-95 Phạm Phú Thứ |
18 |
||
|
Chung cư 127/2-127/32 Mai Xuân Thưởng |
17 |
||
|
Chung cư 182 Phạm Phú Thứ |
16 |
||
|
Tổng |
10 |
321 |
|
|
21 |
Phường Bình Trị Đông |
Khu dân cư dọc đường Bình Long, Phan Anh (khu phố 8, 9, 13, 32, 52, 53, 70, 77) |
200 |
|
Khu dân cư dọc đường Lê Văn Quới (khu phố 10-12, 14-23, 1-5) |
400 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Tân Hòa Đông (khu phố 34, 35, 49, 50, 54, 55, 69) |
300 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Bình Trị Đông (khu phố 20, 21, 27, 28, 37, 38, 48, 59, 60, 66, 65, 75) |
400 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Hương Lộ 2 (khu phố 13-15, 28-31, 34-39, 41, 44-47) |
800 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Mã Lò (khu phố 62-64, 23-26, 40, 41, 45-47) |
600 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Tỉnh Lộ 10 (khu phố 63-65, 68, 72-76) |
400 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Lê Đức Anh (khu phố 24, 25, 42, 43) |
100 |
||
|
Tổng |
8 |
3.200 |
|
|
22 |
Phường Bình Trưng |
Khu dân cư giáp dự án 154 ha (khu phố 48, 49, 55) |
300 |
|
Khu dân cư ven sông Giồng (đoạn từ cầu Giồng Ông Tố hướng về Nguyễn Duy Trinh khoảng 200m) |
50 |
||
|
Tổng |
2 |
350 |
|
|
23 |
Phường Cát Lái |
Khu phố 15, 24 |
110 |
|
Tổng |
2 |
110 |
|
|
24 |
Phường Cầu Kiệu |
Khu dân cư dọc kênh Nhiêu Lộc (đoạn từ số nhà 286 đến 588 đường Trường Sa) |
200 |
|
Tổng |
1 |
200 |
|
|
25 |
Phường Cầu Ông Lãnh |
Hẻm 15 Cô Bắc, hẻm 48 Cô Bắc, hẻm 182 Đề Thám |
1.200 |
|
Khu dân cư dọc đường Trần Đình Xu; khu dân cư tứ giác Nguyễn Cư Trinh, Trần Đình Xu, Nguyễn Trãi, Cống Quỳnh; khu dân cư tam giác Phạm Viết Chánh, Nguyễn Cư Trinh, Nguyễn Trãi. |
3.900 |
||
|
Hẻm 329 Trần Hưng Đạo; chung cư Cô Giang; khu dân cư tạm cư kinh tế mới tại hẻm 42 Trần Đình Xu; hẻm 342 Võ Văn Kiệt |
337 |
||
|
Tổng |
10 |
5.437 |
|
|
26 |
Phường Chánh Hưng |
Khu dân cư ven kênh Đôi |
1.910 |
|
Khu dân cư ven rạch Ông Lớn |
350 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Ông Nhỏ |
60 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Xáng |
156 |
||
|
Khu dân cư ven Rạch Du |
81 |
||
|
Chung cư Phạm Thế Hiển |
448 |
||
|
Tổng |
6 |
3.005 |
|
|
27 |
Phường Chợ Lớn |
Cụm chung cư 206/1-206/34 Trần Hưng Đạo |
86 |
|
Chung cư 47-49 Ngô Quyền |
41 |
||
|
Chung cư 3-23 Phù Đổng Thiên Vương |
63 |
||
|
Chung cư 850-854 Nguyễn Trãi |
61 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Hồng Bàng (từ Xóm Vôi đến đường Đỗ Ngọc Thạnh) |
61 |
||
|
Tổng |
5 |
312 |
|
|
28 |
Phường Chợ Quán |
Khu dân cư dọc đường Võ Văn Kiệt (dọc kênh Tàu Hủ) |
3.935 |
|
Khu dân cư dọc đường Trần Hưng Đạo đến hẻm 120 Trần Bình Trọng |
495 |
||
|
Khu dân cư tiếp giáp Nhà máy Thuốc lá (giáp khu đất số 152 Trần Phú) |
14 |
||
|
Tổng |
3 |
4.444 |
|
|
29 |
Phường Diên Hồng |
Cư xá A, B Lý Thường Kiệt |
454 |
|
Tổng |
1 |
454 |
|
|
30 |
Phường Đông Hưng Thuận |
Khu dân cư dọc đường Nguyễn Văn Quá (từ Trạm Y tế phường Đông Hưng Thuận (cũ) đến đầu hẻm 464 Nguyễn Văn Quá) |
120 |
|
Khu dân cư ven rạch Cây Liêm (từ đường Nguyễn Văn Quá đến đường Đông Hưng Thuận 02) |
287 |
||
|
Tổng |
2 |
407 |
|
|
31 |
Phường Đức Nhuận |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
32 |
Phường Gia Định |
Khu dân cư ven rạch Cầu Bông |
850 |
|
Tổng |
1 |
850 |
|
|
33 |
Phường Gò Vấp |
Kkhu dân cư ven rạch Bà Miêng (khu phố 37) |
656 |
|
Tổng |
1 |
656 |
|
|
34 |
Phường Hạnh Thông |
Khu phố 1 |
655 |
|
Khu phố 2 |
767 |
||
|
Tổng |
2 |
1.422 |
|
|
35 |
Phường Hiệp Bình |
Khu phố 1-3, 5, 6, 10-13, 15-17, 20, 24-27, 29, 33, 34 |
900 |
|
Khu phố 35-40, 42, 44-48, 51, 53, 55 |
500 |
||
|
Khu phố 56, 57, 59, 60, 62, 64, 65, 68, 69, 71, 72, 74, 75, 77-79 |
600 |
||
|
Khu phố 80-86 |
300 |
||
|
Tổng |
3 |
2.300 |
|
|
36 |
Phường Hòa Bình |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
37 |
Phường Hòa Hưng |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
38 |
Phường Khánh Hội |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
39 |
Phường Linh Xuân |
Khu dân cư giáp ranh dự án Đại học Quốc gia (khu phố 33, 34) |
100 |
|
Tổng |
1 |
100 |
|
|
40 |
Phường Long Bình |
Khu dân cư cù lao Bà Xang |
1 |
|
Khu dân cư ven sông Đồng Nai (khu phố 1, 6, 9, 10, Phước Thiện) |
50 |
||
|
Khu dân cư ven sông Tắc (đoạn từ sông Đồng Nai đến rạch Trau Tràu) |
30 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Trau Tràu và rạch Gò Công |
20 |
||
|
Tổng |
4 |
101 |
|
|
41 |
Phường Long Phước |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
42 |
Phường Long Trường |
Khu dân cư ven sông Ông Nhiêu (khu phố 14, 23) |
40 |
|
Khu vực nhà tạm ven sông Đồng Nai, Bà Cua, Ông Nhiêu |
30 |
||
|
Khu dân cư ven sông Kênh, khu dân cư dọc đường Tam Đa đoạn từ cầu Rạch Mơn đến cánh đồng Rạch Mơn |
15 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Mương Củi (gần cống ngăn triều) |
20 |
||
|
Tổng |
4 |
105 |
|
|
43 |
Phường Minh Phụng |
Cư xá Nhà Đèn |
24 |
|
Khu dân cư Bàu Chuông |
104 |
||
|
Hẻm 137 Tân Khai |
20 |
||
|
Hẻm 46 Thuận Kiều |
15 |
||
|
Hẻm 155 Phó Cơ Điều |
205 |
||
|
Chung cư Lý Thường Kiệt (lô B, lô D, lô J) |
288 |
||
|
Tổng |
6 |
656 |
|
|
44 |
Phường Nhiêu Lộc |
Khu phố 2 |
1.821 |
|
Khu phố 3 |
1.408 |
||
|
Khu phố 4 |
2.039 |
||
|
Khu phố 5 |
1.962 |
||
|
Khu phố 7 |
1.807 |
||
|
Khu phố 8 |
1.908 |
||
|
Khu phố 9 |
1.572 |
||
|
Khu phố 10 |
1.819 |
||
|
Khu phố 21 |
2.018 |
||
|
Khu phố 24 |
1.529 |
||
|
Khu phố 25 |
1.294 |
||
|
Khu phố 26 |
1.810 |
||
|
Khu phố 27 |
1.812 |
||
|
Khu phố 29 |
2.019 |
||
|
Khu phố 30 |
1.954 |
||
|
Khu phố 31 |
1.524 |
||
|
Khu phố 32 |
2.057 |
||
|
Khu phố 33 |
1.851 |
||
|
Khu phố 35 |
2.343 |
||
|
Khu phố 36 |
2.413 |
||
|
Khu phố 37 |
1.154 |
||
|
Khu phố 38 |
1.255 |
||
|
Khu phố 39 |
1.023 |
||
|
Khu phố 40 |
1.770 |
||
|
Khu phố 42 |
1.815 |
||
|
Tổng |
25 |
43.977 |
|
|
45 |
Phường Phú Định |
Chung cư 505 Bình Đông |
35 |
|
Khu dân cư ven rạch Ruột Ngựa |
1.563 |
||
|
Tổng |
2 |
1.598 |
|
|
46 |
Phường Phú Lâm |
Khu nhà cấp 4 (962 An Dương Vương) |
35 |
|
Khu nhà cấp 4 (260 Bà Hom; 900, 934, 958 An Dương Vương) |
190 |
||
|
Khu nhà cấp 4 (183 Tân Hòa Đông) |
250 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Ông Buông - rạch Bầu Trâu |
300 |
||
|
Tổng |
4 |
775 |
|
|
47 |
Phường Phú Nhuận |
Khu dân cư ven kênh Nhiêu Lộc (đoạn từ số nhà 590 đến số nhà 684 đường Trường Sa) |
120 |
|
Khu dân cư ven kênh Nhiêu Lộc (đoạn từ số nhà 1120 đến số nhà 1266 đường Trường Sa) |
150 |
||
|
Tổng |
2 |
270 |
|
|
48 |
Phường Phú Thạnh |
Hẻm 102 Bình Long |
200 |
|
Hẻm 15 Thạch Lam - Ỷ Lan (khu phố 23) |
25 |
||
|
Hẻm 152 Lý Thánh Tông |
98 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Bàu Trâu |
45 |
||
|
Chung cư Phú Thạnh |
835 |
||
|
Chung cư Carillon7 |
648 |
||
|
Tổng |
6 |
1.851 |
|
|
49 |
Phường Phú Thọ Hòa |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
50 |
Phường Phú Thọ |
Tòa nhà The EverRich |
355 |
|
Tòa nhà The Flemington |
300 |
||
|
Chung cư Phú Thọ |
506 |
||
|
Chung cư Tuệ Tĩnh |
134 |
||
|
Tổng |
4 |
1.295 |
|
|
51 |
Phường Phú Thuận |
Khu dân cư ven bến đò Cảng dầu thực vật (khu phố 16, ven rạch Tam Đệ) |
100 |
|
Tổng |
1 |
100 |
|
|
52 |
Phường Phước Long |
Khu dân cư ven cánh đồng Xà Đôi |
40 |
|
Khu dân cư ven cầu Nam Lý |
60 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Ruột Ngựa |
20 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Đất Sét |
40 |
||
|
Tổng |
4 |
160 |
|
|
53 |
Phường Sài Gòn |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
54 |
Phường Tam Bình |
Khu dân cư ven rạch Ông Diệm (rạch Bến Láng), rạch Nước Trong, rạch Gò Dưa, rạch Đĩa, rạch Ông Bông, rạch Hương Việt, rạch Cầu Khỉ, rạch Lùng (giáp các tuyến bờ bao, bờ kè, đê bao) |
5.300 |
|
Tổng |
8 |
5.300 |
|
|
55 |
Phường Tân Bình |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
56 |
Phường Tân Định |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
57 |
Phường Tân Hòa |
Chung cư số 1 Nghĩa Phát |
123 |
|
Chung cư số 48C Nghĩa Phát |
34 |
||
|
Chung cư số 153-195 Lý Thường Kiệt |
72 |
||
|
Chung cư số 607 Lý Thường Kiệt |
23 |
||
|
Chung cư số 136 Phú Hòa |
46 |
||
|
Chung cư số 133/1 Phú Hòa |
26 |
||
|
Chung cư số 110B Duy Tân |
44 |
||
|
Khu nhà 270B |
151 |
||
|
Tổng |
8 |
519 |
|
|
58 |
Phường Tân Hưng |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
59 |
Phường Tân Mỹ |
Khu dân cư ven sông Phú Xuân (từ chung cư Đức Khải đến quán Sông Quê 1) |
73 |
|
Khu dân cư ven rạch Cả Cấm |
128 |
||
|
Tổng |
2 |
201 |
|
|
60 |
Phường Tân Phú |
Chung cư Huỳnh Văn Chính I |
500 |
|
Chung cư Huỳnh Văn Chính II |
500 |
||
|
Chung cư Nhiêu Lộc B |
150 |
||
|
Chung cư Đại Thành |
600 |
||
|
Chung cư Khuông Việt |
300 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Lũy Bán Bích |
400 |
||
|
Tổng |
6 |
2.450 |
|
|
61 |
Phường Tân Sơn Hòa |
Chung cư 309/2 Nguyễn Văn Trỗi |
50 |
|
Chung cư 481 Lê Văn Sỹ |
30 |
||
|
Chung cư 16-18 Phạm Văn Hai |
40 |
||
|
Chung cư 26 Bùi Thị Xuân |
60 |
||
|
61 |
Phường Tân Sơn Hòa |
Chung cư 20/3 Bùi Thị Xuân |
40 |
|
Chung cư 20/6 Bùi Thị Xuân |
50 |
||
|
Chung cư 32 Bùi Thị Xuân |
40 |
||
|
Tổng |
7 |
310 |
|
|
62 |
Phường Tân Sơn Nhất |
Chung cư 137 Lý Thường Kiệt |
8 |
|
Chung cư 149-151 Lý Thường Kiệt |
12 |
||
|
Chung cư 35 Trần Triệu Luật |
18 |
||
|
Chung cư 524 Lý Thường Kiệt |
22 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Hoàng Sa (giáp phường Nhiêu Lộc) |
70 |
||
|
Tổng |
5 |
130 |
|
|
63 |
Phường Tân Sơn Nhì |
Khu dân cư dọc đường Bình Long đến đường Lê Trọng Tấn |
1.100 |
|
Khu dân cư dọc đường Tân Kỳ Tân Quý đến đường kênh 19/5 |
1.050 |
||
|
Tổng |
2 |
2.150 |
|
|
64 |
Phường Tân Sơn |
Khu dân cư ven kênh Hy Vong |
235 |
|
Khu dân cư ven kênh Tân Trụ |
475 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Tham Lương |
375 |
||
|
Tổng |
3 |
1.085 |
|
|
65 |
Phường Tân Tạo |
Khu phố 27 |
1.261 |
|
Khu phố 28 |
1.167 |
||
|
Khu phố 34 |
1.347 |
||
|
Khu phố 35 |
1.129 |
||
|
Khu phố 41 |
1.544 |
||
|
Khu phố 42 |
862 |
||
|
Tổng |
6 |
7.310 |
|
|
66 |
Phường Tân Thới Hiệp |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
67 |
Phường Tân Thuận |
Khu dân cư ven phía Nam ao Hương Tràm (khu phố 32, 33) |
10 |
|
Tổng |
1 |
10 |
|
|
68 |
Phường Tăng Nhơn Phú |
Khu dân cư cạnh suối (đường 138) |
30 |
|
Khu dân cư cạnh suối (hẻm 65 đường 2) |
20 |
||
|
Tổng |
2 |
50 |
|
|
69 |
Phường Tây Thạnh |
Khu dân cư dọc đường Trường Chinh đến đài Liệt sỹ (khu phố 9) |
630 |
|
Khu phố 8 |
606 |
||
|
Khu dân cư thuộc khu quy hoạch KCN Tân Bình (khu phố 1) |
664 |
||
|
Tổng |
3 |
1.900 |
|
|
70 |
Phường Thạnh Mỹ Tây |
Khu dân cư ven rạch Văn Thánh |
1.077 |
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn |
46 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Thanh Đa |
71 |
||
|
Tổng |
3 |
1.194 |
|
|
71 |
Phường Thới An |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
72 |
Phường Thông Tây Hội |
Khu Tế Độ |
200 |
|
Chung cư Nguyễn Văn Lượng 1 |
50 |
||
|
Chung cư Nguyễn Văn Lượng 2 |
100 |
||
|
Tổng |
3 |
350 |
|
|
73 |
Phường Thủ Đức |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
74 |
Phường Trung Mỹ Tây |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
75 |
Phường Vĩnh Hội |
Khu dân cư ven kênh Tẻ |
230 |
|
Khu dân cư ven rạch Cầu Dừa |
180 |
||
|
Khu dân cư từ 243/88/C1 đến 243/88/C5 Tôn Thất Thuyết |
10 |
||
|
Khu dân cư từ 277/6D đến 277/19 Tôn Thất Thuyết |
30 |
||
|
Khu dân cư từ giao lộ ngã ba Tôn Đản - Tôn Thất Thuyết đến trụ sở Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phường |
6 |
||
|
Tổng |
5 |
416 |
|
|
76 |
Phường Vườn Lài |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
77 |
Phường Xóm Chiếu |
Chung cư Đoàn Văn Bơ |
399 |
|
Cư xá Ngân Hàng |
58 |
||
|
Khu dân cư từ 143 Nguyễn Tất Thành đến khu vực Bến Súc |
43 |
||
|
Khu dân cư ven từ giao lộ Tôn Đản - Nguyễn Tất Thành đến hẻm 322 Nguyễn Tất Thành |
27 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Tôn Thất Thuyết |
67 |
||
|
Tổng |
5 |
524 |
|
|
78 |
Phường Xuân Hòa |
Khu dân cư dọc đường Hoàng Sa (khu phố 24) |
510 |
|
Khu dân cư dọc đường Hoàng Sa (khu phố 8) |
549 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Hoàng Sa (khu phố 22) |
580 |
||
|
78 |
Phường Xuân Hòa |
Khu dân cư dọc đường Hoàng Sa (khu phố 21) |
5.018 |
|
Khu dân cư dọc đường Hoàng Sa (khu phố 20) |
505 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Hoàng Sa (khu phố 170) |
500 |
||
|
Tổng |
6 |
7.662 |
|
|
79 |
Xã An Nhơn Tây |
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (gồm các ấp: Chợ Củ, Chợ Củ 2, Xóm Chùa, Xóm Thuốc, Phú Bình, Phú Bình 1, Phú Lợi, Phú Hiệp) |
41 |
|
Tổng |
1 |
41 |
|
|
80 |
Xã An Thới Đông |
Khu dân cư ven sông Bà Tổng (từ sông Soài Rạp đến cầu An Nghĩa) |
120 |
|
Khu dân cư ven sông Vàm Sát (từ sông Soài Rạp đến miếu Bà Thủy Long) |
30 |
||
|
Khu dân cư ven sông Soài Rạp (từ rạch Lá đến bến đò Bà Năm) |
210 |
||
|
Tổng |
3 |
360 |
|
|
81 |
Xã Bà Điểm |
Ấp Tiền Lân 3 |
370 |
|
Ấp Tiền Lân 4 |
353 |
||
|
Ấp Tiền Lân 5 |
408 |
||
|
Ấp Tiền Lân 7 |
513 |
||
|
Ấp 28 |
389 |
||
|
Ấp 29 |
440 |
||
|
Ấp 30 |
455 |
||
|
Ấp 40 |
350 |
||
|
Ấp 47 |
586 |
||
|
Ấp 48 |
469 |
||
|
Ấp 49 |
350 |
||
|
Ấp 50 |
175 |
||
|
Ấp 51 |
502 |
||
|
Tổng |
13 |
5.360 |
|
|
82 |
Xã Bình Chánh |
Khu dân cư ven rạch Cầu Già |
68 |
|
Khu dân cư ven sông Cần Giuộc |
9 |
||
|
Tổng |
2 |
77 |
|
|
83 |
Xã Bình Hưng |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
84 |
Xã Bình Khánh |
Khu dân cư ven sông Nhà Bè (ấp Bình Phước) |
42 |
|
Khu dân cư ven sông Nhà Bè (ấp Bình Trung) |
6 |
||
|
Khu dân cư ven sông Lòng Tàu (ấp Lòng Tàu) |
32 |
||
|
Khu dân cư ven sông Nhà Bè (ấp Bình Trường) |
30 |
||
|
Khu dân cư ven sông Nhà Bè (ấp Sông Chà) |
12 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Xáng (ấp Cọ Dầu) |
8 |
||
|
Khu dân cư ven kênh Xáng (ấp Bình An) |
6 |
||
|
Khu dân cư ven sông, rạch (ấp Cây Cui) |
12 |
||
|
Khu dân cư ven sông Nhà Bè (ấp Bình Khánh) |
54 |
||
|
Khu dân cư ven sông Soài Rạp (ấp Bình Thạnh) |
24 |
||
|
Khu dân cư ven sông Nhà Bè (ấp Bình Mỹ) |
97 |
||
|
Khu dân cư ven sông Tắc Tây Đen (ấp Bình Lợi) |
8 |
||
|
Khu dân cư ven sông An Nghĩa (ấp An Nghĩa) |
4 |
||
|
Ấp An Hòa (khu vực 1) |
16 |
||
|
Ấp Tam Thôn Hiệp (khu vực 2) |
9 |
||
|
Ấp An Phước (khu vực 3) |
11 |
||
|
Ấp Trần Hưng Đạo (khu vực 4) |
9 |
||
|
Tổng |
17 |
380 |
|
|
85 |
|
Khu vực dân cư ven kênh Xáng Ngang (gần khu vực bến đò) |
- |
|
Tổng |
1 |
|
|
|
86 |
Xã Bình Mỹ |
Ấp Bốn Phú |
200 |
|
Ấp An Hòa |
100 |
||
|
Ấp 30 |
108 |
||
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (ấp 1-4, 11-13, 17-20, 6) |
38 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Tra (ấp 6-9, 21-23, 25) |
91 |
||
|
Tổng |
5 |
537 |
|
|
87 |
Xã Cần Giờ |
Ấp Hưng Thạnh |
50 |
|
Ấp Phong Thạnh |
9 |
||
|
Ấp Miễu Nhì |
9 |
||
|
Ấp Miễu Ba |
32 |
||
|
Ấp Giống Ao |
22 |
||
|
Ấp Đồng Tiến |
11 |
||
|
Ấp Đồng Hòa |
12 |
||
|
Ấp Đồng Tranh |
8 |
||
|
Ấp Long Hòa |
51 |
||
|
Ấp Long Thạnh |
106 |
||
|
Ấp Rừng Sác |
17 |
||
|
Ấp Hòa Hiệp |
47 |
||
|
87 |
Xã Cần Giờ |
Ấp Thạnh Thới |
13 |
|
|
Tổng |
8 |
387 |
|
88 |
Xã Củ Chi |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
89 |
Xã Đông Thạnh |
Khu dân cư gần cánh đồng Ba Gò |
50 |
|
Khu dân cư ven sông Cầu Võng - Rỗng Gòn (một phần ấp 124, ấp 125, ấp 126) |
325 |
||
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (ấp 122, ấp 123) |
250 |
||
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (một phần ấp 117-120) |
230 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Bến Gò Trại, rạch Rỗng Bầu, rạch Tra |
450 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Bến Bà May, rạch Bến Lội |
300 |
||
|
Khu dân cư ven sông Cầu Bà Năm, rạch Tra |
400 |
||
|
Khu dân cư ven cầu Bến Đá |
270 |
||
|
Ấp Trung Đông |
700 |
||
|
Tổng |
9 |
2.975 |
|
|
90 |
Xã Hiệp Phước |
Khu dân cư ven sông Long Kiển (ấp 4, ấp 5) |
30 |
|
Khu dân cư ven rạch Bà Lào (ấp 12, ấp 13) |
150 |
||
|
Khu dân cư ven sông Đồng Điền |
120 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Giồng, rạch Lò Than, sông Kinh Lộ, sông Soài Rạp |
