Quyết định 2677/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế phối hợp trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
| Số hiệu | 2677/QĐ-UBND |
| Ngày ban hành | 01/12/2022 |
| Ngày có hiệu lực | 01/12/2022 |
| Loại văn bản | Quyết định |
| Cơ quan ban hành | Tỉnh Đắk Lắk |
| Người ký | Võ Văn Cảnh |
| Lĩnh vực | Thuế - Phí - Lệ Phí,Bất động sản |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2677/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20/11/2012;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP; Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 26/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;
Căn cứ Quy chế phối hợp mẫu số 1955/QCPH-TCT-TCQLĐĐ ngày 14/10/2015 của Tổng cục Thuế và Tổng cục Quản lý đất đai quy định phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của cá nhân, hộ gia đình giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 341/TTr-STNMT ngày 18/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày 28/5/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế phối hợp trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP
TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 2677/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cơ chế phối hợp, phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan Thuế, cơ quan Đăng ký đất đai, Kho bạc nhà nước, cơ quan Tài chính và Ngân hàng nhà nước liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2677/QĐ-UBND |
Đắk Lắk, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29/11/2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý Thuế ngày 20/11/2012;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP; Nghị định số 170/2013/NĐ-CP ngày 13/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 26/2007/NĐ-CP và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ- CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 79/2019/NĐ-CP ngày 26/10/2019 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 16 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 26/6/2016 của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;
Căn cứ Quy chế phối hợp mẫu số 1955/QCPH-TCT-TCQLĐĐ ngày 14/10/2015 của Tổng cục Thuế và Tổng cục Quản lý đất đai quy định phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của cá nhân, hộ gia đình giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 341/TTr-STNMT ngày 18/11/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện Quyết định này và báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1196/QĐ-UBND ngày 28/5/2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế phối hợp trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH |
QUY CHẾ
PHỐI HỢP
TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT
ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 2677/QĐ-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định cơ chế phối hợp, phương thức trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với cơ quan Thuế, cơ quan Đăng ký đất đai, Kho bạc nhà nước, cơ quan Tài chính và Ngân hàng nhà nước liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chế này, các thuật ngữ liên quan theo quy định pháp luật được hiểu như sau:
1. Chữ ký số: là một dạng chữ ký điện tử được chứng thực bởi một tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử theo Luật giao dịch điện tử.
2. Dữ liệu đất đai: là thông tin đất đai dưới dạng số được thể hiện bằng hình thức ký hiệu, chữ viết, chữ số, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự.
3. Cơ sở dữ liệu đất đai: Là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
4. Phiếu chuyển thuế điện tử: là một nội dung dữ liệu trên Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai lưu trữ dưới định dạng XML có gắn chữ ký số dùng để trao đổi giữa phần mềm ứng dụng hệ thống thông tin đất đai và phần mềm ứng dụng quản lý các khoản thu liên quan đến đất.
5. Cơ quan Đăng ký đất đai: Gồm Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
6. Cơ quan Thuế: Gồm Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, khu vực, thành phố trên địa bàn tỉnh.
7. Người sử dụng đất: người sử dụng đất trong quy chế này được xác định theo Điều 5, Luật Đất đai năm 2013.
Điều 3. Nguyên tắc và cách thức phối hợp
1. Nguyên tắc phối hợp
a) Việc phối hợp trao đổi thông tin phải phù hợp với những quy định của pháp luật và được thực hiện dựa trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tham gia phối hợp cũng như yêu cầu quản lý của cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai trong từng thời kỳ.
b) Dựa trên nguyên tắc sử dụng hồ sơ điện tử và chữ ký số trong quá trình trao đổi thông tin giữa các bên. Dữ liệu trao đổi thông tin gắn chữ ký số có tính pháp lý tương đương như con dấu và chữ ký của các bên trong quá trình thực hiện. Khi thay đổi chữ ký số hai bên sẽ thông báo cho nhau bằng văn bản.
c) Việc trao đổi thông tin phải bảo đảm kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin cần trao đổi; đảm bảo đơn giản, nhanh gọn, thuận tiện, công khai, minh bạch . Việc sử dụng thông tin trao đổi phải đúng theo quy định tại Quy chế này.
d) Ứng dụng công nghệ thông tin trên cơ sở khai thác cơ sở dữ liệu Thuế và cơ sở dữ liệu đất đai để phối hợp.
e) Các hoạt động phối hợp phải được Cục Thuế và Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện thống nhất trong toàn ngành trên địa bàn tỉnh.
2. Hình thức phối hợp
a) Thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính được thực hiện thông qua hình thức trao đổi thông tin bằng dữ liệu điện tử, tập tin điện tử có gắn chữ ký số trên ứng dụng trao đổi thông tin của cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai:
Dữ liệu điện tử có gắn chữ ký số để trao đổi thông tin được thực hiện thông qua Phiếu chuyển thông tin điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo mẫu tại Phụ lục II (sau đây gọi tắt là Phiếu chuyển điện tử); tập tin điện tử kèm phiếu chuyển (hồ sơ scan) và các thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai Danh sách người sử dụng đất, mẫu chữ ký số và địa chỉ hộp thư điện tử công vụ sẽ được các bên liên quan đăng ký, thông báo với nhau.”
Tập tin điện tử (bao gồm tập tin bản quét hoặc bản chụp được được lưu trữ dưới định dạng PDF) có gắn chữ ký số.
b) Trường hợp do hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin hoặc do chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu đất đai hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng mà không thể trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính thì cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai có thể trao đổi thông tin với nhau bằng hồ sơ giấy theo quy định hiện hành.