600 |
||
|
Ấp 1 (xóm Đáy) |
20 |
||
|
Ấp 34 |
40 |
||
|
Ấp 33 |
40 |
||
|
Hẻm 541 Nguyễn Văn Tạo |
70 |
||
|
Hẻm 590 Nguyễn Văn Tạo |
50 |
||
|
Hẻm 602 Nguyễn Văn Tạo |
100 |
||
|
Hẻm 339 Nguyễn Văn Tạo |
20 |
||
|
Hẻm 403 Nguyễn Văn Tạo |
20 |
||
|
Hẻm 455 Nguyễn Văn Tạo |
20 |
||
|
Hẻm 306 Nguyễn Văn Tạo |
200 |
||
|
Hẻm 484 Nguyễn Văn Tạo |
20 |
||
|
Hẻm 274 Nguyễn Văn Tạo |
100 |
||
|
Tổng |
19 |
1.600 |
|
|
91 |
Xã Hóc Môn |
Khu dân cư ven kênh Xáng (ấp 20, 23) |
40 |
|
Tổng |
19 |
40 |
|
|
92 |
Xã Hưng Long |
Khu dân cư ven rạch Gia (từ cầu Tân Quý đến rạch Gia thuộc ấp 1-10) |
150 |
|
Khu dân cư ven tuyến đê bao rạch Gia từ cầu Tân Quý đến rạch Gia (ấp 1-10) |
1.300 |
||
|
Khu dân cư ven sông Cần Giuộc (thuộc ấp 1, 3, 4, 14, 21, 26, 27, 28, 29, 44, 45) |
1.200 |
||
|
Khu dân cư ven tuyến đê bao khu A, C, Tập đoàn Liên Doanh (thuộc ấp 29, 32, 33) |
200 |
||
|
Tổng |
4 |
2.850 |
|
|
93 |
Xã Nhà Bè |
Hẻm 64 Huỳnh Tấn Phát |
150 |
|
Hẻm 2771 Huỳnh Tấn Phát |
150 |
||
|
Hẻm 2829 Huỳnh Tấn Phát |
150 |
||
|
Hẻm 2873 Huỳnh Tấn Phát |
150 |
||
|
Tổng |
4 |
600 |
|
|
94 |
Xã Nhuận Đức |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
95 |
Xã Phú Hòa Đông |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
96 |
Xã Tân An Hội |
Khu dân cư ven kênh Thầy Cai (ấp Tam Tân) |
560 |
|
Tổng |
1 |
560 |
|
|
97 |
Xã Tân Nhựt |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
98 |
Xã Tân Vĩnh Lộc |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
99 |
Xã Thái Mỹ |
Ấp Sa Nhỏ |
120 |
|
Ấp Đồng Lớn |
211 |
||
|
Khu dân cư dọc kênh Quyết Thắng (ấp Bàu Điều) |
72 |
||
|
Khu dân cư dọc kênh 17 |
67 |
||
|
Khu dân cư dọc kênh Tiêu Rọc Mía |
55 |
||
|
Khu dân cư dọc kênh Xáng |
47 |
||
|
Tổng |
6 |
572 |
|
|
100 |
Xã Thạnh An |
Ấp Thạnh Bình (tổ 36, 32, 19, 20, 21) |
91 |
|
Ấp Thạnh Hòa (tổ 02 - 08) |
359 |
||
|
Tổng |
2 |
450 |
|
|
101 |
Xã Vĩnh Lộc |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
102 |
Xã Xuân Thới Sơn |
Khu dân cư dọc kênh An Hạ |
500 |
|
Khu dân cư dọc kênh Thầy Cai |
30 |
||
|
Tổng |
2 |
530 |
|
|
103 |
Phường Bình Dương |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
104 |
Phường Chánh Hiệp |
Khu dân cư ven rạch Suối Giữa |
15 |
|
Khu dân cư ven rạch Bà Cô |
10 |
||
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn |
12 |
||
|
Tổng |
3 |
37 |
|
|
105 |
Phường Thủ Dầu Một |
Khu dân cư ven rạch Ông Thặng |
3 |
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn |
70 |
||
|
Tổng |
2 |
73 |
|
|
106 |
Phường Phú Lợi |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
107 |
Phường Đông Hòa |
Chưng cư HT-PEAR |
2.000 |
|
Chưng cư Bcons-Ngôi Sao |
3.000 |
||
|
Chưng cư Bcons-Green View |
3.000 |
||
|
Chưng cư Bcons-Quang Phúc Plaza |
3.000 |
||
|
Chưng cư Phúc Đạt Conneet 2 |
3.000 |
||
|
Chưng cư Bcons-Suối Tiên |
3.000 |
||
|
Chưng cư Bcons-Miền Đông |
3.000 |
||
|
Chưng cư Metro Tower |
3.000 |
||
|
Tổng |
8 |
23.000 |
|
|
108 |
Phường Dĩ An |
Khu dân cư Tràng An |
170 |
|
Khu dân cư dọc đường An Bình (khu phố Bình Đường 2, 3) |
200 |
||
|
Khu dân cư dọc đường số 5,7; khu dân cư Nhị Đồng 1 (chợ Bà Diệp) |
50 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Phạm Ngũ Lão - Phan Huy Ích (khu phố Thắng Lợi) |
50 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Nguyễn Tri Phương - Lê Văn Tách (khu phố Bình Đường 1, 4) |
150 |
||
|
Khu dân cư ven cầu Gió Bay |
180 |
||
|
Khu dân cư gần đường sắt vào Nhà máy Toa xe Dĩ An (khu phố Thắng Lợi 1) |
100 |
||
|
Tổng |
8 |
900 |
|
|
109 |
Phường Tân Đông Hiệp |
Khu dân cư ven sông Đồng Nai |
70 |
|
Khu dân cư ven rạch Ông Tiếp |
50 |
||
|
Tổng |
2 |
120 |
|
|
110 |
Phường Thuận An |
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (từ rạch Bến đò 9 Nhuyễn - rạch Chòi chùa Niệm Phật) |
50 |
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn - rạch Ba Tâm (khu phố An Mỹ, khu phố Hưng Thọ) |
70 |
||
|
Tổng |
2 |
120 |
|
|
111 |
Phường Thuận Giao |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
112 |
Phường An Phú |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
113 |
Phường Bình Hòa |
Khu dân cư ven rạch Cầu 4 Trụ |
80 |
|
Tổ 17 - tổ 22 khu phố Đông |
100 |
||
|
Tổng |
2 |
180 |
|
|
114 |
Phường Lái Thiêu |
Khu dân cư ven sông Sài Gòn |
350 |
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (từ rạch Vàm Búng đến rạch Vàm Bà Thả) |
250 |
||
|
Tổng |
2 |
600 |
|
|
115 |
Phường Vĩnh Tân |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
116 |
Phường Bình Cơ |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
117 |
Phường Tân Uyên |
Khu phố Xóm Đèn |
7 |
|
Khu phố Rạch Rớ (tổ 2) |
2 |
||
|
Khu phố Uyên Hưng |
11 |
||
|
Khu phố Bình Chữ (tổ 26) |
1 |
||
|
Khu phố Tân Long (tổ 8) |
1 |
||
|
Khu phố Tân Trạch (tổ 22) |
1 |
||
|
Khu phố Bình Hưng (tổ 1) |
1 |
||
|
Tổng |
7 |
24 |
|
|
118 |
Phường Tân Khánh |
Khu dân cư ven sông Đồng Nai (khu phố Tân Hội) |
94 |
|
Khu dân cư gần cánh đồng Cây Da (khu phố Cây Da) |
20 |
||
|
Khu dân cư ven rạch Ông Gương (khu phố Nhựt Thạnh) |
9 |
||
|
Tổng |
3 |
123 |
|
|
119 |
Phường Tân Hiệp |
Khu dân cư ven sông Đồng Nai (khu phố Bình Chánh) |
10 |
|
Tổng |
1 |
10 |
|
|
120 |
Phường Tây Nam |
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (các khu phố: An Thành, Lồ Ồ, Dòng Sỏi, Rạch Bắp, Bưng Còng, Rạch Kiến, Suối Cát, khu phố Chợ, Lâm Vồ, Xóm Bến, Xóm Lẫm, Gò Mối) |
526 |
|
Khu dân cư ven sông Thị Tính (khu phố Kiến An, Hố Cạn) |
28 |
||
|
120 |
Phường Tây Nam |
Khu dân cư dọc đường ĐT744; ĐH609; Lộ 7A, các tuyến đường xã/phường và các khu vực lân cận KCN Việt Hương II; KCN Mai Trung; KCN Quốc tế Protrade và KCN Rạch Bắp thuộc các khu phố An thành, Lồ Ồ, Dòng Sỏi (khu phố An thành, Lồ Ồ, Dòng Sỏi) |
546 |
|
Tổng |
5 |
1.100 |
|
|
121 |
Phường Long Nguyên |
Khu dân cư ven sông Thị Tính (khu phố An Sơn) |
20 |
|
Khu dân cư ven sông Thị Tính (khu phố An Mỹ) |
15 |
||
|
Khu dân cư ven sông Thị Tính (khu phố Kiến Điền) |
22 |
||
|
Khu dân cư ven sông Thị Tính (khu phố Kiến An) |
18 |
||
|
Tổng |
4 |
75 |
|
|
122 |
Phường Bến Cát |
Khu dân cư Biconsi |
50 |
|
Khu dân cư giáp cầu Củi |
25 |
||
|
Tổng |
2 |
75 |
|
|
123 |
Phường Hòa Lợi |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
124 |
Phường Thới Hòa |
Khu dân cư dọc quốc lộ 13 |
300 |
|
Khu dân cư ven sông Thị Tính |
100 |
||
|
Tổng |
2 |
400 |
|
|
125 |
Phường Phú An |
Khu dân cư ven Cống 1 (khu phố 2) |
5 |
|
Khu dân cư ven rạch Ông Thành (khu phố 2) |
10 |
||
|
Khu dân cư ven sông Sài Gòn (khu phố Phú Thuận) |
100 |
||
|
Tổng |
3 |
115 |
|
|
126 |
Phường Chánh Phú Hòa |
Khu phố 1 |
360 |
|
Khu phố 3 |
360 |
||
|
Khu phố 9 |
208 |
||
|
Khu phố 3 Hưng Hòa |
222 |
||
|
Khu phố 5 Hưng Hòa |
516 |
||
|
Tổng |
5 |
1.666 |
|
|
127 |
Xã Bắc Tân Uyên |
Khu dân cư ven sông Bé |
80 |
|
Tổng |
1 |
80 |
|
|
128 |
Xã Thường Tân |
Ấp Thường Tân 1 (tổ 1, 2, 4) |
14 |
|
Ấp Thường Tân 3 (tổ 11, 12, 13) |
25 |
||
|
Ấp Thường Tân 4 (tổ 15, 16, 17) |
91 |
||
|
Ấp Cây Dừng (tổ 9, 10) |
8 |
||
|
Ấp Cây Dâu (tổ 1) |
5 |
||
|
Ấp Chánh Hưng (3, 4, 5) |
6 |
||
|
Ấp Lạc An 1 (tổ 1, 2, 4) |
12 |
||
|
Ấp Lạc An 2 (tổ 8) |
4 |
||
|
Ấp Lạc An 3 (tổ 13) |
13 |
||
|
Ấp Lạc An 4 (tổ 16, 17, 18) |
18 |
||
|
Tổng |
10 |
196 |
|
|
129 |
Xã Phú Giáo |
Khu dân cư ven sông Bé |
52 |
|
Khu dân cư ven suối Vàm Vá |
99 |
||
|
Khu dân cư ven suối Nước Vàng |
24 |
||
|
Khu dân cư ven suối Bà Mụ |
117 |
||
|
Tổng |
4 |
292 |
|
|
130 |
Xã Phước Thành |
Khu dân cư ven sông Bé |
132 |
|
Khu dân cư ven suối Nước Trong |
59 |
||
|
Khu dân cư ven suối Giai |
173 |
||
|
Tổng |
3 |
364 |
|
|
131 |
Xã Phước Hòa |
Ấp 2A (tổ 3) |
5 |
|
Ấp Lễ Trang (tổ 2) |
3 |
||
|
Tổng |
2 |
8 |
|
|
132 |
Xã An Long |
Ấp Phú Bằng |
5 |
|
Khu dân cư ven suối Bãi Đớn |
4 |
||
|
Tổng |
2 |
9 |
|
|
133 |
Xã Trừ Văn Thố |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
134 |
Xã Bàu Bàng |
Ấp Đồng Chèo |
450 |
|
Ấp Bến Lớn |
350 |
||
|
Tổng |
2 |
800 |
|
|
135 |
Xã Minh Thạnh |
Khu dân cư gần Ủy ban nhân dân xã |
200 |
|
Khu dân cư gần Đảng ủy xã |
80 |
||
|
Tổng |
2 |
280 |
|
|
136 |
Xã Long Hòa |
Khu dân cư ven sông Thị Tính (các ấp: Tân Hòa, Đồng Bà Ba, Thị Tính, Tiên Phong, Long Nguyên, Bờ Cảng, Hố Đá, Hốc Măng) |
900 |
|
Tổng |
1 |
900 |
|
|
137 |
Xã Dầu Tiếng |
Khu dân cư dọc đường Ngô Quyền (ấp Chợ Sáng) |
614 |
|
Khu dân cư dọc đường Bàu Sen (ấp Chợ Sáng) |
639 |
||
|
137 |
Xã Dầu Tiếng |
Khu dân cư dọc đường Nguyễn Văn Linh (ấp Sân Bay) |
1.227 |
|
Khu dân cư dọc đường ĐH 703 (ấp Núi Đất) |
375 |
||
|
Khu dân cư dọc đường Trần Văn Lắc (tổ 7, ấp Rạch Đá) |
38 |
||
|
Khu dân cư dọc đường ĐH 702 (tổ 7, ấp Tha La) |
35 |
||
|
Ấp Chiến Thắng |
12 |
||
|
Ấp Định Thới |
15 |
||
|
Ấp Chợ Sáng |
5 |
||
|
Ấp Suối Dứa |
10 |
||
|
Ấp Núi Đất |
18 |
||
|
Ấp Rạch Đá |
8 |
||
|
Tổng |
12 |
2.996 |
|
|
138 |
Xã Thanh An |
Ấp Cần Giăng, ấp Cỏ Trách, ấp Bến Chùa, ấp Xóm Mới |
1.571 |
|
Ấp Dáng Hương, ấp Hàng Nù, ấp Phú Bình, ấp Bàu Khai |
910 |
||
|
Tổng |
2 |
2.481 |
|
|
139 |
Phường Bà Rịa |
Tổ 1 (khu phố 6 Phước Hiệp) |
1 |
|
Tổ 2 (khu phố 6 Phước Hiệp) |
5 |
||
|
Tổ 3 (khu phố 6 Phước Hiệp) |
5 |
||
|
Tổ 4 (khu phố 6 Phước Hiệp) |
6 |
||
|
Tổ 5 (khu phố 6 Phước Hiệp) |
4 |
||
|
Tổ 6 (khu phố 6 Phước Hiệp) |
10 |
||
|
Tổ 7 (khu phố 6 Phước Hiệp) |
10 |
||
|
Tổ 8 (khu phố 6 Phước Hiệp) |
5 |
||
|
Tổ 5 (khu phố 3 Phước Hưng) |
5 |
||
|
Tổ 6 (khu phố 3 Phước Hưng) |
6 |
||
|
Tổ 7 (khu phố 4 Phước Hưng) |
2 |
||
|
Tổ 1 (khu phố 7 Phước Hiệp) |
51 |
||
|
Tổ 3 (khu phố 7 Phước Hiệp) |
55 |
||
|
Tổ 2 (khu phố 4 Long Toàn) |
30 |
||
|
Tổ 2 (khu phố 6 Phước Nguyên) |
10 |
||
|
Tổ 4 (khu phố 6 Phước Nguyên) |
40 |
||
|
Tổ 5 (khu phố 6 Phước Nguyên) |
5 |
||
|
Tổ 8 (khu phố 6 Phước Nguyên) |
10 |
||
|
Tổ 10 (khu phố 6 Phước Nguyên) |
10 |
||
|
Tổng |
12 |
270 |
|
|
140 |
Phường Long Hương |
Khu phố Hương Giang |
50 |
|
Khu phố Hương Tân |
10 |
||
|
Khu phố Kim Sơn |
16 |
||
|
Khu phố Hải Dinh |
56 |
||
|
Khu phố Nam Dinh |
12 |
||
|
Khu phố Kim Hải |
6 |
||
|
Khu phố Phước Tân 2 |
12 |
||
|
Khu phố Phước Tân 4 |
2 |
||
|
Tổng |
8 |
164 |
|
|
141 |
Phường Phú Mỹ |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
142 |
Phường Phước Thắng |
Khu dân cư gần Trại Nhái |
40 |
|
Khu dân cư gần bãi rác Phước Cơ (cũ) |
80 |
||
|
Khu dân cư ven sông Dinh |
140 |
||
|
Khu dân cư ven chợ Cát Lở |
160 |
||
|
Khu dân cư ven cầu Rạch Bà |
60 |
||
|
Khu dân cư ven đê Hải Đăng |
200 |
||
|
Tổng |
6 |
680 |
|
|
143 |
Phường Rạch Dừa |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
144 |
Phường Tam Long |
Khu dân cư dọc đường Hương Lộ 02 (gần Cụm tiểu thủ công nghiệp Hòa Long) |
7 |
|
Khu phố Phong Phú (gần nhà máy mủ Phong Phú) |
4 |
||
|
Tổng |
2 |
11 |
|
|
145 |
Phường Tam Thắng |
Khu phố 9 (nằm trong dự án, đa số là nhà tạm) |
2.100 |
|
Tổng |
1 |
2.100 |
|
|
146 |
Phường Tân Hải |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
Tổng |
- |
|
|
|
147 |
Phường Tân Phước |
Khu dân cư ven đê ngăn mặn (tổ 06, khu phố Ông Trịnh) |
12 |
|
Khu dân cư ven đê ngăn mặn (khu phố Phước Sơn) |
4 |
||
|
Khu dân cư tổ 01, 08, 09, 13 (khu phố Song Vĩnh) |
6 |
||
|
Khu dân cư gần cánh đồng lúa Phước Lộc (khu phố Phước Lộc) |
4 |
||
|
Khu dân cư gần cánh đồng lúa tiếp giáp khu công nghiệp Phú Mỹ 3 (khu phố Hải Sơn) |
4 |
||
|
Khu dân cư gần cánh đồng lúa sau chợ Lam Sơn (khu phố Lam Sơn) |
7 |
||
|
147 |
Phường Tân Phước |
Khu dân cư tiếp giáp khu công nghiệp Phú Mỹ 3 (khu phố Tân Lộc) |
5 |
|
Khu dân cư ven sông Thị Vải, sông Mỏ Nhát, sông Rạch Chanh (khu vực nuôi lồng bè) |
152 |
||
|
Tổng |
8 |
194 |
|
|
148 |
Phường Tân Thành |
Khu phố 1 |
19 |
|
Khu phố 2 |
20 |
||
|
Khu phố 3 |
21 |
||
|
Khu phố 5 |
22 |
||
|
Khu phố Trảng Lớn |
25 |
||
|
Khu phố Suối Nhum |
25 |
||
|
Khu phố Cầu Mới |
18 |
||
|
Khu phố Phước Bình |
24 |
||
|
Tổng |
8 |
174 |
|
|
149 |
Phường Vũng Tàu |
Khu dân cư ven núi Nhỏ |
150 |
|
Khu dân cư ven núi Lớn |
250 |
||
|
Khu dân cư ven biển đường Trần Phú |
500 |
||
|
Khu dân cư ven biển đường Thuỳ Vân |
200 |
||
|
Khu dân cư ven biển đường Hạ Long |
150 |
||
|
Tổng |
5 |
1.250 |
|
|
150 |
Xã Bàu Lâm |
Ấp 1 |
6 |
|
Ấp 2 Đông |
4 |
||
|
Ấp 2 Tây |
6 |
||
|
Ấp 2B |
6 |
||
|
Ấp 3 |
7 |
||
|
Ấp 3B |
4 |
||
|
Ấp 4B |
5 |
||
|
Ấp Suối Lê |
6 |
||
|
Ấp Bàu Hàm |
7 |
||
|
Ấp Bàu Sôi |
6 |
||
|
Ấp Bàu Ngứa |
7 |
||
|
Ấp Bàu Chiên |
5 |
||
|
Tổng |
12 |
69 |
|
|
151 |
Xã Bình Châu |
Ấp Thanh Bình 1 |
14 |
|
Ấp Thanh Bình 2 |
74 |
||
|
Ấp Thanh Bình 3 |
10 |
||
|
Ấp Bình Thắng |
5 |
||
|
Ấp Thèo Lèo |
3 |
||
|
Ấp Láng Găng |
20 |
||
|
Ấp Bình Tiến |
38 |
||
|
Ấp Bình Minh |
13 |
||
|
Ấp Bình Trung |
7 |
||
|
Ấp Bình An |
51 |
||
|
Ấp Bình Hòa |
196 |
||
|
Ấp Bến Lội |
173 |
||
|
Ấp Khu I |
7 |
||
|
Tổng |
13 |
611 |
|
|
152 |
Xã Bình Giã |
Ấp Kim Bình |
9 |
|
Ấp Tân Thành |
30 |
||
|
Ấp Trung Thành |
25 |
||
|
Ấp Hiệp Thành |
20 |
||
|
Ấp 4 |
35 |
||
|
Ấp 5 |
40 |
||
|
Tổng |
6 |
159 |
|
|
153 |
Xã Châu Đức |
Ấp Chòi Đồng |
30 |
|
Ấp Đồng Tiến |
30 |
||
|
Ấp Xà Bang 1 |
30 |
||
|
Ấp Xà Bang 2 |
20 |
||
|
Ấp Bàu Sen |
50 |
||
|
Tổng |
5 |
160 |
|
|
154 |
Xã Châu Pha |
Ấp Tân Trung (tổ 1, 3, 7) |
20 |
|
Ấp Tân Lễ A (tổ 2, 4) |
8 |
||
|
Ấp Tân Lễ B (tổ 2, 3 ) |
36 |
||
|
Ấp Tân Long (tổ 8, 11) |
14 |
||
|
Ấp Tân Ninh (tổ 9) |
5 |
||
|
Ấp Tân Ro (tổ 3) |
6 |
||
|
Ấp Bàu Phượng (tổ 7) |
4 |
||
|
Ấp 1 (tổ 1) |
12 |
||
|
Khu dân cư ven suối Mù U (ấp 2) |
12 |
||
|
Ấp 3 (tổ 4) |
5 |
||
|
154 |
Xã Châu Pha |
Ấp 4 (tổ 3) |
4 |
|
Khu dân cư ven đập Hải Châu (ấp 5) |
6 |
||
|
Tổng |
12 |
132 |
|
|
155 |
Xã Đất Đỏ |
Ấp Tân Hòa |
8 |
|
Ấp Tân Hiệp |
12 |
||
|
Ấp Tân Thuận |
24 |
||
|
Ấp Phước Sơn |
4 |
||
|
Tổng |
4 |
48 |
|
|
156 |
Xã Hòa Hiệp |
Ấp Phú Quý |
18 |
|
Ấp Phú Tài |
5 |
||
|
Ấp Phú Lộc |
28 |
||
|
Ấp Phú Thọ |
10 |
||
|
Ấp Phú Hòa |
9 |
||
|
Ấp Phú Bình |
54 |
||
|
Ấp Phú Tâm |
33 |
||
|
Ấp Phú Thiện |
68 |
||
|
Ấp Phú Vinh |
40 |
||
|
Ấp Phú Sơn |
36 |
||
|
Ấp Phú Lâm |
41 |
||
|
Tổng |
11 |
288 |
|
|
157 |
Xã Hòa Hội |
Ấp 1 (khu dân cư dưới tán vườn cây Dầu) |
9 |
|
Ấp 2 ((khu dân cư dưới tán vườn cây Sao) |
6 |
||
|
Ấp 7 (khu dân cư dưới tán cây Gậy Lớn) |
2 |
||
|
Tổng |
3 |
17 |
|
|
158 |
Xã Hồ Tràm |
Ấp Bà Tô |
37 |
|
Ấp Tân Trung |
5 |
||
|
Ấp Việt Kiều |
5 |
||
|
Ấp Phước Tân |
16 |
||
|
Ấp Bà Rịa |
15 |
||
|
Ấp Cây Điệp |
6 |
||
|
Ấp Tân Phước |
8 |
||
|
Ấp Tân Rú |
5 |
||
|
Ấp Tân An |
8 |
||
|
Ấp Ông Tô |
25 |
||
|
Ấp Gò Cát |
7 |
||
|
Ấp Phước Thuận |
7 |
||
|
Ấp Xuyên Phước Cơ |
9 |
||
|
Ấp Xóm Rẫy |
26 |
||
|
Ấp Gò Cà |
4 |
||
|
Ấp Hồ Tràm |
43 |
||
|
Ấp Phước Tiến |
33 |
||
|
Ấp Thạnh Sơn |
14 |
||
|
Ấp Phước An |
7 |
||
|
Ấp Phước Bửu |
27 |
||
|
Ấp Phước Lộc |
15 |
||
|
Ấp Phước Hoà |
120 |
||
|
Ấp Láng Sim |
7 |
||
|
Tổng |
23 |
449 |
|
|
159 |
Xã Kim Long |
Khu dân cư vùng hạ lưu hồ Kim Long (thôn Tân Long) |
13 |
|
Tổng |
1 |
13 |
|
|
160 |
Xã Long Điền |
Ấp An Phước |
135 |
|
Ấp An Thạnh |
137 |
||
|
Ấp Phước Trinh |
31 |
||
|
Ấp Phước Trung |
9 |
||
|
Ấp An Lạc |
12 |
||
|
Tổng |
5 |
324 |
|
|
161 |
Xã Long Hải |
Ấp Hải Phong 1 (tổ 3-6, 11, 12) |
80 |
|
Ấp Hải Phong 2 (tổ 4, 6, 8, 10, 14) |
22 |
||
|
Ấp Hải Vân (tổ 3, 6, 7, 9) |
24 |
||
|
Ấp Hải Hà 1 (tổ 1-16) |
948 |
||
|
Ấp Phước Lâm (tổ 26, 27, 29, 30) |
200 |
||
|
Ấp Phước Hưng (tổ 1-11) |
1.259 |
||
|
Ấp Tân Phước (tổ 1-4, 8-13) |
471 |
||
|
Ấp Phước Hương (tổ 6, 4, 2, 11,12) |
258 |
||
|
161 |
Xã Long Hải |
Ấp Phước Hiệp (tổ 1, 2, 4, 6, 9, 13, 14) |
78 |
|
Ấp Phước Thắng (tổ 11, 12, 15) |
19 |
||
|
Tổng |
10 |
3.359 |
|
|
162 |
Xã Long Sơn |
Khu dân cư ven núi Nứa |
112 |
|
162 |
Xã Long Sơn |
Khu dân cư ven biển thôn 1 |
20 |
|
Khu dân cư ven biển thôn 2 |
200 |
||
|
Khu dân cư ven biển thôn 3 |
19 |
||
|
Khu dân cư ven biển thôn 4 |
15 |
||
|
Khu dân cư ven biển thôn 5 |
12 |
||
|
Khu dân cư ven biển thôn 6 |
19 |
||
|
Khu dân cư ven biển thôn 7 |
42 |
||
|
Tổng |
8 |
439 |
|
|
163 |
Xã Ngãi Giao |
Không có vị trí xung yếu |
- |
|
Tổng |
0 |
|
|
|
164 |
Xã Nghĩa Thành |
Khu dân cư vùng hạ lưu hồ Đá Đen (ấp Sông Cầu) |
34 |
|
Khu dân cư vùng hạ lưu hồ Đá Bàng (ấp Phước Trung) |
6 |
||
|
Tổng |
2 |
40 |
|
|
165 |
Xã Phước Hải |
Ấp Lộc An |
8 |
|
Ấp Hải An |
10 |
||
|
Ấp Hải Trung |
10 |
||
|
Ấp Hải Lạc |
10 |
||
|
Ấp Hải Tân |
30 |
||
|
Ấp Hải Phúc |
15 |
||
|
Ấp Hải Sơn |
15 |
||
|
Ấp Phước Điền |
28 |
||
|
Ấp Phước Trung |
12 |
||
|
Ấp Mỹ Hòa |
3 |
||
|
Ấp Mỹ An |
2 |
||
|
Ấp Phước Lợi |
7 |
||
|
Ấp Phước Lộc |
4 |
||
|
Ấp An Hòa |
50 |
||
|
Ấp An Hải |
40 |
||
|
Ấp An Điền |
4 |
||
|
Ấp An Bình |
26 |
||
|
Tổng |
17 |
274 |
|
|
166 |
Xã Xuân Sơn |
Khu dân cư sát bìa rừng (tổ 56, ấp Xuân Trường) |
12 |
|
Tổng |
1 |
12 |
|
|
167 |
Xã Xuyên Mộc |
Ấp Nhân Trí |
7 |
|
Ấp NhânTiến |
6 |
||
|
Ấp Nhân Tâm |
12 |
||
|
Ấp Nhân Nghĩa |
2 |
||
|
Ấp Nhân Thuận |
13 |
||
|
Ấp Nhân Trung |
12 |
||
|
Ấp Nhân Đức |
3 |
||
|
Ấp Trang Hoàng |
25 |
||
|
Ấp Trang Định |
18 |
||
|
Ấp Trang Trí |
19 |
||
|
Ấp 2 |
3 |
||
|
Ấp 3 |
38 |
||
|
Ấp 4 |
10 |
||
|
Tổng |
13 |
168 |
|
|
168 |
Đặc khu Côn Đảo |
Khu vực Cỏ Ống |
58 |
|
Khu vực Trung tâm |
2.493 |
||
|
Khu vực Bến Đầm |
150 |
||
|
Tổng |
3 |
2.701 |
|
|
TỔNG (168 phường, xã, đặc khu) |
787 |
215.587 |
|
Lưu ý: các phường, xã không thực hiện báo cáo đánh giá các khu vực xung yếu trên địa bàn và số hộ dân trong khu vực xung yếu; trường hợp để xảy ra thiệt hại về người do bão mà xuất phát từ việc không rà soát, đánh giá, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã đó phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố
PHỤ LỤC II
CÁC
VỊ TRÍ AN TOÀN ĐỂ TRÁNH TRÚ THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
STT |
Địa phương |
Vị trí an toàn |
|
|
Vị trí |
Sức chứa (người) |
||
|
1 |
Phường An Đông |
Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường |
5.000 |
|
Trường Mầm non Sơn Ca |
3.000 |
||
|
Trường Mầm non 6 |
2.000 |
||
|
Trường Mầm non 8 |
3.000 |
||
|
Trường Mầm non 9 |
3.000 |
||
|
Trường Tiểu học Huỳnh Kiến Hoa |
2.000 |
||
|
Trường Tiểu học Phạm Hồng Thái |
3.000 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản |
3.000 |
||
|
Trường THCS Lý Phong |
3.000 |
||
|
Trường THCS Kim Đồng |
3.000 |
||
|
Trường THPT Trần Khai Nguyên |
3.000 |
||
|
Trường Dự bị Đại học |
3.000 |
||
|
Trường Đại học Hồng Bàng |
2.000 |
||
|
Bệnh viện 30-4 |
4.000 |
||
|
Nhà thờ Ngã Sáu |
1.000 |
||
|
Trung tâm thương mại dịch vụ An Đông plaza |
3.000 |
||
|
Tổng |
16 |
46.000 |
|
|
2 |
Phường An Hội Đông |
Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 1) |
970 |
|
Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 2) |
170 |
||
|
Trường Mầm non Sen Hồng |
400 |
||
|
Trường Mầm non Ngọc Lan (cơ sở 1) |
230 |
||
|
Trường Mầm non Ngọc Lan (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trường Mầm non Hoàng Yến |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Gấm (cơ sở 1) |
900 |
||
|
Trường Tiểu học Hồng Gấm (cơ sở 2) |
180 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Đức Thọ |
2.000 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (cơ sở 2) |
800 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu |
3.100 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hoàn (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hoàn (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trưởng Tiểu học Lê Văn Thọ (cơ sở 1) |
1.700 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Văn Thọ (cơ sở 2) |
200 |
||
|
Trường THCS Lý Tự Trọng |
1.000 |
||
|
Trường THCS Phan Tây Hồ |
3.100 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi |
3.100 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Trung Trực |
500 |
||
|
Tổng |
20 |
20.050 |
|
|
3 |
Phường An Hội Tây |
Giáo xứ Nữ Vương Hòa Bình |
500 |
|
Trường Mầm non Sóc Nâu |
300 |
||
|
Trường Mầm non Hướng Dương |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Lam Sơn |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn |
500 |
||
|
Trường THCS Huỳnh Văn Nghệ |
700 |
||
|
Trường THCS Tân Sơn |
200 |
||
|
Trường THPT dân lập HERMANN GMEINER |
300 |
||
|
Trường THPT Thành Nhân |
200 |
||
|
Trường THPT Lý Thái Tổ |
300 |
||
|
Trường Quốc tế Nam Việt |
800 |
||
|
Công ty Huê Phong |
5.000 |
||
|
Tổng |
13 |
10.100 |
|
|
4 |
Phường An Khánh |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
5 |
Phường An Lạc |
Trường Mầm non Hoa Đào |
500 |
|
Trường Mầm non Hoàng Anh |
600 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng |
500 |
||
|
5 |
Phường An Lạc |
Trường Mầm non Thiết Mộc Lan |
600 |
|
Trường Mầm non 20/10 |
500 |
||
|
Trường Mầm non 19/5 |
700 |
||
|
Trường Mầm non Hương Sen |
600 |
||
|
Trường Mầm non Bình Trị Đông B |
600 |
||
|
Trường Mầm non Dạ Lý Hương |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Công Phép |
700 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Trị 2 |
700 |
||
|
Trường Tiểu học Bùi Hữu Nghĩa |
500 |
||
|
Trường Tiểu học An Lạc 1 |
600 |
||
|
Trường Tiểu học An Lạc 2 |
600 |
||
|
Trường Tiểu học An Lạc 3 |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Công Tráng |
500 |
||
|
Trường THCS An Lạc |
500 |
||
|
Trường THCS Bình Trị Đông B |
600 |
||
|
Trường THCS Lê Tấn Bê |
500 |
||
|
Trường THCS Bình Tân |
600 |
||
|
Trung tâm Văn hóa Thể dục thể thao |
1.000 |
||
|
Tổng |
22 |
13.100 |
|
|
6 |
Phường An Nhơn |
Trường Mầm non Hoa Phượng Đỏ |
500 |
|
Trường Mầm non Họa Mi |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân |
500 |
||
|
Trường THCS An Nhơn |
700 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Nghi |
500 |
||
|
Trường THPT Trần Hưng Đạo |
700 |
||
|
Trường Đại học Văn Lang |
1.500 |
||
|
Tổng |
8 |
5.400 |
|
|
7 |
Phường An Phú Đông |
Trường Mầm non Bông Sen |
450 |
|
Trường Tiểu học Võ Thị Thừa |
800 |
||
|
Trường Tiểu học Phạm Văn Chiêu |
450 |
||
|
Trường Tiểu học Hà Huy Giáp |
100 |
||
|
Trường THCS Trần Hưng Đạo |
1.800 |
||
|
Trường THPT Thạnh Lộc |
400 |
||
|
Trường Cao đẳng Kinh tế - Công nghệ |
550 |
||
|
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành |
1.500 |
||
|
Văn phòng Nhà máy Xử lý nước thải |
550 |
||
|
Tổng |
9 |
6.600 |
|
|
8 |
Phường Bàn Cờ |
Trung tâm Văn hóa Quận 3 (cũ) |
X |
|
Trường Mầm non 2 |
X |
||
|
Trường Mầm non 5 |
X |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thiện Thuật |
X |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Sơn Hà |
X |
||
|
Trường Tiểu học Lê Chí Trực |
X |
||
|
Trường Tiểu học Lương Định Của |
X |
||
|
Trường Tiểu học Phan Văn Hân |
X |
||
|
Trường Tiểu học Phan Đình Phùng |
X |
||
|
Trường THCS Phan Sào Nam |
X |
||
|
Trường THCS Thăng Long |
X |
||
|
Trường THCS Bàn Cờ |
X |
||
|
Trường THCS Kiến Thiết |
X |
||
|
Nhà Văn hóa Sinh viên Thành phố |
X |
||
|
Chung cư 73 Cao Thắng |
X |
||
|
Tòa nhà số 52 Cao Thắng |
X |
||
|
Tòa nhà 454 Nguyễn Thị Minh Khai |
X |
||
|
Tòa nhà 354 Nguyễn Thị Minh Khai |
X |
||
|
Chùa Phước Hòa |
X |
||
|
Công ty COMECO 549 |
X |
||
|
Công ty TNHH DVCI Quận 3 (cũ) tại 200B Võ Văn Tần |
X |
||
|
Tổng |
21 |
- |
|
|
9 |
Phường Bảy Hiền |
Nhà Văn hóa phường |
100 |
|
Trường Mầm non 10 |
150 |
||
|
Trường Mầm non 10A |
250 |
||
|
Trường Mầm non 11 |
250 |
||
|
Trường Mầm non 12 |
400 |
||
|
Trường Mầm non Phú Hòa 2 |
250 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Thị Hồng Gấm |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Thọ Hòa |
800 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến |
900 |
||
|
Trường THCS Võ Văn Tần (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường THCS Võ Văn Tần (cơ sở 2) |
500 |
||
|
Trường THCS Trần Văn Quang |
900 |
||
|
Trường THCS Ngô Quyền |
1.800 |
||
|
Trường THCS Trường Chinh |
1.400 |
||
|
Tổng |
17 |
11.400 |
|
|
10 |
Phường Bến Thành |
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường |
150 |
|
Trạm Y tế |
50 |
||
|
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực Quận 1 (cũ) |
100 |
||
|
Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Sài Gòn |
200 |
||
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường |
150 |
||
|
Trung tâm Triển lãm số 97 Phó Đức Chính |
200 |
||
|
Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim |
500 |
||
|
Xí nghiệp Dược Quân Đội |
1.600 |
||
|
Các Cao ốc xung quanh khu vực chợ Bến Thành |
1.000 |
||
|
Nhà thờ Huyện Sĩ |
3.000 |
||
|
Đình Nhơn Hòa |
200 |
||
|
Trường Mầm non Nguyễn Thái Bình |
200 |
||
|
Trường Mầm non Bến Thành |
200 |
||
|
Trường Mầm non Tuổi Thơ |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Khai Minh |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Học |
1.200 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Ngọc Hân |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ |
200 |
||
|
Trường THCS Đồng Khởi |
1.500 |
||
|
Trường THCS Minh Đức |
1.500 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du |
200 |
||
|
Trường THPT Teleman (Ernst Thalman) |
1.600 |
||
|
Trường THPT Bùi Thị Xuân |
1.600 |
||
|
Trường Cao đẳng Nghệ Thuật |
1.000 |
||
|
Tổng |
25 |
17.250 |
|
|
11 |
Phường Bình Đông |
Trường Tiểu học An Phong |
200 |
|
Trường THCS Bình An |
200 |
||
|
Trường THCS Phú Lợi |
200 |
||
|
Trường THPT Tạ Quang Bửu |
200 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Văn Linh |
200 |
||
|
Tổng |
5 |
1.000 |
|
|
12 |
Phường Bình Hưng Hòa |
Trường Tiểu học Phù Đổng |
1.000 |
|
Trường Tiểu học Lạc Long Quân |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Huỳnh Thúc Khánh |
1.500 |
||
|
Tổng |
3 |
3.500 |
|
|
13 |
Phường Bình Lợi Trung |
Tịnh xá Trung tâm (21 Nguyễn Trung Trực) |
200 |
|
13 |
Phường Bình Lợi Trung |
Trung tâm Hội nghị Aqua Palace |
200 |
|
Công ty Cổ phần phim Hoan Khuê |
100 |
||
|
Trường Mầm non 6 |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Yên Thế |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Văn Trị |
200 |
||
|
Tổng |
7 |
1.000 |
|
|
14 |
Phường Bình Phú |
Trường Mầm non Rạng Đông 10 |
x |
|
Trường Mầm non Rạng Đông 11 |
x |
||
|
Trường Mầm non Rạng Đông 11A |
x |
||
|
Trường Mầm non Rạng Đông |
x |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Luông |
x |
||
|
Trường Tiểu học Phú Định |
x |
||
|
Trường Tiểu học Phù Đổng |
x |
||
|
Trường THCS Nguyễn Thái Bình |
x |
||
|
Trường THCS Lam Sơn |
x |
||
|
Trường THCS Phú Định |
x |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Luông |
x |
||
|
Trường THPT Bình Phú |
x |
||
|
Trường THPT Nguyễn Tất Thành |
x |
||
|
Trường Chuyên biệt Hy Vọng |
x |
||
|
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật |
x |
||
|
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị |
x |
||
|
Nhà Thi đấu Quận 8 (cũ) |
x |
||
|
Tổng |
17 |
- |
|
|
15 |
Phường Bình Quới |
Trường Tiểu học Bình Quới Tây |
1.500 |
|
Trường THCS Bình Quới Tây |
1.200 |
||
|
Tổng |
2 |
2.700 |
|
|
16 |
Phường Bình Tân |
Trung tâm Thanh thiếu niên Miền Nam |
1.000 |
|
Trường Mầm non Hoa Phượng |
800 |
||
|
Trường Mầm non 30/4 |
400 |
||
|
Trường Mầm non Sen Hồng |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Ngô Quyền |
3.160 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng |
3.040 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Văn Ơn |
1.920 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Cao Vân |
1.200 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Tạo |
1.680 |
||
|
Trường THCS Huỳnh Văn Nghệ |
1.800 |
||
|
Trường THCS Bình Hưng Hòa |
1.760 |
||
|
Trường THCS Hoàng Văn Thụ |
1.200 |
||
|
Trường THCS Hồ Văn Long |
1.680 |
||
|
Trường THCS Tân Tạo |
1.400 |
||
|
Trường THPT Bình Tân |
1.920 |
||
|
Trường THPT Vĩnh Lộc |
1.720 |
||
|
Trường TH-THCS-THPT Trí Tuệ Việt |
3.200 |
||
|
Tổng |
17 |
28.480 |
|
|
17 |
Phường Bình Tây |
Trung tâm Thương mại - Dịch vụ - Căn hộ 50 Phan Văn Khỏe |
3.000 |
|
Chung cư D-Home |
3.000 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thiện Thuật |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Văn Tần |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Tiên |
1.500 |
||
|
Trường Tiểu học Châu Văn Liêm |
6.000 |
||
|
Trường Tiểu học Chi Lăng |
5.000 |
||
|
Trường Tiểu học Rạng Đông 5A |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Rạng Đông 5 |
5.000 |
||
|
Trường Tiểu học Rạng Đông 9 |
2.000 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Đức Cảnh |
500 |
||
|
Trường THCS Hậu Giang |
2.500 |
||
|
Trường THCS Hoàng Lê Kha |
3.000 |
||
|
Tổng |
13 |
34.500 |
|
|
18 |
Phường Bình Thạnh |
Trường Mầm non 12 |
300 |
|
Trường Mầm non 24B |
250 |
||
|
Trường Mầm non 26 |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Hòa |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quang Vinh |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chiểu |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Bạch Đằng |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Chu Văn An |
400 |
||
|
Trường THCS Rạng Đông |
200 |
||
|
Trường THCS Lê Văn Tám |
500 |
||
|
Trường THPT Thanh Đa |
500 |
||
|
Học viện Cán bộ Thành phố |
500 |
||
|
Tổng |
12 |
4.450 |
|
|
19 |
Phường Bình Thới |
Trụ sở Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao |
700 |
|
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường |
700 |
||
|
Nhà văn hóa Phường 10 (cũ) |
400 |
||
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 8 (cũ) |
500 |
||
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 3 (cũ) |
500 |
||
|
Tổng |
5 |
2.800 |
|
|
20 |
Phường Bình Tiên |
Trường Mầm non Rạng Đông 3 |
200 |
|
Trường Mầm non Rạng Đông 4 |
800 |
||
|
Trường Mầm non Rạng Đông 7 |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Phạm Văn Chí |
1.500 |
||
|
Trường Tiểu học Hùng Vương |
1.500 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ |
1.500 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng |
1.000 |
||
|
Trường THCS Bình Tây |
1.500 |
||
|
Trường THCS Phạm Đình Hổ |
1.560 |
||
|
Trường THCS Văn Thân |
1.000 |
||
|
Chung cư Viva Riverside |
1.000 |
||
|
Tổng |
11 |
11.660 |
|
|
21 |
Phường Bình Trị Đông |
Trường Mầm non Cẩm Tú |
500 |
|
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Trị Đông |
800 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Trị 1 |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Trị Đông A |
600 |
||
|
Trường THCS Bình Trị Đông |
500 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh |
900 |
||
|
Trường THPT Bình Trị Đông A |
800 |
||
|
Trung tâm ngoại ngữ Đông Đô |
200 |
||
|
Đình Nghi Xuân |
400 |
||
|
Đình Bình Trị Đông |
400 |
||
|
Đình Tân Thới |
300 |
||
|
Chùa Mai Sơn |
500 |
||
|
Chung cư Nguyễn Quyền |
200 |
||
|
Tổng |
14 |
7.500 |
|
|
22 |
Phường Bình Trưng |
Trường THCS Trần Quốc Toản |
500 |
|
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi |
500 |
||
|
Trường THPT Giồng Ông Tố |
600 |
||
|
Tổng |
3 |
1.600 |
|
|
23 |
Phường Cát Lái |
Trường THCS Thạnh Mỹ Lợi |
300 |
|
Trường THCS Lương Định Của |
300 |
||
|
Tổng |
2 |
600 |
|
|
24 |
Phường Cầu Kiệu |
Trường Tiểu học Đông Ba |
500 |
|
Trường THCS Cầu Kiệu |
500 |
||
|
Trường THCS Châu Văn Liêm |
500 |
||
|
Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại (cơ sở 1) |
700 |
||
|
Trường Cao đẳng Kinh tế đối ngoại (cơ sở 2) |
700 |
||
|
Tổng |
5 |
2.900 |
|
|
25 |
Phường Cầu Ông Lãnh |
Khu nhà xưởng số 121-139 Cô Giang |
1.000 |
|
Trường Mầm non 20/10 |
300 |
||
|
25 |
Phường Cầu Ông Lãnh |
Trường Tiểu học Trần Hưng Đạo |
500 |
|
Trường Tiểu học Phan Văn Trị |
300 |
||
|
Trường THCS Chu Văn An |
300 |
||
|
Trường THCS Đức Trí |
300 |
||
|
Trường THCS Minh Đức |
500 |
||
|
Chùa Cao Đài |
200 |
||
|
Chùa Linh Sơn |
500 |
||
|
Đình Nhơn Hòa |
200 |
||
|
Tổng Công ty Lương thực Miền Nam |
500 |
||
|
Tổng |
11 |
4.600 |
|
|
26 |
Phường Chánh Hưng |
Trường Mầm non Vàng Anh |
500 |
|
Trường Mầm non Việt Nhi |
200 |
||
|
Trường Mầm non Bình Minh |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Trực |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Âu Dương Lân |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Vàm Cỏ Đông |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Thái Hưng |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Danh Lâm |
2.260 |
||
|
Trường THCS Dương Bá Trạc |
300 |
||
|
Trường THCS Khánh Bình |
700 |
||
|
Trường THCS Trần Danh Ninh |