Điều 4. Nội dung phối hợp
Phối hợp luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, theo hình thức điện tử đối với các trường hợp sau:
1. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá; chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất.
3. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (đăng ký biến động).
4. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp bổ sung do điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung.
5. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá.
6. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp khác mà phải xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Các hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai
Cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai đảm bảo thông tin trao đổi đầy đủ theo quy định ứng với từng trường hợp hồ sơ cụ thể quy định tại Mục I, Chương II, Thông tư Liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi là Thông tư số 88). Chi tiết tại phụ lục kèm theo Quy chế này (Phụ lục I).
Điều 6. Trình tự trao đổi thông tin
Quy trình trao đổi thông tin thực hiện hồ sơ nghĩa vụ tài chính thông qua hệ thống điện tử được quy định tại Điều 18, Thông tư số 88/2016/TTLT-BTC- BTNMT. Mô hình vận hành, trao đổi thông tin theo hình thức điện tử giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai tỉnh Đắk Lắk được thể hiện tại phụ lục kèm theo (Phụ lục V). Trình tự trao đổi thông tin quy định cụ thể như sau:
1. Tiếp nhận hồ sơ
Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
- Hướng dẫn người sử dụng đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, thống nhất thông tin thì thực hiện xác nhận và tiến hành nhập đầy đủ thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính vào ứng dụng quản lý tại đơn vị. Trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai để tạo lập Phiếu chuyển thuế điện tử (Phụ lục II).
- Truyền Phiếu chuyển thuế điện tử có chữ ký số sang cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất. Tập tin điện tử của hồ sơ được scan trên ứng dụng của cơ quan Đăng ký đất đai. Cơ quan Đăng ký đất đai chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên phiếu chuyển.
2. Xác định nghĩa vụ tài chính
Cơ quan Thuế thực hiện:
- Nhận Phiếu chuyển thuế điện tử (theo mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC&BTNMT) từ cơ quan Đăng ký đất đai truyền sang (đối với các trường hợp phải xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật), bao gồm: Phiếu chuyển thuế điện tử, tập tin dữ liệu điện tử kèm theo.
- Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thuế điện tử:
+ Trường hợp trên Phiếu chuyển thuế điện tử đầy đủ thông tin hoặc đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính thì thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính và gửi xác nhận sang cơ quan Đăng ký đất đai.
+ Trường hợp trên Phiếu chuyển thuế điện tử và hồ sơ kèm theo chưa đầy đủ thông tin, thông tin có sai sót hoặc thiếu căn cứ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì trong vòng một (01) ngày làm việc cơ quan Thuế yêu cầu cơ quan Đăng ký đất đai xác định hoặc bổ sung thông tin theo đúng quy định. Sau khi nhận được yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu từ cơ quan Thuế thì cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện điều chỉnh, cung cấp thông tin, hồ sơ bổ sung và gửi cơ quan Thuế ngay trong ngày làm việc. Việc bổ sung thông tin được thực hiện trên ứng dụng của hai cơ quan.
+ Cơ quan Thuế xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo thời hạn theo quy định hiện hành kể từ ngày nhận đủ thông tin xác định nghĩa vụ tài chính từ cơ quan Đăng ký đất đai và văn bản xác định của cơ quan Tài chính về các khoản thu được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có).
- Thời gian xác định và ban hành Thông báo nghĩa vụ tài chính như sau:
+ Không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp không có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
+ Không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ theo quy định của pháp luật do cơ quan Tài chính chuyển đến đối với trường hợp có khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
+ Đối với các trường hợp liên quan đến miễn, giảm tiền sử dụng đất, cơ quan Thuế thông báo cho cơ quan Đăng ký đất đai để tạm dừng quy trình và không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, cơ quan Thuế xác định và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất.
- Trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt Thông báo nghĩa vụ tài chính.
- Gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính (có chữ ký số của lãnh đạo cơ quan Thuế) sang cơ quan Đăng ký đất đai và Kho bạc nhà nước.
3. In Thông báo nghĩa vụ tài chính trả người sử dụng đất
Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
- Nhận dữ liệu và in Thông báo nghĩa vụ tài chính (có chữ ký số) từ cơ quan Thuế, đóng dấu treo của cơ quan Đăng ký đất đai trả người sử dụng đất. Ghi thêm thông tin nội dung về thời gian và địa điểm nhận Thông báo thuế của người sử dụng đất trên Phiếu hẹn hoặc đưa thông tin đơn giá thuê đất vào hợp đồng thuê đất (trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất) và theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
(Trường hợp thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì cơ quan Đăng ký đất đai không cần thực hiện việc in Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính).
- Truyền dữ liệu ngày trả Thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất sang cơ quan Thuế thông qua hình thức điện tử.
4. Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính
4.1. Trường hợp Kho bạc nhà nước và cơ quan Thuế đã liên thông điện tử
Cơ quan Thuế thực hiện:
- Chậm nhất ½ ngày làm việc kể từ ngày cơ quan Thuế nhận được chứng từ nộp tiền (áp dụng đối với hồ sơ điện tử) của người sử dụng đất từ Kho bạc nhà nước chuyển đến, lãnh đạo Cơ quan Thuế duyệt thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính và truyền dữ liệu sang cơ quan Đăng ký đất đai. Việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính được thực hiện trên ứng dụng của hai ngành.
- Đối với các trường hợp không phát sinh thuế, lệ phí phải nộp, cơ quan Thuế duyệt thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính, ký điện tử và truyền dữ liệu sang cơ quan Đăng ký đất đai.
Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
- Nhận thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan Thuế (giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước hoặc biên lai thu thuế của người sử dụng đất nếu người sử dụng đất đến nộp trực tiếp) để làm cơ sở báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc thực hiện chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Lưu Thông báo về việc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai (Phụ lục III) vào hồ sơ của người sử dụng đất.
- Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai.
4.2. Trường hợp bất khả kháng không trao đổi thông tin được giữa Kho bạc nhà nước và cơ quan Thuế
Cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện:
- Người sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước, nộp biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Đăng ký đất đai để làm cơ sở báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất hoặc thực hiện chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận đã cấp.
- Lưu Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai vào hồ sơ của người sử dụng đất.
- Thực hiện quét và gửi Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Thuế để theo dõi và quản lý.
- Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai. Cơ quan Thuế thực hiện:
- Nhận Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất do cơ quan Đăng ký đất đai cung cấp, xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
- Lãnh đạo cơ quan Thuế duyệt thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Điều 7. Xử lý các sai sót dữ liệu
Trường hợp dữ liệu truyền nhận giữa hai cơ quan có sai sót, cơ quan bên nhận phản hồi bằng điện tử tới cơ quan truyền dữ liệu để yêu cầu kiểm tra, điều chỉnh và truyền lại thông tin kịp thời.
1. Trường hợp nội dung thông tin trên Phiếu chuyển thuế điện tử do cơ quan Đăng ký đất đai gửi sang bị sai dẫn đến thông báo nghĩa vụ tài chính sai thì cơ quan Đăng ký đất đai điều chỉnh lại thông tin trên Phiếu chuyển thuế điện tử và truyền lại sang cơ quan Thuế theo quy định tại Điều 6, Quy chế này (các thông tin về Phiếu chuyển thuế điện tử trước đây phải được lưu lại để phục vụ công tác quản lý).
2. Trường hợp việc xác định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất có sai sót thì cơ quan Thuế gửi lại Thông báo đã xác định đúng theo quy định bằng hình thức điện tử tới cơ quan Đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 6, Quy chế này (các thông tin về Thông báo thuế trước đây phải được lưu lại để phục vụ công tác quản lý).
3. Khi có sự cố về hạ tầng kỹ thuật trong việc trao đổi thông tin trong vòng 01 ngày làm việc cơ quan Đăng ký đất đai và Cơ quan Thuế phối hợp kiểm tra, khắc phục sự cố.
Điều 8. Đối chiếu số liệu giữa hai cơ quan
1. Trước ngày 05 hàng tháng, cơ quan Đăng ký đất đai thực hiện tổng hợp dữ liệu hồ sơ đã gửi bằng hình thức điện tử hàng tháng (Phụ lục IV) truyền dữ liệu sang cơ quan Thuế để đối chiếu.
2. Trước ngày 10 hàng tháng, cơ quan Thuế gửi số liệu đã đối chiếu sang cơ quan Đăng ký đất đai. Trường hợp có sai lệch, hai cơ quan cùng rà soát để xác định nguyên nhân và điều chỉnh.
3. Hàng năm, trước ngày 30 tháng 01, cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký đất đai tổng hợp tình hình giải quyết hồ sơ của năm trước để đối chiếu và điều chỉnh trong trường hợp có sai lệch số liệu.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan Đăng ký đất đai
1. Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất.
2. Cấp phát đầy đủ tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất cho người sử dụng đất (loại tờ khai tương ứng với khoản thu người sử dụng đất phải nộp) và hướng dẫn người sử dụng đất kê khai theo đúng quy định.
3. Kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin của hồ sơ, thực hiện tiếp nhận hồ sơ theo đúng quy định hiện hành.
4. Cập nhật đầy đủ thông tin theo các chỉ tiêu vào cơ sở dữ liệu đất đai của cơ quan, trích xuất thông tin từ cơ sở dữ liệu đất đai để tạo lập Phiếu chuyển thông tin làm cơ sở cho việc xác định nghĩa vụ tài chính.
5. Truyền dữ liệu Phiếu chuyển thuế điện tử kèm tập tin hồ sơ có liên quan sang cơ quan Thuế ngay sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, hợp pháp của người sử dụng đất. Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan Thuế hoặc cơ quan tài chính đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có sai sót để xác định nghĩa vụ tài chính, xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.
6. Nhận dữ liệu Thông báo đơn giá thuê đất, nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế truyền sang.
7. Đối với các trường hợp thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thì không cần thực hiện in Thông báo nghĩa vụ tài chính, Thông báo đơn giá thuê đất và trả cho người sử dụng đất.
8. Nhận thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ Cơ quan Thuế hoặc nhận Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ người sử dụng đất (trong trường hợp Kho bạc nhà nước và Cơ quan Thuế đã liên thông nhưng bất khả kháng không trao đổi thông tin điện tử được với nhau).
9. Lưu Thông báo đơn giá thuê đất, nghĩa vụ tài chính; Thông tin xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp Kho bạc nhà nước và Cơ quan Thuế đã liên thông nhưng bất khả kháng không trao đổi thông tin điện tử được với nhau) vào hồ sơ của người sử dụng đất.
10. Thực hiện quét và gửi Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho cơ quan Thuế (trường hợp Kho bạc nhà nước và cơ quan Thuế đã liên thông nhưng bất khả kháng không trao đổi thông tin điện tử được với nhau).
11. Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đất đai và lưu trữ hồ sơ phục vụ cho công tác quản lý.