2.060 |
||
|
Trường THCS Lý Thánh Tông |
1.000 |
||
|
Trường THCS Lý Nhân Tông |
500 |
||
|
Trường THPT Lương Văn Can |
1.250 |
||
|
Trường Cao đẳng Bách khoa Nam Sài Gòn |
1.500 |
||
|
Trường Đại học Công Nghệ Sài Gòn |
1.500 |
||
|
Tổng |
16 |
15.070 |
|
|
27 |
Phường Chợ Lớn |
Trường Mầm non 10 |
500 |
|
Trường Mầm non Họa Mi 2 |
500 |
||
|
Trường Mầm non 13 |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Cảnh Hớn |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Minh Đạo |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Chính Nghĩa |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hùng Vương |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh |
500 |
||
|
Trường THCS Trần Bội Cơ |
500 |
||
|
Trường THCS Hồng Bàng |
1.000 |
||
|
Trường THPT Hùng Vương |
1.000 |
||
|
Trường THPT Trần Hữu Trang |
500 |
||
|
Trường Đại học Sư phạm thể dục thể thao |
500 |
||
|
Trường Đại học Y dược |
1.000 |
||
|
Thuận Kiều Plaza |
1.000 |
||
|
Tổng |
16 |
9.700 |
|
|
28 |
Phường Chợ Quán |
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường |
150 |
|
Trường Mầm non Họa Mi 3 |
800 |
||
|
Trường Mầm non 3 |
700 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Bình Trọng |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Bàu Sen |
1.000 |
||
|
Trường THCS Ba Đình |
1.000 |
||
|
Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong |
2.000 |
||
|
Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại |
500 |
||
|
Trường Đại học Sài Gòn |
9.000 |
||
|
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên |
5.000 |
||
|
Trường Đại học Sư phạm |
5.000 |
||
|
Tổng |
11 |
26.150 |
|
|
29 |
Phường Diên Hồng |
Trường THCS Nguyễn Văn Tố |
1.600 |
|
Trường THCS Nguyễn Tri Phương |
1.500 |
||
|
Trường Đại học Kinh tế |
1.700 |
||
|
Tổng |
3 |
4.800 |
|
|
30 |
Phường Đông Hưng Thuận |
Trường THCS Phan Bội Châu |
120 |
|
Trường THCS Hà Huy Tập |
107 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Thị Định |
74 |
||
|
Trường THPT Trường Trinh |
106 |
||
|
Tổng |
4 |
407 |
|
|
31 |
Phường Đức Nhuận |
Trường Tiểu học Cao Bá Quát |
200 |
|
Trường Tiểu học Hồ Văn Huê |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Sông Lô |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Cổ Loa |
200 |
||
|
Trường THCS Độc Lập |
200 |
||
|
Trường THCS Trần Huy Liệu |
200 |
||
|
Trường THPT Phú Nhuận |
200 |
||
|
Tổng |
7 |
1.300 |
|
|
32 |
Phường Gia Định |
Trụ sở Ủy ban nhân dân (Phường 3 cũ) |
50 |
|
Trụ sở Hội chữ thập đỏ |
50 |
||
|
Trạm Y tế (Phường 3 cũ) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 2 (cơ sở 1) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Lam Sơn |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Hà Huy Tập |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh |
50 |
||
|
Trường THCS Trương Công Định |
50 |
||
|
Trường THCS Hà Huy Tập |
50 |
||
|
Trường THCS Lam Sơn |
50 |
||
|
Trường THPT Võ Thị Sáu |
50 |
||
|
Trường Đại học Mỹ thuật |
90 |
||
|
Trường Đại học Kinh tế - Tài chính |
90 |
||
|
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
90 |
||
|
Tổng Công ty Nông nghiệp Sài Gòn |
50 |
||
|
Tòa nhà Việt Thuận Thành |
50 |
||
|
Cao ốc Cận Viễn Đông |
50 |
||
|
Tổng |
17 |
970 |
|
|
33 |
Phường Gò Vấp |
Trụ sở Phòng Giáo dục và Đào tạo (cũ) |
300 |
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân Phường 17 (cũ) |
1.000 |
||
|
Chung cư An Lộc |
100 |
||
|
Trường Mầm non Anh Đào |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng |
500 |
||
|
Trường THCS Quang Trung |
500 |
||
|
Tổng |
6 |
2.900 |
|
|
34 |
Phường Hạnh Thông |
Trụ sở Ủy ban nhân dân phường 1 (cũ) |
500 |
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân phường 3 (cũ) |
500 |
||
|
Công ty Singer |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thượng Hiền |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hạnh Thông |
500 |
||
|
Trường THCS Gò Vấp |
500 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Văn Trỗi |
500 |
||
|
Trường THPT Gò Vấp |
500 |
||
|
Tổng |
8 |
4.000 |
|
|
35 |
Phường Hiệp Bình |
Nhà Văn hóa phường |
200 |
|
Trường Mầm non Hoa Hồng |
500 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca |
400 |
||
|
Trường Mầm non Hiệp Bình Chánh II |
400 |
||
|
Trường Mầm non Hiệp Bình Chánh III |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Đào Sơn Tây |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Hiệp Bình Chánh |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Đặng Văn Bất |
500 |
||
|
Trường THCS Hiệp Bình |
500 |
||
|
Trường THCS Ngô Chí Quốc |
500 |
||
|
Trường THPT Hiệp Bình |
600 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Khuyến |
400 |
||
|
Trường Đại học Luật |
500 |
||
|
Tổng |
13 |
5.900 |
|
|
36 |
Phường Hòa Bình |
Trạm Y tế phường (cơ sở 1) |
50 |
|
Trạm Y tế phường (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Đại Thành |
150 |
||
|
Trường THCS Lê Quý Đôn |
300 |
||
|
Trường THCS - THPT Trương Vĩnh Ký |
500 |
||
|
Trường THPT Trần Quang Khải |
300 |
||
|
Tổng |
6 |
1.350 |
|
|
37 |
Phường Hòa Hưng |
Trường THCS Cách Mạng Tháng Tám |
230 |
|
Trường THCS Trần Phú (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường THCS Trần Phú (cơ sở 2) |
400 |
||
|
Tổng |
3 |
1.130 |
|
|
38 |
Phường Khánh Hội |
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị |
1.000 |
|
Trường Tiểu học Lý Nhơn |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trỗi |
200 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Huệ |
300 |
||
|
Trường THCS Chi Lăng |
300 |
||
|
Tổng |
5 |
2.000 |
|
|
39 |
Phường Linh Xuân |
Trường Mầm non Thỏ Ngọc |
500 |
|
Trường Tiểu học Linh Tây |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Đỗ Tấn Phong |
500 |
||
|
Trường THCS Linh Trung |
500 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Bá |
500 |
||
|
Tổng |
5 |
2.500 |
|
|
40 |
Phường Long Bình |
Nhà Văn hóa phường Long Thạnh Mỹ |
x |
|
Trường Mầm non Long Bình |
x |
||
|
Trường Mầm non Long Sơn |
x |
||
|
Trường Tiểu học Long Bình |
x |
||
|
Trường Tiểu học Tạ Uyên |
x |
||
|
Trường THCS Long Bình |
x |
||
|
Trường THPT Nguyễn Văn Tăng |
x |
||
|
Tổng |
7 |
- |
|
|
41 |
Phường Long Phước |
Không có vị trí an toàn để tránh trú thiên tai |
- |
|
42 |
Phường Long Trường |
Trạm Y tế phường |
x |
|
Nhà Văn hóa Phường |
x |
||
|
Trường Mầm non Long Trường |
x |
||
|
Trường Tiểu học Phú Hữu |
x |
||
|
Trường THCS Long Trường |
x |
||
|
Trường THCS Phú Hữu |
x |
||
|
Trường THPT Long Trường |
x |
||
|
Trường Đại học Tài chính - Marketing |
x |
||
|
Tổng |
8 |
- |
|
|
43 |
Phường Minh Phụng |
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường |
250 |
|
Trạm Y tế phường (cơ sở 1) |
100 |
||
|
Trạm Y tế phường (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trạm Y tế phường (cơ sở 3) |
100 |
||
|
Trạm Y tế phường (cơ sở 4) |
50 |
||
|
Trạm Y tế phường (cơ sở 5) |
50 |
||
|
Trạm Y tế phường (cơ sở 6) |
100 |
||
|
Trường Mầm non 1 |
300 |
||
|
Trường Mầm non 4 |
300 |
||
|
Trường Mầm non 6 |
300 |
||
|
Trường Mầm non 7 |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Hưng Việt |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thi |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Phạm Văn Hai |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Âu Cơ |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Đình Chinh |
500 |
||
|
43 |
Phường Minh Phụng |
Trường Tiểu học Đề Thám |
500 |
|
Trường THCS Lê Anh Xuân |
500 |
||
|
Trường THCS Hậu Giang |
500 |
||
|
Trường THPT Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
500 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Minh Hoàng |
500 |
||
|
Tổng |
21 |
6.950 |
|
|
44 |
Phường Nhiêu Lộc |
Trung tâm Y tế (cơ sở 1) |
430 |
|
Trung tâm Y tế (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trung tâm Y tế (cơ sở 3) |
50 |
||
|
Trung tâm Y tế cơ sở 4 |
50 |
||
|
Trung tâm Y tế (cơ sở 5) |
50 |
||
|
Câu lạc bộ Hưu trí Quận 3 (cũ) |
128 |
||
|
Trường Mầm non 9 (cơ sở 1) |
182 |
||
|
Trường Mầm non 9 (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 10 (cơ sở 1) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 10 (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 10 (cơ sở 3) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 10 (cơ sở 4) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 10 (cơ sở 5) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 11 (cơ sở 1) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 11 (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 13 (cơ sở 3) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 13 (cơ sở 4) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 14 (cơ sở 1) |
95 |
||
|
Trường Mầm non 14 (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 14 (cơ sở 3) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 14 (cơ sở 4) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 14 (cơ sở 5) |
50 |
||
|
Trường Mầm non 14 (cơ sở 6) |
62 |
||
|
Trường Mầm non 14 (cơ sở 7) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Việt Hồng |
518 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thi |
185 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quang Diệu |
217 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Văn Đang |
133 |
||
|
Trường Tiểu học Kỳ Đồng |
923 |
||
|
Trường Tiểu học Trương Quyền |
1.324 |
||
|
Trường THCS Bạch Đằng |
475 |
||
|
Trường THCS Đoàn Thị Điểm |
530 |
||
|
Trường THCS Lương Thế Vinh |
377 |
||
|
Trường THCS Lương Thế Vinh |
790 |
||
|
Tổng |
34 |
7.316 |
|
|
45 |
Phường Phú Định |
Trường Mầm non Hoa Phượng |
450 |
|
Trường Tiểu học Lý Thái Tổ |
1.200 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Nguyên Hãn |
625 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ |
1200 |
||
|
Trường THCS Bình Đông |
1500 |
||
|
Trường THCS Tùng Thiện Vương |
1.600 |
||
|
Trường THCS Lê Lai |
620 |
||
|
Trường THPT Võ Văn Kiệt |
100 |
||
|
Trường THPT Ngô Gia Tự |
650 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Thị Định |
3500 |
||
|
Trường Trung cấp công nghệ Lương thực thực phẩm |
1.200 |
||
|
Chung cư Mỹ Phúc |
6412 |
||
|
Tổng |
12 |
19.057 |
|
|
46 |
Phường Phú Lâm |
Trường Tiểu học Lam Sơn |
500 |
|
Trường Tiểu học Him Lam |
700 |
||
|
Trường Tiểu học Đặng Nguyên Cẩn |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Lâm |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Trương Công Định |
300 |
||
|
Trường THCS Đoàn kết |
700 |
||
|
46 |
Phường Phú Lâm |
Trường THPT Mạc Đĩnh Chi |
1.500 |
|
Trường Cao đẳng Giao thông vận tải Trung ương VI |
700 |
||
|
Chung cư 243 Tân Hòa Đông |
1.000 |
||
|
Chung cư Sài Gòn Asiana |
500 |
||
|
Chung cư Kiến Thành |
500 |
||
|
Tổng |
11 |
7.600 |
|
|
47 |
Phường Phú Nhuận |
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường |
700 |
|
Trường Tiểu học Nguyễn Đình Chính |
500 |
||
|
Tổng |
2 |
1.200 |
|
|
48 |
Phường Phú Thạnh |
Trạm Y tế phường |
600 |
|
Trường Mầm non Hoàng Anh |
700 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu |
1.500 |
||
|
Trường Tiểu học Hiệp Tân |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Duy Tân |
1.000 |
||
|
Trường THCS Đồng Khởi |
1.200 |
||
|
Trường THCS Tân Thới Hòa |
1.000 |
||
|
Trường THCS-THPT Trần Cao Vân |
1.000 |
||
|
Tổng |
9 |
9.000 |
|
|
49 |
Phường Phú Thọ Hòa |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
50 |
Phường Phú Thọ |
Nhà Thi đấu đa năng Phú Thọ |
1.500 |
|
Rạp xiếc biểu diễn đa năng Phú Thọ |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Thọ |
150 |
||
|
Trường Tiểu học Quyết Thắng |
300 |
||
|
Trường THPT Phú Thọ |
500 |
||
|
Trường THPT Lữ Gia |
400 |
||
|
Trường THPT Phú Thọ |
400 |
||
|
Tổng |
7 |
4.250 |
|
|
51 |
Phường Phú Thuận |
Trường Tiểu học Lê Anh Xuân |
100 |
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Hưởng |
100 |
||
|
Tổng |
2 |
200 |
|
|
52 |
Phường Phước Long |
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Bá |
2.000 |
|
Trường Tiểu học Trần Thị Bưởi |
|||
|
Trường Tiểu học Võ Văn Hát cơ sở 1 |
|||
|
Trường Tiểu học Võ Văn Hát cơ sở 3 |
|||
|
Trường Mầm non Hoa Lan |
|||
|
Tổng |
4 |
2.000 |
|
|
53 |
Phường Sài Gòn |
Trường Mầm non 30/4 (cơ sở 1) |
50 |
|
Trường Mầm non 30/4 (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Lư |
50 |
||
|
Trường Mầm non Lê Thị Riêng (cơ sở 1) |
50 |
||
|
Trường Mầm non Lê Thị Riêng (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Bình (cơ sở 1) |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Bình (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bình Khiêm |
100 |
||
|
Trường THCS Võ Trường Toản |
100 |
||
|
Trung tâm Thể dục Thể thao Hoa Lư |
2.000 |
||
|
Tổng |
10 |
2.600 |
|
|
54 |
Phường Tam Bình |
Chung cư TDH RiverView |
1.000 |
|
Chung cư Fresca Riverside |
1.000 |
||
|
Chung cư Stown |
1.000 |
||
|
Chung cư The Navita |
2.000 |
||
|
Tòa nhà Sài Gòn Avenue |
2.000 |
||
|
Giáo xứ Châu Bình |
3.000 |
||
|
Giáo xứ Tam Hà |
3.000 |
||
|
Đình Bình Đức |
2.000 |
||
|
Chùa Vạn Đức |
3.000 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Mai |
2.000 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi 3 |
500 |
||
|
Trường Mầm non Việt Anh |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Tây |
2.000 |
||
|
54 |
Phường Tam Bình |
Trường Tiểu học Trần Văn Vân |
1.000 |
|
Trường Tiểu học Tam Bình |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Trương Văn Hải |
2.000 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Chiểu |
1.000 |
||
|
Trường THCS Tam Bình |
2.000 |
||
|
Trường THCS Thái Văn Lung |
2.000 |
||
|
Trường THCS Bình Chiểu |
2.000 |
||
|
Trường THCS Dương Văn Thì |
2.000 |
||
|
Trường THPT Bình Chiểu |
2.000 |
||
|
Trường THPT Tam Phú |
2.000 |
||
|
Tổng |
23 |
40.000 |
|
|
55 |
Phường Tân Bình |
Nhà Văn hóa phường |
100 |
|
Trường Mầm non 14 |
300 |
||
|
Trường Mầm non Bàu Cát |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Yên Thế |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Thân Nhân Trung |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Sơn Cang |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản |
400 |
||
|
Trường THCS Hoàng Hoa Thám |
500 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Chí Thanh |
600 |
||
|
Chung cư The Harmona |
600 |
||
|
Tổng |
10 |
4.000 |
|
|
56 |
Phường Tân Định |
Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Thành phố |
500 |
|
Trung tâm điều hành chương trình chống ngập nước Thành phố (cũ) |
200 |
||
|
Đình Nam Chơn |
100 |
||
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên |
300 |
||
|
Trường Mầm non Bé Ngoan |
800 |
||
|
Trưởng Tiểu học Đuốc Sống |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng |
700 |
||
|
Trường THCS Huỳnh Khương Ninh |
200 |
||
|
Trường THCS Trần Văn Ơn |
1.000 |
||
|
Tổng |
9 |
4.100 |
|
|
57 |
Phường Tân Hòa |
Trường Mầm non Sơn Ca |
140 |
|
Trường Mầm non 6 |
120 |
||
|
Trường Mầm non 8 |
120 |
||
|
Trường Mầm non 9 |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Chi Lăng |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Đống Đa |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hùng Vương |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Văn Ơn |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Ngọc Hồi |
400 |
||
|
Trường THCS Trần Văn Đan |
300 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Gia Thiều |
900 |
||
|
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi |
600 |
||
|
Trường THCS Quang Trung |
500 |
||
|
Trường THCS Lý Thường Kiệt |
400 |
||
|
Trường THCS Phạm Ngọc Thạch |
500 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Thái Bình |
500 |
||
|
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường |
200 |
||
|
Tổng |
17 |
6.580 |
|
|
58 |
Phường Tân Hưng |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
59 |
Phường Tân Mỹ |
Trường Tiểu học Phú Mỹ 3 |
568 |
|
Trường THCS Hoàng Quốc Việt |
2.827 |
||
|
Trường THCS Phạm Hữu Lầu |
4.198 |
||
|
Trường THPT Ngô Quyền |
2.814 |
||
|
Chung cư Tân Mỹ |
2.250 |
||
|
Chung cư DockLand |
1.000 |
||
|
Tổng |
6 |
13.657 |
|
|
60 |
Phường Tân Phú |
Trạm Y tế phường |
50 |
|
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị phường |
100 |
||
|
Trường Mầm non Phượng Hồng |
100 |
||
|
60 |
Phường Tân Phú |
Trường Mầm non Hướng Dương |
100 |
|
Trường Mầm non Quỳnh Anh |
100 |
||
|
Trường Tiểu học - THCS - THPT Tân Phú |
100 |
||
|
Trường Tiểu học - THCS - THPT Hòa Bình |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Duy Tân |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Thánh Tông |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Hồ Văn Cường |
100 |
||
|
Trường THCS Thoại Ngọc Hầu |
100 |
||
|
Trường THCS Hoàng Diệu |
100 |
||
|
Trường THCS-THPT Trí Đức |
100 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi |
100 |
||
|
Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin |
100 |
||
|
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng |
100 |
||
|
Trường Đại học Văn Hiến |
100 |
||
|
Chung cư Baybylon |
100 |
||
|
Chung cư Âu Cơ Tower |
100 |
||
|
Chung cư Oriental Plaza |
100 |
||
|
Chung cư Valéo |
100 |
||
|
Chung cư Trung Đông |
100 |
||
|
Chung cư Sen Xanh |
100 |
||
|
Chung cư Sài Gòn Town |
100 |
||
|
Chung cư Đặng Thành |
100 |
||
|
Chung cư Khang Phú |
100 |
||
|
Chung cư IDICO |
100 |
||
|
Chung cư Topaz |
100 |
||
|
Chung cư Carillon 5 |
100 |
||
|
Chung cư Resgreen |
100 |
||
|
Chung cư The Rubyland |
100 |
||
|
Chung cư Hòa Bình |
100 |
||
|
Tổng |
32 |
3.150 |
|
|
61 |
Phường Tân Sơn Hòa |
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường |
500 |
|
Nhà thờ Tân Chí Linh |
500 |
||
|
Nhà thờ Vinh Sơn |
500 |
||
|
Trường Mầm non 3 (cơ sở 1) |
200 |
||
|
Trường Mầm non 3 (cơ sở 2) |
200 |
||
|
Trường Mầm non 1A |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Tuyền |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Giã 1 |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Giã 2 |
200 |
||
|
Trường THCS Ngô Sỹ Liên |
500 |
||
|
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường |
500 |
||
|
Chùa Hải Quang |
500 |
||
|
Tổng |
12 |
4.500 |
|
|
62 |
Phường Tân Sơn Nhất |
Trạm Y tế phường |
40 |
|
Trường Mầm non 4 |
150 |
||
|
Trường Mầm non 7 |
100 |
||
|
Trường Mầm non Quận |
150 |
||
|
Trường Mầm non Tân Sơn Nhất |
200 |
||
|
Trường Mầm non Tuổi Xanh |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Phạm Văn Hai |
150 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Sơn Nhất |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Bành Văn Trân |
150 |
||
|
Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 1) |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Bành Văn Trân (cơ sở 3) |
100 |
||
|
Trường THCS Ngô Sĩ Liên |
150 |
||
|
Trường THCS Tân Bình |
200 |
||
|
62 |
Phường Tân Sơn Nhất |
Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền |
300 |
|
Trường Cao đẳng Lý Tự Trọng |
2.000 |
||
|
Trung tâm cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường |
500 |
||
|
Tổng |
18 |
4.890 |
|
|
63 |
Phường Tân Sơn Nhì |
Trạm Y tế phường |
50 |
|
Trường THCS Đặng Trần Côn |
350 |
||
|
Trường THPT Lê Trọng Tấn |
450 |
||
|
Chung cư The Garden |
550 |
||
|
Chung cư Melody |
450 |
||
|
Tổng |
5 |
1.850 |
|
|
64 |
Phường Tân Sơn |
Trạm Y tế phường |
200 |
|
Trường Mầm non 15 |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Kị |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Trụ |
500 |
||
|
Chung cư Phúc Yên |
1.000 |
||
|
Chung cư Vườn Hồng Ngọc |
1.000 |
||
|
Chung cư Tân Trụ |
1.000 |
||
|
Nhà thờ Hy Vọng |
500 |
||
|
Tổng |
8 |
5.000 |
|
|
65 |
Phường Tân Tạo |
Trung tâm Văn hóa liên phường |
1.500 |
|
Liên đoàn Lao động quận Bình Tân (cũ) |
200 |
||
|
Trường Mầm non Tân Tạo |
1.500 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Tạo A |
1.500 |
||
|
Trường THCS Tân Tạo A |
1.500 |
||
|
Tổng |
5 |
6.200 |
|
|
66 |
Phường Tân Thới Hiệp |
Nhà Văn hóa phường |
x |
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu |
x |
||
|
Trường THCS Nguyễn Hiền |
x |
||
|
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh |
x |
||
|
Trường THCS Lê Văn Thọ |
x |
||
|
Trường THPT Võ Trường Toản |
x |
||
|
Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật |
x |
||
|
Tổng |
7 |
- |
|
|
67 |
Phường Tân Thuận |
Liên đoàn Lao động Quận 7 (cũ) |
100 |
|
Nhà Thi đấu đa năng - Trung tâm Thể dục Thể thao |
2.000 |
||
|
Trung tâm Giáo dục thường xuyên Quận 7 (cũ) |
300 |
||
|
Toà nhà Petrolimex |
300 |
||
|
Khu lưu trú Khu chế xuất Tân Thuận |
1.500 |
||
|
Chung cư Hoàng Kim |
200 |
||
|
Trường Mầm non 19-5 |
360 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sen |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hưng 2 |
350 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thuận Đông (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Thuận Đông (cơ sở 2) |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm (cơ sở 1) |
550 |
||
|
Trường Tiểu học Đặng Thùy Trâm (cơ sở 2) |
240 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Hiền |
500 |
||
|
Trường THCS Huỳnh Tấn Phát |
400 |
||
|
Trường Đại học Tài chính Marketing |
500 |
||
|
Tổng |
18 |
9.300 |
|
|
68 |
Phường Tăng Nhơn Phú |
Trường THCS Hoa Lư |
300 |
|
Trường THCS Tân Phú |
200 |
||
|
Trường THCS Trần Quốc Toản |
400 |
||
|
Trường THPT Dương Văn Thì |
400 |
||
|
Tổng |
4 |
1.300 |
|
|
69 |
Phường Tây Thạnh |
Trạm Y tế phường |
140 |
|
Trung tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao |
2.200 |
||
|
Giáo xứ Nhân Hòa |
560 |
||
|
69 |
Phường Tây Thạnh |
Trường Mầm non Hoa Hồng |
280 |
|
Trường Tiểu học Lê Lai |
680 |
||
|
Trường THCS Lê Lợi |
1.600 |
||
|
Trường THCS Hồng Đức |
500 |
||
|
Trường THPT Tây Thạnh |
1.520 |
||
|
Trường Đại học Công Thương |
1.600 |
||
|
Chung cư Khu công nghiệp Tân Bình |
4.746 |
||
|
Chung cư Sơn kỳ 1, 2 |
2.170 |
||
|
Tổng |
11 |
15.996 |
|
|
70 |
Phường Thạnh Mỹ Tây |
Trường Mầm non 21 |
50 |
|
Trường Tiểu học Phù Đổng |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Thạnh Mỹ Tây |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Ngọc Phương |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Cửu Long |
50 |
||
|
Trường THCS Đống Đa |
50 |
||
|
Trường THCS Cửu Long |
50 |
||
|
Trường THCS Phú Mỹ |
50 |
||
|
Cao ốc The Manor |
100 |
||
|
Cao ốc 518 Điện Biên Phủ |
50 |
||
|
Chung cư Nguyễn Ngọc Phương |
100 |
||
|
Chung cư Phạm Viết Chánh |
50 |
||
|
Chung cư Cantavil - Hoàn Cầu |
100 |
||
|
Chung cư Ruby, Topaz, Sapphia |
200 |
||
|
Chung cư Lô D cầu Thủ Thiêm |
50 |
||
|
Chung cư Thế Kỷ 21 |
200 |
||
|
Chung cư 41 Bis |
50 |
||
|
Chung cư Bắc Bình |
50 |
||
|
Chung cư Greenfield |
200 |
||
|
Chung cư Wilton |
200 |
||
|
Chung cư Samland |
100 |
||
|
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ |
100 |
||
|
Trường Đại học Giao thông vận tải |
100 |
||
|
Trường Đại học Ngoại Thương |
200 |
||
|
Trường Trung cấp Tôn Đức Thắng |
50 |
||
|
Tổng |
25 |
1.850 |
|
|
71 |
Phường Thới An |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
72 |
Phường Thông Tây Hội |
Bệnh viện quận Gò Vấp |
2.000 |
|
Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Hồng Ngọc |
800 |
||
|
Giáo xứ Thạch Đà |
500 |
||
|
Chùa Thới Hòa |
500 |
||
|
Trường Mầm non Hương Sen |
200 |
||
|
Trường Mầm non Hạnh Thông Tây |
1.000 |
||
|
Trường Mầm non Vàng Anh |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh |
400 |
||
|
Trường Tiểu học An Hội |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Chi Lăng |
700 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du |
1.000 |
||
|
Trường THCS Thông Tây Hội |
700 |
||
|
Trường THCS Phạm Văn Chiêu |
500 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Công Trứ |
1.500 |
||
|
Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Miền Nam |
500 |
||
|
Trường Trung cấp nghề Quang Trung |
700 |
||
|
Tổng |
17 |
12.600 |
|
|
73 |
Phường Thủ Đức |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
74 |
Phường Trung Mỹ Tây |
Trạm Y tế phường |
200 |
|
Bệnh viện Trung Mỹ Tây |
500 |
||
|
Trung tâm Văn hóa Thể thao phường |
500 |
||
|
Nhà Văn hóa phường Tân Chánh Hiệp (cũ) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Quang Trung |
500 |
||
|
74 |
Phường Trung Mỹ Tây |
Trường THCS Nguyễn Anh Ninh |
500 |
|
Trường THCS Trần Quang Khải |
500 |
||
|
Tổng |
7 |
3.200 |
|
|
75 |
Phường Vĩnh Hội |
Trung tâm Hội nghị - Tiệc cưới Riverside Palace |
2.000 |
|
Trường tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường Khánh Hội (cơ sở 3) |
377 |
||
|
Trường tâm Cung ứng dịch vụ Văn hóa - Thể thao phường Khánh Hội (cơ sở 2) |
135 |
||
|
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Quận 4 (cũ) |
182 |
||
|
Trường Mầm non Nguyễn Tất Thành |
277 |
||
|
Trường Tiểu học Đặng Trần Côn |
380 |
||
|
Trường Tiểu học Đoàn Thị Điểm |
288 |
||
|
Trường Tiểu học Vĩnh Hội |
278 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Thánh Tôn |
243 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Huệ 1 |
167 |
||
|
Tổng |
10 |
4.327 |
|
|
76 |
Phường Vườn Lài |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
77 |
Phường Xóm Chiếu |
Trường Mầm non Ban Mai |
950 |
|
Trường Mầm non Sao Mai 12 |
189 |
||
|
Trường Mầm non Sao Mai 13 |
103 |
||
|
Trường Mầm non 15 |
244 |
||
|
Trường Tiểu học Bạch Đằng |
256 |
||
|
Trường Tiểu học Bến Cảng |
240 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình |
817 |
||
|
Trường THCS Đinh Bộ Lĩnh |
209 |
||
|
Trường THCS Tăng Bạt Hổ |
1.274 |
||
|
Trường THCS Khánh Hội A |
684 |
||
|
Tổng |
10 |
4.722 |
|
|
78 |
Phường Xuân Hòa |
Trung tâm Y tế |
700 |
|
Nhà số 391 Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
100 |
||
|
Bệnh viện Y học cổ truyền |
1.000 |
||
|
Trường Mầm non 7A |
100 |
||
|
Chùa Vĩnh Nghiêm |
1.000 |
||
|
Chùa Chantarangsay |
250 |
||
|
Tổng |
6 |
3.150 |
|
|
79 |
Xã An Nhơn Tây |
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã |
500 |
|
Trạm Y tế xã |
100 |
||
|
Trường Mầm non An Phú |
100 |
||
|
Trường Mầm non Hoàng Minh Đạo |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Phú Mỹ Hưng |
500 |
||
|
Trường Tiểu học An Phú (cơ sở 1) |
200 |
||
|
Trường Tiểu học An Phú (cơ sở 2) |
200 |
||
|
Trường THCS Phú Mỹ Hưng |
500 |
||
|
Trường THCS An Phú |
1.000 |
||
|
Trường THPT An Nhơn Tây |
500 |
||
|
Bệnh viện Đa khoa Củ Chi |
500 |
||
|
Tổng |
11 |
4.400 |
|
|
80 |
Xã An Thới Đông |
Trung tâm Văn hóa Thể thao xã |
800 |
|
Trường THCS An Thới Đông |
200 |
||
|
Trường THCS Lý Nhơn |
950 |
||
|
Trường THCS Doi Lầu |
800 |
||
|
Tổng |
4 |
2.750 |
|
|
81 |
Xã Bà Điểm |
Trường Mầm non Bà Điểm |
400 |
|
Trường Mầm non Bé Ngoan 3 |
500 |
||
|
Trường Mầm non Bông Sen 1 |
260 |
||
|
Trường Mầm non Xuân Thới Thượng |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Mỹ Huề |
700 |
||
|
Trường Tiểu học Nam Kỳ Khởi Nghĩa |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Tây Bắc Lân |
2.000 |
||
|
81 |
Xã Bà Điểm |
Trường Tiểu học Ngã Ba Giồng |
1.300 |
|
Trường Tiểu học Bùi Văn Ngữ |
1.700 |
||
|
Trường Tiểu học Xuân Thới Thượng |
1.300 |
||
|
Trường THCS Hà Huy Tập |
1.400 |
||
|
Trường THCS Phan Công Hớn |
600 |
||
|
Trường THCS Xuân Thới Thượng |
900 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Bứa |
1.200 |
||
|
Trường THCS Bùi Văn Thủ |
1.200 |
||
|
Tổng |
15 |
14.360 |
|
|
82 |
Xã Bình Chánh |
Trường Tiểu học An Phú Tây 2 |
300 |
|
Trường THCS Tân Quý Tây |
400 |
||
|
Tổng |
2 |
700 |
|
|
83 |
Xã Bình Hưng |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
84 |
Xã Bình Khánh |
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên xã |
1.000 |
|
Trung tâm Văn hóa xã |
300 |
||
|
Trường Mầm non Tam Thôn Hiệp |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Tam Thôn Hiệp |
800 |
||
|
Trường Tiểu học An Nghĩa |
800 |
||
|
Trường THCS Tam Thôn Hiệp |
900 |
||
|
Tổng |
6 |
4.400 |
|
|
85 |
Xã Bình Lợi |
Trường Tiểu học Vườn Thơm |
100 |
|
Trường Tiểu học Cầu Xáng |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Lợi |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Minh Xuân (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Minh Xuân (cơ sở 3) |
100 |
||
|
Trương THCS Lê Minh Xuân |
100 |
||
|
Trường THCS Bình Lợi |
100 |
||
|
Trường THCS Gò Xoài |
100 |
||
|
Trương THPT Lê Minh Xuân |
100 |
||
|
Trương THPT Năng Khiếu |
100 |
||
|
Tổng |
10 |
1.000 |
|
|
86 |
Xã Bình Mỹ |
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (cũ) |
300 |
|
Nhà Văn hóa xã |
300 |
||
|
Khu Văn hóa Thể thao đa năng xã |
50 |
||
|
Trạm Y tế (xã Trung An cũ) |
50 |
||
|
Trạm Y tế xã (xã Bình Mỹ cũ) |
50 |
||
|
Trạm Y tế xã (xã Hòa Phú cũ) |
50 |
||
|
Trường Mầm non Bình Mỹ (cơ sở 1) |
100 |
||
|
Trường Mầm non Bình Mỹ (cơ sở 2) |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Trung An |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Mỹ 2 |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Phú |
500 |
||
|
Trường THCS Trung An |
200 |
||
|
Trường THCS Bình Hòa |
500 |
||
|
Trường THCS Hòa Phú |
500 |
||
|
Ký túc xá khu công nghiệp Đông Nam |
1.000 |
||
|
Tổng |
15 |
4.500 |
|
|
87 |
Xã Cần Giờ |
Nhà Văn hóa ấp Đồng Hòa |
100 |
|
Nhà Văn hóa ấp Đồng Tranh |
150 |
||
|
Trung tâm Bồi dưỡng chính trị |
800 |
||
|
Nhà Thi đấu thể dục thể thao |
800 |
||
|
Trung tâm Dịch vụ Cung ứng Văn hóa - Thể thao xã |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Long Thạnh |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Hiệp |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Cần Thạnh (cơ sở 1) |
800 |
||
|
Trường Tiểu học Cần Thạnh (cơ sở 2) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Đồng Hòa |
200 |
||
|
Trường THCS Cần Thạnh |
800 |
||
|
Trường THCS Long Hòa |
1.000 |
||
|
Trường THPT Cần Thạnh |
700 |
||
|
Tổng |
13 |
6.850 |
|
|
88 |
Xã Củ Chi |
Trường Tiểu học Tân Phú |
300 |
|
Trường Tiểu học Phước Vĩnh An |
300 |
||
|
Tổng |
2 |
600 |
|
|
89 |
Xã Đông Thạnh |
Cụm Văn hóa - Thể thao xã |
500 |
|
Cụm Văn hóa - Thể thao Nhị Bình |
300 |
||
|
Trạm Y tế xã (cơ sở 1) |
200 |
||
|
Trạm Y tế xã (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Hoàng Hoa Thám |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Văn Danh |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Văn Thặng |
500 |
||
|
Trường THCS Đặng Công Bỉnh |
600 |
||
|
Trường THCS Đông Thạnh |
500 |
||
|
Trường THCS Đặng Thúc Vịnh |
700 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Hữu Tiến |
600 |
||
|
Tổng |
12 |
5.600 |
|
|
90 |
Xã Hiệp Phước |
Nhà Văn hóa -Thể thao xã Nhơn Đức (cũ) |
500 |
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Nhơn Đức (cũ) |
500 |
||
|
Nhà Văn hóa Thể Thao xã Hiệp Phước (cũ) |
500 |
||
|
Trung Tâm Giáo nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Nhà Bè (cũ) |
200 |
||
|
Khu cư xá Nhà máy điện Hiệp Phước |
1.000 |
||
|
Trường Mầm non Hướng Dương |
1.000 |
||
|
Trường Mẫu giáo Đồng Xanh |
1.000 |
||
|
Trường Mẫu giáo Sao Mai |
800 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Văn Lương |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Dương Văn Lịch |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Tạo |
1.000 |
||
|
Trường THCS Hai Bà Trưng |
1.000 |
||
|
Trường THCS Hiệp Phước |
1.000 |
||
|
Trường THPT Long Thới |
1.000 |
||
|
Bưu điện Hiệp Phước |
100 |
||
|
Tổng |
16 |
12.600 |
|
|
91 |
Xã Hóc Môn |
Trạm Y tế xã Hóc Môn (Tân Hiệp cũ) |
100 |
|
Trạm Y tế xã Hóc Môn (Thị Trấn cũ) |
100 |
||
|
Trạm Y tế xã Hóc Môn (Tân Xuân cũ) |
100 |
||
|
Trường Mầm non Bé Ngoan |
500 |
||
|
Trường Mầm non Bé Ngoan 1 |
500 |
||
|
Trường Mầm non 23-11 |
500 |
||
|
Trường Mầm non Tân Hòa |
500 |
||
|
Trường Mầm non Tân Hiệp |
500 |
||
|
Trường Mầm non Tân Xuân |
500 |
||
|
Trường Mầm non Mỹ Hòa |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn An Ninh |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Trương Văn Ngài |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Cầu Xáng |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hiệp |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Mỹ Hòa |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Ấp Đình |
1.000 |
||
|
Trường THCS Tô Ký |
1.000 |
||
|