12. Đối chiếu dữ liệu hàng tháng, năm về số hồ sơ đã gửi, số hồ sơ cơ quan Thuế trả lại, số hồ sơ đã xử lý với cơ quan Thuế nhằm đảm bảo theo dõi tình trạng giải quyết hồ sơ được đầy đủ, chính xác; phối hợp với cơ quan Thuế điều chỉnh thông tin khi có sự sai sót hoặc sai lệch.
13. Cơ quan Đăng ký đất đai phối hợp với cơ quan Thuế trong việc rà soát để điều chỉnh Bảng giá đất, giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng để cập nhật trên ứng dụng của hai ngành đảm bảo đúng với các quy định của UBND tỉnh.
Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan Thuế
1. Tiếp nhận dữ liệu số, dữ liệu điện tử có chữ ký số từ cơ quan Đăng ký đất đai truyền sang.
2. Kiểm tra thông tin trên Phiếu chuyển thông tin kèm tập tin hồ sơ có liên quan ngay sau khi nhận dữ liệu từ cơ quan Đăng ký đất đai truyền sang. Trường hợp dữ liệu chuyển sang thiếu thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, gửi lại cơ quan Đăng ký đất đai và ghi rõ các thông tin cần bổ sung.
3. Xác định và ban hành Thông báo về nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất.
4. Truyền dữ liệu Thông báo đơn giá thuê đất, nghĩa vụ tài chính sang cơ quan Đăng ký đất đai và Kho bạc nhà nước.
5. Nhận dữ liệu chứng từ nộp tiền từ Kho bạc nhà nước. Xác nhận và truyền dữ liệu Thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính sang cơ quan Đăng ký đất đai.
6. Nhận dữ liệu quét Biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính từ cơ quan Đăng ký đất đai và phê duyệt, xác nhận thông tin hoàn thành nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp Kho bạc nhà nước và cơ quan Thuế đã liên thông nhưng bất khả kháng không trao đổi thông tin điện tử được với nhau).
7. Đối chiếu dữ liệu hàng tháng, năm về số hồ sơ đã nhận, số hồ sơ trả lại, số hồ sơ đã xử lý với cơ quan Đăng ký đất đai nhằm đảm bảo theo dõi tình trạng giải quyết hồ sơ được đầy đủ, chính xác; phối hợp với cơ quan Đăng ký đất đai điều chỉnh thông tin khi có sự sai sót hoặc sai lệch.
8. Cục Thuế thường xuyên rà soát, phối hợp với các cơ quan có liên quan để kịp thời điều chỉnh Bảng giá đất, giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng để cập nhật trên ứng dụng của hai ngành đảm bảo đúng với các quy định của UBND tỉnh.
Điều 11. Trách nhiệm của Kho bạc nhà nước
1. Thực hiện thu tiền (hoặc ủy nhiệm thu) theo Thông báo do cơ quan Thuế ban hành và cung cấp chứng từ thu cho người nộp và truyền dữ liệu chứng từ nộp tiền sang cho cơ quan Thuế.
2. Đối chiếu số tiền thu và thời hạn ghi trên Thông báo do cơ quan Thuế ban hành để xác định số ngày chậm nộp, số tiền còn nợ và thông báo bằng văn bản trong ngày cho cơ quan Thuế để tính tiền chậm nộp và đôn đốc thu nộp (nếu có).
3. Mở sổ theo dõi việc tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế chuyển đến để theo dõi thu nộp tiền ngân sách nhà nước.
4. Trong vòng ½ ngày sau khi người sử dụng đất đã thanh toán nghĩa vụ tài chính về đất đai, hoặc khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất từ Ngân hàng truyền đến thì Kho bạc nhà nước truyền dữ liệu sang cơ quan Thuế để cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính. Sau ½ ngày sau khi nhận được chứng từ từ Kho bạc nhà nước cơ quan Thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và chuyển thông tin sang cơ quan Đăng ký đất đai.
Điều 12. Trách nhiệm của Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các Ngân hàng Thương mại thực hiện thu tiền theo Thông báo nghĩa vụ tài chính do cơ quan Thuế ban hành và cung cấp chứng từ thu cho người nộp, trong vòng ½ ngày sau khi người sử dụng đất đã thanh toán nghĩa vụ tài chính về đất đai, ngân hàng có trách nhiệm truyền chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính đến Kho bạc nhà nước để truyền dữ liệu sang cơ quan Thuế.
Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính
1. Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương tổ chức thẩm định giá đất theo đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi trường và gửi kết quả thẩm định cho cơ quan tài nguyên và môi trường. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định giá, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thiện phương án giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định.
2. Xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trên cơ sở hồ sơ do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.