Trường THCS Nguyễn An Khương |
1.000 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai |
1.000 |
||
|
Trường THCS Đỗ Văn Dậy |
1.000 |
||
|
Trường THPT Hồ Thị Bi |
1.500 |
||
|
Trung tâm Giáo dục thường xuyên Hóc Môn |
1.500 |
||
|
Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học Huflit (cơ sở 2) |
1.500 |
||
|
Trường Trung cấp Bách Nghệ |
1.500 |
||
|
Tổng |
24 |
19.800 |
|
|
92 |
Xã Hưng Long |
Trạm Y tế Hưng Long |
200 |
|
Trạm Y tế Qui Đức |
200 |
||
|
92 |
Xã Hưng Long |
Trạm Y tế Đa Phước |
200 |
|
Trường Mầm non Ngọc Lan |
100 |
||
|
Trường Mầm non Đa Phước |
200 |
||
|
Trường Mầm non Phong Lan |
100 |
||
|
Trường Mầm non Quỳnh Anh |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Trân |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Qui Đức |
250 |
||
|
Trường Tiểu học Hưng Long |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Rạch Giá |
300 |
||
|
Trường THCS Đa Phước |
200 |
||
|
Trường THCS Qui Đức |
200 |
||
|
Trường THCS Hưng Long |
300 |
||
|
Tổng |
14 |
2.850 |
|
|
93 |
Xã Nhà Bè |
Trung tâm Cung ứng Dịch vụ Văn hóa - Thể thao xã |
200 |
|
Trung tâm Sinh hoạt Thanh thiếu niên huyện (cũ) |
440 |
||
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân Thị trấn (cũ) |
300 |
||
|
Trạm Y tế xã Phú Xuân (cũ) |
100 |
||
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phước Lộc (cũ) |
400 |
||
|
Nhà Thiếu nhi huyện Nhà Bè (cũ) |
300 |
||
|
Nhà Văn hóa xã Phước Lộc (cũ) |
450 |
||
|
Trung tâm Y tế dự phòng huyện (cũ) |
100 |
||
|
Chùa Thiên Ấn |
200 |
||
|
Nhà thờ Tin Lành |
440 |
||
|
Khu dân cư làng Đại Học |
1.900 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Thị Ngọc Hân |
650 |
||
|
Trường Tiểu học Lâm Văn Bền |
2.200 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bình |
660 |
||
|
Trường Tiểu học Tạ Uyên |
850 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm |
1.000 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Quỳ |
850 |
||
|
Trường THCS Phước Lộc |
1.300 |
||
|
Trường THCS Lê Văn Hưu |
1.100 |
||
|
Trường THCS Lê Quang Định |
450 |
||
|
Tổng |
20 |
13.890 |
|
|
94 |
Xã Nhuận Đức |
Trường Mầm non Nhuận Đức |
500 |
|
Trường Mầm non Trung Lập Hạ |
500 |
||
|
Trường Mầm non Phạm Văn Cội (cơ sở 2) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Phạm Văn Cội |
800 |
||
|
Trường Tiểu học Nhuận Đức (cơ sở 1) |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Nhuận Đức (cơ sở 2) |
800 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Văn Thế |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Trung Lập Hạ |
1.000 |
||
|
Trường THCS Nhuận Đức |
1.000 |
||
|
Trường THCS Trung Lập Hạ |
1.000 |
||
|
Trường THCS Phạm Văn Cội |
1.000 |
||
|
Tổng |
11 |
8.400 |
|
|
95 |
Xã Phú Hòa Đông |
Trường Tiểu học - THCS Tân Trung |
500 |
|
Trường THCS Tân Thạnh Đông (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường THCS Tân Thạnh Đông (cơ sở 2) |
500 |
||
|
Trường THPT Trung Phú |
1.000 |
||
|
Trường THPT Phú Hòa Đông |
1.000 |
||
|
Tổng |
5 |
3.500 |
|
|
96 |
Xã Tân An Hội |
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Tân An Hội (cũ) |
300 |
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Phước Hiệp (cũ) |
500 |
||
|
Trường Mầm non Tân An Hội |
700 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Văn Lịch |
400 |
||
|
Trường THCS Tân An Hội |
1.000 |
||
|
Tổng |
5 |
2.900 |
|
|
97 |
Xã Tân Nhựt |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
98 |
Xã Tân Vĩnh Lộc |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
99 |
Xã Thái Mỹ |
Trường Mầm non Thái Mỹ |
200 |
|
Trường Mầm non Phước Thạnh |
250 |
||
|
Trường Mầm non Trung Lập Thượng |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Thái Mỹ |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Trung Lập Thượng |
250 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Sơ |
400 |
||
|
Trường THCS Phước Thạnh |
300 |
||
|
Trường THCS Trung Lập Thượng |
300 |
||
|
Trường THPT Quang Trung |
500 |
||
|
Tổng |
9 |
2.700 |
|
|
100 |
Xã Thạnh An |
Trường Tiểu học Thạnh An |
400 |
|
Trường Mầm non Thạnh An |
300 |
||
|
Trường THCS - THPT Thạnh An |
500 |
||
|
Đồn Biên phòng Thạnh An |
100 |
||
|
Trung tâm Văn hóa thể thao xã |
200 |
||
|
Chùa Hưng Lợi Tự |
200 |
||
|
Phân hiệu Trường Tiểu học Thạnh An (điểm trường Thiềng Liềng) |
300 |
||
|
Tổng |
7 |
2.000 |
|
|
101 |
Xã Vĩnh Lộc |
Trạm Y tế xã |
50 |
|
Trường Tiểu học Huỳnh Văn Bánh |
400 |
||
|
Trường THCS Đồng Đen |
300 |
||
|
Tổng |
3 |
750 |
|
|
102 |
Xã Xuân Thới Sơn |
Trường Mầm non Hướng Dương |
400 |
|
Trường Tiểu học Nhị Tân |
400 |
||
|
Trường Tiểu học - THCS Tạ Uyên |
600 |
||
|
Trường THCS Lý Chính Thắng (cơ sở 1) |
300 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Hồng Đào |
300 |
||
|
Tổng |
5 |
2.000 |
|
|
103 |
Phường Bình Dương |
Không có vị trí an toàn để tránh trú thiên tai |
- |
|
104 |
Phường Chánh Hiệp |
Trung tâm Văn hóa phường (khu Định Hòa 5) |
5.000 |
|
Trung tâm Văn hóa phường (khu Chánh Lộc 3) |
1.000 |
||
|
Đình Tương Bình Hiệp |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học - THCS Tương Bình Hiệp |
2.000 |
||
|
Trường THCS Định Hòa |
1.000 |
||
|
Trường THCS Bình Phú |
2.000 |
||
|
Tổng |
6 |
12.000 |
|
|
105 |
Phường Thủ Dầu Một |
Trường Tiểu học Phú Thọ |
700 |
|
Trường THCS Chánh Nghĩa |
800 |
||
|
Tổng |
2 |
1.500 |
|
|
106 |
Phường Phú Lợi |
Trường Tiểu học Phú Hòa 3 |
700 |
|
Trường Tiểu học Phú Lợi |
800 |
||
|
Tổng |
2 |
1.500 |
|
|
107 |
Phường Đông Hòa |
Trường Mầm non Hoa Hồng 3 |
300 |
|
Trường Tiểu học Nguyễn Khuyến |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Đông Hòa C |
500 |
||
|
Trường THCS Bình An |
500 |
||
|
Trường THCS Bình Thắng B |
500 |
||
|
Trường THCS Đông Hòa |
500 |
||
|
Trường THPT Bình An |
500 |
||
|
Tổng |
7 |
3.300 |
|
|
108 |
Phường Dĩ An |
Trường Tiểu học An Bình |
300 |
|
Trường Tiểu học An Bình B |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Đông Hiệp B |
300 |
||
|
Trường TH - THCS - THPT Phan Chu Trinh |
300 |
||
|
Trường THCS Dĩ An |
300 |
||
|
Trường THCS An Bình |
300 |
||
|
Trường THPT Dĩ An |
300 |
||
|
Trường THPT Nguyễn An Ninh |
300 |
||
|
Trường Cao đẳng nghề Dĩ An |
300 |
||
|
Tổng |
9 |
2.700 |
|
|
109 |
Phường Tân Đông Hiệp |
Trường Tiểu học Tân Đông Hiệp C |
500 |
|
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân |
500 |
||
|
Trường THCS Tân Đông Hiệp B |
500 |
||
|
Trường THCS Tân Bình |
500 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai |
500 |
||
|
Tổng |
5 |
2.500 |
|
|
110 |
Phường Thuận An |
Trường Mầm non Hoa Mai 3 |
500 |
|
Trường Tiểu học An Sơn |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Hưng Định |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hồ Văn Mên |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh |
600 |
||
|
Trường THCS Trần Đại Nghĩa |
600 |
||
|
Trường THCS Trịnh Hoài Đức |
700 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trung Trực |
800 |
||
|
Trường THPT Trịnh Hoài Đức |
800 |
||
|
Tổng |
9 |
5.300 |
|
|
111 |
Phường Thuận Giao |
Không có vị trí an toàn để tránh trú thiên tai |
- |
|
112 |
Phường An Phú |
Trường Mầm non Hoa Mai 5 |
500 |
|
Trường Mầm non Hoa Cúc 10 |
800 |
||
|
Trường Tiểu học An Phú |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học An Phú 2 |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học An Phú 3 |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Tuy An |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Thị Trung |
1.000 |
||
|
Tổng |
7 |
6.300 |
|
|
113 |
Phường Bình Hòa |
Trạm Y tế phường |
110 |
|
Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Học tập cộng đồng |
2.500 |
||
|
Trung tâm Giáo dục thường xuyên - kỹ thuật - hướng nghiệp |
1.000 |
||
|
Đình thần Bình Đáng |
750 |
||
|
Đình thần Đồng An |
100 |
||
|
Miếu Thần Nông |
50 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Cúc 6 |
1.000 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Cúc 9 |
1.000 |
||
|
Trường Mầm non Bình Hòa |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Hòa (cơ sở 1) |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Hòa (cơ sở 2) |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Vĩnh Phú (cũ) |
200 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Thái Bình |
1.000 |
||
|
Tổng |
13 |
10.710 |
|
|
114 |
Phường Lái Thiêu |
Trường THCS Trần Quốc Toản |
700 |
|
Trường THCS Tân Thới |
600 |
||
|
Trường THCS Phú Long |
600 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Trãi |
500 |
||
|
Tổng |
4 |
2.400 |
|
|
115 |
Phường Vĩnh Tân |
Trường Tiểu học Vĩnh Tân |
300 |
|
Trường THCS Vĩnh Tân |
400 |
||
|
Trường THCS Tân Bình |
400 |
||
|
Trường THPT Tân Bình |
600 |
||
|
Tổng |
4 |
1.700 |
|
|
116 |
Phường Bình Cơ |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường |
1.000 |
|
Trường Tiểu học Hội Nghĩa |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Mỹ |
400 |
||
|
Trường THCS Hội Nghĩa |
400 |
||
|
Tổng |
4 |
2.100 |
|
|
117 |
Phường Tân Uyên |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Tân Lập 4) |
100 |
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Rạch Rỡ) |
100 |
||
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (Ấp Điều Hòa) |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Uyên Hưng A |
200 |
||
|
Trường THCS Lê Thị Trung |
200 |
||
|
Tổng |
5 |
700 |
|
|
118 |
Phường Tân Khánh |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (ấp Thạnh Hòa) |
400 |
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng (khu phố Khánh Hội) |
450 |
||
|
Trường Mầm non Tân Phước Khánh |
200 |
||
|
Trường Mầm non Tân Phước Khánh |
230 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sen |
510 |
||
|
Trường Mầm non Thạnh Hội |
680 |
||
|
Trường Mầm non Thạnh Phước |
250 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Phước Khánh A |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Phước Khánh B |
550 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp A |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Vĩnh Hiệp B |
544 |
||
|
Trường Tiểu học Thạnh Hội |
650 |
||
|
Trường Tiểu học Thạnh Phước |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Thái Hoà B |
670 |
||
|
Trường THCS Tân Phước Khánh |
579 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Quốc Phú |
580 |
||
|
Trường THCS Thái Hoà |
500 |
||
|
Tổng |
17 |
8.293 |
|
|
119 |
Phường Tân Hiệp |
Trường Mầm non Hoa Hướng Dương |
400 |
|
Trường Tiểu học - THCS Tân Hiệp |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Khánh Bình |
500 |
||
|
Trường THCS Khánh Bình |
1.000 |
||
|
Tổng |
4 |
2.400 |
|
|
120 |
Phường Tây Nam |
Trường Tiểu học An Tây (cơ sở 1) |
x |
|
Trường Tiểu học An Tây (cơ sở 2) |
x |
||
|
Nhà Văn hóa xã Thanh Tuyền (cũ) |
x |
||
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Thanh Tuyền (cũ) |
x |
||
|
Trường Tiểu học Bến Súc |
x |
||
|
Trường THCS Thanh Tuyền |
x |
||
|
Trường THPT Thanh Tuyền |
x |
||
|
Tổng |
7 |
- |
|
|
121 |
Phường Long Nguyên |
Không có vị trí an toàn để tránh trú thiên tai |
- |
|
122 |
Phường Bến Cát |
Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn |
600 |
|
Trường Tiểu học Tân Hưng |
300 |
||
|
Trường THCS Lai Hưng |
500 |
||
|
Trường THCS Lê Quý Đôn |
800 |
||
|
Trường THCS Mỹ Phước |
500 |
||
|
Tổng |
5 |
2.700 |
|
|
123 |
Phường Hòa Lợi |
Trường Mầm non Hòa Lợi |
300 |
|
Trường Tiểu học Tân Định |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thái Bình |
500 |
||
|
Trường THCS Bình Phú |
500 |
||
|
Tổng |
4 |
1.600 |
|
|
124 |
Phường Thới Hòa |
Trường Tiểu học Thới Hòa |
900 |
|
Trường Tiểu học Trần Văn Ơn |
900 |
||
|
Trường THCS Thới Hòa |
900 |
||
|
Trường THCS Lý Tự Trọng |
900 |
||
|
Tổng |
4 |
3.600 |
|
|
125 |
Phường Phú An |
Trường Tiểu học Tân An |
700 |
|
Trường THCS Hiệp An |
800 |
||
|
Trường THCS Trần Bình Trọng |
900 |
||
|
Tổng |
3 |
2.400 |
|
|
126 |
Phường Chánh Phú Hòa |
Trường Mầm non Hưng Hòa |
1.000 |
|
Trường Tiểu học Chánh Phú Hòa |
2.000 |
||
|
Trường Tiểu học Hưng Hòa |
2.000 |
||
|
Trường THCS Chánh Phú Hòa |
2.000 |
||
|
Trường THCS Quang Trung |
2.000 |
||
|
Tổng |
5 |
9.000 |
|
|
127 |
Xã Bắc Tân Uyên |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng Tân Định |
200 |
|
Nhà đội 7 Nông trường cao su Nhà Nai |
50 |
||
|
Tổng |
2 |
250 |
|
|
128 |
Xã Thường Tân |
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã (cũ) |
50 |
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã (cũ) |
200 |
||
|
Trường Mầm non Hiếu Liên |
100 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Anh Đào |
250 |
||
|
Trường Mầm non Thường Tân |
220 |
||
|
Trường Tiểu học Hiếu Liêm |
300 |
||
|
Trưởng Tiểu học Lạc An |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Thường Tân |
200 |
||
|
Trường THCS Lạc An |
200 |
||
|
Trường THCS - THPT Thường Tân |
300 |
||
|
Tổng |
10 |
2.020 |
|
|
129 |
Xã Phú Giáo |
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên |
200 |
|
Trường Mầm non Hoạ Mi |
170 |
||
|
Trường Mầm non Phước Vĩnh |
70 |
||
|
Trường Mầm non Tam Lập |
50 |
||
|
Trường Tiểu học An Bình A |
200 |
||
|
Trường Tiểu học An Bình B |
150 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Vĩnh A |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Vĩnh B |
100 |
||
|
Trường Tiểu học - THCS Tam Lập |
150 |
||
|
Trường THCS An Bình |
200 |
||
|
Trường THCS Trần Hưng Đạo |
200 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi |
300 |
||
|
Trường THPT Phước Vĩnh |
150 |
||
|
Tổng |
13 |
2.040 |
|
|
130 |
Xã Phước Thành |
Trường Mầm non An Thái |
100 |
|
Trường Mầm non Phước Sang |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Sang |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hiệp (cơ sở 1) |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Hiệp (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học An Thái |
100 |
||
|
Trường THCS - THPT Nguyễn Huệ |
200 |
||
|
Tổng |
7 |
900 |
|
|
131 |
Xã Phước Hòa |
Trường Mầm non Vĩnh Hòa (Ấp Vĩnh Tiến) |
400 |
|
Trường Mầm non Phước Hòa (Ấp 1A) |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hòa A (Ấp 1A) |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hòa B (Ấp 1B) |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Vĩnh Hòa A (Ấp Vĩnh Tiến) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Vĩnh Hòa B (Ấp Trảng Sắn) |
400 |
||
|
Trường THCS Phước Hòa (Ấp 1B) |
800 |
||
|
Trường THCS Vĩnh Hòa (Ấp Vĩnh Tiến) |
1.000 |
||
|
Trường THPT Phước Hòa (Ấp 1B) |
1.000 |
||
|
Tổng |
9 |
5.300 |
|
|
132 |
Xã An Long |
Trường Mầm non Tân Long |
200 |
|
Trường Mầm non An Long |
200 |
||
|
Trường Mầm non An Linh |
200 |
||
|
Trường Tiểu học An Long |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Tân Long |
200 |
||
|
Trường Tiểu học-THCS An Linh |
500 |
||
|
Tổng |
6 |
1.500 |
|
|
133 |
Xã Trừ Văn Thố |
Không có vị trí an toàn để tránh trú thiên tai |
- |
|
134 |
Xã Bàu Bàng |
Trường Tiểu học Bàu Bàng |
1.000 |
|
Trường THCS Bàu Bàng |
1.000 |
||
|
Trường THPT Bàu Bàng |
1.000 |
||
|
Tổng |
3 |
3.000 |
|
|
135 |
Xã Minh Thạnh |
Nhà văn hóa (xã Minh Hòa cũ) |
100 |
|
Nhà văn hóa (xã Minh Thạnh cũ) |
100 |
||
|
Nhà văn hóa (xã Minh Tân cũ) |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Minh Hòa |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Lộc |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Minh Thạnh |
500 |
||
|
135 |
Xã Minh Thạnh |
Trường Tiểu học Minh Tân |
500 |
|
Trường THCS Minh Thạnh |
300 |
||
|
Trường THCS Minh Tân |
500 |
||
|
Trường THCS - THPT Minh Hòa |
500 |
||
|
Tổng |
10 |
3.600 |
|
|
136 |
Xã Long Hòa |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã |
600 |
|
Phòng khám Đa khoa khu vực Long Hòa |
150 |
||
|
Nhà Văn hóa Đội sản xuất Nông trường cao su (cơ sở 1, cơ sở 2) |
400 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi |
250 |
||
|
Trường Mầm non Long Tân |
250 |
||
|
Trường TH - THCS Long Tân |
1.000 |
||
|
Trường THCS Long Hòa |
500 |
||
|
Trường THPT Long Hòa |
500 |
||
|
Tổng |
8 |
3.650 |
|
|
137 |
Xã Dầu Tiếng |
Trụ sở Công an Thị trấn Dầu Tiếng (cũ) thuộc ấp Định Thành |
50 |
|
Trụ sở Công an xã Định Hiệp (cũ) thuộc ấp Hiệp Phước |
50 |
||
|
Trụ sở Công an xã Định An (cũ) thuộc ấp An Phước |
50 |
||
|
Nhà Văn hóa Ấp An Phước |
150 |
||
|
Nhà Văn hóa Ấp Hiệp Phước |
150 |
||
|
Nhà Thi đấu ấp An Phước |
150 |
||
|
Hội trường Công ty: Ấp Sơn Đài (Trụ sở Phòng ban cũ) |
100 |
||
|
Hội trường Công ty: Ấp Định Thành (Trung tâm VHTT Công ty) |
400 |
||
|
Tổng |
8 |
1.100 |
|
|
138 |
Xã Thanh An |
Nhà Văn hóa xã |
250 |
|
Trụ sở Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã |
200 |
||
|
Trường Mầm non Thanh An |
273 |
||
|
Trường Mầm non Thanh Tân |
237 |
||
|
Trường Mầm non An Lập |
289 |
||
|
Trường Tiểu học Định Phước |
136 |
||
|
Trường Tiểu học Định Hiệp |
444 |
||
|
Trường Tiểu học Thanh Tân |
251 |
||
|
Trường Tiểu học An Lập |
516 |
||
|
Trường Tiểu học Thanh An |
477 |
||
|
Trường THCS An Lập |
443 |
||
|
Trường THCS Định Hiệp |
432 |
||
|
Trường THCS Thanh An |
552 |
||
|
Tổng |
13 |
4.500 |
|
|
139 |
Phường Bà Rịa |
Trung tâm Giáo dục thường xuyên (Khu phố Hưng Phước) |
500 |
|
Nhà máy nước (Khu phố Hưng Phước) |
150 |
||
|
Công ty Cổ phần đầu tư Danh Khôi (Khu phố Long Toàn) |
300 |
||
|
Nhà thờ Dũng Lạc |
300 |
||
|
Nhà thờ Thủ Lựu |
200 |
||
|
Nhà thờ Long Kiên |
300 |
||
|
Nhà thờ Chánh hòa Bà Rịa |
1.000 |
||
|
Nhà thờ Long Toàn |
400 |
||
|
Nhà thờ Long Tâm |
400 |
||
|
Chùa Tịnh Quang |
500 |
||
|
Chùa Hội Phước |
400 |
||
|
Nhà thờ Dòng thánh Phao lô |
200 |
||
|
Trường Mầm non Phước Nguyên |
200 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 1) |
250 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 2) |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thanh Đằng |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Thành Duy |
300 |
||
|
Trưởng Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Trường Sơn |
300 |
||
|
Trường THCS Phước Nguyên |
400 |
||
|
Trường THCS Kim Đồng |
400 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Du |
400 |
||
|
139 |
Phường Bà Rịa |
Trường THCS Long Toàn |
300 |
|
Trường THPT Châu Thành |
500 |
||
|
Trường THPT Bà Rịa |
500 |
||
|
Trường Đại học Dầu khí |
600 |
||
|
Trường Cao đẳng Sư phạm |
500 |
||
|
Trường Cao đẳng Dầu khí |
500 |
||
|
Trường Cao đẳng FPT |
200 |
||
|
Tổng |
29 |
10.700 |
|
|
140 |
Phường Long Hương |
Trường Mầm non Hướng Dương |
200 |
|
Trường Mầm non Vành Khuyên |
200 |
||
|
Trường Mầm non Long Hương |
250 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Bội Châu |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Long Hương |
180 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Văn Quan |
250 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Dinh |
300 |
||
|
Trường THCS Trần Đại Nghĩa |
400 |
||
|
Trường THCS Tân Hưng |
300 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi |
300 |
||
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Tân Hưng (cũ) |
50 |
||
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường Long Hương (cũ) |
50 |
||
|
Tổng |
12 |
2.680 |
|
|
141 |
Phường Phú Mỹ |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
142 |
Phường Phước Thắng |
Trường Mầm non 2/9 |
150 |
|
Trường Mầm non 30/4 |
150 |
||
|
Trường Mầm non Phước Thắng |
150 |
||
|
Trường Tiểu học Hải Nam |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Nguyên Giáp |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Thắng |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm |
300 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Gia Thiều |
500 |
||
|
Trường THCS Phước Thắng |
500 |
||
|
Trường THCS Lương Thế Vinh (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường THCS Lương Thế Vinh (cơ sở 2) |
400 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Khuyến |
600 |
||
|
Trường THPT Lê Quý Đôn |
600 |
||
|
Trường Cao đẳng nghề |
800 |
||
|
Tổng |
14 |
5.850 |
|
|
143 |
Phường Rạch Dừa |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
144 |
Phường Tam Long |
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Long Phước (cũ) |
200 |
|
Trường Tiểu học Trần Văn Thượng |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Minh Khanh |
300 |
||
|
Trường THCS Dương Văn Mạnh |
400 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Thanh Đằng |
400 |
||
|
Trường THPT Vũng Tàu |
500 |
||
|
Tổng |
6 |
2.100 |
|
|
145 |
Phường Tam Thắng |
Trường Mầm non 1/6 |
500 |
|
Trường Mầm non Hoa Anh Đào |
500 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Biển |
500 |
||
|
Trường Mầm non Hương Sen |
500 |
||
|
Trường Mầm non Sao Việt |
500 |
||
|
Trường Mẫu giáo Phường 8 |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Tự Trọng |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Quang Trung |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Trưng Vương |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Trương Công Định |
500 |
||
|
Trường THCS Nguyễn An Ninh |
500 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Văn Linh |
500 |
||
|
Trường THCS Trần Phú |
500 |
||
|
Trường THCS Võ Trường Toản |
500 |
||
|
145 |
Phường Tam Thắng |
Trường THPT Trần Nguyên Hãn |
500 |
|
Tổng |
17 |
8.500 |
|
|
146 |
Phường Tân Hải |
Chưa có văn bản cung cấp thông tin |
x |
|
147 |
Phường Tân Phước |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường |
100 |
|
Giáo xứ Song Vĩnh |
100 |
||
|
Giáo xứ Phước Lộc |
100 |
||
|
Giáo xứ Hải Sơn |
100 |
||
|
Giáo xứ Lam Sơn |
100 |
||
|
Trường Mầm non Tân Phước |
100 |
||
|
Trường Mầm non Phước Hòa |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Định |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai |
200 |
||
|
Trường THCS Tân Phước |
200 |
||
|
Trường THCS Phước Hòa |
100 |
||
|
Tổng |
12 |
1.700 |
|
|
148 |
Phường Tân Thành |
Trạm Y tế phường |
80 |
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng phường |
100 |
||
|
Tu viện Tuệ Giác |
200 |
||
|
Trường Mầm non Hắc Dịch (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường Mầm non Hắc Dịch (cơ sở 2) |
500 |
||
|
Trường Mầm non Sông Xoài |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Du |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Đình Phùng |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Hắc Dịch |
300 |
||
|
Trường THCS Chu Văn An |
220 |
||
|
Trường THCS Hắc Dịch |
200 |
||
|
Trường THPT Hắc Dịch |
600 |
||
|
Tổng |
13 |
3.600 |
|
|
149 |
Phường Vũng Tàu |
Trường Tiểu học Hạ Long |
500 |
|
Trường Tiểu học Đoàn Kết |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Bùi Thị Xuân |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Hoà Bình |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Thắng Nhì |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Thắng Tam |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Bàu Sen |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Việt Anh |
200 |
||
|
Trường THCS Huỳnh Khương Ninh |
500 |
||
|
Trường THCS Duy Tân |
500 |
||
|
Trường THCS Châu Thành |
600 |
||
|
Trường THCS Thắng Nhì |
500 |
||
|
Trường THCS Vũng Tàu |
600 |
||
|
Trường THCS Võ Văn Kiệt |
600 |
||
|
Tổng |
14 |
6.600 |
|
|
150 |
Xã Bàu Lâm |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã |
300 |
|
Trường Mầm non Bàu Lâm (cơ sở 1) |
200 |
||
|
Trường Mầm non Bàu Lâm (cơ sở 2) |
200 |
||
|
Trường Mầm non Tân Lâm |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Bàu Lâm |
250 |
||
|
Trưởng Tiểu học Ngô Quyền |
250 |
||
|
Trường Tiểu học Thống Nhất |
250 |
||
|
Trường THCS Tân Lâm |
250 |
||
|
Trường THCS Bàu Lâm |
300 |
||
|
Tổng |
10 |
2.400 |
|
|
151 |
Xã Bình Châu |
Trường Mẫu giáo Bình Châu |
400 |
|
Trường Tiểu học Bình Châu |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Minh Châu (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Minh Châu (cơ sở 2) |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Thanh Bình |
500 |
||
|
151 |
Xã Bình Châu |
Trường THCS Bình Châu (cơ sở 1) |
600 |
|
Trường THCS Bình Châu (cơ sở 2) |
500 |
||
|
Tổng |
7 |
3.100 |
|
|
152 |
Xã Bình Giã |
Trường Mầm non Phượng Hồng |
120 |
|
Trường Mầm non Họa Mi |
100 |
||
|
Trường Mầm non Sơn Ca |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Bình Giã |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Chu Văn An |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Quảng Thành |
150 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trường Tộ |
180 |
||
|
Trường THCS Hà Huy Tập |
200 |
||
|
Trường THCS Quảng Thành |
200 |
||
|
Tổng |
9 |
1.450 |
|
|
153 |
Xã Châu Đức |
Trường Mầm non Bình Minh |
100 |
|
Trường Mầm non Hướng Dương (02 cơ sở) |
200 |
||
|
Trường Mầm non Sao Sáng (02 cơ sở) |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Qúy Đôn |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quang Diệu |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Phan Chu Trinh (2 cơ sở) |
200 |
||
|
Trường THCS Xà Bang (2 cơ sở) |
300 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Huệ |
100 |
||
|
Tổng |
9 |
1.400 |
|
|
154 |
Xã Châu Pha |
Chùa Vạn Phước |
500 |
|
Giáo xứ Châu Pha |
200 |
||
|
Giáo xứ Xuân Hà |
200 |
||
|
Trường Mầm non Châu Pha 1 |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Châu Pha A |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Châu Pha B |
500 |
||
|
Trường THCS Trương Công Định |
500 |
||
|
Trường THCS Tóc Tiên cơ sở 1 |
350 |
||
|
Trường THCS Tóc Tiên cơ sở 2 |
200 |
||
|
Tổng |
9 |
3.150 |
|
|
155 |
Xã Đất Đỏ |
Đình chùa Thạnh Mỹ |
50 |
|
Chùa Phước Sơn |
50 |
||
|
Trường Mầm non Long Tân |
100 |
||
|
Trường Mầm non Láng Dài |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Long Tân |
80 |
||
|
Trường Tiểu học Láng Dài 1 |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Thị Sáu |
200 |
||
|
Trường THCS Long Tân |
120 |
||
|
Trường THCS Láng Dài |
250 |
||
|
Trường THCS Đất Đỏ |
250 |
||
|
Trường THPT Võ Thị Sáu |
300 |
||
|
Tổng |
11 |
1.700 |
|
|
156 |
Xã Hòa Hiệp |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã |
150 |
|
Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 1) |
350 |
||
|
Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 2) |
650 |
||
|
Trường Mầm non Búp Sen Hồng (cơ sở 3) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Đại Nghĩa |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Phú |
900 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Hiệp |
800 |
||
|
Trường THCS Hòa Hiệp (cơ sở 1) |
800 |
||
|
Trường THCS Hòa Hiệp (cơ sở 2) |
400 |
||
|
Tổng |
9 |
5.050 |
|
|
157 |
Xã Hòa Hội |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã |
500 |
|
Trạm Y tế xã |
100 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hòa Hưng |
100 |
||
|
Trường Mầm non Thanh Bình (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trường Mầm non Hòa Hội |
100 |
||
|
Trường Mầm non Hòa Bình |
300 |
||
|
157 |
Xã Hòa Hội |
Trường Mầm non 19/5 |
100 |
|
Trường Mầm non Hoa Hồng |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Bình |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Hưng |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Hòa Hội |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Trường Tộ |
100 |
||
|
Trường THCS Hòa Hội |
200 |
||
|
Trường THCS Võ Nguyên Giáp |
200 |
||
|
Trường THCS Quang Trung |
100 |
||
|
Trường THPT Hòa Bình |
300 |
||
|
Trường THPT Hòa Hội |
300 |
||
|
Tổng |
19 |
3.650 |
|
|
158 |
Xã Hồ Tràm |
Trường Mầm non 1/6 |
150 |
|
Trường Mầm non Hướng Dương |
150 |
||
|
Trường Mầm non Phước Thuận |
150 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sen |
1.500 |
||
|
Trường Mầm non Sao Mai |
100 |
||
|
Trường Mầm non Phước Tân |
150 |
||
|
Trường Tiểu học Hồ Tràm |
250 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Bửu |
250 |
||
|
Trường Tiểu học Láng Sim |
250 |
||
|
Trường Tiểu học Huỳnh Minh Thạnh |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Tân |
150 |
||
|
Trường Tiểu học Trần Quốc Toản |
150 |
||
|
Trường THCS Phước Bửu |
200 |
||
|
Trường THCS Chu Văn An |
200 |
||
|
Trường THCS Phước Tân |
250 |
||
|
Trường THCS Phước Thuận |
250 |
||
|
Trường THPT Xuyên Mộc |
250 |
||
|
Tổng |
17 |
4.600 |
|
|
159 |
Xã Kim Long |
Trung tâm Văn hoá - Học tập cộng đồng xã Láng Lớn (cũ) |
250 |
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Láng Lớn (cũ) |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Hồng Phong |
250 |
||
|
Trường Tiểu học - THCS Phan Đình Phùng |
600 |
||
|
Trường THCS Cao Bá Quát |
300 |
||
|
Trường THCS Kim Long |
250 |
||
|
Tổng |
6 |
1.750 |
|
|
160 |
Xã Long Điền |
Chùa Long Quy |
100 |
|
Chùa Long Vân |
50 |
||
|
Tịnh xá Ngọc Điền |
100 |
||
|
Nhà thờ Giáo xứ Long Điền |
100 |
||
|
Trường Mầm non Bình Minh |
200 |
||
|
Trường Mầm non Nắng Mai |
200 |
||
|
Trường Mầm non Bình Minh |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Long Điền |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Long Liên (Ấp Long Phượng) |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Long Liên (Ấp Long Liên) |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Cao Văn Ngọc |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Đăng Văn Dực |
200 |
||
|
Trường THCS Văn Lương |
300 |
||
|
Trường THCS Phạm Hữu Chí |
300 |
||
|
Trường THCS Mạc Đĩnh Chi |
300 |
||
|
Trường THCS Huỳnh Tịnh Của |
200 |
||
|
Trường THPT Trần Văn Quang |
300 |
||
|
Tổng |
17 |
3.450 |
|
|
161 |
Xã Long Hải |
Trạm Y tế (Ấp Phước Lợi) |
200 |
|
Trường Mầm non Ánh Dương |
500 |
||
|
Trường Mầm non Họa Mi |
527 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Phượng |
200 |
||
|
161 |
Xã Long Hải |
Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 1) |
287 |
|
Trường Mầm non Sơn Ca (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Phượng |
363 |
||
|
Trường Mẫu giáo Hoàng Lan |
351 |
||
|
Trường Tiểu học Hoàng Văn Thụ |
100 |
||
|
Trường Tiểu hoc Phước Tỉnh |
792 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Phạm Ngũ Lão |
645 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm |
579 |
||
|
Trường Tiểu học Lương Thế Vinh |
593 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Công Trứ |
600 |
||
|
Trường Tiểu học Chu Văn An |
667 |
||
|
Trường Tiểu học Lê Lợi |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Võ Văn Kiệt |
400 |
||
|
Trường Tiểu học Nguyễn Thị Minh Khai |
1.000 |
||
|
Trường Tiểu học Phước Tỉnh |
905 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Công Trứ |
650 |
||
|
Trường THCS Hùng Vương |
1.214 |
||
|
Trường THCS Phạm Hồng Thái (cơ sở 1) |
500 |
||
|
Trường THCS Phạm Hồng Thái (cơ sở 2) |
500 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Thị Định |
400 |
||
|
Trường THCS Nguyễn Trãi |
100 |
||
|
Trường THPT Long Hải |
1.300 |
||
|
Trường Đào tạo Cán bộ ngân hàng |
400 |
||
|
Giáo xứ Phước Bình |
216 |
||
|
Giáo xứ Phước Tỉnh |
92 |
||
|
Giáo xứ Long Hải |
300 |
||
|
Chùa Thường Hạnh |
300 |
||
|
Chùa Quan Âm |
100 |
||
|
Chùa Bửu Lâm Tự |
200 |
||
|
Chùa Linh Giác |
350 |
||
|
Tịnh xá Ngọc Lâm |
600 |
||
|
Tịnh thất Huỳnh Lâm |
200 |
||
|
Tịnh xá Ngọc Hải |
50 |
||
|
Thiền viện Tịch Chiếu |
100 |
||
|
Nhà thờ Dòng mến Thánh Giá |
50 |
||
|
Công ty cao ốc Kim Tơ |
783 |
||
|
Công ty xây lắp Điện 2 |
200 |
||
|
Tổng |
42 |
18.414 |
|
|
162 |
Xã Long Sơn |
Phân trạm Y tế Gò Găng |
50 |
|
Trạm Y tế xã |
50 |
||
|
Đồn Biên phòng Long Sơn |
50 |
||
|
Khu di tích nhà Lớn |
200 |
||
|
Nhà Văn hóa xã |
100 |
||
|
Trường Mầm non Long Sơn |
300 |
||
|
Trường Mầm non Hướng Dương |
200 |
||
|
Trường Mầm non Sao Mai |
200 |
||
|
Trường Mầm non Tuổi thơ |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Long Sơn (cũ) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Long Sơn (cơ sở 1) |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Long Sơn (cơ sở 2) |
300 |
||
|
Trường Tiểu học Bến Điệp |
150 |
||
|
Trường THCS Bạch Đằng |
200 |
||
|
Tổng |
14 |
2.100 |
|
|
163 |
Xã Ngãi Giao |
Trung tâm Văn hoá - Học tập cộng đồng xã Bình Ba (cũ) |
250 |
|
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Bình Ba (cũ) |
200 |
||
|
Trung tâm Văn hóa - Thể dục Thể thao huyện (cũ) |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Suối Nghệ |
300 |
||
|