Điều 14. Chế độ báo cáo
Định kỳ hàng năm, cơ quan Thuế, cơ quan Đăng ký đất đai và các cơ quan đơn vị liên quan tiến hành tổng kết để đánh giá kết quả thực hiện và triển khai nhiệm vụ, giải pháp cho kỳ sau.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị trực tiếp thực hiện và các đơn vị có liên quan kịp thời trao đổi với nhau để khắc phục. Trường hợp không giải quyết được thì kịp thời tổng hợp, phản ánh, báo cáo đề xuất về Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết. Trường hợp vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường thì báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
PHỤ LỤC I
THÔNG TIN
PHIẾU CHUYỂN TƯƠNG ỨNG VỚI HỒ SƠ
(Ban hành kèm theo
Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
1. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hìn h thức đấu giá quyền sử dụng đất
|
Các giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu |
Thông tin cần thiết trên phiếu chuyển |
Cách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển |
|
1. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế này; 2. Quyết định giao đất, cho thuê đất, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 3. Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải xác định giá đất cụ thể; 4. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật; 5. Giấy tờ liên quan đến việc xác định thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư; 6. Văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan tài chính (tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng…); 7. Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có); |
- Họ và tên người sử dụng đất; - Thông tin về nhân thân, pháp nhân người sử dụng đất; - Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền; - Số điện thoại, địa chỉ Email (nếu có); |
- Trên quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Giấy phép kinh doanh. |
|
Số thửa; số tờ; diện tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất; hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất. |
||
|
- Tên đường; đoạn đường; - Vị trí thửa đất; xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào; |
- Quyết định phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
|
|
Thông tin về miễn giảm: đối tượng miễn giảm; quyết định miễn giảm; cơ quan ra quyết định; tỷ lệ miễn giảm; thời gian miễn giảm, loại nghĩa vụ miễn giảm… |
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất; quyết định miễn giảm. |
|
|
Thông tin về tiền sử dụng đất, tiền thuê được trừ |
Trên văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan tài chính |
2. Hồ sơ đăng ký biến động, cấp Giấy chứng nhận sau khi được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
Các giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu |
Thông tin cần thiết trên phiếu chuyển |
Cách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển |
|
1. Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo mẫu quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Quy chế này; 2. Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; 3. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật; 4. Giấy tờ liên quan đến việc xác định thuộc diện được hưởng ưu đãi, khuyến khích đầu tư; 5. Văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan tài chính (tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng…); 6. Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có); 7. Giấy chứng nhận; 8. Bản cam kết hạn mức đất ở. |
- Họ và tên người sử dụng đất; - Thông tin về nhân thân, pháp nhân người sử dụng đất; - Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền; - Số điện thoại, địa chỉ Email (nếu có); |
Trên Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Giấy phép kinh doanh. |
|
Số thửa; số tờ; diện tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất; hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất. |
||
|
- Tên đường; đoạn đường; - Vị trí thửa đất; xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào; |
QĐ phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
|
|
- Diện tích trong hạn mức - Diện tích ngoài hạn mức theo cam kết của người sử dụng đất |
Dựa vào cam kết của NSDĐ, hạn mức cho phép trên địa bàn. |
|
|
- Loại đất trước CMĐ; - Loại đất sau CMĐ - Vị trí đất CMĐ |
Quyết định cho phép CMĐ |
|
|
Thông tin về miễn giảm: đối tượng miễn giảm; quyết định miễn giảm; cơ quan ra quyết định; tỷ lệ miễn giảm; thời gian miễn giảm, loại nghĩa vụ miễn giảm… |
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất; quyết định miễn giảm. |
|
|
Thông tin về tiền sử dụng đất, tiền thuê được trừ |
Trên văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan tài chính |
3. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất
|
Các giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu |
Thông tin cần thiết trên phiếu chuyển |
Cách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển |
|
1. Phiếu chuyển thông tin; 2. Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất trả trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp UBND tỉnh yêu cầu người sử dụng đất trả trước tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tương ứng với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án đã được cơ quan nhà nước phê duyệt (nếu có); 3. Văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; 4. Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có); |
- Họ và tên người sử dụng đất; - Thông tin về nhân thân, pháp nhân người sử dụng đất; - Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền; - Số điện thoại, địa chỉ Email (nếu có) |
- Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, quyền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; - Giấy phép kinh doanh. |
|
Số thửa; số tờ; diện tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất; hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất. |
||
|
- Xác định theo Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá; - Cấp nhà, công trình; loại nhà, công trình; kết cấu nhà; diện tích xây dựng, diện tích sàn; diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng; diện tích nhà phát triển riêng lẻ, không riêng lẻ; năm hoàn công; thông tin xác nhận nhà đất duy nhất. |
4. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận khi được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất.
|
Các giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu |
Thông tin cần thiết trên phiếu chuyển |
Cách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển |
|
1. Phiếu chuyển thông tin; 2. Các giấy tờ về quyền sử dụng đất; giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất; 3. Quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp phải xác định giá đất cụ thể; 4. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật; 5. Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; 6. Bản cam kết hạn mức đất ở. |
- Họ và tên người sử dụng đất; - Thông tin về nhân thân, pháp nhân người sử dụng đất; - Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền; - Số điện thoại, địa chỉ Email (nếu có); |
Trên các giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất và tài sản gắn liền với đất. |
|
Số thửa; số tờ; diện tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất; hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất... |
|
|
|
- Tên đường; đoạn đường; - Vị trí thửa đất; xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào; |
Quyết định phê duyệt giá đất tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
|
|
- Diện tích trong hạn mức; - Diện tích ngoài hạn mức theo cam kết của người sử dụng đất. |
Dựa vào cam kết của NSDĐ, hạn mức cho phép trên địa bàn |
|
|
Thông tin về miễn giảm: đối tượng miễn giảm; quyết định miễn giảm; cơ quan ra quyết định; tỷ lệ miễn giảm; thời gian miễn giảm; loại nghĩa vụ miễn giảm… |
Quyết định miễn giảm; Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất. |
5. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
|
Các giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu |
Thông tin cần thiết trên phiếu chuyển |
Cách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển |
|
1. Phiếu chuyển thông tin; 2. Quyết định/văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; 3. Hợp đồng/văn bản về việc chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho, thi hành án … 4. Giấy chứng nhận; 5. Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản; 6. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật; 7. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được khấu trừ; Văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; 8. Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có); 9. Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có); tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có); tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có). 10. Văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có). |
- Họ và tên người sử dụng đất; - Thông tin về nhân thân, pháp nhân người sử dụng đất; - Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền; - Số điện thoại, địa chỉ Email (nếu có); |
Trên hợp đồng/văn bản về việc chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho… |
|
Số thửa; số tờ; diện tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất; hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất. |
||
|
- Tên đường; đoạn đường; - Vị trí thửa đất; xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào; |
||
|
- Cấp nhà, công trình; loại nhà, công trình; kết cấu nhà; diện tích xây dựng, diện tích sàn; diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng; diện tích nhà phát triển riêng lẻ, không riêng lẻ; năm hoàn công; thông tin xác nhận nhà đất duy nhất |
- Giấy phép xây dựng, biên bản hoàn công… |
6. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi thực hiện đăng ký biến động về đất đai, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
|
Các giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu |
Thông tin cần thiết trên phiếu chuyển |
Cách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển |
|
1. Phiếu chuyển thông tin; 2. Giấy chứng nhận; 3. Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động: + Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên; + Giấy tờ, văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ; + Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật; + Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với; + Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên; 4. Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có); tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có); tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có). 5. Văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có). |
- Họ và tên người sử dụng đất; - Thông tin về nhân thân, pháp nhân người sử dụng đất; - Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền ; - Số điện thoại, địa chỉ Email (nếu có); |
Trên giấy chứng nhận; trên hợp đồng/văn bản về việc chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng cho… |
|
Số thửa; số tờ; diện tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất; hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất. |
Trên giấy chứng nhận; |
|
|
- Tên đường; đoạn đường; - Vị trí thửa đất; xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào; |
||
|
- Cấp nhà, công trình; loại nhà, công trình; kết cấu nhà; diện tích xây dựng, diện tích sàn; diện tích sở hữu chung, sở hữu riêng; diện tích nhà phát triển riêng lẻ, không riêng lẻ; năm hoàn công; thông tin xác nhận nhà đất duy nhất |
||
|
- Thông tin biến động: + Thông tin thay đổi về người sử dụng đất, người sở hữu tài sản |
Văn bản chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền về thay đổi thông tin của người sử dụng đất hoặc người đại diện |
|
|
+ Thông tin thay đổi về diện tích thửa đất |
Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên |
|
|
+ Thông tin về thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về QSDĐ, QSH tài sản gắn liền với đất |
|
|
+ Thông tin thay đổi về nghĩa vụ tài chính |
Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính |
7. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất; điều chỉnh Quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung
|
Các giấy cần chuyển đính kèm file dữ liệu |
Thông tin cần thiết trên phiếu chuyển |
Cách xác định thông tin đưa vào phiếu chuyển |
|
1. Phiếu chuyển thông tin; 2. Giấy chứng nhận; 3. Quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Văn bản của cơ quan có thẩm quyền đối với phần diện tích tăng thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung; 4. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn giảm và Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật; 5. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được khấu trừ; Văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; 6. Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 7. Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan có thẩm quyền; 8. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu người sử dụng đất nộp tiền vào Ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, GPMB (nếu có); 9. Chứng từ nộp tiền vào Ngân sách nhà nước (nếu có); 10. Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai tiền sử dụng đất; tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có); tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có); |
- Họ và tên người sử dụng đất; - Thông tin về nhân thân, pháp nhân người sử dụng đất; - Địa chỉ gửi thông báo nộp tiền; - Số điện thoại, địa chỉ Email (nếu có); Số thửa; số tờ; diện tích đất; diện tích sử dụng chung; diện tích sử dụng riêng; địa chỉ thửa đất; hình thức sử dụng; nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất. |
Trên Giấy chứng nhận; trên Quyết định điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền |
|
- Tên đường; đoạn đường; - Vị trí thửa đất; xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp; phần diện tích tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào; |
Trên tờ khai |
|
|
Thông tin về miễn giảm: đối tượng miễn giảm; quyết định miễn giảm; cơ quan ra quyết định; tỷ lệ miễn giảm; thời gian miễn giảm; loại nghĩa vụ miễn giảm… |
Quyết định miễn giảm; Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất. |
|
|
Thông tin về tiền sử dụng đất, tiền thuê được trừ; |
Trên văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan tài chính; |
PHỤ LỤC II
(Ban hành kèm theo Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
Mẫu số 01/LCHS (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT)
|
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐẮK
LẮK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ……/PCTTĐC |
………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
Kính gửi: ………………………………
|
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, MẶT NƯỚC, CHỦ SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
1.1. Tên (1): ................................................................................................................................ 1.2. Địa chỉ (2) ............................................................................................................................ 1.3. Số điện thoại liên hệ: ………………………………… Email (nếu có): ………………………. 1.4. Mã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………….. 1.5. Giấy tờ nhân thân/pháp nhân (3): ........................................................................................ Số ………………………; ngày cấp: …………………. nơi cấp ……………………………………. 1.6. Loại thủ tục cần xác định nghĩa vụ tài chính (4): ………………………………………………. |
|
II. THÔNG TIN VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT |
|
2.1. Thông tin về đất 2.1.1. Thửa đất số: ………………………………….; Tờ bản đồ số: ………………………………; 2.1.2. Địa chỉ tại (5): …………………………………………………………………………………….; 2.1.3. Vị trí theo Bảng giá đất: - Đường/đoạn đường/khu vực(5.1): ……………………………………………………………………… - Vị trí thửa đất(6): ……………………………………………………………………………………. - Chiều sâu của thửa đất (nếu có): ………………………………………………………………… m. - Chiều rộng của ngõ/hẻm (nếu có): ……………………………………………………………… m. 2.1.4. Diện tích thửa đất: ……………………………… m2 - Diện tích sử dụng chung: ……………………………. m2 - Diện tích sử dụng riêng: ……………………………… m2 - Diện tích phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất: ……………………………… m2 - Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất (tiền thuê đất): …….……………… m2 - Diện tích đất trong hạn mức: ……………………………… m2 - Diện tích đất ngoài hạn mức: ……………………………… m2 - Diện tích chuyển Mục đích sử dụng đất (theo từng vị trí): …………………………………… m2 2.1.5. Nguồn gốc sử dụng đất: ………………………………………………………….. 2.1.6. Mục đích sử dụng đất(7): ………………………………………………………….. Mục đích sử dụng đất trước khi chuyển Mục đích: ……………………………………………… 2.1.7. Thời hạn sử dụng đất: - Ổn định lâu dài □ - Có thời hạn: ………………năm. Từ ngày …../ …../….. đến ngày: …../ …../….. - Gia hạn ……………………năm. Từ ngày …../ …../….. đến ngày: …../ …../….. 2.1.8. Thời Điểm bắt đầu sử dụng đất từ ngày: …………./ …………./ ………….; 2.1.9. Chuyển hình thức sử dụng đất(8): - Hình thức đang sử dụng: ……………………………………………………………… - Hình thức sau khi chuyển: ……………………………………………………………. 2.1.10. Giá đất: - Giá đất cụ thể(9): ……………………………………………………………… - Giá trúng đấu giá: ……………………………………………………………. - Giá đất trước khi chuyển Mục đích sử dụng đất(10): ……………………… 2.1.11. Giấy tờ về quyền sử dụng đất (11): …………………………………………………….. |
|
2.2. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng khác 2.2.1. Loại nhà ở, công trình: ………………….; cấp hạng nhà ở, công trình: ……………………..; 2.2.2. Diện tích xây dựng: ………………………………………………………………………….m2; 2.2.3. Diện tích sàn xây dựng: …………………………………………………………………….m2; 2.2.4. Diện tích sở hữu chung: ………………m2; Diện tích sở hữu riêng: ……………………m2; 2.2.5. Kết cấu: ………………………..; Số tầng nổi: ………………..; Số tầng hầm: …………….. 2.2.5. Nguồn gốc: ……………………………………………………………………………………… 2.2.6. Năm hoàn công: ……………………………….năm. 2.2.7. Thời hạn sở hữu đến: ………………………... năm. |
|
III. THÔNG TIN CỤ THỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP THUÊ ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, THUÊ ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC, THUÊ MẶT NƯỚC |
|
3.1. Đối với thuê đất xây dựng công trình ngầm - Diện tích thuê đất xây dựng công trình ngầm: …………… m2; - Giá đất cụ thể tính tiền thuê đất của phần diện tích đất xây dựng công trình ngầm (12): ……… 2.2. Đối với thuê đất có mặt nước - Diện tích đất: …………………..m2; - Diện tích mặt nước: …………...m2; - Giá đất cụ thể tính tiền thuê đất của phần diện tích đất(13): ………………………………………. 3.3. Đối với thuê mặt nước a) Vị trí mặt nước: b) Diện tích mặt nước thuê: ……………………….m2; c) Mục đích sử dụng mặt nước: …………………..m2; d) Thời hạn thuê mặt nước: ……………..năm. Từ ngày ……………đến ngày: ……………….. đ) Hình thức thuê mặt nước: Trả tiền thuê hàng năm □ Trả tiền thuê một lần □ |
|
IV. THÔNG TIN VỀ ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNG, GHI NỢ, ƯU ĐÃI VỀ NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VÀ CÁC KHOẢN ĐƯỢC TRỪ VÀO TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT (nếu có) |
|
4.1. Đối với trường hợp đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất và chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (đăng ký biến động) 4.1.1. Loại biến động: …………………………………………………………………………………. 4.1.2. Loại tài sản biến động: …………………………………………………………………………. 4.2. Ghi nợ nghĩa vụ tài chính (tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ) - Đối tượng ghi nợ: …………………………………………………………………………………….. - Loại nghĩa vụ được ghi nợ: …………………………………………………………………………. 4.3. Miễn, giảm nghĩa vụ tài chính - Đối tượng miễn, giảm: ……………………………………………………………………………….. - Loại nghĩa vụ được miễn, giảm: …………………………………………………………………….. 4.4. Các Khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp Tên của Khoản được trừ: ………………………………………………………………………………. |
|
V. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO(14) ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………. |
GIÁM
ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ
tên, đóng dấu)
HƯỚNG DẪN GHI MỘT SỐ THÔNG TIN TẠI PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
Mục I. Ghi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp nhiều người cùng chung quyền sử dụng đất, cùng chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ghi thông tin một người đại diện và danh sách theo Mẫu số 01a/LCHS
(1) Cá nhân ghi họ tên, năm sinh; hộ gia đình ghi “Hộ ông: "(hoặc “Hộ bà"), tên và năm sinh của ông (hoặc bà); vợ chồng ghi họ tên, năm sinh của cả người vợ và chồng; Tổ chức ghi tên theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép đầu tư; cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch.
(2) Địa chỉ để gửi Thông báo nghĩa vụ tài chính và trong trường hợp cần thiết liên lạc đề nghị cung cấp hồ sơ bổ sung theo quy định.
(3) Ghi tên loại giấy tờ nhân thân/pháp nhân như: Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước nhân dân, Hộ chiếu, Quyết định thành lập v.v...
(4) Ghi loại thủ tục như: cấp Giấy chứng nhận lần đầu, chuyển nhượng, tặng cho, chuyển Mục đích v.v...
Mục II. Điểm 2.1. Ghi thông tin từng thửa đất. Trường hợp có nhiều thửa đất, vị trí, căn cứ pháp lý, Mục đích sử dụng thì kê khai thông tin chung và tổng diện tích; đồng thời lập danh sách theo Mẫu số 01a/LCHS
(5) Ghi rõ tên đường/phố, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố;
(5.1) Xác định theo từng đường, đường phố, đoạn đường, đoạn phố, khu vực; thửa đất ở góc đường có tiếp giáp và giao với đường có giá trong bảng giá đất tương ứng chỉ giới đường đỏ của đường giao, đường tiếp giáp để xác định giá của thửa đất ở góc đường (nhân với hệ số góc); phần diện tích tiếp giáp với đường, đường phố, đường trục chính, đường hẻm trong phạm vi tính từ lộ giới vào theo từng phạm vi tính từ lộ giới vào để xác định mức giá đất đối với từng phần diện tích;
(6) Vị trí thửa đất trong bảng giá đất (vị trí 1, 2, 3,..,); các loại đất nông nghiệp được quy hoạch đất phi nông nghiệp tại các phường, thị trấn; được quy hoạch điểm dân cư nông thôn tại các xã theo quyết định phê duyệt quy hoạch của cấp có thẩm quyền được nhân hệ số điều chỉnh bằng 1,5 lần tương ứng với giá đất theo từng vị trí.
(7) Mục đích sử dụng đất theo phân loại đất quy định tại Điều 10 Luật Đất đai và là Mục đích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc Mục đích sau khi chuyển Mục đích sử dụng đất.
(8) Ghi hình thức sử dụng đất như: giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê v.v...
(9), (10), (12), (13) Giá đất cụ thể đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh, thu nhập, chiết trừ, thặng dư.
(11) Ghi tên loại giấy tờ, số, ngày, tháng, năm và trích yếu của văn bản. Ví dụ: Quyết định giao đất số 15/QĐ-UBND ngày 28/6/2016 về việc giao đất tái định cư v.v...
Điểm 2.2. Ghi thông tin về tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình thì kê khai thông tin chung và tổng diện tích; đồng thời lập danh sách theo Mẫu số 01a/LCHS.
Mục V. (14) Ghi các giấy tờ chuyển cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính theo quy định tại Thông tư này.
PHỤ LỤC III
THÔNG BÁO
XÁC NHẬN HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo
Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
THÔNG BÁO
Về việc xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai
Căn cứ số liệu về nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai phải nộp của người sử dụng đất do cơ quan Thuế đang theo dõi, quản lý trên sổ theo dõi tình hình thu nộp tiền sử dụng đất, các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai và tình hình thanh toán nợ của người sử dụng đất.
1. Cục Thuế/ Chi cục Thuế (tên cơ quan Thuế ) xác nhận:
- Tên người sử dụng đất: .......................................................................................
- Địa chỉ liên hệ: ........................................................... Số điện thoại ...................
- Mã số thuế: .........................................................................................................
Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai tại Cục Thuế/Chi cục Thuế (tên cơ quan Thuế ) đến ngày ……. Tháng ……năm…..
Hoặc:
2. Cơ quan Thuế không xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo yêu cầu của …. (người sử dụng đất ) do số liệu của người sử dụng đất không khớp đúng với số liệu cơ quan Thuế đang quản lý. Đề nghị người sử dụng đất liên hệ với cơ quan Thuế để đối chiếu lại số liệu trước khi xác nhận.
Người sử dụng đất cần biết thêm chi tiết, xin vui lòng liên hệ với cơ quan Thuế theo địa chỉ:
Tên cơ quan Thuế:
Địa chỉ:
Số điện thoại:
Email:
Cơ quan Thuế thông báo để Văn phòng/Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và người sử dụng đất biết, thực hiện.
|
Nơi nhận: |
Thủ
trưởng cơ quan Thuế |
PHỤ LỤC IV
MẪU BÁO
CÁO THỐNG KÊ HỒ SƠ LIÊN THÔNG
(Ban hành kèm theo
Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)
|
STT |
Tên ĐVHC cấp huyện |
Ngày……tháng…….năm……… |
Lũy kế đến ngày……tháng…….năm ……. |
||||||||||||||
|
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường |
Cơ quan Thuế |
Cơ quan Tài nguyên và Môi trường |
Cơ quan Thuế |
||||||||||||||
|
Số HS đã gửi |
Số HS bị từ chối |
Số HS đã nhận TBT |
Số HS hoàn thành NVTC |
Số HS đã gửi |
Số HS bị từ chối |
Số HS đã nhận TBT |
Số HS hoàn thành NVTC |
Số HS đã gửi |
Số HS bị từ chối |
Số HS đã nhận TBT |
Số HS hoàn thành NVTC |
Số HS đã gửi |
Số HS bị từ chối |
Số HS đã nhận TBT |
Số HS hoàn thành NVTC |
||
|
1 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC V
MÔ HÌNH
VẬN HÀNH, TRAO ĐỔI THÔNG TIN THEO HÌNH THỨC ĐIỆN TỬ GIỮA CƠ QUAN THUẾ VÀ CƠ
QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo
Quy chế của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Đăng xuất
Việc làm Hồ Chí Minh