Trương THCS Nguyễn Công Trứ |
300 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Du |
500 |
||
|
Trường THPT Nguyễn Trãi |
500 |
||
|
Tổng |
7 |
2.550 |
|
|
164 |
Xã Nghĩa Thành |
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Đá Bạc (cũ) |
300 |
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã (02 trung tâm) |
700 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Hồng |
500 |
||
|
Trường Mầm non Trúc Xanh |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Sông Cầu |
500 |
||
|
Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng |
400 |
||
|
Trường THCS Quang Trung |
500 |
||
|
Trường THCS Trần Quốc Toản |
400 |
||
|
Trường THCS Nghĩa Thành |
500 |
||
|
Trường THPT Ngô Quyền |
700 |
||
|
Tổng |
10 |
5.000 |
|
|
165 |
Xã Phước Hải |
Trường Mầm non liên xã Phước Hội - Long Mỹ |
x |
|
Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 1) |
x |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 2) |
x |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hải (cơ sở 3) |
x |
||
|
Trường Tiểu học Long Mỹ |
x |
||
|
Trường Tiểu học Phước Hội |
x |
||
|
Trường Tiểu học Lộc An (cơ sở 1) |
x |
||
|
Trường Tiểu học Lộc An (cơ sở 2) |
x |
||
|
Trường THCS Phước Hải |
x |
||
|
Trường THCS Minh Đạm |
x |
||
|
Trường THCS Châu Văn Biếc |
x |
||
|
Trường THCS Lộc An |
x |
||
|
Tổng |
12 |
- |
|
|
166 |
Xã Xuân Sơn |
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Suối Rao (cũ) |
100 |
|
Trung tâm Văn hóa - Học tập cộng đồng xã Sơn Bình (cũ) |
100 |
||
|
Chùa Khánh Tân |
50 |
||
|
Nhà thờ Xuân Trường |
100 |
||
|
Nhà thờ Sơn Bình |
50 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 1) |
50 |
||
|
Trường Mầm non Hoa Sen (cơ sở 2) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng (cơ sở 1) |
50 |
||
|
Trường Tiểu học Kim Đồng (cơ sở 2) |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Lý Thường Kiệt |
100 |
||
|
Tổng |
10 |
750 |
|
|
167 |
Xã Xuyên Mộc |
Giáo xứ Bông Trang |
250 |
|
Giáo xứ Hòa An |
450 |
||
|
Nhà trẻ Tư thục Hồng Ân |
280 |
||
|
Trường Mầm non Xuyên Mộc |
150 |
||
|
Trường Mầm non Bông Trang |
300 |
||
|
Trường Mầm non Bưng Riềng |
100 |
||
|
Trường Tiểu học Xuyên Mộc |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Bông Trang |
350 |
||
|
Trường Tiểu học Bưng Riềng |
150 |
||
|
Trường THCS Xuyên Mộc |
100 |
||
|
Trường THCS Bông Trang |
350 |
||
|
Trường THCS Bưng Riềng |
150 |
||
|
Trường THPT Bưng Riềng |
200 |
||
|
Tổng |
13 |
3.030 |
|
|
168 |
Đặc khu Côn Đảo |
Trụ sở Ban Quản lý các khu du lịch Quốc gia (cũ) |
80 |
|
Trụ sở Ban Quản lý Vườn quốc gia Côn Đảo (Khu 3) |
150 |
||
|
Trạm Kiểm lâm Cỏ Ống (Khu 1) |
50 |
||
|
Hội trường Trung tâm Văn hóa Thể dục Thể thao và Du lịch (Khu 5) |
250 |
||
|
Hội trường C2 (Khu 3) |
300 |
||
|
Hội trường C7 (Khu 1) |
200 |
||
|
Hội trường C8 (Khu 3) |
100 |
||
|
Trạm Y tế Cỏ Ống |
60 |
||
|
Trạm Y tế Bến Đầm (Khu 10) |
100 |
||
|
Trạm Biên phòng Bến Đầm (Khu 10) |
100 |
||
|
Trạm Kiểm lâm Bến Đầm |
40 |
||
|
Trường Mầm non Bến Đầm |
250 |
||
|
168 |
Đặc khu Côn Đảo |
Trường Mầm non Hướng Dương |
100 |
|
Trường Mầm non Tuổi thơ |
200 |
||
|
Trường Mầm non Sen Hồng |
200 |
||
|
Trường Tiểu học Cao Văn Ngọc |
200 |
||
|
Trường THCS Lê Hồng Phong |
200 |
||
|
Trường THPT Võ Thị Sáu |
200 |
||
|
Khu tập thể The Secret |
200 |
||
|
Nhà tiếp đón người có công (Khu 5) |
60 |
||
|
Chung cư Công vụ |
50 |
||
|
Chung cư Bộ Đội |
200 |
||
|
Nhà nghỉ Hồng Nhân |
30 |
||
|
Nhà nghỉ Thái Hòa 1 |
40 |
||
|
Nhà nghỉ Thái Hòa 2 |
30 |
||
|
Nhà nghỉ Tuyết Tám |
40 |
||
|
Nhà nghỉ Tiến Tú |
40 |
||
|
Khách sạn Phát Lộc An |
150 |
||
|
Khách sạn Hoàng Gia |
60 |
||
|
Khách sạn Sài Gòn 68 |
80 |
||
|
Khách sạn Thăng Long |
60 |
||
|
Khách sạn Nicoba |
70 |
||
|
Khách sạn Anh Đào |
30 |
||
|
Khách sạn Quỳnh Anh |
30 |
||
|
Khách sạn Phương Thảo |
30 |
||
|
Khách sạn Tân An |
30 |
||
|
Khách sạn Q Song Chi |
30 |
||
|
Khách sạn Khương Tho |
30 |
||
|
Khách sạn Thủy tiên |
30 |
||
|
Khách sạn Sen Hiden Charm |
50 |
||
|
Khách sạn Côn Đảo Khang |
50 |
||
|
Khách sạn Marina Bay |
200 |
||
|
Khách sạn Hải Sơn |
50 |
||
|
Khách sạn Nam Hải |
80 |
||
|
Khách sạn Khang Bình |
30 |
||
|
Khách sạn Côn Sơn Hotel |
80 |
||
|
Khách sạn Thái Bình |
150 |
||
|
Khách sạn Côn Sơn Blue Sea |
100 |
||
|
Khách sạn Minh Thắng |
40 |
||
|
Khách sạn Minh Thắng II |
30 |
||
|
Khách sạn Xuân Anh |
40 |
||
|
Khách sạn Sao Mai |
30 |
||
|
Khách sạn Hoa Hồng |
50 |
||
|
Khách sạn Thanh Bình |
30 |
||
|
Khách sạn Trung Hậu |
70 |
||
|
Khách sạn Côn Sơn City |
60 |
||
|
Khách sạn Six Pearl |
40 |
||
|
Khách sạn Tuấn Ninh |
60 |
||
|
Khách sạn Lan Anh |
40 |
||
|
Khách sạn New Côn Sơn |
40 |
||
|
Khách sạn Đức Thành I |
50 |
||
|
Khách sạn Đức Thành II |
50 |
||
|
Khách sạn Đức Xuân |
80 |
||
|
Khách sạn Thanh Bình |
40 |
||
|
Khách sạn Kim Ngân |
40 |
||
|
Khách sạn Kim Ngân II |
40 |
||
|
Khách sạn Cosy |
50 |
||
|
Khách sạn Maya |
110 |
||
|
Khách sạn Maya 2 |
100 |
||
|
Khách sạn Maya 3 |
150 |
||
|
Khách sạn Côn Sơn Tourist |
40 |
||
|
Khách sạn Gạo |
40 |
||
|
Khách sạn Côn Sơn Vitoria |
100 |
||
|
168 |
Đặc khu Côn Đảo |
Khách sạn Thanh Xuân II |
40 |
|
Khách sạn An Phát |
40 |
||
|
Khách sạn Thu Phương |
40 |
||
|
Khách sạn Hải Trường |
40 |
||
|
Khách sạn Ba Đoàn II |
40 |
||
|
Khách sạn Thảo Lợi |
40 |
||
|
Khách sạn Ánh Phương |
30 |
||
|
Khách sạn Thủy Thành |
30 |
||
|
Khách sạn Dương Thanh Bình |
30 |
||
|
Khách sạn Thảo Liên |
30 |
||
|
Khách sạn Red |
50 |
||
|
Khách sạn Hồng Ngọc |
60 |
||
|
Khách sạn Hoàng Ngọc |
90 |
||
|
Khách sạn Hồng Liên |
50 |
||
|
Khách sạn Hưng Khánh |
30 |
||
|
Khách sạn Ngọc Anh |
30 |
||
|
Khách sạn Hương Đào |
30 |
||
|
Khách sạn Orson |
300 |
||
|
Khách sạn Thái Hòa |
60 |
||
|
Khách sạn De-Condor |
90 |
||
|
Khách sạn Thái Nguyên |
40 |
||
|
Khách sạn Gaden house |
50 |
||
|
Nhà nghỉ Hải Sơn |
150 |
||
|
Nhà nghỉ Goal |
30 |
||
|
Nhà nghỉ Đăng Khoa |
20 |
||
|
Nhà khách Côn Đảo |
80 |
||
|
Tổng |
99 |
7.830 |
|
|
TỔNG (168 phường, xã) |
1.639 |
856.079 |
|
Lưu ý: các phường, xã không thực hiện báo cáo đánh giá các khu vực an toàn trên địa bàn và sức chứa (người) trong khu vực an toàn; trường hợp bị động, lúng túng trong việc bố trí người dân tránh trú khi xảy ra thiên tai, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã đó phải chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Thành phố
PHỤ LỤC III
LỰC
LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
Lực lượng |
Số lượng (người) |
|
A |
THÀNH PHỐ |
5.869 |
|
1 |
Bộ Tư lệnh Thành phố |
358 |
|
2 |
Công an Thành phố |
3.679 |
|
3 |
Sở Y tế |
97 |
|
4 |
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố |
300 |
|
5 |
Hội Chữ thập đỏ Thành phố |
100 |
|
6 |
Tổng công ty Điện lực Thành phố |
900 |
|
7 |
Công ty TNHH MTV Thoát nước đô thị |
76 |
|
8 |
Công ty TNHH MTV QLKTDV Thủy lợi |
259 |
|
9 |
Công ty TNHH MTV Công viên cây xanh |
100 |
|
B |
PHƯỜNG - XÃ - ĐẶC KHU |
72.440 |
|
1 |
Quân sự |
15.162 |
|
2 |
Công an |
9.812 |
|
3 |
Y tế |
3.243 |
|
4 |
Hội chữ thập đỏ |
1.809 |
|
5 |
Lực lượng xung kích |
16.672 |
|
6 |
Lực lượng khác trên địa bàn |
25.742 |
|
Tổng cộng các lực lượng: (A+B) |
78.309 |
|
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG
TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
|
STT |
DANH MỤC |
ĐƠN VỊ |
SL |
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ |
|
|
I |
Phương tiện dự kiến huy động |
||||
|
1 |
Phương tiện vận tải đường bộ |
Xe ô tô dưới 40 chỗ |
chiếc |
320 |
Cấp Thành phố (190); cấp khu vực và cấp xã (130) |
|
2 |
Xe ô tô tải |
chiếc |
383 |
Cấp Thành phố (52); cấp khu vực và cấp xã (331) |
|
|
3 |
Xe ô tô bán tải |
chiếc |
276 |
Cấp Thành phố (108); cấp khu vực và cấp xã (168) |
|
|
4 |
Phương tiện đường thủy |
Tàu chở khách |
chiếc |
21 |
Cấp Thành phố (20); cấp khu vực và cấp xã (1) |
|
5 |
Phà chở khách |
cái |
18 |
Cấp Thành phố (18) |
|
|
6 |
Phương tiện chỉ huy |
Xe chỉ huy |
chiếc |
67 |
Cấp Thành phố (60); cấp khu vực và cấp xã (7) |
|
7 |
Phương tiện thông tin liên lạc |
Xe thông tin liên lạc |
chiếc |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
8 |
Phương tiện cứu hộ cứu nạn trên sông, biển |
Xuồng các loại |
chiếc |
105 |
Cấp Thành phố (81); cấp khu vực và cấp xã (24) |
|
9 |
Ca nô các loại |
chiếc |
82 |
Cấp Thành phố (47); cấp khu vực và cấp xã (35) |
|
|
10 |
Thuyền các loại |
chiếc |
67 |
Cấp Thành phố (13); cấp khu vực và cấp xã (54) |
|
|
11 |
Phương tiện cứu hộ cứu nạn dưới lòng đất, sập đổ công trình |
Xe cứu hộ, cứu nạn đa năng |
chiếc |
20 |
Cấp Thành phố (16); cấp khu vực và cấp xã (4) |
|
12 |
Phương tiện phòng chống hóa chất, độc xạ |
Xe tiêu tẩy đa năng |
chiếc |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
13 |
Phương tiện y tế |
Xe cứu thương |
chiếc |
320 |
Cấp Thành phố (285); cấp khu vực và cấp xã (35) |
|
14 |
Xe ô tô chụp, chiếu X quang |
chiếc |
2 |
Cấp Thành phố (2) |
|
|
15 |
Phương tiện phòng chống thiên tai |
Xe máy công trình (máy xúc, máy cẩu các loại) |
chiếc |
18 |
Cấp Thành phố (9), cấp khu vực và cấp xã (9) |
|
II |
Trang thiết bị dự kiến huy động |
||||
|
1 |
Trang thiết bị chỉ huy |
Trang thiết bị quan sát, ghi hình |
bộ |
58 |
Cấp Thành phố (53); cấp khu vực và cấp xã (5) |
|
2 |
Trang bị thông tin liên lạc |
Bộ đàm cầm tay |
cái |
1.165 |
Cấp Thành phố (610); cấp khu vực và cấp xã (555) |
|
3 |
Điện thoại vệ tinh |
cái |
20 |
Cấp Thành phố (19); cấp khu vực và cấp xã (1) |
|
|
4 |
Máy thông tin sóng ngắn |
máy |
14 |
Cấp Thành phố (14) |
|
|
5 |
Máy thông tin sóng cực ngắn |
máy |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
|
6 |
Trang bị cứu hộ, cứu nạn hàng không |
Loa công suất lớn |
bộ |
26 |
Cấp khu vực và cấp xã (26) |
|
7 |
Thang dây |
bộ |
49 |
Cấp Thành phố (17); cấp khu vực và cấp xã (32) |
|
|
8 |
Trang thiết bị cứu hộ cứu nạn trên sông, biển |
Phao tròn cứu sinh |
chiếc |
28.649 |
Cấp Thành phố (15.634); cấp khu vực và cấp xã (13.015) |
|
9 |
Phao bè cứu sinh |
chiếc |
624 |
Cấp Thành phố (405); cấp khu vực và cấp xã (219) |
|
|
10 |
Phao áo cứu sinh |
chiếc |
48.820 |
Cấp Thành phố (24.824); cấp khu vực và cấp xã (23.996) |
|
|
11 |
Phao cứu hộ, cứu nạn điều khiển từ xa |
chiếc |
25 |
Cấp khu vực và cấp xã (25) |
|
|
12 |
Ống nhòm các loại |
cái |
53 |
Cấp Thành phố (14); cấp khu vực và cấp xã (39) |
|
|
13 |
Trang thiết bị cứu hộ, cứu nạn dưới nước |
Sona quét mạn |
bộ |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
14 |
Camera quan sát dưới nước |
chiếc |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
|
15 |
Phao nâng, kích tàu |
bộ |
110 |
Cấp Thành phố (22); cấp khu vực và cấp xã (88) |
|
|
16 |
Thiết bị lặn (quần áo lặn) |
chiếc |
72 |
Cấp Thành phố (56); cấp khu vực và cấp xã (16) |
|
|
17 |
Thiết bị thở |
bộ |
21 |
Cấp Thành phố (18); cấp khu vực và cấp xã (3) |
|
|
18 |
Quần áo bơi chống mất nhiệt |
bộ |
20 |
Cấp Thành phố (20) |
|
|
19 |
Trang thiết bị cứu hộ cứu nạn dưới lòng đất, sập đổ công trình |
Thiết bị (cắt, khoan, đục, phá dỡ, chèn) |
cái |
384 |
Cấp Thành phố (210); cấp khu vực và cấp xã (174) |
|
20 |
Thiết bị cứu sập đổ công trình |
chiếc |
13 |
Cấp Thành phố (9); cấp khu vực và cấp xã (4) |
|
|
21 |
Thiết bị kích chống sập đổ công trình |
bộ |
35 |
Cấp Thành phố (14); cấp khu vực và cấp xã (21) |
|
|
22 |
Thiết bị nâng chống sập |
bộ |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
|
23 |
Bộ ròng rọc, tời điện |
bộ |
6 |
Cấp Thành phố (3); cấp khu vực và cấp xã (3) |
|
|
24 |
Cưa các loại (cưa xích cầm tay, cưa máy) |
chiếc |
912 |
Cấp Thành phố (338); cấp khu vực và cấp xã (574) |
|
|
25 |
Thiết bị chiếu sáng |
chiếc |
1.101 |
Cấp Thành phố (292); cấp khu vực và cấp xã (809) |
|
|
26 |
Trang phục bảo hộ (quần áo phòng da, phòng độc, mặt nạ phòng khói) |
bộ |
629 |
Cấp Thành phố (254); cấp khu vực và cấp xã (375) |
|
|
27 |
Bộ thiết bị cá nhân phục vụ cứu hộ, cứu nạn trong khu vực không gian hạn chế |
bộ |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
|
28 |
Bộ thiết bị tự hãm và các phụ kiện PETZL |
bộ |
3 |
Cấp Thành phố (3) |
|
|
29 |
Trang thiết bị phòng chống hóa chất, độc xạ |
Thiết bị phòng hộ (mặt nạ, bình dưỡng khí, bộ thở cá nhân) |
bộ |
268 |
Cấp Thành phố (110); cấp khu vực và cấp xã (158) |
|
30 |
Thiết bị thoát hiểm |
bộ |
21 |
Cấp khu vực và cấp xã (21) |
|
|
31 |
Bộ hộp lọc độc |
bộ |
80 |
Cấp Thành phố (80) |
|
|
32 |
Khí tài phòng hóa |
chiếc |
75 |
Cấp Thành phố (72); cấp khu vực và cấp xã (3) |
|
|
33 |
Thiết bị (bộ phòng da, bộ tiêu độc cá nhân, mặt nạ phòng độc) |
bộ |
841 |
Cấp Thành phố (574); cấp khu vực và cấp xã (267) |
|
|
34 |
Thiết bị đo nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt (đo hạt anpha, beta) |
máy |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
|
35 |
Trang thiết bị, vật tư y tế |
Trang thiết bị y tế thiết yếu (nhà bạt cứu sinh nhẹ, nhà bạt các loại) |
chiếc |
1.468 |
Cấp Thành phố (903); cấp khu vực và cấp xã (565) |
|
36 |
Hóa chất khử khuẩn, khử trùng |
kg |
3.007 |
Cấp khu vực và cấp xã (3.007) |
|
|
37 |
Cáng cứu thương |
bộ |
510 |
Cấp Thành phố (174); cấp khu vực và cấp xã (336) |
|
|
38 |
Dụng cụ băng bó cứu thương |
bộ |
840 |
Cấp Thành phố (679); cấp khu vực và cấp xã (161) |
|
|
39 |
Trang thiết bị phòng chống thiên tai thông dụng |
Trạm nguồn điện, máy phát điện chạy xăng, Diesel |
bộ |
393 |
Cấp Thành phố (189); cấp khu vực và cấp xã (204) |
|
40 |
Hệ thống bơm chống ngập lụt |
Hệ thống |
2 |
Cấp khu vực và cấp xã (2) |
|
|
41 |
Máy bơm |
cái |
75 |
Cấp Thành phố (75) |
|
|
42 |
Trang thiết bị phòng chống thiên tai thông dụng |
Thiết bị phóng dây mồi |
Thiết bị |
13 |
Cấp Thành phố (13) |
|
43 |
Đèn pin cứu hộ, cứu nạn |
chiếc |
1.875 |
Cấp Thành phố (682); cấp khu vực và cấp xã (1.193) |
|
|
44 |
Đèn pin cứu hộ cứu, nạn dưới nước |
chiếc |
63 |
Cấp Thành phố (61); cấp khu vực và cấp xã (2) |
|
|
45 |
Loa các loại |
chiếc |
293 |
Cấp Thành phố (115); cấp khu vực và cấp xã (178) |
|
|
46 |
Bộ dây tự hãm, cứu và thả người trên cao xuống đất |
bộ |
1 |
Cấp Thành phố (1) |
|
|
47 |
Câu liêm |
cái |
392 |
Cấp Thành phố (392) |
|
|
48 |
Xẻng |
cái |
688 |
Cấp Thành phố (379); cấp khu vực và cấp xã (309) |
|
|
49 |
Cuốc |
cái |
918 |
Cấp Thành phố (438); cấp khu vực và cấp xã (480) |
|
|
50 |
Xà beng |
cái |
60 |
Cấp Thành phố (47); cấp khu vực và cấp xã (13) |
|
|
51 |
Cáng cứu hộ trên cao |
chiếc |
3 |
Cấp Thành phố (3) |
|
PHỤ LỤC V
DANH
SÁCH KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỦ
ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG NĂM 2026 (THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1053/QĐ-BNNMT NGÀY 30 THÁNG 3
NĂM 2026 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG)
(Kèm theo Quyết định số 2739/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
TT |
Tên khu neo đậu tránh trú bão |
Cấp |
Địa chỉ |
Tọa độ khu neo đậu (vĩ độ - N; kinh độ - E) |
Độ sâu vùng nước khu neo đậu (m) |
Sức chứa tàu cá tại vùng nước khu neo đậu tàu (chiếc) |
Cỡ, loại tàu cá lớn nhất vào được khu neo đậu tránh trú bão (m) |
Vị trí bắt đầu vào luồng (vĩ độ - N; kinh độ - E) |
Chiều dài luồng (m) |
Hướng của luồng |
Điện thoại |
|
1 |
Bình Châu |
Cấp tỉnh |
Tổ 6, ấp Bình Hòa, xã Bình Châu |
10°32'25"N; 107°32'53"E |
4,9 |
300 |
<24 |
10°32'18"N; 107°32'51"E |
628 |
Đông Nam - Tây Nam |
0818752065 |
|
2 |
Cửa Sông Dinh |
Cấp vùng |
Tổ 1, ấp 9, xã Long Sơn |
10°25'00"N; 107°07'33"E |
6,0 |
526 |
>24 |
10°25'55"N; 107°07'21"E |
2.020 |
Đông Bắc - Tây Nam |
0818752065 |
|
Tổ 1, ấp 9, xã Long Sơn |
10°25'27"N; 107°08'57"E |
5,5 |
175 |
<24 |
10°25'24"N; 107°08'54"E |
1.100 |
Đông Bắc - Tây Nam |
- |
|||
|
3 |
Vịnh Bến Đầm |
Cấp vùng |
Đường 30/4, Đặc Khu Côn Đảo |
08°39'00"N; 106°33'00"E |
5,3 |
1.200 |
>24 |
08°40'30"N; 106°32'42"E |
500 |
Tây Bắc - Đông Nam |
02543830050 |
|
4 |
Lộc An |
Cấp tỉnh |
Tổ 17, ấp An Hải, xã Phước Hải |
10°27'70"N; 107°21'95"E |
4 |
1.000 |
<24 |
10°27'45"N; 107°20'56"E |
3.123 |
Đông Nam - Tây Nam |
0818752065 |
|
|
Tổng |
|
|
|
|
3.201 |
|
|
|
|
|
Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh